Tải bản đầy đủ

Tài liệu ôn thi tiếng anh lớp 12 tham khảo (6)



MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
A. XÁC ĐỊNH
Không dùng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ xác định, Có thể dùng that thay thế cho who, whom và which
Ex: He works at Heathrow Airport that is one of the biggest airports in the world.
B. KHÔNG XÁC ĐỊNH
Dùng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ , không dùng That thay thế cho who và which
Ex. Da Lat, where is located on High Land, is famous for mild climate
* where is located on High Land chỉ là thông tin phụ nế không co thì câu này vẫn có ý nghĩa
When : trạng từ quan hệ đứng sau từ chỉ thời gian :
Ex. I’ll never forget the day when I met her. (note: Sau when / where phải có S + V …)
Where : Đứng sau từ chỉ nơi chốn : Dalat is the place where I like to come.
WHICH: Thay thế cho N chỉ vật
Eg: I have got a computer programme which does the job for me.
WHO : Thay thế cho N chỉ người
Eg: I don't know all the guests who were in the party.
WHOM : Thay cho N chỉ người, sau là một chủ ngữ
Eg: The doctor whom she visited is famous.
THAT : Eg: These are the books that I use in class.
- That được dùng sau danh từ có tính từ so sánh nhất (the best, the most…, everybody, anybody, nobody, somebody,

everything, something …)
Ex. He’s the best teacher that I have ever known.
It is / was + S + that + V
Eg: It is Mrs Lan that makes decisions in the family, not her husband.
NOTE
+ Không dùng THAT sau giới từ.
WHOSE: Thay thế cho tính từ sở hữu
Eg: We saw some people whose car was stolen.
WHERE = IN WHICH/ AT WHICH: Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
Eg: The house where he lives is very old.
* Vị trí của which, who, whom, whose,where trong mệnh đề tính từ:
Chúng ta có thể nhận biết các từ which, who, whom, whose,where khi chúng có thể điền vào chỗ trống trong mệnh đề tính từ.
Ta chỉ cần để ý đến từ trước và sau chỗ trống nếu:
- Trước chỗ trống là danh từ chỉ vật thì từ cần điền có thể là which hoÆc where.
(note: Sau where phải có S + V …)
Để xác định được vị trí của từ cần điền là which hoặc where ta cần phải đọc và hiểu được ý của cả câu. Nếu danh từ chỉ vật
đứng trước chỗ trống diễn tả nơi chốn thì chọn where.
- Trước chỗ trống là danh từ chỉ người thì từ cần điền có thể là who, whom hoặc whose
Để xác định được vị trí của từ cần điền là who, whom hoặc whose ta chỉ cần lưu ý từ đứng sau chỗ trống. Nếu:
+ Từ đứng sau chỗ trống là động từ đã chia thì chọn who. ( who + V + O …)
+ Từ đứng sau chỗ trống là đại từ nhân xưng chỉ người ta dùng whom.(whom+S+V+O..)
+ Từ đứng sau chỗ trống là danh từ thuộc quyền sở hữu của từ đứng trước chỗ trống ta chọn whose. ( whose + N + …)
- Ta không thể chọn THAT nếu trước chỗ trống có dấu phẩy (,) hoặc giới từ
Cách nối câu dùng mệnh đề quan hệ:
- Xác định từ giống nhau ở 2 câu.
- Viết câu thứ nhất đến hết phần được lặp lại
- Xem phần được lặp lại chỉ người hay vật mà dùng đại từ quan hệ phù hợp
- Viết các phần còn lại sao cho logic về nghĩa


Exercise 1: Fill in the gap with a suitable relative pronoun.
1. Have you got the money _________I lent you yesterday.
2. The man _________I had seen before wasn’t at the party.
3. This is a machine _________cost half a million pounds.
4. She’s the singer _________has just signed a contract with a recording company.
5. The girl _________was injured in the accident is now in the hospital.
6. What was the name of the man _________lent you the money.
7. This is the boy _________I told you about.
8. Is this the letter _________you wanted me to mail?
9. The man _________sat next to me on the bus turned out to be my friend’s father

10. He joined the political party _______ was in power.
11. Let me see all the letters _______ you have written.
12. Is there any one ________ can help me do this?
13. Mr. Brown, _________ is only 34, is the director of this company.
14. I know a place __________ roses grow in abundance.
15. It was the nurse ________ told me to come in.
16. The teacher with ________, we studied last year no longer teaches in our school.
17. They showed me the hospital ________ buildings had been destroyed by US bombings.
18. We saw many soldiers and tanks ______ were moving to the front.
19. Dr. Fleming, ______ discovered penicillin, was awarded the Nobel Prize for medicine in 1945.
20. Love, ________ is a wonderful feeling, comes to everyone at some time in his life.
Exercise 2: Comebine the sentences, using relative clause
1. A girl was injured in the accident. She is now in hospital
2. A waitress served us. She was impolite and impatient.
3. A buiding was destroyed in the fire. It has now been rebuilt.
4. Some people were arrested. They have now been released.
5. A bus goes to the airport. It runs every half hour.
6. A woman answered the phone . She told me you was busy .
7. The bus is always crowded . I take it to school every morning .
8. A man spoke to me . He was very helpful .
9. They are the children . Their team won the match .
10. The house is for sale . It has the green shutters .
11. The girl chatted with him yesterday . She arrived here at 6 : 30
12. My farther bought a motor bike . The motorbike costs 2 thousand dollars
13. They are the postcards . I sent them from Australia .
14. The house has been built in the forest . It doesn’t have electricity
15. A midwife is a woman who assists other women in childbirth.
16. They are the children whose team won the match .
17. The house which has the green shutters is for sale.
18. My farther bought a motor bike which costs 2 thousand dollars
19. They are the postcards which I sent from Australia .
20. The house which has been built in the forest doesn’t have electricity



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×