Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về tổng đài và tìm hiểu về tổng đài MSOFT x3000

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống thông tin viễn thông là một bộ phận quan trọng của mỗi quốc gia, làm nền
tảng cho sự phát triển của xã hội. Ngay từ khi ra mới ra đời, hệ thống thông tin điện
thoại đã chứng tỏ những ưu điểm của mình. Chính vì vậy mà nó ngày càng được con
người cải tiến, nhiều loại dịch vụ mới thuận tiện ra đời. Đặc biệt những năm trở lại
đây, cùng với sự phát triển chung của công nghệ điện tử, hệ thống thông tin viễn
thông càng được hoàn thiện hơn và đã có những bước tiến nhảy vọt kỳ diệu, đưa xã
hội loài người bước sang một kỷ nguyên mới.
Với mục tiêu áp dụng các công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia
trên thế giới, rất nhiều các thiết bị viễn thông hiện đại đã được lắp đặt và khai thác
rộng rãi trên mạng Viễn thông Việt Nam.
Trong các thiết bị Viễn thông đó, hệ thống tổng đài đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong cấu trúc của mạng viễn thông.
Trong hệ thống viễn thông hiện nay có hai loại tổng đài là analog và tổng đài số.Với
những tính năng vượt trội của tổng đài số thì hiện nay tổng đài số đang được sử dụng
rãi thay thế cho tổng đài analog.

Tầm quan trọng của tổng đài là không thể thiếu trong cấu trúc mạng viễn thông. Tổng
đài là một mắt xích quan trọng trong hệ thống thông tin viễn thông với chức năng
chuyển mạch để kết nối các cuộc gọi.Vì thế trong thời gian thực tập của mình em
muốn đi sâu tìm hiểu về tổng đài.Với những hiểu biết về tổng đài và những tài liệu và
sự hướng dẫn tận tình của giáo viên em đã chọn đề tài thực tập là tìm hiểu về tổng đài.
Do thời gian thực tập có hạn em sẽ tập trung tìm hiểu về tổng đài và tìm hiểu về tổng
đài MSOFT X3000-tổng đài MSOFT X3000 là tổng đài đa chức năng và đa dịch vụ
là tổng đài có bước nhảy vọt về đặc tính cũng như kĩ thuật có khả năng đắp ứng mọi
nhu cầu về dịch vụ viễn thông.
Do đó trong phần báo cáo thực tập của mình, em sẽ trình bày những phần như sau.Nội
dung báo cáo thực tập bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu chung Tổng quan về tổng đài.
Chương 2: Tìm hiểu tổng đài IP và tổng đài MSOFT X3000.
Chương 3: Giải pháp khai thác dịch vụ VoIP của các doanh nghiệp.
Do thời gian và trình độ cũng hạn chế, bản báo cáo này không tránh khỏi những sai
sót nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo.

__________________________________________________________________________
1
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_
Em xin chân thành cảm ơn!

__________________________________________________________________________
2
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_


Mục lục
I.5. Cấu hình của tổng đài .......................................................................................................24

__________________________________________________________________________
3
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Các thuật ngữ viết tắt

Từ viêt tắt

Tên tiếng anh

Tiếng Việt

ACD

Automated Call Distribution

Phân phối cuộc gọi tự động

DN

Directory Number

Thư mục số

EN

Equipment Number

Số thiết bị

IVR

Auto-Attendant

Tương tác thoại

GE

Gateway Exchange

Tổng đài cửa ngõ quốc tế

IP-PBX

Internet Protocol Private Branch Mạng điện thoại dùng giao thức
eXchange
Iternet

LAN

Local Area Network

Mạng cục bộ

LE

Local Exchange

Tổng đài nội hạt

PABX

Private Automatic Branch
eXchange

Tổng đài cơ quan

PSTN

Public Switch Telephone
Network

Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng

RE

Rural Exchange

Tổng đài nông thôn

SIP
SS7

Session Initiation Protocol
Signalling System N0 7

Giao thức khởi tạo phiên
Hệ thống báo hiệu số 7

TE

Toll Exchange

Tổng đài đường dài

__________________________________________________________________________
4
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

