Tải bản đầy đủ

Đánh giá tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh sơn la

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LÒ THỊ QUYÊN

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LÒ THỊ QUYÊN

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA


Chuyên ngành: Địa lí kinh tế - xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đỗ Thúy Mùi

Sơn La, năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của Ban
Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Sử - Địa, các thầy cô
giáo trong khoa Sử - Địa. Em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành về sự giúp đỡ quý
báu đó.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS. Đỗ
Thúy Mùi người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, động viên em trong suốt thời
gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ trong phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Sơn La, Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Thư viện tỉnh Sơn
La; các thầy cô trong thư viện trường Đại học Tây Bắc… đã tạo điều kiện giúp
đỡ, cung cấp tài liệu trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè
trong tập thể lớp K52 - Đại học sư phạm Địa lí đã ủng hộ, giúp đỡ em trong thời
gian qua.
Đề tài chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý của thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Lò Thị Quyên


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

ĐỌC LÀ

CHỮ VIẾT

1


CHDCND Lào

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

3

GS.TS

Giáo sư tiến sĩ

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp

6

PGS.TS

Phó giáo sư tiến sĩ

7

RVAC

Rừng – Vườn – Ao – Chuồng

8

TP

Thành phố

9

UBND

Uỷ ban nhân dân

10

VAC

Vườn – Ao – chuồng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1

BẢNG

TÊN BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng lương thực nước ta giai

TRANG
13

đoạn 1990 – 2012
2

Bảng 1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước

14

ta giai đoạn 1995 – 2012
3

Bảng 1.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh vùng

16

Trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2000 –
2010 (giá so sánh 1994)
4

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu sản xuất lương thực vùng Trung

17

du miền núi
5

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành

34

nông nghiệp tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2012
(giá thực tế)
6

Bảng 2.2 Diện tích một số loại cây trồng giai đoạn 2000 –

35

2012
7

Bảng 2.3 Số lượng đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2000 –

37

2012
8

Bảng 2.4 Sản lượng thịt, trứng, sữa ở Sơn La giai đoạn
2000 -2012

38


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
1

HÌNH

TÊN HÌNH

Hình 2.1 Tương quan nhiệt ẩm Sơn La năm 2012

TRANG
22


DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
STT

HÌNH

TÊN HÌNH

1

Bản đồ 1 Bản đồ hành chính Sơn La

2

Bản đồ 2 Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La

3

Bản đồ 3 Bản đồ tài nguyên đất tỉnh Sơn La

4

Bản đồ 4 Bản đồ khí hậu tỉnh Sơn La

5

Bản đồ 5 Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp tỉnh Sơn La


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài ............................................................ 2
3. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
5. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 6
6. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................. 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH NÔNG
NGHIỆP ............................................................................................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp .......................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp............................................................ 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn. ............................................................................................ 13
1.2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam ............................................. 13
1.2.2. Tình hình phát triển nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc. ........... 16
Tiểu kết chương 1................................................................................................ 19
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA ..................................................................... 20
2.1. Tiềm năng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La............................................ 20
2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ................................................................ 20
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 20
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 27
2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La. .......................................... 34
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 39
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH
NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA ..................................................................... 40
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển............................................ 40


3.1.1. Quan điểm phát triển ................................................................................. 40
3.1.2. Mục tiêu phát triển .................................................................................... 41
3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp .......................................................... 41
3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp tỉnh
Sơn La ................................................................................................................. 49
3.2.1. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực............................................................. 49
3.2.2. Củng cố và xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản
xuất nông nghiệp ................................................................................................. 50
3.2.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ........................................... 52
3.2.4. Phát triển và ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ........................ 52
3.2.5. Giải pháp về chính sách phát triển nông nghiệp ....................................... 53
3.2.6. Giải pháp về mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
............................................................................................................................. 54
3.2.7. Giải pháp khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trường .......................................................................................................... 55
3.2.8. Các giải pháp khác .................................................................................... 55
Tiểu kết chương 3................................................................................................ 57
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 59


