Tải bản đầy đủ

bai 5 qttb baocao

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN MÁY- THIẾT BỊ
……

BÁO CÁO THỰC HÀNH

QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
BÀI 5: LỌC KHUNG BẢN

GVHD:

TRƯƠNG VĂN MINH

SVTH:

VÕ THÁI QUÝ

MSSV:

12013961


LỚP:

DHHO8A

NHÓM:

2

HỌC KỲ:

2

Tháng 3 năm 2015.

TỔ:

5

NĂM HỌC: 2014-2015


Mục lục

2


BÀI 5: LỌC KHUNG BẢN
5.1.Mục đích thí nghiệm.


Khảo sát quá trình hoạt động của máy lọc khung bản



Xác định vận tốc trung bình, chu kỳ lọc và năng suất lọc



Xác định các hệ số lọc và phương trình lọc, mối liên hệ giữa động lực quá trình lọc và

năng suất của máy lọc

5.2. Kết quả thí nghiệm
5.2.1 Lọc với áp suất không đổi.
5.2.1.1 Xử lý số liệu.
bảng 2.1. Lọc với áp suất không đổi.
Stt

Áp suất lọc

1
2
3
4
5
1
2
3
4
5

0.1 kg/cm

2

0.3kg/cm2

0.00653

∆t
16

∆q
0.00653

∆t/∆q
2450.23

32

0.01306

32

0.01306

2450.23

49
65
82
12
24
37
50
63

0.01959
0.0261
0.0326
0.00653
0.01306
0.01959
0.0261
0.0326

49
65
82
12
24
37
50
63

0.01959
0.0261
0.0326
0.00653
0.01306
0.01959
0.0261
0.0326

2501.28
2488.51
2511.25

V (m3)

t(s)

q(m3/m2)

0.002

16

0.004
0.006
0.008
0.01
0.002
0.004
0.006
0.008
0.01

3

1837.67
1837.67
1888.72
1915.7
1932.51


5.2.1.2 Vẽ đồ thị:
Đồ thị mối quan hệ giữa ∆t/∆q –q.

4


5.2.2 Lọc với tốc độ không đổi.
5.2.2.1 Xử lý số liệu.
bảng 2.2. Lọc với tốc độ không đổi
Stt
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5

Q (lít/s)

W (m3/m2.s)

0.083

0.000271

0.11

0.00036

P1 (bar)
1.569
1.569
1.58
1.58
1.589
1.47
1.47
1.48
1.486
1.49

P2(bar)
1.5
1.5
1.5
1.5
1.5
1.32
1.32
1.32
1.32
1.32

5.2.2.2 Vẽ đồ thị:
Đồ thị quan hệ giữa biến thiên áp suất và thời gian, ∆p –t.

5

∆p =p1-p2
0.069
0.069
0.08
0.08
0.089
0.15
0.15
0.16
0.166
0.17

T(s)
60
120
180
240
300
60
120
180
240
300


5.3. Nhận xét và bàn luận:
5.3.1 Thí nghiệm 1(lọc với áp suất lọc không đổi).
Thí nghiệm lọc với áp suất không đổi ta chọn áp suất lọc là 0.1 at và 0.3 at ở hai lần thí
nghiệm. Tại thời điểm lúc đầu khi t=0, thì q=0 vì thể tích của nước lọc v=0.
Khi thời gian tăng lên, ứng với các thời điểm khác nhau, ta có các thể tích nước lọc khác
nhau và có các q tương ứng, được thể hiện ở bảng 2.1.
Ta thấy với những lượng thể tích nước lọc như nhau nhưng thời gian lọc được những thể
tích đó là khác nhau hay nói cách khác thì khi áp suất lọc không đổi thì tốc độ lọc giảm dần.
điều này là do khi ta duy trì một áp suất không đổi thì theo thời gian lưu lượng nước lọc sẻ
giảm dần do trở lực của bã lọc tăng lên làm cản trở quá trình lọc.
Từ đồ thị mối quan hệ ∆t/∆q –q và bằng phương pháp bình phương cực tiểu, ta xác định
được các hằng số lọc K; C, -đăc trưng cho quá trình lọc xác định.
Theo phương trình:

thì đồ thị mối quan hệ giữa ∆t/∆q –q là một đường thẳng. nhưng do nguyên nhân khách quan
cũng như chủ quan trong làm thí nghiệm dẫn đến đồ thị không phải là đường thẳng, nên khi
tính hằng số K, C phải sử dụng đến phương pháp bình phương cực tiểu.
Một số nguyên nhân dẫn đến sai số trong thí nghiệm như: lưu lượng nước lọc khá lớn mà
thể tích cần đo khá nhỏ dẫn đến thời gian giữa các lần đo là khá nhanh nên thiếu chính xác.
Nước lọc rò rỉ ra bên ngoài, trở lực của bã lọc và đường ống,..
5.3.2 Thí nghiệm 2( Lọc với tốc độ lọc không đổi).
Thí nghiệm lọc với tốc độ lọc không đổi, ta chọn lưu lượng lọc là 0.083lit/s và khoảng thời
gian giữa các lần đo áp suất là 60s.
Từ bảng xử lý số liệu và đồ thị ta thấy khi lưu lượng lọc không đổi, ở những thời điểm khác
nhau thì áp suất thay đổi hay ∆p tăng lên.
Ta có phương trình động lực quá trình lọc biến thiên tuyến tính theo thời gian :
∆p = At + B.
Tương ứng với trên đồ thị ta có phương trình hồi quy y=ax+b.

6


Tài liệu tham khảo
[1]. Trường đại học công nghiệp tp.Hồ Chí Minh-khoa công nghệ hóa học-Hướng dẫn thực
hành quá trình và thiết bị- Nhà xuất bản lao động-2012.
[2]. Trường đại học công nghiệp tp.Hồ Chí Minh – khoa máy – thiết bị hóa học – các quá
trình thiết bị cơ học – 2011.

7


Phụ lục

Công thức sử dụng.
Diện tích bề mặt lọc là : 10 tấm lọc với kích thước 17.5cm × 17.5cm → F= 0.30625m2.

Hay

Đối với thí ngiệm lọc với áp suất không đổi:

.

Từ đồ thị ta suy ra được phương trình hồi quy có dạng y=ax+b. với a=2/K và b=2C/K.
Từ đó ta tính được hằng số lọc K, C.
Ví dụ: y = 2460.1x +2432.1.
a=2460.1=2/K →K= 2/2460.1 = 0.000813.
b= 2C/K = 2432.1 →C=2432.1/2460.1=0.988.


Đối với thí nghiệm lọc với tốc độ không đổi:

Lưu lượng Q ta đo ở 300l/h và 400l/h tương ứng với 0.083l/s và 0.11l/s.
Tốc độ lọc: W = V/F.t =Q/F = 0.083/(1000*0.30625) =0.000271 m 3/m2.s.
Đổi đơn vị: 1bar = 10^5pa. ; 1kg/cm2 =98100pa.
1kg/cm2 = 0.981bar.
Ví dụ: 1.6 kg/cm2 = 1.6*0.981/1 =1.5696bar.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×