UMTS

UniversalMobile
Telecommunication System

Hệ thống thông tin di động toàn
cầu

VoIP

Voice over Internet Protocol

Truyền thoại trên giao thức
mạng IP

WAN

Wide Area Network

Mạng diện rộng

CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI
I. Tổng đài là gì?
I.1 Ví trí của tổng đài trong mạng viễn thông

Hình 1: Vị trí của tổng đài trong mạng viễn thông
- Các thành phần của mạng viễn thông:

+ Thiết bị đầu cuối:là các trang thiết bị của người sử dụng để giao tiếp với mạng cung
cấp dịch vụ. Hiện nay, có nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối của nhiều hãng khác nhau
tùy thuộc vào dịch vụ. Thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng chuyển đổi thông tin cần
trao đổi thành các tín hiệu điện và ngược lại.
__________________________________________________________________________
5
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

+ Hệ thống chuyển mạch:là thành phần cốt lõi của mạng viễn thông có chức năng
thiết lập đường truyền giữa các thuê bao. Tùy theo hệ thống chuyển mạch trên mạng
người ta chia thành tổng đài chuyển tiếp quốc tế,tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh và tổng
đài nội hạt hoặc router biên, router lõi.
+ Hệ thống truyền dẫn: Tổng đài cũng là bộ phận cấu thành của hệ thống truyền dẫn,
nằm tại điểm node có chức năng xử lý sử dụng để nối các thiết bị đầu cuối hay giữa
các tổng đài với nhau và truyền các tín hiệu nhanh chóng, chính xác. Nối thiết bị đầu
cuối với tổng đài nội hạt và các thiết bị tryền dẫn chuyển tiếp,nối giữa các tổng đài.
Dựa vào môi trường truyền dẫn và thiết bị truyền dẫn có thể phân loại gồm thiết bị
truyền dẫn hữu tuyến sử dụng cáp kim loại, cáp sợi quang và thiết bị truyền dẫn vô
tuyến sử dụng không gian làm môi trường truyền dẫn.
- Từ sơ đồ và các thành phần trong mạng viễn thông ta có thể thấy được vị trí và chức
năng của tổng đài trong mạng.

