Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động thư viện tại các trường tiểu học quận Ba Đình, Hà Nội

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ TỐ TRINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH,
HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa

từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Tố Trinh


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám hiệu Học viện Khoa học xã hội, quý thầy cô đã giảng dạy lớp cao học
Quản lý giáo dục khóa V đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS.
Lê Minh Nguyệt, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Phòng giáo dục và đào tạo quận Ba
Đình - Hà Nội, gia đình, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để
tôi được học tập, nghiên cứu trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy, cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Tố Trinh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………... ........................ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI RƯỜNG
TIỂU HỌC.................... .........................................................................................................9

1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................ .9
1.2. Quản lý hoạt động thư viện tại trường tiểu học ..................................... ..15
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của thư viện trường tiểu học . ..20
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI... ...................................... ...........25


2.1. Vài nét về giáo dục quận Ba Đình.. .................................................. 25
2.2. Thực trạng hoạt động thư viện ở các trường tiểu học quận Ba Đình ...... 30
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động thư viện ở các trường tiểu học quận Ba
Đình…. ............................................................................................................ 40
2.4. Nhận định, đánh giá chung về thực trạng………… ............................... 49
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI… ........................................................................ 53

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp…….................................................... 53
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở các trường tiểu học quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội…… .......................................................................... 55
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp…… ...................................................... 68
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp ................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO… ........................................................................ 78


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

Cụm từ viết đầy đủ

ATGT

: An toàn giao thông

BGH

: Ban giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐTB

: Điểm trung bình

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm non

GDTH

: Giáo dục tiểu học

GDTHCS

: Giáo dục trung học cơ sở

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

GV

: Giáo viên

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HS

: Học sinh

MN

: Mầm non

NXB

: Nhà xuất bản

PHHS

: Phụ huynh học sinh

SGK

: Sách giáo khoa

SP

: Sư phạm

TH

: Tiểu học

THCS

: Trung học cơ sở

TP

: Thành phố

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng học sinh của các trường tiểu học thuộc quận Ba Đình năm học
2015 – 2016 ............................................................................................................... 26
Bảng 2.2: Số liệu thống kê kết quả kiểm tra thư viện các trường tiểu học Quận
Ba Đình năm học 2015 – 2016…… ......................................................................... 31
Bảng 2.3:Thống kê đội ngũ nhân viên làm công tác thư viện ở các trường tiểu
học ................................................................................................................... 32
Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhà trường về
việc thực hiện các hoạt động thư viện… ............................................... ……..34
Bảng 2.5: Đánh giá của giáo viên nhà trường về hiệu quả hỗ trợ của thư viện
đối với hoạt động giảng dạy và tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức…… ......... …37
Bảng 2.6: Đánh giá của hoc sinh về hiệu quả hỗ trợ của thư viện đối với hoạt
động học tập và tìm hiểu kiến thức ........................................................................ 38
Bảng 2.7: Thực trạng lập kế hoạch hoạt động thư viện……… ............................ …40
Bảng 2.8: Kết quả tổ chức thực hiện hoạt động thư viện……… ............................ .43
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết hoạt động thư viện… . .45
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá về việc quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động thư
viện… ........................................................................................................................ 47
Bảng 2.11: Nguyên nhân hạn chế hiệu quả hoạt động thư viện………................. ...50
Bảng 3.1: Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp……… ................. ...70
Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp…… ..................... …..71


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của BGH về vai trò của thư viện trong việc thực hiện
mục tiêu giáo dục tiểu học ............................................................................. 30
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp……… ................................................. .69