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành nông nghiệp luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế nói chung và bảo đảm sự sinh tồn của loài người nói riêng. Ngoài việc
cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ những nhu cầu cơ bản của con người,
nông nghiệp còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành
công nghiệp chế biến và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng mang lại nguồn
ngoại tệ lớn cho đất nước. Bên cạnh đó ngành còn phục vụ cho việc tái sản xuất
mở rộng nền kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng. Nông nghiệp có vai trò hết
sức quan trọng mà Ph.Ănghen đã từng khẳng định: “nông nghiệp là ngành có ý
nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại
càng có ý nghĩa như thế”.
Việt Nam là một trong những quốc gia đi lên từ ngành nông nghiệp, nền
nông nghiệp đã thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Trong những năm
qua, nền kinh tế đã phát triển theo hướng hiện đại nhưng nông nghiệp vẫn chiếm
tỉ trọng cao trong GDP của cả nước, tuy nhiên hiện nay có xu hướng giảm đi rõ
rệt. Đây là xu thế tất yếu, phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
Mặc dù vậy nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
đáp ứng nhu cầu lương thực cho đời sống của con người.
Sơn La là một tỉnh miền núi phía tây bắc của nước ta với tổng diện tích
14.174,4 km2, dân số năm 2013 là 1150,5 nghìn người. Sơn La có nhiều điều
kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển nông nghiệp như về đất đai, về khí hậu.
Đặc biệt ở đây có lực lượng lao động dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm
nhất là trong việc trồng lúa, trồng ngô,… chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Trong định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La hiện nay ngoài việc
đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ thì nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế
chính của tỉnh, nên việc lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi vừa hợp lí vừa mang
lại hiệu quả kinh tế, có tính phát triển lâu dài, vừa bảo vệ môi trường đảm bảo sự
phát triển bền vững nền kinh tế của tỉnh. Đó là biện pháp góp phần nâng cao đời
sống nhân dân đưa ngành nông nghiệp Sơn La phát triển lên một nấc thang mới.
1


Xuất phát từ những lí do trên, em chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm
năng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La”. Hi vọng đề tài của em sẽ
đưa ra những nhận định đúng đắn về tiềm năng phát triển của ngành nông nghiệp
nhằm góp phần đưa ra những giải pháp, định hướng cho nền kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và phân tích thực trạng phát triển nông
nghiệp tỉnh Sơn La, đề tài đề xuất định hướng và giải pháp phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện được những mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ cụ thể là:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La.
- Khái quát về thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp cho phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La đến
năm 2030
2.3. Giới hạn và phạm vi đề tài
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về tiềm năng phát triển nông nghiệp theo
nghĩa hẹp bao gồm ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp. Đề tài tập
trung nghiên cứu ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp, trọng tâm là ngành trồng
trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tỉnh Sơn La.
- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu về tiềm năng phát triển nông
nghiệp tỉnh Sơn La với diện tích là 14.174,4 km², bao gồm 11 huyện, thành phố:
Thành phố Sơn La, và 11 huyện: Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Mộc Châu,
Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Phù Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Yên Châu.
- Về thời gian nghiên cứu: Sự phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn
La giai đoạn từ năm 2000 – 2012, và đề xuất giải pháp đến năm 2030.
3. Lịch sử nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành cổ xưa của nhân loại, bởi thế ngành nông nghiệp và
địa lý ngành nông nghiệp đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Mỗi tác
2


