Tải bản đầy đủ

Tài liệu: nâng cao hiệu quả công việc trong nghành sửa chữa ô tô

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình mô đun Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô được xây dựng
và biên soạn dựa trên cơ sở chương trình khung trình độ cao đẳng nghề công nghệ ô tô
của Bộ Lao động -Thương bình và Xã hội xây dựng. Nội dung được biên soạn theo
tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, các kiến thực trong toàn bộ giáo trình có mối quan hệ
lôgíc chặt chẽ.
Để đáp ứng yêu cầu hiện tại về tài liệu học tập của học viên trong nhà trường và
sự phát truyển trong tương lai của ngành công nghệ ô tô, chúng tôi biên soạn giáo trình
mô đun “Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô” làm tài liệu học tập cho sinh viên
hệ cao đẳng nghề, học sinh trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật ngành công nghệ ô
tô.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
nhất có liên quan đến mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng nhưng cố gắng gắn
những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế để giáo trình có tính thực tiễn.
Giáo trình được biên soạn với dung lượng 45 giờ, đề cập đến các nội dung sau:

Bài 1: Xác định đầu ra và năng suất lao động; Bài 2: Cải tiến dụng cụ trang thiết bị và
các biện pháp kỹ thuật; Bài 3: Thay đổi phương pháp làm việc; Bài 4: Xây dựng nhóm
sản xuất; Bài 5: Thực hiện công việc đào tạo thợ bậc dưới.
Giáo trình môn đun Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô được biên soạn
theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động, tính hệ thống và khoa học,
tính ổn định và linh hoạt, hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề trong nước và thế
giới, tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Trong quá trình biên soạn do thời gian và trình độ còn hạn chế nên khó tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được các ý kiến đóng góp của người sử dụng
và các đồng nghiệp.
TÁC GIẢ


MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN..............................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................1
MỤC LỤC.........................................................................................................................2
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO........................................................................7
Bài 1: XÁC ĐỊNH ĐẦU RA VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG.......................................8
1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT.......................................................................................8
1.1. Sản xuất: ............................................................................................................8
1.2. Đầu vào............................................................................................................10
1.3. Đầu ra ..............................................................................................................10
1.4. Giá trị ..............................................................................................................10
1.5. Hiệu quả...........................................................................................................11
2. TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT..................................................................................11
2.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.........................................................11
2.1.1. Khái niệm..................................................................................................11
2.2. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất.......................................17
2.2.1. Đối tượng tính chi phí sản xuất................................................................17
2.2.2. Phương pháp tính chi phí sản xuất...........................................................18
3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM..........................................................................20
3.1. Bản chất của giá thành sản phẩm :..................................................................20
3.2. Phương pháp tính giá thành ............................................................................21
3.2.1. Phương pháp tính gia thành trực tiếp ( tính giá thành giản đơn).............21
3.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí: ..............................................................22
3.2.3. Phương pháp hệ số: .................................................................................22
3.2.4. Phương pháp tỉ lệ chi phí:.........................................................................22
4. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT..................................................23
4.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và năng suất trong sản xuất.............................23

4.2. Cải tiến năng suất và chất lượng......................................................................24
4.2.1. Cải tiến năng suất:....................................................................................24
4.2.2. Cải tiến chất lượng....................................................................................25
CÂU HỎI – BÀI TẬP........................................................................................25
Bài 2: CẢI TIẾN DỤNG CỤ TRANG THIẾT BỊ VÀ..............................................27


CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT.................................................................................27
1. CÔNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG NGHỀ
CÔNG NGHỆ Ô TÔ...................................................................................................27
1.1. Các thiết bị chung............................................................................................27
1.1.1.Các dụng cụ sửa chữa cầm tay..................................................................27
1.1.2. Các dụng cụ đo.........................................................................................30
1.1.3. Bàn nguội, bàn rà......................................................................................31
1.1.4. Máy ép.......................................................................................................32
1.1.5. Máy khoan................................................................................................32
1.1.6. Máy mài....................................................................................................32
1.1.7. Máy nén khí..............................................................................................33
1.1.8. Bồn rửa chi tiết..........................................................................................33
1.2. Các thiết bị cố định..........................................................................................33
1.2.1. Hầm xe......................................................................................................33
1.2.2. Cầu cạn......................................................................................................33
1.3. Các thiết bị nâng hạ.........................................................................................34
1.3.1. Cầu nâng...................................................................................................34
1.3.2. Kích nâng thủy lực và giá đỡ....................................................................34
1.3.3. Pa-lăng......................................................................................................34
1.4. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy..................................................................35
1.4.1. Bình chữa cháy ........................................................................................35
1.4.2. Các thiết bị khác.......................................................................................35
1.5. Thiết bị công nghệ...........................................................................................35
1.5.1. Thiết bị kiểm tra chẩn đoán......................................................................35
1.5.2. Máy cân bơm cao áp................................................................................36
1.5.3. Thiết bị kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống treo..................................36
1.5.4. Thiết bị kiểm tra điều chỉnh độ chụm......................................................37
1.5.5. Thiết bị sửa chữa.......................................................................................37
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG......40
2.1. Nhóm thiết bị chuyên dùng tháo lắp phần động cơ........................................40
2.2. Nhóm vam, cảo sửa chữa hệ thống gầm ô tô..................................................41
2.3. Nhóm thiết bị phục vụ tháo hộp số, bôi trơn ..................................................41
2.4. Nhóm thiết bị vệ sinh ......................................................................................41