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung tâm
sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường, là bộ phận không thể thiếu trong
việc hình thành môi trường văn hóa học đường. Thư viện trường học góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, xây dựng
thói quen tự học cho học sinh.
Đối với các thầy giáo, cô giáo, thư viện trường học có một vai trò quan
trọng. Đây là nơi lưu giữ, cung cấp, bổ sung, cập nhật kiến thức để cho những
bài giảng thêm phong phú và sinh động, giúp các thầy cô tiếp cận với những
phương pháp giảng dạy tiên tiến, tích cực. Các thầy cô giáo sử dụng những tri
thức từ sách, báo, tạp chí, và các nguồn thông tin từ các trang tin điện tử để
hướng dẫn học sinh bổ sung kiến thức mà mình chưa có điều kiện trình bày trên
lớp. Đây chính là con đường tốt nhất để nâng cao hiệu quả dạy và học.
Đối với các em học sinh,thư viện trường học giúp các em tự bổ sung kiến
thức. Cũng chính ở thư viện trường học, các em sẽ tự rèn luyện cho mình tính
độc lập tư duy và thói quen tự học. Qua các tác phẩm mà các em đã đọc, sẽ hình
thành cho các em tình cảm đúng đắn, giúp các em hiểu thêm về con người, về
đất nước, về cuộc sống. Được tiếp xúc với sách, các em học sinh được tiếp cận
với trí tuệ, công sức của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu văn hóa, nghệ
thuật, giáo dục, thấy được ý nghĩa to lớn của lao động trí óc, sự kiên nhẫn và cần
cù của nhiều thế hệ trong và ngoài nước. Chính điều này sẽ dần hình thành cho
các em chí hướng phấn đấu để đạt được ước mơ trong cuộc đời mình.
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự
bùng nổ thông tin, đặc biệt là các nguồn thông tin điện tử đã cung cấp cho người
đọc một lượng thông tin khổng lồ thông qua việc sử dụng mạng Internet. Các
thông tin mà người đọc tiếp nhận qua các trang tin điện tử là vô cùng phong phú,
đa dạng, tuy nhiên, có những nghiên cứu, những phát minh khoa học, những
quan điểm tư duy, những kiến thức lý luận là những tài sản trí tuệ riêng của cá

1


nhân hoặc của một tổ chức có bản quyền riêng, chỉ được viết dưới dạng văn bản
in như sách, tạp chí,.. người đọc chỉ có thể mua sách hoặc mượn tại các thư viện
để đọc và tra cứu thông tin. Và nếu khả năng tài chính là có hạn và nhu cầu về
thông tin là rất lớn thì thư viện sẽ là địa chỉ tuyệt vời để người đọc tìm đến tra
cứu thông tin.
Ngoài ra, thư viện không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp tài liệu cho giáo
viên, học sinh mà còn góp phần tích cực vào việc xây dựng cộng đồng những
người có kỹ năng học tập suốt đời. Việc hình thành thói quen tự học, tự đọc phải
được xây dựng và vun đắp từ thời đi học, thư viện trường học chính là nơi hỗ
trợ, tạo điều kiện để giúp học sinh hình thành kỹ năng đó. Khi đã trưởng thành,
kỹ năng học tập suốt đời cần được nuôi dưỡng và thư viện cũng chính là một
trong những nơi nuôi dưỡng niềm đam mê học tập suốt đời cho con người.
Thư viện trường tiểu học hoạt động theo mục đích và yêu cầu của một thư
viện trường học. Tuy nhiên, thư viện trường tiểu học là nơi tiếp xúc đầu tiên của
trẻ em với thư viện và văn hóa đọc. Một thư viện trường tiểu học ngoài mục đích
cung cấp sách báo, tạp chí cho hoạt động học của học sinh còn góp phần khơi
gợi hứng thú và kích thích trẻ em phát triển kỹ năng đọc.
Thư viện trường học có vai trò vô cùng quan trọng, vì vậy, phát triển thư
viện trường học tương xứng với vai trò của nó là việc làm cần thiết và cấp bách.
Thư viện trường học, đặc biệt là thư viện trường tiểu học, hiện nay còn
yếu cả về số lượng và chất lượng, chưa thực sự thể hiện vai trò là trung tâm sinh
hoạt văn hóa, khoa học của nhà trường, chưa thực hiện được vai trò xây dựng
thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
Ở hầu hết các trường tiểu học đều có thư viện với những đầu sách tối
thiểu phục vụ hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh như :
sách giáo viên, sách giáo khoa, sách tham khảo,… nhưng nhiều trường chưa đầu
tư nhiều cho cơ sở vật chất: kho chứa sách, phòng đọc có diện tích nhỏ hẹp, số
lượng sách có hạn, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chưa hỗ trợ được nhiều cho