giả lại nghiên cứu đến từng nội dung khác nhau. Hiện nay, các công trình nghiên
cứu về ngành nông nghiệp ngày càng phong phú và toàn diện hơn. Một số công
trình có giá trị lớn đã nghiên cứu về ngành nông nghiệp, có thể kể đến một số
công trình như:
Địa lí kinh tế - xã hội đại cương do PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ chủ biên,
phần 2 tác giả đã đề cập về địa lí các ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp. Tác
giả cũng đã đề cập đến những vấn đề lí luận chung về ngành nông nghiệp như
vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp. Tác giả phân
tích, đánh giá sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp trên thế giới, đồng
thời, mỗi phần tác giả có liên hệ thực tế của Việt Nam.
Trong cuốn địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam do PGS.TS.
Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS. Lê Thông đồng chủ biên, NXBĐHSP năm 2012,
tác giả đã đề cập đến 3 nội dung chính là cơ sở lí luận về địa lí Nông – Lâm –
Thủy sản, địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam, các vùng nông
nghiệp Việt Nam. Phần cơ sở lí luận về địa lý Nông – Lâm – Thủy sản nói
chung, tác giả đã tổng quan về quan niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến
ngành nông nghiệp. Phần địa lý các ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam
tác giả đã đề cập đến tổng quan địa lý ngành Nông lâm ngư nghiệp, địa lý ngành
nông nghiệp, địa lý ngành lâm nghiệp, địa lý ngành thủy sản, phần địa lý các
vùng nông nghiệp tác giả đã trình bày 7 vùng nông nghiệp Việt Nam.
Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam của tác giả GS.TS. Lê Thông cũng đã đề
cập đến ngành Nông – Lâm – Thủy sản trong chương 2 tổ chức lãnh thổ các
ngành kinh tế chủ yếu ở Việt Nam. Trong phần này các tác giả đã đề cập đến
những vấn đề lí luận chung như vai trò ngành nông nghiệp trong kinh tế quốc
dân, các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, đặc
điểm nông nghiệp. Tác giả cũng đã đề cập đến địa lý các ngành nông nghiệp chủ
yếu ở Việt Nam.
Trong địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam của GS.TS. Đỗ Thị Minh Đức, địa
lý kinh tế xã hội Việt Nam, Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam của GS.TS.
Lê Thông cũng đã đề cập đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam,
3


các tỉnh thành trên cả nước. Những vấn đề mà các tác giả đề cập giúp cho các
thế hệ học sinh, sinh viên và những người nghiên cứu về Địa lý có cái nhìn khái
quát về sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Giáo trình Kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình
Thắng, và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung cũng
đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về ngành nông nghiệp như đặc điểm,
các nguồn lực phát triển nông nghiệp, lý thuyết cung cầu trong nông nghiệp.
Trong các giáo trình này, các tác giả cũng đã đề cập đến những vấn đề có tình
thời sự như vấn đề phát triển bền vững.
Tác giả Đặng Văn Phong trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cũng nghiên
cứu các vấn đề về ngành nông nghiệp riêng như: khái niệm, các nhân tố ảnh
hưởng và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả
phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam. Các công trình
của các tác giả có ý nghĩa rất lớn, giúp cho người nghiên cứu cũng như nhiều
học viên, giáo viên, sinh viên có những tư liệu đê vận dụng trong phần cơ sở lí
luận đề tài.
Ở địa phương cũng có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về ngành nông
nghiệp. Các tác giả đã phân tích các điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp,
thực trạng phát triển và phân bố các ngành nông nghiệp của các địa phương.
Ngoài ra, địa lý nông nghiệp của địa phương cũng có nhiều học viên cao học
nghiên cứu. Năm 2005, tác giả Bùi Thị Liên nghiên cứu Địa lý nông nghiệp tỉnh
Thanh Hóa; năm 2006 tác giả Trịnh Văn Thơm đã nghiên cứu địa lý nông
nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa; năm 2008,
tác giả Ngô Đình Tuấn nghiên cứu Địa lý Nông – lâm – ngư nghiệp Nghệ An.
Mỗi tác giả nghiên cứu địa lý nông nghiệp ở các tỉnh thành khác nhau. Mỗi tỉnh
có những thế mạnh, có sự phát triển nông nghiệp riêng. Các đề tài luận văn đó
đã giúp cho tác giả có cách nhìn, cách phân tích cụ thể để áp dụng cụ thể trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Ở tỉnh Sơn La cũng đã có một số công trình nghiên cứu về ngành nông
nghiệp ở từng giai đoạn cụ thể. Năm 2003, tác giả Đặng Thị Nhuần đã đánh giá
4


về ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La đến giai đoạn 2003; năm 2009 tác giả Tòng
Thị Quỳnh Hương trong đề tài luận văn Thạc sỹ cũng đã phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, thực trạng phát triển nông nghiệp và
những định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020; năm 2014
tác giả Lưu Thị Ánh Thảo trong đề tài luận văn Thạc sỹ đã nghiên cứu về tiềm
năng và thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La. Ngoài ra có một số công
trình nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn, nhưng có liên quan đến ngành nông
nghiệp Sơn La như đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cùng Tây
Bắc thời kỳ 1996 – 2010” của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn”, hay đề
tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải
pháp phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của thủy điện Sơn
La” của viện Chiến lược phát triển, Bộ kế hoạch và Đầu tư.
Các công trình nghiên cứu đã đánh giá được những tiềm năng để phát triển
nông nghiệp tỉnh Sơn La. Trong đề tài này, tác giả sẽ phân tích đánh giá tiềm
năng và thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh đến năm 2012, đồng thời đề
xuất giải pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến
2030 giúp cho Sơn La phát triển kinh tế mạnh mẽ và bền vững.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
- Thu thập thông tin tài liệu là bước đầu của quá trình nghiên cứu đề tài.
Nông nghiệp là vấn đề đã được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu
của các tác giả dựa trên những phương diện, khía cạnh khác nhau. Các thông tin,
dữ liệu từ các công trình nghiên cứu đó ở trên báo chí, các trang web sẽ giúp cho
tác giả có được cái nhìn tổng quát, toàn diện đầy đủ nhất về vấn đề nghiên cứu.
Từ đó có thể phân tích, tổng hợp xây dựng đề tài với nội dung chính xác nhất,
khoa học nhất.
- Xuất phát từ những nguồn tài liệu thu thập được trong quá trình nghiên
cứu đề tài, chọn lọc ra những nội dung cơ bản để phân tích. Trên cơ sở các tài
liệu thu thập được việc tổng hợp sẽ giúp chúng ta có một tài liệu toàn diện và
khái quát vấn đề nghiên cứu.
5


4.2. Phương pháp biểu đồ, bản đồ
Đây là phương pháp rất đặc trưng của khoa học địa lí, thể hiện đối tượng
trực quan, sinh động và khoa học. Việc phân tích các biểu đồ về kinh tế và các
bản đồ chứng minh cho các nhận định và phân tích các vấn đề phát triển kinh tế
là hết sức cần thiết. Trong đề tài đã xây dựng được bản đồ hành chính tỉnh Sơn
La, bản đồ này giúp cho tác giả và bạn đọc có cái nhìn tổng quan về vị trí địa lí,
các đơn vị hành chính và phạm vi lãnh thổ của tỉnh Sơn La.
4.3. Phương pháp thực địa
Nghiên cứu đề tài “Đánh giá tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp
tỉnh Sơn La” cũng gắn liền với nghiên cứu thực địa. Công tác điều tra, ghi
chép, mô tả, chụp ảnh tư liệu về các điều kiện là rất cần thiết. Các điều kiện kinh
tế, môi trường hiện nay trong tỉnh sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết sâu sắc,
nhận định đúng đắn hơn về tiềm năng phát triển của ngành nông nghiệp và tác
động của nó lên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
5. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La, để tìm
hiểu về thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, từ đó đề ra một số biện pháp
trước mắt và lâu dài nhằm khắc phục những hạn chế, tác hại của tự nhiên tới
phát triển nông nghiệp, giúp nhân dân tỉnh Sơn La đạt được những hiệu quả
kinh tế cao. Đồng thời đề tài sẽ là nguồn tài liệu quý cho những ai muốn tìm
hiểu về nền kinh tế nông nghiệp của tỉnh Sơn La.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về ngành nông nghiệp;
Chƣơng 2: Đánh giá tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La;
Chƣơng 3: Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nông nghiệp tỉnh
Sơn La;

6


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai
để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên
liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho
công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên
ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản và theo nghĩa rộng nông nghiệp
còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều
nước, đặc biệt là trong các thế kỉ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp
thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia
đình của người nông dân, không có cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy
móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông
nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả
việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc lai tạo giống, nghiên
cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng
vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán trên thị trường hay xuất khẩu.
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
 Đất trồng vừa là đối tượng sản xuất, vừa là tư liệu sản xuất
Trong ngành nông nghiệp đất đai có vai trò to lớn, nó vừa là đối tượng để con
người tác động vào đồng thời là tư liệu sản xuất quan trọng, hay nói cách khác
không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai.
7