2.5. Thiết bị tuýp khẩu cho bugi.............................................................................41
2.6. Một số thiết bị khác.........................................................................................42
3. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CẢI TIẾN DỤNG CỤ, THIẾT BỊ.....................42
3.1. Chọn ưu tiên theo chủng loại...........................................................................43
3.2. Chọn dụng cụ theo tốc độ hoàn thành công việc............................................43
3.3. Chọn dụng cụ theo độ lớn của mômen quay...................................................43
3.4. Các chế độ bảo quản kiểm tra sửa chữa định kỳ ............................................43
3.4.1. Bảo dưỡng.................................................................................................43
3.4.2. Kiểm tra.....................................................................................................44
3.4.3. Sửa chữa....................................................................................................45
CÂU HỎI – BÀI TẬP........................................................................................45
Bài 3. THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC.....................................................47
1. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô
TÔ................................................................................................................................47
1.1. Nhà máy sửa chữa lớn ô tô..............................................................................47
1.2. Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô........................................................................47
1.3. Nhà máy lắp ráp ô tô........................................................................................47
1.4. Xí nghiệp – Công ty vận tải ô tô......................................................................47
1.5. Xí nghiệp – xưởng bảo dưỡng kỹ thuật tập trung...........................................47
1.6. Trạm tác động kỹ thuật công cộng..................................................................48
1.7. Trạm – cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm..................................................48
1.8. Gara bảo quản xe.............................................................................................48
1.9. Trạm cung cấp vật liệu chạy xe.......................................................................48
1.10. Trạm hàng hóa và hành khách.......................................................................48
2. TÍNH NHỊP SẢN XUẤT TRONG TỪNG CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT.............48
3. CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT TIÊU BIỂU.........................................49
3.1. Tổ chức sản xuất khối lượng lớn.....................................................................49
3.2. Tổ chức sản xuất hàng loạt..............................................................................49
3.3. Tổ chức sản xuất đơn chiếc.............................................................................50
3.4. Tổ chức sản xuất theo dự án ...........................................................................50
4. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC PHÙ HỢP........................................50
4.1. Cải tiến lề lối làm việc theo 5S (Phương pháp KAIZEN)..............................50
4.3. Lập kế hoạch để cải tiến lề lối theo phương pháp Kaizen..............................51


4.3. Ứng dụng phương pháp làm việc trong ngành sửa chữa ô tô ........................52
CÂU HỎI – BÀI TẬP........................................................................................53
Bài 4. XÂY DỰNG NHÓM SẢN XUẤT......................................................................54
1. KHÁI NIỆM VỀ TỔ SẢN XUẤT, HOẠT ĐỘNG NHÓM NHỎ........................54
1.1. Khái niệm về tổ sản xuất.................................................................................54
1.2. Khái niệm hoạt động nhóm nhỏ......................................................................55
2. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG NHÓM..........................56
2.1. Tầm quan trọng của nhóm làm việc:...............................................................56
2.2. Phương pháp sản xuất theo nhóm....................................................................57
2.3. Vai trò các thành viên trong nhóm..................................................................58
2.4. Quy tắc nhóm...................................................................................................58
2.5. Vai trò...............................................................................................................59
2.6. Tương tác nhóm...............................................................................................59
3. TỔ CHỨC NHÓM HOẠT ĐỘNG.........................................................................59
3.1. Phát triển nhóm................................................................................................59
3.2.Hoạt động nhóm:...............................................................................................60
3.3. Thông tin trong nhóm:.....................................................................................61
3.4. Thảo luận và ra quyết định trong nhóm:.........................................................62
4. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM.............................................................63
4.1. Tập hợp những cá nhân xuất sắc.....................................................................63
4.2. Phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng và động cơ.................................63
4.3. Đảm bảo sự cân bằng.......................................................................................63
4.4. Kiểm soát và điều chỉnh kịp thời.....................................................................63
4.5. Gây dựng lòng tin............................................................................................64
4.6. Chặt chẽ trong công việc và thân mật với mọi người.....................................64
4.7. Nhắc nhở thường xuyên và kiểm tra sự thực hiện..........................................64
4.8. Hiệu quả của sản xuất theo nhóm:...................................................................64
CÂU HỎI – BÀI TẬP........................................................................................64
Bài 5. ĐÀO TẠO THỢ BẬC DƯỚI..............................................................................66
1. ĐỌC TÀI LIỆU VÀ CHUẨN BỊ NỘI DUNG ĐÀO TẠO...................................66
1.1. Phương pháp đọc tài liệu.................................................................................66
1.2. Chuẩn bị nội dung đào tạo...............................................................................67
2. TỔ CHỨC HỘI THẢO CẬP NHẬT KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI ..69