2


giáo viên trong việc tìm kiếm thông tin, chưa thu hút được giáo viên và học sinh
đến đọc sách, …
Chính vì vậy, cần phải tìm ra giải pháp phát triển thư viện các trường tiểu
học cả về số lượng và chất lượng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thư viện
trường tiểu học trong tình hình hiện nay. Muốn vậy, việc đầu tiên và trước mắt là
phải quản lý thật tốt hoạt động của các thư viện trong trường tiểu học.
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vai trò và tác động của thư viện
đến kết quả học tập của học sinh. Người ta thấy rằng thư viện có tác động tích
cực trong nhiều hoạt động khác nhau của nhà trường. Các chương trình thư viện
hiệu quả và mạnh mẽ sẽ dẫn đến kết quả học tập tốt hơn. Các thư viện trường
học có thể tạo sự thay đổi tích cực đối với sự tự tin của học sinh, khả năng học
tập độc lập và tinh thần trách nhiệm về việc học của bản thân.
Vào năm 1983 tại E-rê-van (Liên Xô cũ) đã diễn ra hội nghị khoa học thực
tiễn về hiệu quả và chất lượng phục vụ thư viện- thư mục cho trẻ em và thiếu
niên. Hội nghị do Bộ văn hóa Liên Xô, Bộ Văn hóa nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Ac-mê-ni, Thư viện quốc gia Liên Xô mang tên V.I. Lênin, Thư viện thiếu
nhi của nước Cộng hòa tổ chức. Những vấn đề được quan tâm trao đổi trong hội
nghị là: Vai trò giáo dục của thư viện trong việc hình thành đời sống tinh thần
của bạn đọc trẻ tuổi, lập trường sống tích cực, tính công dân, tình yêu quê
hương, Tổ quốc, tình yêu lao động. Hội nghị đã khẳng định những ảnh hưởng
của sách và thư viện trong quá trình trưởng thành về tinh thần và đạo đức của
người công dân trẻ tuổi [8, tr. 76].
Claus Ulrich Werner (Giám đốc thư viện Đại học tự do Berlin, ủy viên Hội
đồng xây dựng thư viện và lưu trữ - Viện Tiêu chuẩn Đức) trong bài viết “Thư
viện với vai trò là không gian học tập và là nơi mọi người đều muốn đến” đã
nghiên cứu về sự phát triển của thư viện trong thời đại hiện nay và đưa ra ý kiến
nhận định: “Một trong những điều kỳ lạ có thể nói về thư viện là chúng đang trải
qua một thời kỳ phục hưng trong kỷ nguyên kỹ thuật số. Sự phục hưng này liên

3


quan đến việc chuyển đổi thư viện từ vai trò là nơi lưu trữ sách trở thành không
gian công cộng, một phòng khách của thành phố, một trung tâm học tập cho sinh
viên, một “địa điểm thứ ba” và một cửa hàng phương tiện truyền thông phi
thương mại. Ở nhiều nước châu Âu, thư viện có các tên mới để mô tả sự thay đổi
vai trò và chức năng của thư viện như: “Trung tâm thông tin”, “Cửa hàng ý
tưởng”, “Trung tâm truyền thông”. Trong bài viết của mình, tác giả đã chỉ ra rằng:
“Ngày nay, người sử dụng thư viện thích được lựa chọn các không gian học tập và
làm việc khác nhau, các kiểu ghế và bầu không khí khác nhau. Thư viện ngày nay
cần phải được thiết kế đảm bảo rằng thư viện có thể vận hành tốt và làm tròn các
chức năng của nó: là nơi học tập, giao tiếp và nghiên cứu” [27, tr. 11].
Ở nước ta cũng có một số công trình nghiên cứu đề cập đến hoạt động thư
viện.
Tác giả Đoàn Thị Thu (Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, thành phố
Hồ Chí Minh) nghiên cứu đề tài: “Vai trò của thư viện trường trong việc xây
dựng và phát triển tủ sách lớp học ở các thư viện trường phổ thông” cho rằng:
Xây dựng và phát triển tủ sách lớp học là động lực giúp thư viện trường phổ
thông nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, từng bước khẳng định được vai trò
của thư viện trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông. Hiệu quả hoạt động
của tủ sách lớp học phụ thuộc rất lớn vào mức độ tham gia của thư viện nhà
trường. Để tủ sách lớp học thực sự hữu ích như mong muốn, cần nhất là trình độ
và tâm huyết của người cán bộ thư viện trường phổ thông. [24, tr. 26]
Tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội) đã đề
cập đến những khái niệm về quản lý thư viện trong bài viết “Một số vấn đề về
quản lý thư viện hiện đại” đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam số 5 (49) tháng 9
năm 2014 đã nêu lên các định nghĩa về quản lý thư viện và quản lý thư viện hiện
đại. Sự giống nhau và khác nhau giữa quản lý thư viện truyền thống và quản lý
thư viện hiện đại, khái quát một số nội dung quản lý thư viện hiện đại như: quản
lý nguồn nhân lực thư viện, quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính,
quản lý cơ sở vật chất,..Theo tác giả, thư viện hiện đại là một loại thư viện được

