Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh bắc ninh

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh
Bắc Ninh” được hoàn thành tại khoa Sử - Địa, trường Đại học Tây Bắc, dưới sự chỉ
bảo tận tình của cô giáo ThS. Trần Thị Thanh Hà.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn
khoa học ThS. Trần Thị Thanh Hà người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, khuyến
khích động viên em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học, khoa Sử
- Địa, bộ môn Địa Lí, thư viện trường Đại học Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú trong Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chi cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh... đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
của mình.
Đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, góp
ý chân thành của các thầy, các cô giáo và các bạn để đề tài của em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Huyên



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...........................................................................................2
2.1. Trên thế giới .............................................................................................................2
2.2. Ở Việt Nam...............................................................................................................4
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu ....................................................................6
3.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................6
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................................7
3.3. Giới hạn của đề tài ....................................................................................................7
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu ...............................................................7
4.1. Quan điểm nghiên cứu..............................................................................................7
4.1.1. Quan điểm lãnh thổ ...............................................................................................7
4.1.2. Quan điểm tổng hợp ..............................................................................................8
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh ...............................................................................8
4.1.4. Quan điểm sinh thái ...............................................................................................8
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững .............................................................................9
4.2. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................9
4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích tổng hợp nguồn tài liệu ...........................9
4.2.2. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu thống kê ........................................................9
4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ ................................................................................9
5. Những đóng góp chủ yếu của đề tài ..........................................................................10
6. Cấu trúc của đề tài .....................................................................................................10
NỘI DUNG…………………………………………………….……………………..11
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ.............................................................................................................11
1.1. Cơ sở lí luận............................................................................................................11
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ......................................................................................................11
1.1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................17
1.2.1. Thực tiễn của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam...................................17
1.2.2. Thực tiễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng .....................20


CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG SỰ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BẮC NINH ..........................................................22
2.1. Tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh ...........................................................22
2.1.1. Vị trí địa lí............................................................................................................22
2.1.2. Các điều kiện tự nhiên .........................................................................................23

2.1.3. Các điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................25
2.2. Thực trạng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh ......................................29
2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.......................................................................29
2.2.2. Thực trạng về sự chuyển dịch theo thành phần kinh tế .......................................43
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ TỈNH BẮC NINH ......................................................................................46
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ..........................................................46
3.1.1. Quan điểm phát triển ...........................................................................................46
3.1.2. Mục tiêu phát triển...............................................................................................46
3.1.3. Định hướng phát triển..........................................................................................48
3.2. Giải pháp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................52
3.2.1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực...............................................................52
3.2.2. Giải pháp tái cơ cấu nền kinh tế ..........................................................................52
3.2.3. Các giải pháp về huy động vốn đầu tư ................................................................53
3.2.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách ..........................................................................54
3.2.5. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường..................54
3.2.6. Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng............................................55
KẾT LUẬN ..................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................58


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
1

BẢNG

TÊN BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu GDP theo ngành trên Thế giới và ở Việt Nam năm

TRANG
14

1990 – 2004
2

Bảng 1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở

17

Việt Nam giai đoạn 2005 – 2013
3

Bảng 1.3 Cơ cấu GDP theo giá so sánh năm 2010 phân theo thành

19

phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2013
4

Bảng 1.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông

21

Hồng theo giá hiện hành giai đoạn 1995 – 2010
5

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời

26

điểm 1/7 hàng năm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn
2008 – 2013
6

Bảng 2.2 Diện tích và năng suất một số cây trồng tỉnh Bắc Ninh giai

33

đoạn 2009 – 2013
7

Bảng 2.3

Sự chuyển dịch cơ cấu đàn gia súc, gia cầm tỉnh Bắc Ninh

34

giai đoạn 2009 – 2013
8

Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010

39

tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2013
9

Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành xây dựng theo giá so sánh

41

2010 phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 - 2013
10

Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá so sánh phân theo thành

43

phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 – 2013
11

Bảng 2.7 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các

44

doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn
2009 – 2013
12

Bảng 2.8

Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 – 2013

45


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT
1

BẢNG

TÊN BẢNG

Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc

TRANG
29

Ninh giai đoạn 2005 – 2013
2

Hình 2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu Nông – lâm – thủy sản tỉnh Bắc