3. HƯỚNG DẪN KÈM CẶP ....................................................................................70
CÂU HỎI – BÀI TẬP........................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................74


CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô
Mã số mô đun : MĐ 33
Thời gian mô đun: 45 giờ
(Lý thuyết: 14h; Thực hành: 29h; KT: 02h)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí:
Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22,
MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31,MĐ 32.
- Tính chất:
Mô đun chuyên môn nghề tự chọn.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Tìm hiểu về phân xưởng, xác định đầu ra và năng suất lao động, tổ chức và điều
hành sản xuất
- Tìm phương án thay đổi dụng cụ trang thiết bị và các biện pháp kỹ thuật để
nâng cao hiệu quả công việc
- Nghiên cứu thực tế sản xuất, đề ra và thực hiện việc thay đổi lề lối và phương
pháp làm việc
- Tổ chức hội thảo, xác định ý nghĩa của công việc hoạt động theo tổ, đội. Thành
lập nhóm, xây dựng tinh thần đồng đội trong sản xuất
- Xác định mục tiêu đào tạo, thiết kế nội dung chương trình, lập kế hoạch đào tạo
và thực hiện công việc đào tạo thợ bậc dưới
- Tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý tổ nhóm do đơn
vị sản xuất hoặc công ty tổ chức
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thời gian
Số
Tổng

Thực
Kiểm
Tên các bài trong mô đun
TT
số
thuyết
hành
tra*
1
Xác định đầu ra và năng suất lao động
6
2
4
Cải tiến dụng cụ trang thiết bị và các biện
2
12
3
9
pháp kỹ thuật
3
Thay đổi phương pháp làm việc
10
4
6
4
Xây dựng nhóm sản xuất
9
3
4
2
5
Thực hiện công việc đào tạo thợ bậc dưới
8
2
6
Cộng:
45
14
29
2


Bài 1: XÁC ĐỊNH ĐẦU RA VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Mục tiêu của bài:
- Phát biểu được quy trình sản xuất trong các cơ sở bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
- Phân tích được chi phí, giá thành sản phẩm
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh.
Nội dung:
1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Quy trình sản xuất là một quá trình hoàn chỉnh trong đó kết quả là tạo ra sản
phẩm cần thiết để bán ra trên thị trường.
Quy trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp
các sản phẩm dịch vụ cần thiết cho xã hội. Nội dung cơ bản của quy trình sản xuất là
quá trình lao động sáng tạo tích cực của con người. Tuy nhiên, trong những điều kiện
nhất định, quy trình sản xuất bị chi phối ít nhiều bởi quá trình tự nhiên. Trong thời
gian của quá trình tự nhiên, bên trong đối tượng có biến đổi vật lý, hóa học, sinh học
mà không cần có những tác động của lao động. Hoặc chỉ cần tác động với một mức độ
nhất định. Quá trình tự nhiên thể hiện mức độ lệ thuộc vào thiên nhiên, hay nói cách
khác, nó thể hiện trình độ trinh phục tự nhiên của con người. Trình độ sản xuất càng
cao, thời gian của quá trình tự nhiên càng rút ngắn lại, con người càng chủ động trong
quá trình đó.
Bộ phận quan trọng của quy trình sản xuất chế tạo là quá trình công nghệ, đó
chính là quá trình làm biến đổi hình dáng, kích thước, tính chất vật lý hóa học của đối
tượng chế biến.
Quy trình công nghệ lại được phân chia thành nhiều giai đoạn công nghệ khác
nhau, căn cứ vào phương pháp chế biến khác nhau, sử dụng máy móc thiết bị khác
nhau. Ví dụ: Quy trình dệt vải có thể bao gồm giai đoạn công nghệ sợi, giai đoạn
chuẩn bị, giai đoạn dệt vải, giai đoạn hoàn tất. Sản xuất cơ khí lại bao gồm giai đoạn
tạo phôi, giai đoạn gia công cơ khí, giai đoạn lắp ráp.
Mỗi giai đoạn công nghệ lại có thể bao gồm nhiều bước công việc khác nhau
(hay còn gọi là nguyên công ). Bước công việc là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất
được thực hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hay một nhóm công nhân cùng
tiến hành trên một đối tượng nhất định.
Ví dụ: để chế tạo một trục có bậc và phay rãnh người ta có thể chia ra thành các
bước công việc như: lấy tâm, tiện, phay rãnh, mài, sửa nhẵn.
Khi xét bước công việc, ta phải căn cứ vào cả ba yếu tố: Nơi làm việc, công
nhân, đối tượng lao động. Chỉ cần một trong ba yếu tố thay đổi thì bước công việc bị
thay đổi.
1.1. Sản xuất:
Sản xuất là quá trình chuyển hóa đầu vào, biến chúng thành đầu ra dưới dạng sản
phẩm và dịch vụ.


Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp
chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như, ô tô, xi măng, tủ
lạnh,... mới gọi là các đơn vị sản xuất. Những đơn vị khác không sản xuất các sản
phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị
trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa.
Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con
người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên
khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự chuyển đổi này là hoạt động
trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản
trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất.

Hình 1.1. Sơ đồ 1, quá trình sản xuất
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào
biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra. Ta có thể hình dung quá trình
này như trong sơ đồ 1.
* Đặc điểm của sản xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó như
là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụ
thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sản
xuất.
Sản xuất hiện đại có những đặc điểm:
- Sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, có đội ngũ kỹ sư giỏi,
công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại.
- Quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm. Đây là một tất
yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức độ cao và yêu
cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao.
- Càng nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty. Yêu cầu ngày càng cao
của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vai trò năng động
của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trong các hệ thống
sản xuất.
- Sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí. Việc kiểm soát
chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn
quản lý.
- Sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa cao. Sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng không thể tham gia


vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình có thế mạnh để giành
vị thế cạnh tranh.
- Sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất.
Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi phí sản xuất. Nhưng
khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các đơn vị vừa− nhỏ, độc lập
mềm dẻo có vị trí thích đáng.
- Sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao động nặng nhọc,
đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình.
- Ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy tính trợ giúp đắc
lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất.
- Mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho việc ra quyết
định sản xuất – kinh doanh.
1.2. Đầu vào.
Đầu vào của quá trình dịch vụ là quá trình sản xuất có thể phân biệt:
+ Nguyên vật liệu, vật tư → Quá trình sản xuất
+ Khách hàng sẽ được phục vụ trực tiếp. Vật tư, hàng hóa hay thông tin cho quá
trình gia công gián tiếp có liên quan khách hàng → Quá trình dịch vụ
- Quá trình biến đổi: Có nhiều quá trình biến đổi, từ vật tư ở đầu vào để trở
thành sản phẩm đầu ra.
Khái quát quá trình biến đổi theo 3 đặc tính:
* Đặc tính 1: Biến đổi sản xuất, cho sản phẩm đầu ra:
- Sờ thấy được
- Cuối cùng để bán
- Có biến đổi về hình dáng hoặc tính chất vật lý
Nếu đầu ra thỏa mãn 3 đặc điểm trên là doanh nghiệp sản xuất. Nếu thiếu một
sẽ thuộc doanh nghiệp dịch vụ.
* Đặc tính 2: Khoảng cách giữa nơi sản xuất và người tiêu thụ lớn hơn khoảng
cách giữa nơi cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng.
* Đặc tình 3: Khi nào thực hiện quá trình biến đổi?
Quá trình biến đổi xẩy ra trước khi có nhu cầu gọi là “ làm để kho”. Theo nguyên tắc
thì dịch vụ thường được làm sau khi có nhu cầu. Còn sản xuất thì được làm trước khi
có nhu cầu.
1.3. Đầu ra
+ Thành phần để bán
+ Khách hàng đã được dịch vụ
+ Của cải của khách hàng đã được chế biến.
1.4. Giá trị
Trong sản xuất, giá trị và hao phí là 2 mặt của một quá trình hoạt động của nhà
máy. Giá trị bao hàm ý nghĩa lao động mang lại lợi ích tức là lao động ra sản phẩm
thực sự. Lao động không sinh ra sản phẩm chính là hao phí mất đi nhưng không sinh
giá trị.


1.5. Hiệu quả
Kết quả đạt được như yêu cầu của việc làm mang lại. Một cách khái quát, hiệu
quả lao động chính là giá trị lao động

Hình 1.2. Sơ đồ 2, quá trình hoạt động sản xuất
* Hoạt động sản xuất được tiến hành như sau:
NGUỒN: ( Thiết bị, thông tin, vật tư, con người ) Sử dụng một cách có hiệu quả →
SẢN XUẤT: ( Thu mua vật tư → Sản xuất chế tạo ) Tiến hành theo kế hoạch → SẢN
PHẨM: (Chất lượng, giá thành, giao hàng) Đáp ứng được yêu cầu.
2. TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
2.1.1. Khái niệm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải có đủ ba yếu tố cơ bản, đó là:
- Tư liệu lao động
- Đối tượng lao động
- Sức lao động
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm,
dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các
chi phí tương ứng:
- Các chi phí về tư liệu lao động
- Chi phí về các loại đối tượng lao động
- Chi phí về lao động sống


Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm
lợi ích kinh tế, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc
phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn.
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất
kinh doanh, suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp, nó luôn vận động, thay đổi trong
quá trình tái sản xuất. Tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự
đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn
công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ
khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như
phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải
được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất
kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:
- Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí (theo khoản mục chi phí trong
giá thành sản phẩm)
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)
- Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành
- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí (theo mối quan hệ của chi phí với
các khoản mục trên báo cáo tài chính)
- Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp
a) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí (theo khoản
mục chi phí trong giá thành sản phẩm)
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ...
- Chi phí sản xuất chung:


Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm các yếu tố chí phí sản xuất sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chí phí tiền lương, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản
xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao
của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
- Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: chi phí quảng
cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí
khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu
quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn
doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị.
Theo mục đích, công dụng của chi phí thì ba khoản mục đầu là ba khoản mục tính giá
thành quy định, chúng là những chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất.
b) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu
tố chi phí)
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính
chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh
ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí
theo yếu tố.
Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanh nghiệp
phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra,
đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào
đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc gia... Theo chế độ kế toán
hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp
phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu:


Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật
liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,
chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. Sự nhận
biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trên cơ sở đó các nhà quản trị sẽ hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần
thiết của nguyên vật liệu một cách hợp lý, có hiệu quả. Mặt khác đây cũng là cơ sở để
hoạch định các mặt hàng thiết yếu để chủ động trong công tác cung ứng vật tư.
- Chi phí nhân công:
Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người
lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền
lương của người lao động.
Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác
định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp. Xác định được tổng quỹ lương của doanh
nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động....
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị:
Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Việc nhận biết được yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định giúp cho các nhà
quản trị nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đây hoạch định tốt hơn
chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp cho tiến trình
sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí dich vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với
các đơn vị cung cấp tốt hơn.
- Chi phí khác bằng tiền:
Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Việc nhận biết tốt yếu tố chi phí này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch định
được lượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt....
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanh
nghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn.
Cách phân loại này chỉ tính chi phí phát sinh lần đầu, không tính chi phí luân chuyển
nội bộ. Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng
từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí
sản xuất của doanh nghiệp. Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng
các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các
kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản... trong doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở để phân


tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh
báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để tính và tổng
hợp thu nhập quốc dân...
c) Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để
đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất lại được phân theo quan hệ
với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí được chia thành: biến phí
và định phí.
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công
việc hoàn thành, như: chi phí về nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp. Cần lưu
ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
- Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc
hoàn thành, như: các chi phí về khầu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng,
phương tiện kinh doanh, ... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
d) Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp thì chi phí sản
xuất kinh doanh được chia thành: chi phí hoạt động kinh doanh thông thường và chi
phí khác.
+ Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Căn cứ vào chức năng, công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia
thành chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính.
* Chi phí sản xuất kinh doanh, bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất, gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất, gồm:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên
quan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh ...
+ Chi phí khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp
vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế …
e) Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí (theo mối quan hệ
của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính)
+ Ghi nhận chi phí trong các Báo cáo Tài chính:


- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong
tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này
phải xác định được một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh phải
tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan
được ghi nhận trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ
thống hoặc theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản
phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
Khi sản phẩm hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phầm nằm ở chỉ tiêu
giá vốn hàng tồn kho trong Bảng cân đối kế toán. Chỉ khi nào sản phẩm, hàng hóa đã
được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí ''Giá vốn hàng bán'' trong Báo
cáo Kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu của số sản phẩm hàng hóa đã
bán. Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ
sản xuất kinh doanh khác nhau.
- Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo
nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát
sinh. Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh và được ghi nhận trên Báo cáo Kết quả
kinh doanh. Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ sau mà
sản phẩm được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh. Chi phí sản phẩm
phát sinh trong lĩnh vực sản xuất dưới hình thức chi phí sản xuất, sau đó chúng chuyển
hóa thành giá trị sản phẩm dở dang, giá trị thành phẩm tồn kho. Khi tiêu thụ chúng
chuyển hóa thành giá vốn hàng bán được ghi nhận trên Báo cáo Kết quả kinh doanh.
f) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp
Khi xem xét chi phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh
nghiệp thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:
- Chi phí ban đầu:
Chi phí ban đầu là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ lúc
đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí ban đầu phát sinh trong mối


quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài, do đó nó còn được gọi là
các chi phí ngoại sinh.
Chi phí ban đầu được phân chia thành các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế
khác biệt và không thể phân chia được nữa về nội dung kinh tế, vì vậy mỗi yếu tố chi
phí được gọi là các chi phí đơn nhất.
- Chi phí luân chuyển nội bộ:
Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và
hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là các chi phí luân chuyển giữa các
bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp, như: giá trị lao vụ, dịch vụ cung cấp lẫn
nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ; sản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuất
chính; giá trị của nửa thành phẩm tự chế được sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếp
theo...
Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào sau
một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định. Do vậy, chi phí luân chuyển nội bộ là các
chi phí tổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn được gọi là
các chi phí hỗn hợp.
Theo cách phân loại này, ngoài việc biết được chi phí sản xuất đơn nhất theo
từng yếu tố chi phí, nó có tác dụng như cách phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, thì
đối với chi phí luân chuyển nội bộ cho phép xác định chính xác nội dung của từng loại
chi phí này để từ đó có những phương pháp hạch toán và xác định cụ thể từng loại chi
phí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp. Xác định được phương pháp và trình tự
tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp...
Ngoài những phương pháp phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trên đây, để
phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp, kế toán có thể còn thực hiện phân loại và
nhận diện chi phí sản xuất kinh doanh theo những phương pháp sau:
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương án …
2.2. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.2.1. Đối tượng tính chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm
khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau.
Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào
việc sản xuất sản phẩm nào ...
Chính vì vậy, chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán
tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định, đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản
xuất.