4


áp dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật mà cụ thể là công nghệ
thông tin. Dưới tác động của ứng dụng công nghệ thông tin, thư viện hiện đại có
rất nhiều thay đổi: từ cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực cho đến cơ sở vật chất
trang thiết bị. Thư viện hiện đại ngày nay có những cấp độ khác nhau với các tên
gọi khác nhau như: thư viện đa phương tiện, thư viện điện tử, thư viện số,…
Quản lý thư viện hiện đại rất cần người quản lý có các kiến thức về ứng dụng
công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và có kỹ năng thực hành phần mềm
quản lý. Nói cách khác, quản lý thư viện hiện đại là hoạt động được chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý tự giác thực hiện nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu của
thư viện với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại. [21, tr. 3]
Tác giả Đỗ Văn Hùng, Thái Thị Trâm (Khoa Thông tin – Thư viện,
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội)
nghiên cứu về thư viện ở khía cạnh khá mới; “Thư viện đại học trước xu thế sử
dụng thiết bị di động trong học tập của sinh viên”..Nghiên cứu của hai tác giả
nhận định: Hiện nay các thiết bị di động ngày càng trở nên quan thuộc và là một
vật dụng không thể thiếu của giới trẻ, đặc biệt là sinh viên. Các thiết bị này đã và
đang ảnh hưởng đến sinh viên trong hoạt động học tập. Bài viết đánh giá tình
hình sử dụng thiết bị di động của sinh viên và phân tích các yếu tố tác động đến
việc sử dụng các thiết bị này cho hoạt động học tập. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra
những khuyến nghị cho thư viện đại học trong việc nâng cao chất lượng hoạt
động phục vụ đào tạo trong kỷ nguyên số và di động. [11, tr. 29]
Nghiên cứu về hoạt động thư viện thì có khá nhiều, nhưng thường chỉ
tập trung nghiên cứu hoạt động của các thư viện lớn như thư viện Quốc gia,
thư viện của các trường Đại học còn nghiên cứu về hoạt động của thư viện ở
các trường tiểu học cũng như công tác quản lý hoạt động thư viện ở các
trường tiểu học thì chưa có nhiều. Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Quản
lý hoạt động thư viện tại các trường tiểu học quận Ba Đình, Hà Nội” làm đề
tài cho luận văn của mình.

5


3. Mục đích và nhiêm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ cở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất được các biện pháp quản
lý hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các thư viện trong các trường
tiểu học.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thư viện và quản lý thư viện trong
các trường tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thư viện và quản lý hoạt động
thư viện ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động thư viện ở các
trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động thư viện trong các trường tiểu học trên địa
bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động thư viện tại các trường tiểu học quận Ba Đình,
Hà Nội
4.3. Phạm vi nghiên cứu
4.3.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của ban giám hiệu
trường tiểu học đối với hoạt động thư viện trong nhà trường trên địa bàn quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
4.3.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu
Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý hoạt động thư viện trong các trường
tiểu học từ năm 2012 trở lại đây của các trường tiểu học quận Ba Đình, thành

6


phố Hà Nội với 160 cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ thư viện trường học và 50
học sinh.
4.3.3. Giới hạn thời gian
Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê về các trường tiểu học và các hoạt
động thư viện của các trường từ năm 2012 trở lại đây.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hệ thống
Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với
nhau, trong sự phụ thuộc và quy định lẫn nhau theo một logic nhất định.
5.1.2. Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động:
Quản lý hoạt động thư viện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thư
viện trường tiểu học, đảm bảo chất lượng các hoạt động của nhà trường.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
5.2.2. Phương pháp quan sát
5.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
5.2.4. Phương pháp tọa đàm, trao đổi
5.2.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5.2.6. Phương pháp thống kê toán học
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Làm rõ khái niệm thư viện, quản lý thư viện và nội dung quản lý hoạt
động thư viện tại các trường tiểu học.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp số liệu, thực trạng hoạt động thư viện ở các trường tiểu học
quận Ba Đình.
- Đề xuất và khảo nghiệm hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động thư
viện tại các trường tiểu học quận Ba Đình.