Hình 2: Tổng đài
-Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch giúp cho các đầu cuối gọi cho nhau và gọi
ra ngoài trên một số đường thuê bao của các nhà cung cấp.
I.2 Chức năng của tổng đài
Ngoài tính năng là kết nối, nó còn thực hiện việc quản lý thuê bao, xử lý các cuộc gọi
đến và đi, duy trì liên kết, ngắt các liên kết khi khách hàng yêu cầu.
- Chức năng xử lí cuộc gọi nội mạng “ các máy lẻ trong tổng đài gọi cho nhau” gồm
các chức năng:
+ Tạo âm đổ chuông “âm báo trên máy điện thoai khi có người gọi tới”.
+ Tạo nhóm “vài máy lẻ cho vào 1 nhóm G1” vài máy lẻ khác cho vafon nhóm G2.
__________________________________________________________________________
6
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Ví dụ : các máy trong tròng họp meeting là nhóm G1, các máy trong phòng kinh
doanh là G2. Các máy trong phòng ki thuật là G3.
+ Cướp máy “ trong nhóm, ngoài nhóm”.
+ Chuyển cuộc gọi. A gọi B.b ko nghe hoặc b nghe nhưng a đề nghị B chuyển máy tới
C.
+ Gọi nhóm “ từ một máy A của G1 gọi (nhiều máy trong nhóm G2) cùng nghe đc
máy A”.
+ Chuyển máy.(máy a gọi b. b ko nghe thì tự chuyển đến c).
- Chức năng cuộc gọi ngoại mạng.”một máy lẻ của tổng đài này gọi tới 1 máy lẻ của
tổng đài khác”.
+ Tạo nhóm trung kế. có thể tạo 1 hoặc nhiều nhóm trung kế khi gọi ra ngoài, thường
thì đặt nhóm trung kế là số 9 cho tất cả các trung kế. Ví dụ: gọi từ tổng đài AB thì
làm như sau: nhấm 9 rồi nhấn số cần gặp. 9+043.6442638 hoặc 9+0977655262.
+ Tính cước “gọi ra ngoài hết bao nhiêu tiền thì tổng đài sẽ tính toán và ghi lại”
+ Cướp máy lẻ trong nhóm ngoài nhóm nhưng từ ngoài gọi vào.
+ Ghi âm lời chào “khi máy ngoài gọi vào sẽ nghe lời chào trước, rồi mới nghe đổ
chuông”.
+ Nhận voice mail “nếu là tổng đài ip”.
+ Ghi âm tin nhắn thoại “tổng đài ip”
Vi dụ: mình cầm máy di động của mình gọi vào nhà mạng sẽ nghe đc lời chào “kính
chào quý khách đã gọi tới tổng đài viettell mới ấn phím 1 để gặp.., ấn phím 2 để
gặp..”
+ Tạo code cho máy lẻ khi gọi ra ngoài. “ muốn gọi ra bên ngoài thì phải nhập code
“còn gọi là password để quản lí người dùng”.
II. Lịch sử phát triển của tổng đài
- Năm 1878 hệ thống tổng đài nhân công ra đời ở New Haven của Mỹ (tổng đài
thương mại đầu tiên trên thế giới).
__________________________________________________________________________
7
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- Năm 1889 hệ thống tổng đài tự động được A.B Strowger của Mỹ phát minh.
- Năm 1965 tổng đài điện tử có dung luợng lớn được gọi là ESS No.1 được lắp đặt và
đưa vào khai thác thành công ở Mỹ,dùng trường chuyển mạch cơ điện, có dung lượng
từ 10000 đến 60000 thuê bao. Nó có thể lưu loát lượng tải là 600 erlangs và có thể
thiết lập 30 cuộc gọi/ giây.
- Từ năm 1974 - 1976 là giai đoạn phát triển kỹ thuật và cải tiến hiệu quả của công
nghệ tổng đài số.Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ thông
tin điện thoại, thông tin số liệu thông tin di động... ngày càng trở nên phong phú, đa
dạng. Sự phát truyển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ
thuật số, kỹ thuật thông tin vệ tinh... được phát truyển một cách nhanh chóng, các
mạng thông tin ngày một nâng cao về tính năng và tốc độ phát truyển. Kỹ thuật số là
kỹ thuật cơ bản cần thiết để xây dựng các mạng thông tin có tính năng hoạt động cao.
Trung tâm của một mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài điện tử số. Tổng
đài điện tử số thực hiện chuyển mạch các kỹ thuật âm thanh.
III Phân loại tổng đài
- Căn cứ vào phương pháp làm việc
+ Tổng đài nhân công: Là tổng đài trong đó con ngừi phải trực tiếp thực hiện.
+ Tổng đài tự động: Được điều khiển theo chương trình ghi sẵn.
- Căn cứ vào cấu tạo tổng đài
+ Tổng đài cơ điện: Là kỹ thuật chuyển mạch chủ yếu nhờ vào các chuyển mạch bằng
cơ khí được điều khiển bằng các mạch điện tử..
+ Tổng đài điện tử: Là một hệ thống tổng đài sử dụng các mạch điện tử, bao gồm các
vi mạch xử lí và các bộ nhớ để lưu trữ chương trình cho quá trình xử lí cuộc gọi và
khai thác bảo dưỡng.
⇒ Tổng đài điện tử hiện nay đã thay thế hoàn toàn tổng đài cơ điện và tổng đài nhân
công trên thế giới.
- Dựa vào vị trí của tổng đài trong mạng
+ Tổng đài nội hạt: là tổng đài mà các thuê bao được đấu trực tiếp vào đó được tổ
chức trong một khu vực địa lý.
__________________________________________________________________________
8
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