Đối tượng tính chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định
đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận
sản xuất, giai đoạn công nghệ...) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt
hàng...).
Khi xác định đối tượng tính chi phí sản xuất trước hết các nhà quản trị phải căn
cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản
xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ
chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp
số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết ...
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kế
toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối
tượng đã xác định.
2.2.2. Phương pháp tính chi phí sản xuất
Phương pháp tính chi phí sản xuất là cách thức sử dụng để tập hợp, phân loại
các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định. Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào
các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi
chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ
phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí,
kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp.
Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như
sau:
a) Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực
tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát
sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi
phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được
tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ
thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế
toán... theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm


bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời
và đầy đủ.
b) Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi
phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán
không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến
hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát
sinh hoặc nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa
chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên
quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước
sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau

Trong đó:
H: là hệ số phân bổ chi phí
C: là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci: phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i.
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (còn được gọi là đơn vị công) được lựa
chọn tùy vào từng trường hợp cụ thể. Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi
phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.
Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo
từng nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng
nội dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân
bổ. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào đặc thù cụ thể của từng doanh
nghiệp.
Ví dụ phân bổ chi phí:
Phân bổ chi phí vật liệu phụ cho sản phẩm A và sản phẩm B theo tổng chi phí
vật liệu phụ định mức của sản phẩm A và sản phẩm B, biết:
- Số liệu về chi phí vật liệu phụ thực tế sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
A, sản phẩm B trong kỳ là: 18.900.000 đ.
- Trong kỳ khối lượng sản xuất: 200 sản phẩm A và 300 sản phẩm B.
- Định mức chi phí vật liệu phụ cho sản phẩm A là 30.000 đ; sản phẩm B là
40.000đ.


Quá trình phân bổ chi phí vật liệu phụ cho từng sản phẩm như sau:
- Hệ số phân bổ: H = 18.900.000 : (200 x 30.000 + 300 x 40.000) = l,05
- Chi phí vật liệu phân bổ cho:
+ Sản phẩm A = 200 x 30.000 x l,05 = 6.300.000 đ
+ Sản phẩm B = 300 x 40.000 x 1,05 = 12.600.000 đ
3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1. Bản chất của giá thành sản phẩm :
Ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chi phí của các nhà sản xuất là
để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã
hội. Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đến khối
lượng sản phẩm, công việc hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm.
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống,
lao động vật hoá và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một
khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định.
Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội. Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xác định hiệu quả của sản xuất
cần phải xác định được giá thành sản phẩm, công việc.
Vậy đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp
sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị.
Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình
công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của Doanh
nghiệp. Đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau.
- Về mặt sản xuất:
+ Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, công
việc hoàn thành. Ví dụ: Xí nghiệp đống tàu là từng con tàu, xây dựng cơ bản là từng
công trình, hạng mục công trình.
+ Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm.Ví
dụ: Xí nghiệp cơ khí công cụ là hàng loạt máy công cụ...
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá
thành là từng loại sản phẩm một. Ví dụ: Sản phẩm của xí nghiệp hoá chất, vải trong xí
nghiệp dệt, cao su, cà phê trong xí nghiệp nông nghiệp...
- Về mặt quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là
sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ đó.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục ( phân bước ) thì đối
tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối. Cũng có thể là nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính
giá thành có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm.
Ví dụ: Sản phẩm lắp ráp.


Ngoài ra cũng cần phải xem xét: Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, nửa thành phẩm
tự chế có phải là sản phẩm hàng hoá bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lí của
Doanh nghiệp như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
* Đơn vị tính giá thành và kỳ tính giá thành
- Đơn vị tính giá thành: Là đơn vị được thừa nhận trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nó phù hợp với tính chất lí, hoá học của sản phẩm, đơn vị phải thống nhất.
Ví dụ: Vải (mét), nước mắm, rượi, bia (lít, chai), xi măng (tấn)...
- Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà kế
toán tính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đã
tập hợp được.
Việc xác định lỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu ky
sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo, có thể phù hợp
với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục
công trình...
3.2. Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháp tính
toán, xác định giá thành của sản phẩm, dịch vụ theo đúng nội dung chi phí sản xuất,
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp phải lựa chọn phương
pháp tính giá thành thích hợp. (Có thể dùng một phương pháp hoặc kết hợp hệ thống
nhiều phương pháp để tính )
3.2.1. Phương pháp tính gia thành trực tiếp ( tính giá thành giản đơn)
* Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
* Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:
- Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến. Từ khi
bỏ nguyên vật liệu cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín. Khai
thác, điện, nước , vận tải ...
- Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở ít hoặc
không có.
- Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều là sản
phẩm.
* Trình tự tính giá thành
- Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất
sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán và sổ chi tiết chi phí sản xuất
kinh doanh cho từng đối tượng.
- Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
- Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được
=> Tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tình giá thành )
* Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Z = Dd + Csx – Dc
Trong đó:
Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Dd ,Dc : Là giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ


Csx : Là tổng chi phí sản xuất trong kỳ

3.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí:
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực
hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí
sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản
xuất.
Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn
3.2.3. Phương pháp hệ số:
Với doanh nghiệp mà trong một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu
và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí
không tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Giá thành đơn vị sản phẩm từng loại = Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x Hệ số
quy đổi từng loại.
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
3.2.4. Phương pháp tỉ lệ chi phí:
Căn cứ vào tỉ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch, kế toán
sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại
Giá thành Thực tế từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) x Tỷ lệ chi
phí.