7


- Là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý trong công tác quản lý hoạt
động thư viện ở trường tiểu học.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện tại trường tiểu
học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại các trường tiểu học
thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thư viện tại các
trường tiểu học thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.1.1.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất – xã hội để đạt được mục đích
đã định.
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản
lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý.
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục
tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng có thể là một
hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội).
Tác giả Trần Thị Lan Thanh cho rằng: “Quản lý là hoạt động có mục đích
của chủ thể quản lý hướng tới đối tượng quản lý nhằm tổ chức và điều hành mọi
hoạt động của đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu mà chủ thể quản lý đặt
ra” [21 ,tr. 3]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức , có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường.” [25, tr.58]
Theo “Từ điển Từ và ngữ Việt Nam”, quản lý có nghĩa là:
- Chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức nhất định.

9


- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
[16, tr.1489]
Từ phân tích trên cho thấy, khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự
khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã
hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau.
Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho
thấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường. Hoạt động quản lý phải là sự tác động
có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn
định, tạo đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững.
Từ phân tích trên, hướng luận văn đưa ra khái niệm quản lý: Quản lý là sự
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đặt ra.
Luận văn sẽ sử dụng khái niệm quản lý này.
1.1.1.2. Quản lý giáo dục
- Khái niệm Giáo dục:
Trong cuốn “Từ điển Từ và ngữ Việt Nam” của tác giả Nguyễn Lân
(2016) có nêu: “Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có tổ chức nhằm bồi dưỡng cho người ta những phẩm chất đạo đức,
những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo
càn thiết trong đời sống” [16, tr.754].
Trong Giáo dục học, “Giáo dục là quá trình toàn vẹn tác động đến thế hệ
trẻ về đạo đức, tư tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ và những hành vi, thói quen
cư xử đúng đắn trong xã hội.”
Theo tinh thần Nghị quyết TW2 Khóa 8 của Đảng ta về giáo dục đào tạo
thì “Nhà trường phải đào tạo ra những con người có đủ tri thức và kỹ xảo, năng
lực và phẩm chất với tinh thần trách nhiệm đầy đủ của người công dân tham gia

10


vào cuộc sống lao động xã hội, tham gia vào cuộc cách mạng trí tuệ, thúc đẩy
kinh tế - xã hội phát triển; nhà trường phải đào tạo những con người học được
cách chung sống, hợp tác với nhau, cùng nhau giải quyết những vấn đề chung
của dân tộc, của quốc gia, của toàn cầu và của thời đại.”
Do đó, giáo dục ngày nay không phải chỉ là tích tụ trí thức mà còn thức
tỉnh tiềm năm sáng tạo to lớn trong mỗi con người.
- Khái niệm Quản lý giáo dục:
Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau. Với tư cách là hệ lớn,
phức tạp, hệ thống giáo dục cần có sự quản lý một cách khoa học. Theo tác giả
Trần Kiểm quản lý giáo dục có hai cấp độ: cấp vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục)
và cấp vi mô (quản lý nhà trường).
Cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội (tính
trội của hệ thống) sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo
đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [15, tr.10]
Ở cấp vi mô: quản lý giáo dục đồng nghĩa với khái niệm quản lý nhà
trường: quản lý giáo dục (ở cấp vi mô) được hiểu là hệ thống các tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật ) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học
sinh và các lực lượng xã hội bên trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”. [15, tr.22]
Qua các định nghĩa trên, tôi thấy, quản lý giáo dục dù ở cấp vĩ mô hay cấp
vi mô cũng đều có những nét bản chất tương đồng với nhau. Chúng chỉ khác
nhau về phạm vi của đối tượng quản lý. Trong luận văn, tôi sử dụng định nghĩa
về quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm làm cơ sở cho việc nghiên cứu. Khái
niệm quản lý giáo dục ở đây được hiểu là quản lý giáo dục ở cấp vi mô – quản lý
nhà trường.