30

Ninh năm 2009 và 2013
3

Hình 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai

31

đoạn 2005 – 2013
4

Hình 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá hiện hành

32

phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2009 – 2013
5

Hình 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá so sánh 2010

36

phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2009 – 2013
6

Hình 2.6 Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản theo giá so

37

sánh năm 2010 của tỉnh Bắc Ninh năm 2009 và 2013
7

Hình 2.7 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng tỉnh

38

Bắc Ninh năm 2009 và 2013
8

Hình 2.8 Tỷ trọng ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,

40

quang học theo giá so sánh 2010 giai đoạn 2009 – 2013
9

Hình 2.9 Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 – 2013

42


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT

DỊCH

1

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

3

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

4

GS

Giáo sư

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KCN

Khu công nghiệp

7

NXB

Nhà xuất bản

8

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

9

PGS

Phó giáo sư

10

ThS

Thạc sĩ

11

TP

Thành phố

12

UBND

Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ
tương đối ổn định hợp thành. Cơ cấu kinh tế là một trong những nhân tố đóng vai trò
quan trọng để tăng trưởng cũng như phát triển kinh tế. Thực tế cho thấy cơ cấu kinh tế
không phải là bất biến, nó luôn thay đổi theo chiều hướng thích hợp hơn, sự thay đổi
đó chính là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế hợp lí thể hiện ở việc xác
định đúng tỉ trọng, vai trò, thế mạnh của các vùng, các thành phần kinh tế, từ đó phân
bố các nguồn lực phù hợp (vốn, sức lao động...). Cơ cấu kinh tế hợp lí có tác dụng phát
huy thế mạnh, các tiềm năng, các yếu tố sản xuất của đất nước có hiệu quả. Bởi vậy
trong thời đại ngày nay, nhà nước nào cũng đều quan tâm, xác định cho nền kinh tế
của nước mình phát triển theo hướng có lợi nhất và phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng hợp lí hơn.
Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết, khách quan của mỗi nước trong thời
kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bởi vậy, Đảng và Nhà nước ta xác định chuyển dịch cơ
cấu kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng
lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại. Điều đó đã được
khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI:“Đổi mới tư duy của Đảng
về phát triển kinh tế, xác lập và xây dựng một cơ cấu kinh tế phù hợp với đặc điểm, trình
độ phát triển của nền kinh tế trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ”. Với đường
lối đúng đắn đó, hiện nay chúng ta đã có cơ cấu kinh tế tương đối hợp lý và đang chuyển
dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế
giới. Với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong xã hội, giá trị sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong
GDP, tốc độ tăng tưởng kinh tế khá cao, các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm đã
được hình thành và phát triển trên cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu thế tất yếu của nhiều tỉnh thành trong cả nước.
Bắc Ninh cũng đang từng bước phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bắc Ninh có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Vị trí địa lí thuận lợi, các điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội đã tạo điều kiện cho Bắc Ninh phát triển nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
1


Bắc Ninh là một tỉnh của Đồng bằng sông Hồng. Nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm – tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Phát huy lợi thế về vị
trí địa lý, là cửa ngõ phía Đông Bắc và là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh Trung du
miền núi phía Bắc, trên hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải
Phòng – Hạ Long và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. Mặc dù, Bắc Ninh có
nhiều tiềm năng thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn
trong quá trình phát triển vì đây là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước. Trong nhiều
năm qua, với chính sách thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, nền kinh tế của Bắc Ninh đã
có những bước phát triển đáng ghi nhận: Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng
kể. Tốc độ tăng GDP những năm gần đây liên tục nằm trong tốp dẫn đầu cả nước bất
chấp khủng hoảng kinh tế năm 2008 – 2009 và suy thoái 2011 – 2012. Tổng sản phẩm
GDP tăng bình quân hàng năm đạt 15,1%/năm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của đất nước, nhất là khi Bắc Ninh đã và đang đẩy mạnh phát triển nhanh và mở
rộng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ du lịch. Hơn thế, Bắc Ninh cũng
nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thu hút được nhiều nguồn vốn hỗ trợ
đầu tư phát triển của nước ngoài (FDI, ODA...), sớm đưa Bắc Ninh trở thành Trung
tâm công nghiệp điện tử, viễn thông của miền Bắc và là một trong những tỉnh công
nghiệp năng động của đất nước.
Tuy nhiên, đến nay nền kinh tế của tỉnh Bắc Ninh phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng. Để khai thác những tiềm năng của tỉnh, phát triển mạnh những ngành kinh
tế có nhiều thế mạnh. Đồng thời, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng chung là
yêu cầu bức thiết của tỉnh. Việc nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý
nghĩa quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh. Xuất phát từ lý do
đó, em lựa chọn và nghiên cứu vấn đề “Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh
Bắc Ninh”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những vấn đề được nhiều học giả trong
và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Trong lịch sử, có một số công trình nghiên cứu về
định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
một số công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2


Mark K (1909) là một trong những học giả sớm nhất bàn đến vấn đề định hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua phân tích, bàn luận trong học thuyết về phân
công lao động xã hội và học thuyết về tái sản xuất xã hội. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng được đề cập trong
một số ấn phẩm của tác giả Clark C (1964). Fisher I và Allen G.B (1935), Perloff
H.S (1960), Borts G.H và Stein J.C (1964). Những quan điểm của các nhà kinh tế đó
đã tạo nền tảng cho nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các định hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quá trình hiện đại hóa của nền sản xuất, phù
hợp với sự phát triển của khoa học - công nghệ và quá trình công nghiệp hóa diễn ra
trong thế kỉ XX.
Nhà kinh tế Porter M (1990) đã phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
các định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hiện
đại có giá trị điều chỉnh cơ cấu sản xuất tại mỗi quốc gia để đảm bảo lợi thế cạnh tranh
hay nói cách khác là tác động lớn đến định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại mỗi
quốc gia trong bối cảnh hội nhập ngày càng phát triển. Nội dung “Những yếu tố đầu
vào của sản xuất như đất đai, lao động, vốn, tài nguyên và sự can thiệp của chính phủ
thông qua trợ cấp, tỷ lệ lãi suất, rào cản thương mại lẫn nhau sẽ đóng vai trò quan
trọng trong việc xác định lợi thế so sánh của một quốc gia đối với phát triển kinh tế
trong đó bao gồm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế”.
Trong lịch sử đã xuất hiện “trường phái cơ cấu luận”, những học giả tiêu biểu có
thể kể đến Chenery R.S và Syrquin M (1986) đã đi sâu nghiên cứu về sự phát triển
kinh tế, các định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh các quan hệ hợp tác
kinh tế quốc tế đang phát triển. Để phát triển kinh tế, các nước phải tìm cho mình
những cách chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả trên cơ sở phát huy được
yếu tố nội lực, lợi thế so sánh và tận dụng được những lợi thế từ bên ngoài. Đối với
các nước đang phát triển, vấn đề là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một xã hội nông
nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa với ngành công nghiệp
và dịch vụ hiện đại làm nòng cốt.
Nghiên cứu về tác động của khoa học – công nghệ đối với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế: các học giả Roy J.R (1993), Maddison A (1991) đã tổng kết kể từ những năm
1700, những quốc gia có nền công nghệ hàng đầu với năng suất lao động ngày một
tăng lên đều đạt được sự tăng trưởng kinh tế nhanh. Các học giả Jaff A.M (1993) và
3