3.2.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm Chính dở dang định kỳ +
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính- Giá trị sản
phẩm chính dở dang cuối kỳ
3.2.6. Giá thành toàn bộ của sản phẩm
Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành sản xuất sản phẩm + CP quản lý DN +
chi phí Bán hàng
Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối


cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cách
hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
4. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT
4.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và năng suất trong sản xuất
Trong hoạt động sản xuất, lao động sinh ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất
lượng là lao động sinh ra giá trị, tức làm ra được sản phẩm, mang về lợi nhuận và lao
động như thế gọi là lao động có giá trị và hiệu quả sẽ giảm chi phí sản xuất
* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả:
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là thước đo hiệu quả được xây dựng dựa trên các
tiêu chí tiêu chuẩn sau:
- Tiến độ, tốc độ sản xuất:
+ Nhip độ sản xuất diễn ra suông sẻ
+ Sản xuất theo đúng tiến độ
- Sản phẩm:
+ Đáp ứng được yêu cầu chất lượng
+ Giá thành hợp lý
+ Giao hàng đúng yêu cầu khách hàng
- Năng suất các nguồn:
+Sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin
+ Sử dụng có hiệu quả vật tư, nguyên liệu
+ Sử dụng có hiệu quả thiết bị
+ Sử dụng con người có hiệu quả
- Tài chính:
+ Chi, thu có hiệu quả
+ Doanh thu tăng
+ Tái đầu tư có hiệu quả
+ Giá trị tài sản gia tăng
* Tiêu chuẩn đánh giá năng suất:
Tiêu chuẩn đánh giá năng suất của hoạt động sản xuất dựa trên sản lượng, số
giờ lao động, thời gian chu trình máy.
- Sản lượng:
Sản lượng là khối lượng sản phẩm làm được. Sản lượng thực tế làm được
thường nhỏ hơn mong đợi (< 100%). Sản lượng thực tế càng cao thì năng suất càng
cao.
- Số giờ lao động thực chất:
Số giờ lao động thực chất là giờ thực sự làm ra sản phẩm. Giờ lao động mỗi
ngày là 8 giờ nhưng giờ lao động thực chất bao giờ cũng nhỏ hơn giờ lao động thực tế,
càng tiến gẩn bằng giờ làm việc, năng suất sẽ cao.
- Thời gian chu trình máy ( Thiết bị):
Thời gian chu trình máy là thời gian cơ bản để hoàn thành một sản phẩm. Thời
gian này không bao gồm thời gian chờ đợi do mất điện, sự cố thiết bị hay nghỉ giữa


ca... mà chỉ đơn thuần thời gian hoàn thành một sản phẩm. Thời gian chu trình máy
càng ngắn, năng suất càng cao.
4.2. Cải tiến năng suất và chất lượng
Năng suất và chất lượng là yếu tố sống còn của sản xuất. Nói theo cách của
người nhật: “ Năng suất và chất lượng là hai mặt của đồng tiền”. Cải tiến được năng
suất và chất lượng là cải tiến được giá trị và hiệu quả hoạt động sản xuất, chính là cải
tiến lợi nhuận và giảm chi phí sản xuất
4.2.1. Cải tiến năng suất:
Cải tiến năng suất là tìm biện pháp nhằm tăng tính hiệu quả của lao động trong
quá trình sản xuất. Cải tiến năng suất lao động tức là làm tăng số lượng sản phẩm làm
ra được trong một đơn vị thời gian nhất định.
* Công thức:
Năng suất = Đầu ra / Đầu vào = Sản lượng/ Tổng số giờ công
* Giải pháp:
Căn cứ vào công thức tính năng suất, cải tiến năng suất tức là làm thế nào để
tăng đầu ra khi đầu vào không đổi, tăng sản lượng khi tổng số giờ công vẫn giữ
nguyên.
Theo phương pháp Kaizen (Bất kỳ việc gì cũng phải có hiệu quả, trong lao
động sản xuất cũng vậy, lao động phải có hiệu quả. Để lao động có hiệu quả, lao động
phải được tiến hành có trật tự, có nề nếp, khoa học. Tổ chức nơi làm việc theo 5S hay
còn gọi là phương pháp KAIZEN do người nhật khởi xướng nhằm làm việc có hiệu
quả hơn. KAIZEN theo tiếng nhật nghĩa là thay đổi có lợi. Vậy tổ chức nơi làm việc
theo phương pháp KAIZEN hay 5S chính là tổ chức nơi làm việc sao cho có lợi
nhất),giải pháp đưa ra đó là huy động năng suất bằng cách tăng đơn đặt hàng sản xuất,
giảm chi phí đâu tư, nâng cao hiệu năng lao động bằng cách tiệt trừ các hao phí, tăng
tốc độ lao động bằng cách giảm thời gian chu trình thiết bị ( máy). Trình tự thực hiên
như sau:
Xác định các hao phí sinh ra giá trị
Xác định các hao phí không sinh ra giá trị
Phân tích các hao phí không sinh ra giá trị
+ Hao phí không sinh giá trị nhưng cần thiết: Hao phí do thủ tục nhận vật tư,
nhập kho, vận chuyển sản phẩm....hao phí này có thể tìm cách giảm trừ được.
+ Hao phí không sinh giá trị thuộc loại không cần thiết: Hao phí này có thể tìm
cách tiệt trừ.
Ví dụ:
+ Hao phí thời gian để đi nhận vật tư, nhập sản phẩm do bố trí kho và nơi sản
xuất quá xa nhau. Hao phí này có thể giảm trừ.
+ Hao phí thời gian do bố trí nhà vệ sinh quá xa nơi sản xuất, gây lãng công.
Hao phí này có thể giảm trừ.
+ Hao phí thời gian do phải dừng sản xuất để sửa chữa thiết bị hư hỏng đột xuất
( không có kế hoạch duy tu bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ hoặc thực hiện không
chu đáo). Hao phí này có thể tiệt trừ.