11


1.1.2. Thư viện, thư viện trường học
1.1.2.1. Thư viện
Danh từ thư viện (bibliotheque) xuất phát từ tiếng Hy Lạp, biblio là sách
và thêka là bảo quản, vậy nghĩa đen của thư viện là nơi tàng trữ và bảo quản sách
báo.
Theo “Từ điển Từ và ngữ Việt Nam”: thư là sách, viện là cơ quan, vì vậy
thư viện được định nghĩa như sau: Nơi chứa sách, báo và có tổ chức để người ta
đến đọc. [16, tr1788]
Theo Viện từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Viện Hàn lâm khoa
học xã hội Việt Nam, website http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn, thư viện được
định nghĩa như sau: Thiết chế văn hóa được tổ chức nhằm giúp xã hội sử dụng
các loại tài liệu dưới dạng ấn phẩm. Chức năng chính của thư viện là tiến hành thu
thập, bảo quản và cung cấp cho người đọc một cách hệ thống những ấn phẩm và
thông tin thư mục thư. Tuỳ mục đích cụ thể, thư viện chia ra 2 loại chính: thư viện
chuyên đề (còn gọi là thư viện khoa học) và thư viện đại chúng (còn gọi là thư
viện công cộng). Tuỳ theo khối lượng ấn phẩm trong đó, có thể chia thành thư
viện tổng hợp và thư viện chuyên ngành.
Theo ý nghĩa truyền thống, một thư viện là kho sưu tập sách, báo và tạp
chí. Nhân viên thư viện tổ chức cho bạn đọc sử dụng tài liệu để nghiên cứu
thông tin, giáo dục, giải trí.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và truyền
thông, việc áp dụng các công nghệ hiện đại đã làm thay đổi hình thức và nội
dung của hoạt động thư viện, hình thành một số dạng thư viện mới như: Thư viện
đa phương tiện; Thư viện điện tử; Thư viện số.
1.1.2.2. Thư viện trường học
Theo pháp lệnh về thư viện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, số
31/2000/PL-UBTVQH10, ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2000, nước ta có các
loại hình thư viện sau:
- Thư viện công cộng bao gồm:

12


+ Thư viện quốc gia Việt Nam
+ Thư viện do Ủy ban nhân dân các cấp thành lập
- Thư viện chuyên ngành, đa ngành:
+ Thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học
+ Thư viện của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác
+Thư viện của cơ quan nhà nước
+Thư viện của đơn vị vũ trang nhân dân
+Thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp [26, điều 16]
Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu
thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội
nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu,
công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn
hoá, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. .[26, điều 1]
Trong pháp lệnh này, các từ ngữ được hiểu như sau: Di sản thư tịch là
toàn bộ sách, báo, văn bản chép tay, bản đồ, tranh, ảnh và các loại tài liệu khác
đã và đang được lưu hành; Tài liệu là một dạng vật chất đã ghi nhận những
thông tin ở dạng thành văn, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử
dụng; Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo nhiều
chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của
nghiệp vụ thư viện để tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và được bảo
quản.[26, điều 2]
* Thư viện trường học hay còn gọi là thư viện trường phổ thông thuộc
“hệ thống thư viện chuyên ngành, đa ngành”, loại hình “thư viện của nhà trường
và các cơ sở giáo dục khác”. Thư viện trường học là một trong những loại hình
thư viện chiếm số lượng nhiều nhất hiện nay.
Theo quy chế về tổ chức và hoạt động thư viện trường học được ban hành
kèm theo quyết định số 61/1998/QĐ/BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