Đất trồng vừa là đối tượng, vừa là tư liệu sản xuất nông nghiệp bởi vì mục
đích cuối cùng của sản xuất nông nghiệp là thông qua việc tác động vào đất
trồng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp, đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Toàn bộ mối quan hệ sở hữu trong nông nghiệp đều liên quan đến sở hữu ruộng
đất. Sự tồn tại và phát triển của nông nghiệp gắn liền với ruộng đất.
 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống
Ngành nông nghiệp có đối tượng sản xuất là các cây trồng vật nuôi, nghĩa
là các cơ thể sống. Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển theo các quy
luật sinh học và đồng thời chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên.
Quá trình sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp là quá trình chuyển hóa về vật
chất và năng lượng thông qua sự sinh trưởng của cây trồng vật nuôi, quá trình
phát triển của sinh vật theo quy luật sinh học không thể đảo được.
 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là ngành trồng trọt. Một mặt là do thời gian lao động không trùng với thời
gian sản xuất của các loại cây trồng và mặt khác do sự biến đổi của thời tiết, khí
hậu nên mỗi loại cây trồng có sự thích ứng khác nhau.
Tính thời vụ được biểu hiện ở quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi
diễn ra thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn này là tiếp tục của
giai đoạn trước và tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau. Vì vậy, sự tác động
của con người vào giai đoạn sinh trưởng của chúng không giống nhau nên có
thời gian lao động bận rộn, có thời gian lao động nông nhàn.
Tính thời vụ không những thể hiện ở nhu cầu đầu vào như lao động, vật tư,
phân bón mà còn ở cả khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm trên
thị trường.
 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên
Đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi. Chúng chỉ có
thể tồn tại khi đủ năm yếu tố cơ bản của tự nhiên là: nhiệt độ, nước, ánh sáng,
không khí và dinh dưỡng. Trong đó yếu tố này có thể thay thế yếu tố kia. Các
yếu tố trên kết hợp và cùng tác động trên một thể thống nhất, chỉ cần thay đổi
yếu tố này thì kéo theo một loạt thay đổi khác nhau.
8


Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trong không gian rộng lớn liên quan
đến khí hậu thời tiết ở từng vùng cụ thể. Các yếu tố đất đai, khí hậu, địa hình
quy định cơ cấu cây trồng và có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng và các
biện pháp canh tác.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1.1.3.1. Vị trí địa lí
Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các
hoạt động nông nghiệp. Vị trí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc
gia trong khu vực và nằm trong một đới tự nhiên nhất định sẽ có ảnh hưởng tới
phương hướng sản xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông
nghiệp. Ví dụ, vị trí của Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa đã quy
định nền nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản
phẩm đặc trưng là lúa gạo, cà phê, cao su, điều. Các nông sản trao đổi trên thị
trường thế giới tất nhiên chủ yếu là sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
1.1.3.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và
phân bố nông nghiệp. Từ những đặc điểm đặc thù của sản xuất nông nghiệp, có thể
thấy rằng sự phát triển và phân bố của ngành này tùy thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc
vào sự phân đới tự nhiên. Sự tồn tại của các nền nông nghiệp gắn liền với đặc trưng
của từng đới tự nhiên. Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, trong việc sử dụng
lao động và các nguồn lực khác, trong việc trao đổi sản phẩm cũng chịu sự tác
động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Tính bấp bênh, không ổn
định của nông nghiệp phần nhiều là do tai biến thiên nhiên và thời tiết khác nghiệt.
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều
kiện tự nhiên nhất định. Rõ ràng, các nhân tố tự nhiên có vai trò đặc biệt quan
trọng, trong đó nổi lên hàng đầu là đất, nước, khí hậu.
 Đất đai
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và
chăn nuôi. Không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Qũy đất, cơ
9