+ Tổng đài chuyển tiếp nội hạt:là những tổng đài chuyển tiếp tín hiệu thoại giữa các
tổng đài nội hạt trong một khu vực hoặc một vùng.
+ Tổng đài chuyển tiếp.
+ Tổng đài quốc gia.
Hiện nay trên mạng viễn thông có năm loại tổng đài sau:
- Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và thường sử
dụng trung kế CO-Line(central office).
- Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông, chợ
và có thể sử dụng tất cả các loại trung kế.
- Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và sử dụng
tất cả các loại trung kế.
- Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ở các
tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước.
- Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange): tổng đài này dùng để chọn hướng và
chuyển mạch các cuộc gọi vào mạng quốc tế để nối các quốc gia với nhau, có thể
chuyển tải cuộc gọi quá giang.
IV. Cấu tạo và chức năng các khối trong tổng đài.
IV.1 Cấu tạo tổng đài
- Tổng đài điện thoại có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau và mỗi loại có một
đặc điểm riêng phù hợp với cấu tạo của nó. Nhưng chủ yếu bao gồm các thành phần
chính như sau:
Cấu trúc của tổng đài gồm “CPU + card chức năng”. Mỗi card làm một nhiệm vụ,
Card trung kế gồm 2 loại là trung kế số và trung kế tương tự”.
Trung kế tương tự là trung kế đường truyền tín hiệu tương tự, mỗi cặp trung kế analog
chỉ mang một số cố định, ví dụ: 043 644232.
Trung kế số là đường truyền tín hiệu số, mỗi đường trung kế số gồm 1 dải số ví dụ:
043.6442612 043.6442618. “trung kế số là các luồng tín hiệu tốc độ 2M hoặc
4M…” “trong SDH thì luồng E1 gồm 30 kênh thoại,1 kênh báo hiệu và 1 kênh đồng
__________________________________________________________________________
9
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

bộ với độ dài luồng E1 là 125us và tốc độ luồng số E1 là 2048 kb/s ” khi kết nối tổng
đài A-> B dùng luồng trung kế E1 thì các kênh thoại này là các đường trung kế giữa
2 tổng đài.
- Đầu tiên là tủ rack: Là lớp vỏ bên ngoài của tổng đài// tủ rack ko phải là lớp vỏ mà
là cái giá để: tham khảo tại đây: https://www.google.com.vn/search?q=t%E1%BB
%A7+rack&hl=fr&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ei=j104UcXMKoPFmQX
UjYHoBg&sqi=2&ved=0CFYQsAQ&biw=1280&bih=890

Hình 3: Tủ rack
- Card trung kế, dùng để kết nối các dây trung kế, có chức năng chuyển các cuộc gọi
nội bộ ra bên ngoài.

Hình 4: Card trung kế

- Card xử lý chính, kết nối với máy tính qua cổng LAN để thiết lập cho tổng đài điện
thoại hoạt động.
__________________________________________________________________________
10
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Hình 5: Card xử lí chính
- Tiếp theo là card tổng đài, bao gồm nhiều lỗ để gắn các đường kỹ thuật.

Hình 6: Card tổng đài

__________________________________________________________________________
11
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- Cấu trúc của tổng đài điện thoại

Hình 7: Hình ảnh có cấu trúc đầy đủ của tổng đài điện thoại.
IV.2 Khối chức năng
IV.2.1 Khối điều khiển trung tâm (CPU)
- Khối này điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, thực hiện các chức năng giám sát
và nhận biết các trạng thái thuê bao, trung kế.
-Gửi lệnh điều khiển khối giao tiếp thuê bao và trung kế, khối thu DTMF, khối
chuyển mạch TSI, khối tạo chuông và bảng đèn báo hiệu thông qua khối giao tiếp
I/O.
IV.2.2 Khối thu DTMF
-Ghi nhận giải mã đa tần DTMF và giải mã thành các số thuê bao dưới dạng số nhị
phân.
__________________________________________________________________________
12
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

-Tạo tín hiệu ngắt cho CPU và tự động thiết lập trạng thái bình thường cho lần ngắt
sau.