13


“Thư viện trường phổ thông (bao gồm trường tiểu học, trường trung học cơ sở và
trường trung học phổ thông) là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung tâm
sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường. Thư viện góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư viện
và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, tạo cơ sở từng bước
thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào việc
bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành
viên của nhà trường. Thư viện trường phổ thông thuộc thư viện Khoa học
chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo, nằm trong hệ thống thư viện chung và thực
hiện nghiêm chỉnh những văn bản quy phạm pháp luật về công tác thư viện của
Nhà nước.” [2, điều 1]
Thư viện trường học phục vụ giáo viên và học sinh trong trường, cung cấp
miễn phí những tài nguyên hỗ trợ cho học tập và giảng dạy, đồng thời cung cấp
kho tài nguyên đáp ứng nhu cầu đọc của giáo viên và học sinh, hướng dẫn học
sinh biết cách sử dụng thư viện và khuyến khích việc đọc sách.
Thư viện trường học thực sự là nơi tiếp xúc đầu tiên của trẻ em với thư
viện và văn hóa đọc, chính vì vậy thư viện của các trường tiểu học có tác động
mạnh mẽ đến việc hình thành nhân cách cho học sinh tiểu học.
1.1.3. Nhiệm vụ của thư viện trong trường học
Quy chế về tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông được ban
hành theo quyết định số 61/1998/QĐ/BGD&ĐT ngày 6/11 năm 1998 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ: “Thư viện trường phổ thông có nhiệm
vụ như sau:
- Cung ứng cho giáo viên và học sinh đầy đủ các loại sách giáo khoa, sách
tham khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, tác phẩm kinh điển để tra cứu, và
các sách báo cần thiết khác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học
tập và tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và học sinh.
- Sưu tầm và giới thiệu rộng rãi trong cán bộ, giáo viên và học sinh những
sách báo cần thiết của Đảng, Nhà nước và của Ngành Giáo dục và Đào tạo, phục

14


vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học giáo dục, bổ sung kiến thức của các
bộ môn khoa học, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tổ chức thu hút toàn thể giáo viên và học sinh tham gia sinh hoạt thư
viện thông qua các hoạt động phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy học; tìm
hiểu nhu cầu của giáo viên và học sinh, giúp học sinh chọn sách, đọc sách có hệ
thống, biết cách sử dụng bộ máy tra cứu sách, tra cứu thư mục nhằm sử dụng
triệt để kho sách, nhất là các sách nghiệp vụ và sách tham khảo.
- Phối hợp hoạt động với các thư viện trong ngành ( thư viện các viện
nghiên cứu giáo dục, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp) và
các thư viện địa phương ( thư viện xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, tỉnh,
thành phố) để chủ động khai thác, sử dụng vốn sách báo, trang thiết bị chuyên
dùng, giúp đỡ kinh nghiệm, tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp
vụ; liên hệ với các cơ quan phát hành trong và ngoài ngành, các tổ chức chính
trị, kinh tế, xã hội, các nhà tài trợ,…nhằm huy động các nguồn kinh phí ngoài
ngân sách và các loại sách, báo, tạp chí, tư liệu để đảm bảo nguồn bổ sung, làm
phong phú nội dung kho sách và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thư viện.
- Tổ chức quản lý theo đúng nghiệp vụ thư viện, có sổ sách quản lý chặt
chẽ, bảo quản giữ gìn sách báo tránh hư hỏng, mất mát, thường xuyên thanh lọc
sách báo cũ, rách nát, lạc hậu, kịp thời bổ sung các loại sách, tài liệu mới( kể cả
băng hình, băng tiếng, đĩa CD ROM, tranh ảnh và bản đồ giáo dục); sử dụng và
quản lý chặt chẽ kinh phí thư viện thu được theo đúng mục đích; có kế hoạch
chủ động đón đầu tiếp thu sự phát triển của mạng lưới thông tin- thư viện điện
tử, từng bước đưa các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý thư viện
phục vụ bạn đọc.” [2, điều 2]
1.2. Quản lý hoạt động thư viện tại trường tiểu học
Ban giám hiệu nhà trường thực hiện quản lý thư viện thông qua các biện
pháp sau:

15


1.2.1. Lập kế hoạch hoạt động thư viện
Lập kế hoạch là một chức năng của quản lý. Lập kế hoạch là quá trình xác
lập được mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những
mục tiêu đó. Chức năng lập kế hoạch không chỉ dừng ở việc xác định mục tiêu,
xây dựng các loại kế hoạch mà phải bao gồm cả quá trình triển khai thực hiện và
điều chỉnh kế hoạch.
- Lập kế hoạch hoạt động thư viện theo năm học, tháng, tuần, cho toàn
trường và cho từng khối lớp một cách chặt chẽ để đảm bảo tính hệ thống và hoàn
chỉnh của kế hoạch năm học, kế hoạch từng học kỳ của nhà trường.
- Xác định rõ các nội dung cần thực hiện và quyết định chọn hình thức
nào để thực hiện kế hoạch công tác thư viện trong kế hoạch chung nhằm thực
hiện nhiệm vụ của nhà trường.
- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng để thực hiện
các hoạt động
- Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động: giới thiệu sách, điểm sách, thông
báo sách mới, triển lãm trung bày sách, thi kể chuyện sách.
- Lập kế hoạch tổ chức cho giáo viên, học sinh đọc sách tại thư viện.
- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật cho thư viện.
- Lập kế hoạch kiểm kê tài sản của thư viện, thanh lý các ấn phẩm rách
nát, nội dung thay đổi hoặc đã hết hạn sử dụng.
Bản kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có sự tham gia của các chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ đó
đảm bảo chất lượng và tính khả thi của kế hoạch, đồng thời tạo ra sự cam kết của
các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện khi kế hoạch được phê duyệt.
+ Tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn: kế hoạch phải thể
hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông
tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý cũng
như triển khai thực hiện kế hoạch.

16


+ Tính hệ thống: sử dụng các kỹ thuật và phương pháp hiện đại như
phương pháp SWOT, phương pháp đường Găng….
+ Tính pháp lý: kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để
thẩm định, phê duyệt và chính thức ban hành để nâng cao hiệu lực của công tác
quản lý.
1.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác thư viện
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối và sắp xếp nguồn
nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực
hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra, đưa tổ chức phát triển.
Nội dung tổ chức thực hiện hoạt động thư viện trong trường học:
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
- Thành lập tổ công tác thư viện.
Tổ công tác thư viện do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng trực tiếp làm
tổ trưởng và có các thành viên gồm:
+ Cán bộ phụ trách công tác thư viện làm tổ phó.
+ Các khối trưởng chuyên môn, một số giáo viên chủ nhiệm lớp
+ Đại diện của Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên
+ Đại diện của Hội Cha mẹ học sinh.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong tổ công tác thư
viện. Thông thường các thành viên trong tổ công tác thư viện thường có nhiệm
vụ như sau:
+ Các thành viên trong tổ là mạng lưới phát hiện, sưu tầm những sách,
báo, tư liệu mới, tổ chức giới thiệu, hướng dẫn phục vụ các nhu cầu dạy học theo
mục tiêu đào tạo, nâng cao dân trí.
+ Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ xây dựng
thư viện.
+ Các khối trưởng chuyên môn chỉ đạo tổ tham gia công tác thư viện, có
kế hoạch về sách, giới thiệu sách, tổ chức sưu tầm sách báo xây dựng kho tư
liệu, hướng dẫn học sinh đọc sách.

17


1.2.2.2. Tổ chức thực hiện hoạt động của thư viện trường học
- Xây dựng quy chế phối hợp trong hoạt động thư viện. Hiệu trưởng
trường tiểu học có trách nhiệm phối hợp với Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên,
Công đoàn cơ sở, Hội Cha mẹ học sinh của nhà trường và các tổ chức, đoàn thể
địa phương để tham gia việc xây dựng thư viện vững mạnh.
- Ban hành văn bản hướng dẫn về hoạt động thư viện
- Thực hiện các hoạt động thư viện theo kế hoạch.
Các trường tiểu học có thể lựa chọn những hình thức và phương pháp hoạt
động phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình, từ đó có thể tổ chức các
hoạt động sao cho hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất, phù hợp nhất với điều kiện cụ
thể của trường mình.
1.2.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện
Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt
tới mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích
cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã
đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
Bản chất của kiểm tra: Là mối quan hệ ngược trong quản lý; Kiểm tra là
một hệ thống thông tin phản hồi trong quản lý: phản hồi về kết quả các hoạt
động và phản hồi dự báo.
Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định
trong kế hoạch. Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động
và chuẩn về các sản phẩm của hệ thống qua các mục tiêu của hệ thống.
Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên cơ
sở so sánh với chuẩn.
Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều
chỉnh kế hoạch.
Việc kiểm tra được tiến hành tường xuyên, liên tục để có sự điều chỉnh kịp
thời các nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thư viện sao cho hiệu quả nhất.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×