cấu sử dụng đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương
hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh và
năng suất cây trồng. Đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nơi cung
cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng (các chất khoáng trong đất như N, P, K,
Ca, Mg… và các nguyên tố vi lượng).
Những nơi có tài nguyên đất dồi dào, màu mỡ, mức độ thâm canh và
khoáng khí, đặc tính phù hợp sẽ cho hiệu quả cao và ngược lại khi đất bị chai,
cứng, độ tơi xốp kém. Một số loại cây chỉ thích hợp với những loại nhất định.
Tài nguyên đất nông nghiệp rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích đất tự
nhiên của toàn thế giới. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng
giảm, cơ cấu hoang hóa chưa được khai thác hoặc diện tích còn hạn chế cùng
với diện tích bị xói mòn, rửa trôi ngày càng cao. Do đó, con người cần có chiến
lược sử dụng một cách hợp lí tài nguyên quan trọng có nguy cơ cạn kiệt.
 Khí hậu
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió
và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng… có ảnh
hưởng rất lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả
năng xen canh, tăng vụ, hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tính mùa của khí hậu
quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu thụ sản phẩm.
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu
nhất định (nghĩa là trong điều kiện đó cây trồng, vật nuôi mới có thể phát
triển bình thường). Vượt quá giới hạn cho phép chúng sẽ chậm phát triển,
thậm chí bị chết.
Những vùng dồi dào về nhiệt, ẩm và lượng mưa, về thời gian chiếu sáng và
cường độ bức xạ có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng
vật nuôi phong phú, đa dạng, có khả năng xen canh gối vụ, chẳng hạn như vùng
nhiệt đới. Còn như vùng ôn đới, với một mùa đông tuyết phủ nên có ít vụ trong
năm. Trên thế giới, sự hình thành 5 đới trồng trọt chính (đới nhiệt đới, đới cận
nhiệt, đới ôn hòa có mùa hè dài và nóng, đới ôn hòa có mùa hè mát và ẩm và đới
cận cực) phụ thuộc rõ nét vào sự phân đới khí hậu.
10


 Nguồn nước
Muốn duy trì hoạt động nông nghiệp cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt
cho cây trồng, nước uống, nước tắm rửa cho gia súc. Nước đối với sản xuất
nông nghiệp là rất cần thiết như ông cha ta đã khẳng định “nhất nước, nhì phân”.
Nước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi
và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Những nơi có nguồn cung cấp nước dồi dào
thường xuyên đều là những vùng nông nghiệp trù phú, chẳng hạn như vùng hạ
lưu các con sông lớn như Mêkông, Hoàng Hà… ngược lại, nông nghiệp không
thể phát triển được ở những nơi khan hiếm nước như các vùng hoang mạc, bán
hoang mạc. Mặt khác, nguồn nước phân bố không đều theo không gian và thời
gian, dẫn đến tình trạng dư nước vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô. Sự
suy giảm nguồn nước ngọt cạn kiệt là một nguy cơ đe dọa sự tồn tại sự phát
triển nông nghiệp nói riêng và sự phát triển nền kinh tế nói chung. Vì vậy, chúng
ta cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
 Sinh vật
Sinh vật trong tự nhiên xưa kia là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống
cây trồng, vật nuôi. Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật, hay nói cách
khác các loài cây, là tiền đề hình thành các giống cây trồng, vật nuôi và tạo
khả năng chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp phối hợp với điều kiện tự
nhiên sinh thái.
Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ
sở thức ăn tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi. Ngày nay, mặc dù ngành chăn
nuôi được đẩy mạnh nhờ ứng dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp dựa
trên nguồn thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp, nhưng nguồn
thức ăn tự nhiên vẫn còn vai trò quan trọng.
1.1.3.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
 Dân cư và lao động
Dân cư ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp. Dân cư vừa là lượng lực
sản xuất trực tiếp và vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản.
11


Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông
nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều
rộng (mở rộng diện tích, khai hoang…) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng
vụ...). Số lượng, chất lượng lao động có tác động không nhỏ đến sự phát triển,
phân bố của sản xuất nông nghiệp. Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh,
trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho
nông nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.
Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, cần quan tâm đến truyền thống, tập quán ăn
uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm. Quy mô dân
số ngày càng đông, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp cao, tạo động lực
thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, các yếu tố truyền
thống tập quán sẽ quy định sự có mặt của các ngành sản xuất nông nghiệp chủ
yếu trên lãnh thổ.
 Khoa học - công nghệ
Khoa học công nghệ đã trở thành đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển nông nghiệp. Việc ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất đã tạo sự chủ
động trong nâng cao năng suất cao, tạo ra các hệ thống giống mới cho năng suất
và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa. Mặt khác, khoa học công nghệ cũng góp phần hạn chế ảnh
hưởng của tự nhiên, thúc đẩy nông nghiệp phát triển chủ động.
 Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới con
đường phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. Chính sách
khoán 10 ở Việt Nam từ năm 1988 là một ví dụ sinh động. Hộ nông dân được
coi là một đơn vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài để
phát triển sản xuất, được tự do trao đổi hàng hóa, mua bán vật tư. Kinh tế nông
dân đã tạo đà cho việc khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng sẵn có, sản xuất
nông nghiệp nước ta tăng lên rõ rệt. Có thể nói chính sách khoán hộ đã tạo động
lực cho tăng trưởng nông nghiệp trong những năm 90 của thế kỉ XX.
Ngoài ra các chương trình giao đất, giao rừng cho các hộ nông dân đã
thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
12


 Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ có tác động mạnh đến sản xuất nông
nghiệp và giá cả nông sản
Nguồn vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông
nghiệp, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Nguồn vốn tăng
nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng
trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp
(như nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ), đưa tiến bộ khoa học - công nghệ vào
nông nghiệp…
Thị trường tiêu thụ là yếu tố cơ bản tác động đến quy mô, cơ cấu và giá trị
của sản phẩm nông nghiệp, có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp phát triển ngược
lại. Nhu cầu thị trường quyết định hướng sản xuất nông nghiệp. Mọi biến động
trên thị trường đều có tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, thị
trường còn có tác động điều tiết đối với sự hình thành và phát triển của các vùng
nông nghiệp chuyên môn hóa.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam
Nền nông nghiệp nước ta phát triển tương đối ổn định và vững chắc, đặc
biệt từ sau những năm đổi mới. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp nước
ta tương đối ổn định, trung bình từ 3 – 5%, tổng giá trị của ngành nông nghiệp
tăng nhanh.
Bảng 1.1: Diện tích và sản lƣợng cây lƣơng thực nƣớc ta
giai đoạn 1990 - 2012
Năm

Diện tích (nghìn ha)

Sản lƣợng (nghìn tấn)

1990

6474,6

19896,1

1995

7322,4

26140,9

2000

8399,1

34538,9

2005

8383,4

39621,6

2010

8601,2

44632,2

2012

8872,3

48466,6
(Nguồn: [9])

Nền nông nghiệp nước ta tăng trưởng tương đối ổn định nhưng tốc độ
tăng trưởng không cao. Nông nghiệp vẫn còn mang tính chất cổ truyền, việc
13


chuyển đổi từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường chưa được khẳng định rõ
hướng. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp còn hạn chế,
và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Trong nông nghiệp tuy đã có sự
chuyển dịch nhưng ngành chăn nuôi chưa phát huy được thế mạnh của mình,
trồng trọt và chăn nuôi chưa phát triển trên quy mô lớn.
Cơ cấu ngành nông nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tỉ
trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm dần và tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Bảng 1.2: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nƣớc ta
giai đoạn 1995 – 2012
(Đơn vị: %)
Dịch vụ nông

Năm

Trồng trọt

Chăn nuôi

1995

78,1

18,9

3

2000

78,2

19,3

2,5

2005

73,5

24,4

1,8

2010

71,5

25,6

2,9

2012

71,3

26,8

1,9

nghiệp

(Nguồn[9])
Trong từng nội bộ ngành cũng diễn ra cũng diễn ra sự chuyển dịch. Trong
ngành trồng trọt, tỉ trọng của cây lương thực giảm, cây công nghiệp, cây rau đậu
có xu hướng tăng. Trong ngành chăn nuôi, gia súc có xu hướng tăng và gia cầm
có xu hướng giảm.
Cơ cấu nông nghiệp và nông thôn nước ta bước đầu có sự chuyển dịch
đúng hướng, hiệu quả kinh tế tăng đáng kể. Sản xuất hàng hóa được chú trọng
phát triển, mở mang ngành nghề, dịch vụ, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến.
Phát triển mạnh ngành nghề truyền thống để tận dụng tối đa nguyên liệu và
sức lao động.