4.2.2. Cải tiến chất lượng
* Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng:
Thước đo chất lượng của đơn vị sản xuất dựa vào số sản phẩm bị khuyết tật bị
loại bỏ, những than phiền của khách hàng, những sai sót trong giao hàng, những chi
phí không thích hợp.v.v. Giảm trừ các vấn đề trên chất lượng sản phẩm sẽ được cải
tiến.
* Cải tiến chất lượng:
Chất lượng sản phẩm dựa trên mức độ đáp ứng được các yêu cầu mong muốn
của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng ở sản phẩm đó. Cải tiến chất lượng sản
phẩm tức là nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu mong muốn có được ở sản phẩm hay
nói một cách khác, cải tiến chất lượng sản phẩm là giảm số sản phẩm bị khuyết tật.
*
Giải
pháp
cải
tiến
chất
lượng
sản
phẩm:
Nếu chỉ đề cập đến cốt lõi của cải tiến chất lượng sản phẩm thì tìm giải pháp để giảm
số sản phẩm bị khuyết tật, cải tiến chất lượng sản xuất sẽ thuộc về kỹ thuật và công
nghệ và hệ thống quản lý.
- Cải tiến hệ thống quản lý: Tức là cải tiến hiệu năng quản lý bằng cách quản lý
theo phương pháp KAIZEN( 5S) ( 5S được bắt nguồn từ nhật bản vào đầu những năm
80 và đã được áp dụng rộng rãi tại các công ty, trong đó có Việt Nam. Mục đích của
áp dụng 5S không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc nâng cao điều kiện và môi trường làm
việc trong một tổ chức mà còn làm thay đổi cách suy nghĩ, thói quen làm việc, tăng
cường khả năng sáng tạo trong công việc và phát huy vai trò của hoạt động nhóm)
- Cải tiến kỹ thuật và công nghệ: Nâng cấp thiết bị và đổi mới công nghệ sản
xuất.
Một cách tóm tắt, giải pháp cải tiến năng suất và chất lượng sản xuất chính là
có thể tìn sáng kiến cải tiến mới. Để tìm ra những sáng kiến mới, nên phân tích lại quá
trình hoạt động sản xuất một cách thường xuyên, khoa học. Khuyến cáo các nước phát
triển, việc kiểm tra lại quá trình sản xuất nên phân tích theo nguyên tắc 5W1H (kỹ
thuật tư duy có nguồn gốc từ một bài thơ.)
Nguyên tắc 5W1H
- Mục đích ( What: những gì thực sự phải làm? Cần thiết không?. Why: Tại sao
hoạt động này lại cần thiết) Loại trừ các công việc không cần thiết.
- Nơi chốn ( Where: Ở đâu công việc đang tiến hành? Cần tiến hành ở địa điểm
nào thích hợp) Kết hợp bất cứ nơi nào có thể.
- Trình tự ( When: khi nào tiến hành? Cần tiến hành vào thời điểm nào?) Sắp
xếp lại trình tự công việc để có hiệu quả hơn.
- Người: (Who: Ai đang thực hiện công việc? Có ai giỏi hơn không?)
- Phương tiện: (How: Bằng cách nào công việc được thực hiện? Có khả năng
khác thực hiện có hiệu quả hơn không?)
CÂU HỎI – BÀI TẬP
Câu 1: Hãy trình bày khái niệm quá trình sản xuất. Vẽ và phân tích sơ đồ quá trình sản
xuất?
Câu 2: Thế nào là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm?


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×