Lucas R (1988) có quan điểm “sự lan tỏa tri thức giữa các quốc gia phát triển giúp cho
họ có lợi thế đầu vào đó là nguồn nhân lực trình độ cao, lợi thế này đóng góp vào việc
nâng cao năng suất lao động và nâng cao các yếu tố năng suất tổng hợp, từ đó đóng
góp vào tăng trưởng của nền kinh tế”.
Lịch sử phát triển của kinh tế thế giới đã cho thấy quá trình phát triển kinh tế
cũng đồng nghĩa với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu tiến lên một nền kinh tế công nghiệp hóa và dần chuyển sang một nền
kinh tế mà trong đó dịch vụ đóng vai trò quan trọng nhất hay còn gọi là một nền kinh
tế đã phát triển. Tác giả Moise Syrquin đã đưa ra lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, bao gồm ba giai đoạn: sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hóa, nền kinh tế phát
triển. Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới thời gian qua đã cho thấy rằng quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã và đang chuyển dịch qua bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ.
Giai đoạn 2: Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ.
Giai đoạn 3: Công nghiệp – Dịch Vụ - Nông nghiệp.
Giai đoạn 4: Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp.
Như vậy, tầm quan trọng của khu vực Dịch vụ tại bất cứ quốc gia nào trên thế
giới cũng tùy thuộc phần lớn vào giai đoạn phát triển đương thời.
Theo lý thuyết “nhị nguyên” cho rằng các nền kinh tế có hai khu vực song song
tồn tại. Đó là khu vực kinh tế truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, có năng
suất lao động thấp và luôn có dư thừa lao động. Khu vực thứ hai là khu vực kinh tế
công nghiệp hiện đại du nhập từ bên ngoài, có năng suất lao động cao, có khả năng sản
xuất độc lập mà không bị phụ thuộc vào những điều kiện chung của toàn bộ nền kinh
tế. Giữa hai khu vực trên luôn có mối quan hệ thông qua di chuyển lao động từ nông
nghiệp (nông thôn) sang công nghiệp (thành thị) và biến nền sản xuất xã hội từ trạng
thái nhị nguyên thành một nền kinh tế công nghiệp phát triển.
2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng được nhiều học giả quan tâm
nghiên cứu, đặc biệt là trong bối cảnh nước ta đang từng bước hội nhập kinh tế quốc
tế. Sự phát triển nhanh của khoa học – công nghệ và sự cạnh tranh ngày càng mạnh khi
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu có tác động lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế quốc tế.
4


Vấn đề cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được đề cập trong các giáo
trình của trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh. Giáo trình “Lịch sử các học thuyết kinh tế” do tác giả Trần Văn Hiếu và Ngô
Đức Hồng biên soạn năm 2006 cũng bàn đến vấn đề cơ cấu kinh tế và tăng trưởng
kinh tế. Các giáo trình của các trường Đại học ở Việt Nam đã làm sáng tỏ những vấn
đề lý thuyết cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đi sâu vào nghiên cứu ứng dụng thực tiễn, học giả Ngô Doãn Vịnh và đồng
nghiệp đã có công trình nghiên cứu về vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến
cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh nước ta. Tác phẩm tiêu biểu:
“Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển” xuất bản năm 2006, “Bàn về cải tiến cơ
cấu kinh tế Việt Nam” xuất bản năm 2010. Kết quả tổng kết thực tiễn cho rằng đặc
điểm, tính chất, các yếu tố tác động đến cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam để làm nền tảng cho những đề xuất chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hiệu quả.
Học giả Bùi Tất Thắng qua tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt
Nam” xuất bản năm 2006 và “Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành
trong thời kì công nghiệp hóa ở Việt Nam” xuất bản năm 2006 đã khái quát lý luận về
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, nêu được những thực
trạng, quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
Học giả Nguyễn Thành Độ (2010) đã phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa hội
nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, vấn đề này có ý nghĩa thực
tiễn rất quan trọng để các nhà quản lý kinh tế có những điều chỉnh cơ cấu kinh tế phù
hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Bài viết “Tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng cạnh tranh và phát triển bền vững”
(2009) của tác giả Trần Du Lịch bàn về đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà
nước về kinh tế, cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế và những định hướng cơ bản của tái cấu
trúc nền kinh tế từ năm 2010. Bên cạnh đó bài viết “Tái cấu trúc nền kinh tế Việt
Nam” (2009) của tác giả Nguyễn Minh Phong cũng nói về tái cấu trúc nền kinh tế liên
quan đến xu hướng phát triển của sản phẩm, xu hướng phát triển của các công ty, xu
hướng phát triển của nền kinh tế nước ta và kinh tế thế giới... từ đó chỉ ra những yêu
cầu cơ bản đối với tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam.
5