14


Nền nông nghiệp nước ta có nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng như lúa
gạo, cao su, hồ tiêu, hoa quả, rau đậu,… với thị trường ngày càng mở rộng đến
nhiều nước trên thế giới, mang lại nguồn ngoại tệ cao.
Nền nông nghiệp có sự phân hóa rõ nét về mặt lãnh thổ, hình thành các
vùng sản xuất chuyên môn hóa. Nước ta có các miền tự nhiên khác nhau nên đã
hình thành nên các vùng chuyên canh khác nhau như vùng chuyên canh lương
thực, thực phẩm: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,…; vùng
chuyên canh cây công nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,…; các vùng chăn
nuôi đại gia súc, vùng chăn nuôi gia cầm. Ngoài ra nước ta đã hình thành các
vùng sản xuất chuyên môn hóa với nhiều sản phẩm đặc sản nổi tiếng như vải
thiều ở Bắc Giang, chè ở Thái Nguyên, Mộc Châu…
Kinh tế nông thôn đang có sự chuyển dịch rõ nét. Kinh tế nông thôn bao
gồm hai khu vực sản xuất là khu vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu gồm trồng trọt,
chăn nuôi hoặc nông - lâm – nghiệp và khu vực phi nông nghiệp bao gồm tiểu thủ
công nghiệp, công nghiệp xây dựng.
Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn, hiện cả
nước có 71% hộ sản xuất nông lâm thủy sản, 10% hộ công nghiệp xây dựng,
14,8% hộ dịch vụ và 4,2% hộ khác. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành
phần: hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, nông trường… Kinh tế hộ gia đình phát
triển là điều kiện quan trọng để đưa nông nghiệp phát triển ổn định và từng bước
chuyển sang sản xuất hàng hóa. Kinh tế trang trại là mô hình quan trọng của sản
xuất hàng hóa, năm 2012 cả nước có 22655 trang trại, trong đó trang trại trồng trọt
là 8861, trang trại chăn nuôi là 8133, trang trại nuôi trồng thủy sản là 4720, các
trang trại khác là 941.
Các thành phần kinh tế nông thôn có sự chuyển dịch đáng kể, kinh tế hộ gia
đình vẫn đóng vai trò quan trọng ở nông thôn, kinh tế trang trại phát triển mạnh
góp phần đưa sản xuất nông nghiệp tiến lên sản xuất hàng hóa. Kinh tế nông
thôn chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa trên con đường
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

15


1.2.2. Tình hình phát triển nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc
Nông, lâm, thủy sản là khu vực đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh
tế của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Trong thời kì đổi mới, cơ cấu kinh tế của vùng đang có sự chuyển biến tích
cực theo hướng giảm dần tỉ trọng của khu vực nông, lâm, thủy sản và tăng dần tỉ
trọng của khu vực công nghiệp – dịch vụ, song giá trị sản xuất của khu vực
nông, lâm, thủy sản vẫn tăng lên nhanh chóng, từ 10011,9 tỉ đồng năm 2000 lên
17446,5 tỉ đồng năm 2010.
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh vùng Trung du miền núi
Bắc Bộ giai đoạn 2000 – 2010 (giá so sánh 1994)
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm

2000

2006

2010

Toàn vùng

10011,9

13768,2

17446,5

Hà Giang

511,8

757,5

952,1

Cao Bằng

587,3

641,6

742,7

Bắc Kạn

265,0

366,8

445,8

Tuyên Quang

655,7

832,9

1127,8

Lào Cai

440,6

639,7

766,3

Yên Bái

606,8

801,1

956,7

Thái Nguyên

997,2

1414,2

1842,3

Lạng Sơn

741,3

967,3

1173,2

Quảng Ninh

937,1

1519,2

1749,0

Bắc Giang

1960,1

2494,3

3727,0

Phú Thọ

1162,9

1590

1905,7

Điện Biên

-

473,6

604,8

Lai Châu

449,9

311,2

376,1

Sơn La

885,6

1515,6

1718,1

Hòa Bình

747,7

962,4

1107,9
(Nguồn: [9])

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×