Bên cạnh đó có các nhóm sách nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng
vùng, miền. Các tác giả đã đánh giá thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông
thôn mỗi vùng, miền cụ thể đồng thời nêu những định hướng chủ yếu trong phát triển
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn trên cơ sở chỉ ra được tiềm năng, thế
mạnh của từng vùng. Tiêu biểu như tác giả Nguyễn Trung Quế với “Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,
1995. Tác giả Nguyễn Thế Nhã (2000), nghiên cứu tình hình chuyển dịch cơ cấu sử
dụng ruộng đất ở Đồng bằng Sông Hồng. Tác giả Lương Xuân Quỳ (1994), nghiên
cứu quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta, cho rằng nông
nghiệp đang chuyển từ tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Ở tỉnh Bắc Ninh cũng có một số công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Với nhóm sách, công trình nghiên cứu viết về các vấn đề chung trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nhóm công trình này đề cập tới sự cần thiết phải đổi mới căn bản về cơ
cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào từng ngành sản xuất với mục tiêu nhanh
chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Như luận văn
Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Đương với “Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”, Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2011. Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Văn Hùng
“Kinh tế nông thôn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2009. Luận văn
Thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Yến với công trình “Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lãnh đạo sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm 1997 – 2006”, Trường Đại học khoa học
xã hội và Nhân văn, Hà Nội, 2009.
Các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu quý giá, hữu ích cho tác giả trong
việc nghiên cứu khóa luận này.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đề tài nghiên
cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất những định hướng
và giải pháp phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh.

6


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần phải có nhiệm vụ là:
- Nghiên cứu lí luận chung về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
- Nghiên cứu các điều kiện phát triển kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh,
- Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ đó đề
xuất những giải pháp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
3.3. Giới hạn của đề tài
Về thời gian: nghiên cứu sự phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh
Bắc Ninh từ năm 2005 đến 2013, đề xuất giải pháp đến 2030,
Về không gian: nghiên cứu tỉnh Bắc Ninh với diện tích là 822,7 km2, bao gồm 8
đơn vị hành chính: Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, và 6 huyện: Gia Bình, Lương
Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Sơn, Yên Phong,
Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về cơ cấu kinh tế, thực trạng
phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo sở hữu tỉnh Bắc
Ninh đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển.
4. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất kì một đối tượng địa lí nào đều gắn với một không gian cụ thể, đều có các quy luật
hoạt động riêng, gắn bó và phụ thuộc chặt chẽ vào các điểm của lãnh thổ đó. Các đối
tượng địa lí phản ánh những đặc trưng cơ bản của lãnh thổ, phân biệt lãnh thổ này với
lãnh thổ khác. Trong mỗi lãnh thổ, luôn có sự phân hóa nội tại đồng thời có mối quan hệ
chặt chẽ với những lãnh thổ xung quanh cả về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội. Do đó,
các nghiên cứu địa lí đều gắn với một lãnh thổ cụ thể. Theo quan điểm này, khi nghiên
cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh phải đặt nó trong một mối tương quan với
các yếu tố khác. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh phải được coi là một bộ phận
của khu vực Đông Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng và của cả nước.
Quan điểm lãnh thổ cũng được vận dụng để xem xét sự phân hóa đa dạng của lãnh
thổ tỉnh Bắc Ninh thông qua sự phân hóa các nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Bao gồm các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội, sự phân hóa
theo từng đơn vị lãnh thổ trong tỉnh.
7


4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là việc nghiên cứu các đối tượng trong tổng hòa các mối liên
hệ giữa chúng với nhau. Quan điểm này yêu cầu phải nhìn các sự vật, hiện tượng địa lí
trong mối quan hệ giữa chúng với nhau. Quan điểm này phải nhìn các sự vật, hiện
tượng địa lí trong mối tương tác với nhau, bởi vì các sự vật, hiện tượng địa lí từ giới vô
cơ, hữu cơ đến xã hội loài người đều có quy luật vận động phức tạp. Sự thay đổi của
một bộ phận hay một hợp phần nào đó có thể dẫn đến những biến đổi lớn các bộ phận
hay hợp phần khác và trong hoạt động của cả tổng thể.
Quan điểm tổng hợp là quan điểm chủ đạo được vận dụng để nghiên cứu tính năng,
hiện trạng phát triển của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Khi xem xét các
đối tượng phải đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần, thể hiện
mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế - xã hội. Quan điểm này không những được thể
hiện qua nội dung mà còn được cụ thể hóa qua những phương pháp nghiên cứu.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi sự vật hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển, suy vong, vận
động và biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian. Vận dụng quan điểm lịch
sử viễn cảnh trong đề tài là xem xét sự phát triển của cơ cấu kinh tế trong từng giai
đoạn cụ thể, cả trong quá khứ và trong hiện tại. Điều đó sẽ giúp chúng ta đánh giá
chính xác tiềm năng, thực trạng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu.
Đây cũng là cơ sở khoa học để đưa ra những giải pháp phát triển, bước đi phù hợp và
các dự báo về triển vọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương. Bắc Ninh là tỉnh
có phần lớn chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra tỉnh còn có dân tộc Tày, Nùng với
truyền thống văn hóa bản sắc độc đáo. Nghiên cứu những đặc điểm văn hóa, lịch sử
đó, cùng với những đặc điểm tự nhiên khác biệt đã giúp cho tác giả có những hoạch
định, những giải pháp phát triển, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh gắn
với thực tiễn và có hiệu quả hơn.
4.1.4. Quan điểm sinh thái
Quan điểm sinh thái yêu cầu phải áp dụng các nguyên lý sinh thái trong quá trình
nghiên cứu, đánh giá các hệ thống nông nghiệp với mục đích tạo ra nhiều sản phẩm
nhưng vẫn thực hiện được chức năng bảo tồn tài nguyên. Vận dụng quan điểm sinh
thái trong đề tài là phải nghiên cứu về mối tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và kinh
tế xã hội của các hệ thống nông nghiệp trên lãnh thổ nghiên cứu. Đó là cơ sở đề các
8


giải pháp duy trì quá trình sản xuất nông nghiệp với mức năng suất ổn định và hiệu
quả cao, trong khi đó hạn chế ở mức tối thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường
và hoạt động kinh tế xã hội ở khu vực nghiên cứu.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là sự phát triển bền vững phải đảm bảo mục
tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường. Quan tâm phát triển bền vững hướng tới sự hài hòa
mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và
hệ thống kinh tế xã hội. Quan điểm phát triển bền vững được vận dụng trong đánh giá
tổng hợp các ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Theo đó, khi đề xuất các giải pháp cũng cần phải được quan tâm tới sự
phát triển bền vững. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh phải vừa tính tới
hiệu quả về kinh tế, vừa phải có hiệu quả về xã hội và môi trường.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích tổng hợp nguồn tài liệu
Phương pháp này được sử dụng ngay sau khi đã xác định được hướng nghiên cứu
của đề tài. Đây là phương pháp rất cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu.
Việc tổng quan tài liệu thu thập được giúp tác giả tiếp cận với những kết quả nghiên
cứu đã có, cập nhật những vấn đề mới ở trong và ngoài nước. Các tài liệu thu thập
được của khóa luận liên quan đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các số liệu, thông
tin, hình ảnh cập nhật có liên quan đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh.
Các nguồn tài liệu thu thập được tương đối đa dạng và phong phú. Sau khi thu thập
các tài liệu được tổng hợp, chọn lọc để rút ra những kết luận chính xác.
4.2.2. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu thống kê
Sau khi thu thập, chọn lọc được những tài liệu cần thiết và có những nhận định
phân tích ban đầu. Các số liệu thống kê về kinh tế trong các ngành của tỉnh Bắc Ninh
lại được phân tích, tổng hợp, ta có thể có được những nhận định rõ nét nhất về sự phát
triển kinh tế của tỉnh. Từ đó từng bước biến chúng thành cơ sở cho sự nhận định hoặc
kết luận khoa học hơn của đề tài.
4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp bản đồ là một phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu Địa lí, bởi vì
mọi nghiên cứu trong lĩnh vực này đều bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ.
Phương pháp này góp phần giải quyết nội dung nghiên cứu như đánh giá các nguồn
lực, nhất là đánh giá về vị trí của tỉnh, phân tích hiện trạng theo ngành và theo lãnh
thổ, từ đó có thể đưa ra những nhận định và giải thích xác đáng. Ngoài ra, từ những số
9


liệu thống kê có thể xây dựng các biểu đồ thể hiện trực quan rõ nét sự biến động thay
đổi, hay sự chuyển dịch về kinh tế.
5. Những đóng góp chủ yếu của khóa luận
Khóa luận hoàn thành sẽ có 1 số đóng góp cơ bản sau:
- Kế thừa, bổ sung và cập nhật những vấn đề lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tổng hợp những lí luận chung về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đánh giá được thực trạng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Đề tài sẽ là
nguồn tư liệu quý cho những ai quan tâm đến vấn đề này và nhất là những giáo viên
dạy Địa lí địa phương khu vực tỉnh Bắc Ninh.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chƣơng 2: Tiềm năng phát triển và thực trạng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tỉnh Bắc Ninh.
Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh.

10


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Cơ cấu kinh tế
1.1.1.1. Quan niệm về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là một phạm trù triết học thể hiện cấu trúc bên trong cũng như tỷ lệ và mối
quan hệ giữa các bộ phận cấu thành một hệ thống. Cơ cấu là thuộc tính của một hệ
thống nhất định.
Đề cập đến quá trình phân công lao động xã hội, C.Mác đã chỉ rõ, cơ cấu kinh tế
của xã hội là tất cả các quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của
lực lượng sản xuất vật chất. Đó chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của
các quá trình sản xuất xã hội.
Trên quan điểm duy vật biện chứng và lí thuyết hệ thống, cơ cấu kinh tế là tổng
thể các yếu tố kinh tế có mối liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau cả về số lượng và
chất lượng của nền kinh tế quốc dân với sự vận động không ngừng nhằm vào những
mục tiêu nhất định. Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã
hội và chế độ xã hội.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,
lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hưu cơ tương đối ổn định theo một tương quan
hay tỉ lệ nhất định.
Theo GS. Lê Thông: cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh
tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Theo PGS. Nguyễn Minh Tuệ: nền kinh tế của một quốc gia được xem xét như
một hệ thống với nhiều bộ phận hợp thành. Các bộ phận này có quan hệ mật thiết với
nhau theo một trình tự nào đó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. Nói một cách đơn
giản, có thể coi đó là bộ khung của khái niệm cơ cấu kinh tế.
Tóm lại, dù với cách tiếp cận nào thì bản chất của cơ cấu kinh tế phải được thể
hiện ở ba khía cạnh chính sau đây:
- Về phương diện hệ thống: đó là các phạm trù tổng thể và bộ phận. Một hệ thống
(lớn) bao gồm nhiều phân hệ (hệ thống thu nhỏ). Điều này không có nghĩa là chỉ cần
11


cộng các phân hệ lại là có được hệ thống. Vì thế, cơ cấu kinh tế trước hết là tổng thể
với tư cách như một chỉnh thể. Trong chỉnh thể đó bao gồm nhiều bộ phận như các
nhóm ngành (lĩnh vực) và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của mỗi quốc gia.
- Trong tổng thể nền kinh tế của một nước, các nhóm ngành (lĩnh vực) và các yếu
tố cấu thành hệ thống kinh tế được sắp xếp theo một số lượng và tỷ lệ nhất định. Việc
sắp xếp nếu được thực hiện một cách khách quan, khoa học phù hợp với xu thế chung
của thời đại thì nước đó sẽ có cơ cấu kinh tế hợp lí, nền kinh tế phát triển nhanh và
ngược lại.
- Các nhóm ngành (lĩnh vực) và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế không phải
hoạt động đơn lẻ, độc lập mà có mối quan hệ tác động qua lại với nhau để làm sao có
thể đạt được các mục tiêu được định trước.
1.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế
Có nhiều nhân tố tác động đến việc hình thành cơ cấu kinh tế. Nhìn chung có thể
chia thành hai nhóm nhân tố chính sau đây:
 Nhóm nhân tố trong nước (bên trong)
Các lợi thế về tự nhiên của đất nước cho phép có thể phát triển ngành sản xuất nào
một cách thuận lợi, quy mô dân số của quốc gia, trình độ nguồn nhân lực, những điều
kiện kinh tế, văn hóa của đất nước có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế
của một quốc gia.
Thị trường và nhu cầu tiêu dùng trong nước là nhân tố có ý nghĩa quan trọng đối
với việc hình thành cơ cấu kinh tế. Nhu cầu của từng xã hội, thị trường ở mỗi giai
đoạn là cơ sở để sản xuất phát triển đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng hàng
hóa, từ đó dẫn đến những thay đổi về vị trí, tỷ trọng của các ngành nghề trong nền
kinh tế. Bởi vậy, nhân tố này còn ảnh hưởng trực tiếp đến phân công lao động xã hội
cũng như quy mô, tỷ trọng của các ngành (lĩnh vực) trong cơ cấu kinh tế.
Trình độ phát triển của sức sản xuất góp phần phá vỡ thế cân đối cũ để tạo nên cơ
cấu kinh tế mới với sự thay đổi tương quan giữa các bộ phận hợp thành nhằm thích
hợp với yêu cầu của đất nước trong thời kì mới.
Nguồn lực trong nước là tiền đề vật chất để hình thành cơ cấu kinh tế. Tuy
nhiên nguồn lực này chỉ được phát huy mạnh mẽ thông qua sự tác động của một số
nhân tố khác.

12


Đường lối chính sách của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể có vai trò quan
trọng hàng đầu đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế. Dù cơ cấu kinh tế mang tính
khách quan, tính lịch sử xã hội nhưng lại chịu tác động, chi phối rất lớn bởi mục tiêu
của Nhà nước. Mục tiêu đó có thể tác động gián tiếp lên tỷ lệ của cơ cấu ngành kinh tế
bằng các định hướng phát triển, đầu tư, những chính sách khuyến khích hay hạn chế
phát triển các ngành nghề nhằm bảo đảm sự cân đối của nền kinh tế theo mục đích đề
ra trong từng giai đoạn nhất định.
 Nhóm nhân tố ngoài nước (bên ngoài)
Xu thế chính trị, kinh tế - xã hội của khu vực và thế giới có ảnh hưởng nhiều tới
việc hình thành cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Sự biến động của chính trị, kinh tế,
xã hội của một nước hay một số nước, nhất là các nước lớn sẽ tác động mạnh mẽ đến
dòng hàng hóa trao đổi, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu hút vốn đầu tư, chuyển giao
công nghệ... buộc các quốc gia phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, cơ cấu
kinh tế của mình nhằm bảo đảm lợi ích quốc gia và sự phát triển trong động thái chung
của thị trường thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa tạo nên thế phát triển đan xen, hợp tác và cả
cạnh tranh trong sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Điều đó có tác động mạnh mẽ
đến cơ cấu kinh tế của từng quốc gia. Bởi sự phân công lao động diễn ra trên phạm vi
quốc tế ngày càng sâu sắc, thị trường ngày càng được mở rộng trong quá trình toàn cầu
hóa kinh tế quốc tế, cho phép các nước có khả năng khai thác những thế mạnh của
nhau để trao đổi các nguồn lực, vốn, kĩ thuật, hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu
quả... quá trình đó vừa bắt buộc, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với sự phân công lao động trên quy mô toàn thế
giới.
Những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật, nhất là sự bùng nổ thông tin
tạo nên những bước nhảy vọt trong mọi lĩnh vực sản xuất từ đó góp phần đẩy mạnh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước. Vì thông tin nhanh chóng làm cho
sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh nhanh nhạy, hợp lý hơn, dẫn đến cơ cấu sản xuất
được thay đổi phù hợp hơn với thị trường và lợi ích của từng nước.
1.1.1.3. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, các loại cơ cấu kinh tế khác nhau. Về phương
diện địa lí, quan trọng hàng đầu là cơ cấu ngành (lĩnh vực), cơ cấu lãnh thổ và sau đó
là cơ cấu thành phần kinh tế.

13


 Cơ cấu ngành (lĩnh vực kinh tế)
Cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân.
Đây là tổng hợp các ngành (lĩnh vực) của nền kinh tế được sắp xếp theo một tương
quan tỷ lệ nhất định.
Ở chừng mực nhất định, cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động xã
hội của nền kinh tế nói chung và trình độ phát triển sản xuất nói riêng. Bên cạnh đó,
chỉ số về tỷ trọng giữa các ngành (lĩnh vực) cấu thành nền kinh tế cũng thể hiện trình
độ phát triển kinh tế hàng hóa của một quốc gia.
Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo ngành trên Thế giới và ở Việt Nam năm 1990 – 2004
(Đơn vị:%)
Nƣớc phát

Nƣớc đang

Việt

Thế

triển

phát triển

Nam

giới

Nông – lâm – ngư nghiệp

3

29

39

6

Công nghiệp – xây dựng

33

30

23

34

Dịch vụ

64

41

38

60

Nông – lâm – ngư nghiệp

2

25

22

4

Công nghiệp – xây dựng

27

31

40

32

Dịch vụ

71

45

38

64

Năm
1990

2004

Khu vực

(Nguồn: [7])
 Cơ cấu lãnh thổ (vùng)
Cơ cấu lãnh thổ được ra đời chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian. Mỗi
một quốc gia đều có sự phân hóa theo lãnh thổ về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
lịch sử. Điều đó dẫn tới sự khác biệt ít nhiều giữa các vùng. Vì vậy, cơ cấu lãnh thổ là
một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân và mang tính chất phổ biến ở tất cả các nước.
Tương tự như cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ là tương quan tỷ lệ giữa các vùng
trong phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác có chủ định. Trong
một quốc gia có nhiều vùng lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau
theo một tỷ lệ như thế nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng nói
riêng và cả nước nói chung
 Cơ cấu thành phần kinh tế
Chế độ sở hữu là nền tảng để hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Để có một cơ
cấu kinh tế hợp lí cần phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu
sao cho có khả năng thúc đẩy sản xuất và phân công lao động xã hội.

14


Cơ cấu thành phần kinh tế là tương quan theo tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế.
Ở nước ta, cơ cấu thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhà nước (giữ vai trò chủ
đạo), kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà
nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bối cảnh chung của thế giới hiện nay là phân công lao động quốc tế ngày càng
sâu sắc, sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu vô cùng gay gắt, các quốc gia trên thế
giới vừa có xu thế hợp tác vừa cạnh tranh. Trong khi đó, mỗi quốc gia lại có lợi thế
riêng. Vì vậy, việc lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí đem lại hiệu quả cao là điều rất cần
thiết. Thực tiễn chỉ ra rằng, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một
nền cơ cấu kinh tế hiện có, nó luôn vận động theo trình độ phát triển sản xuất và nhu
cầu của xã hội từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Từ những phân tích nói trên, có thể xác định khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng
thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển. Về thực chất, đó là sự điều chỉnh cơ cấu
trên ba mặt biểu hiện (ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của
cả nền kinh tế vào các chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kì cụ thể.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia. Nó giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, vững chắc
và mặt khác có khả năng hội nhập với khu vực và thế giới.
Để đảm bảo ý nghĩa to lớn của quá trình này, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
phải dựa trên một số yếu tố cơ bản sau đây:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần giữ được tính ổn định, tạo nên sự cân đối trong
nền kinh tế, đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nước
cũng như thu hút và sử dụng cao nhất các nguồn lực bên ngoài để thực hiện thành công
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong các thời kì ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải theo xu hướng chung, tiến bộ thích ứng với
nhu cầu hội nhập của nền kinh tế thị trường và mở rộng hợp tác quốc tế.

15


1.1.2.2. Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới và Việt Nam.
 Trên thế giới
Có nhiều mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng nhìn chung có 3 mô hình
chủ yếu sau:
- Mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kết hợp ngoại lực với nội lực.
Đây là mô hình phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Trong mô hình này có sự
kết hợp chặt chẽ giữa việc khai thác hiệu quả nguồn lực trong nước với việc mở rộng
quan hệ với bên ngoài để xây dựng một nền kinh tế năng động. Một trong những nét
đặc trưng cơ bản của mô hình này là tập trung vào công nghiệp hóa cùng với sự phát
triển cân đối của các ngành. Tuy nhiên mô hình cũng không chủ trương phát triển một
ngành duy nhất nhằm có thể đối phó linh hoạt với những biến động bất thường và dễ
dàng hội nhập với thế giới.
- Mô hình chuyển dịch hướng ngoại
Đây là mô hình với xu thế đưa nền kinh tế phát triển theo hướng thiên về mở cửa,
có khả năng thúc đẩy thương mại cùng với các nguồn đầu tư từ bên ngoài vào, thu
được nhiều lợi nhuận thông qua sản xuất hàng xuất khẩu.
Ưu điểm chính của mô hình này là thúc đẩy quá trình đổi mới, tăng trưởng kinh
tế cũng như năng suất lao động xã hội và tạo ra khả năng thích ứng của nền kinh tế.
Mặc dù vậy, việc mở cửa cũng có những hạn chế tương đối như tính tự chủ của nền
kinh tế, khả năng phát triển công nghệ trong nước do nhập khẩu tư liệu sản xuất, công
nghệ và những rủi ro có thể xảy ra trên thị trường quốc tế.
- Mô hình chuyển dịch hướng nội
Đây là mô hình nghiêng về sự đóng cửa của nền kinh tế, khuyến khích sản xuất
cho thị trường trong nước, thay thế nhập khẩu. Mục tiêu của mô hình này là phát huy
tính chủ động, đảm bảo sự phát triển của các ngành truyền thống trong nước, một số
quốc gia đã lựa chọn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hướng nội.
Tuy vậy, mô hình này tạo ra sức ép cạnh tranh do hàng hóa trong nước được bảo
hộ bằng hàng rào thuế quan, cơ cấu sản xuất thiếu tính năng động và bị xơ cứng.
 Ở Việt Nam
Kể từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế có những bước phát
triển mạnh mẽ và có sự chuyển dịch trong cơ cấu. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đã và đang diễn ra đều mang tính quy luật và tiến bộ. Đó là một vài xu hướng
chủ yếu dưới đây:
16


Xu hướng chuyển dịch nền kinh tế từ tự cấp, tự túc trông cậy vào nông nghiệp
sang sản xuất hàng hóa. Đây là xu hướng tích cực trên cơ sở phát triển sức sản xuất và
sự phân hóa phân công lao động xã hội.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm làm giảm tỷ trọng của khu vực I (nông –
lâm – ngư nghiệp), tăng tỷ trọng của khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III
(dịch vụ). Trong quá trình chuyển dịch, giá trị tuyệt đối của tất cả 3 khu vực đều tăng,
song tỷ trọng giữa chúng lại thay đổi nghiêng về khu vực II và khu vực III.
Xu hướng chuyển dịch nền kinh tế khép kín với cơ cơ chế bao cấp sang nền kinh
tế mở theo cơ chế thị trường. Với xu hướng này, nền kinh tế của nước ta có khả năng
hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới.
Xu hướng chuyển dịch nền kinh tế với công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, chất
lượng sản phẩm kém sang nền kinh tế có công nghệ tiên tiến, năng suất và chất lượng
sản phẩm cao, đủ sức đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực tiễn của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện
đại hóa: nền kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành
phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
1.2.1.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng
của khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của khu vực Công nghiệp – Xây
dựng và Dịch vụ. Nhưng giá trị tuyệt đối của từng khu vực đều tăng, năm sau cao hơn
năm trước. Hiện nay, khu vực công nghiệp – xây dựng là khu vực có tỷ trọng cao nhất,
khu vực dịch vụ có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. Tuy nhiên, so với thời kì đổi
mới thì đã có sự chuyển biến tích cực.
Bảng 1.2: Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
giai đoạn 2005 – 2013
(Đơn vị: %)
Khu vực

2005

2010

2012

2013

Nông – lâm – ngư nghiệp

21

18,9

19,7

18,4

Công nghiệp – xây dựng

41

38,2

38,6

38,3

Dịch vụ

38

42,9

41,7

43,3
(Nguồn: [12])

17


Xu hướng chuyển dịch như trên, cho thấy nước ta có tốc độ công nghiệp hóa khá
nhanh phù hợp với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.
Bên cạnh sự chuyển dịch của 3 khu vực kinh tế, ngay trong nội bộ từng khu vực
kinh tế cũng có sự chuyển dịch.
- Ở khu vực I: có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành thủy sản. Năm 2005, tỷ trọng ngành nông nghiệp
là 75,86% đến năm 2013 giảm xuống còn 75,2%. Cũng những năm trước đó, tỷ trọng
ngành thủy sản tăng từ 2,63% lên 22%. Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì
tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỷ trọng của ngành chăn nuôi tăng. Năm 2005,
tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 73,6%, đến năm 2013 giảm xuống còn 71,5%. Ngành
chăn nuôi chiếm 24,6% năm 2005, tăng lên 26,3% năm 2013. Trong ngành trồng trọt:
giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây công nghiệp. Nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế, những năm vừa qua, một phần diện tích đất trồng lúa, hoa màu có năng suất và
hiệu quả thấp đã được chuyển sang trồng cây công nghiệp, nhất là những loại cây phục
vụ xuất khẩu và làm nguyên liệu cho công nghiệp, có giá trị cao.
- Ở khu vực II: có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nhóm ngành công
nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp cũng thay đổi: tăng tỷ trọng của các sản phẩm cao
cấp, có khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả, giảm tỷ trọng của các sản phẩm ít
có khả năng cạnh tranh.
Công nghiệp chế biến chiếm khoảng trên 85% giá trị sản xuất của ngành công
nghiệp. Một số ngành công nghiệp chế biến chủ lực là: chế biến lương thực, thực
phẩm, dệt, da giày, may mặc, sản xuất hóa chất, cao su, plastic... những ngành công
nghiệp này vừa giải quyết nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, vừa giải quyết nhiều việc làm
cho xã hội. Ngoài ra, một số ngành công nghệ cao cũng bước đầu được hình thành và
phát triển như: sản xuất ô tô, thiết bị chính xác, máy móc điện tử và viễn thông, máy
văn phòng...
- Ở khu vực III: đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh
vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới
ra đời như: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ... đã góp phần không nhỏ
vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

18


Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế như trên cho thấy các ngành kinh tế nước
ta đang phát triển cân đối, toàn diện hơn, hiện đại hơn và phù hợp với xu thế hòa nhập
vào nền kinh tế thế giới.
1.2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân theo thành phần
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp
với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì đổi mới. Khu vực kinh
tế nhà nước tuy có tỷ trọng giảm từ 35,5% năm 2005 xuống 32,7% năm 2013 nhưng
vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt
vẫn do nhà nước quản lí (năng lượng, cơ sở hạ tầng...).
Bảng 1.3: Cơ cấu GDP theo giá so sánh năm 2010 phân theo thành phần kinh tế
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2013
(Đơn vị:%)
Thành phần kinh tế

2005

2010

2011

2013

Kinh tế nhà nước

35,5

33,4

32,8

32,7

Kinh tế ngoài nhà nước

49,3

49

49,5

49,5

17,6

17,7

17,8

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

15,2

(Nguồn: [9])
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất và đang có xu hướng
tăng lên, từ 49,3% năm 2005 lên 49,5% năm 2013 (tăng 0,2%).
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhất nhưng
có xu hướng tăng nhanh, từ 15,2% năm 2005 lên 17,8% năm 2013 (tăng 2,7%), thể
hiện vai trò quan trọng của thành phần kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước và
những chính sách hấp dẫn của nhà nước đã thu hút FDI ngày càng nhiều vào nước ta.
1.2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ nước ta có sự thay đổi theo thời gian: 1986 – 2000 đã hình thành
8 vùng kinh tế: Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải
Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long.
Hiện nay có 7 vùng kinh tế: Trung du Miền núi phía Bắc (gồm Đông Bắc và Tây
Bắc), Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trên phạm vi cả nước đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm, có tầm quan
trọng chiến lược nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×