IV.2.3 Khối chuyển mạch TSI
-Có nhiệm vụ kết nối và giải tỏa thông thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với
trung kế.
-Kết nối thuê bao, trung kế với khối âm hiệu hoặc kết nối với khối thu DTMF khi
được yêu cầu.
IV.2.4 Khối giao tiếp thuê bao và trung kế
Tạo sự giao tiếp cho thuê bao, trung kế với các khối khác.
IV.2.5 Khối âm hiệu
Tạo các tín hiệu cần thiết như: Dial tone, Ring back tone, Busy tone…. Để cấp cho
thuê bao.
IV.2.6 Khối tạo chuông
Tạo các tín hiệu Sin 25Hz, 90-110 VAC, 2s có 3s không.
IV.2.7 Khối nguồn
Cung cấp các nguồn DC +24V nuôi cho thuê bao, +12V, +5V, -5V, -12V cho IC.
OpAmp, Relay hoạt động. Trong đó nguồn +24V phải cách ly với các nguồn khác.
V. Xử lí cuộc gọi trong tổng đài
- Tín hiệu nhấc máy: Khi thuê bao muốn thực hiện một cuộc gọi thì thuê bao chỉ việc
nhấc máy. Thao tác này sẽ tạo ra tín hiệu khởi đầu cuộc gọi (Off- hook signal) nhờ
quá trình giải phóng một tiếp điểm nằm trên tiết bị điện thoại của chủ gọi, mạch vòng
thuê bao với tổng đài kín mạch.
- Xác định thuê bao chủ gọi: Cuộc gọi từ thuê bao chủ gọi sẽ được phát hiện bởi mạch
điện đường dây thuê bao ở tổng đài, sau đó bộ điều khiển mạch điện thuê bao sẽ xác
định số thiết bị EN ( Equipment Number )của thuê bao chủ gọi.
__________________________________________________________________________
13
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- Cấp phát bộ nhớ và kết nối với các thiết bị dùng chung: Chức năng chủ yếu của tổng
đài là điều khiển. Một số logic cần được diễn giải các sự kiên diễn ra trong tiến trình
cuộc gọi và trên cơ sở đó đưa ra các quyết định cần thiết và hoạt hóa các tác động
tương ứng. Khi tổng đài nhận được tín hiệu khởi tạo cuộc gọi, thiết bị điều khiển sẽ
cấp phát thiết bị chung và cung cấp kênh thông cho thuê bao chủ gọi.
- Thu và lưu trữ các thuê bao DN ( Directory Number): Sau khi nhận được tín
hiệu mời quay số thuê bao chủ gọi sẽ tiến hành phát các số DN của thuê bao
bằng cách quay đĩa số hay ấn số. Các chữ số này sẽ được tổng đài SPC thu và
lưu trữ vào một vùng bộ nhớ.
- Phân tích số: Sau khi thu được các chữ số DN của thuê bao bị gọi, hệ thống
Khiển cần phải phân tích chữ số này để xác định hướng cuộc gọi hiện hành.
- Chuyển mạch tạo kênh: Đến thời điểm này thì hệ thống thuê bao tổng đài đã
định được rõ cả hai mạch điện thuê bao chủ gọi và thuê bao bị gọi. Nhiệm vụ xế
theo là chọn một đường kết nối giữa hai thuê bao qua trường chuyển mạch của tổng
đài. Trong hệ thống điều khiển của tổng đài có các thuật toán chọn đường thích hợp.
- Cấp dòng chuông và tín hiệu hồi âm chuông: Tổng đài sẽ phát tín hiệu chuông cho
thuê bao bị gọi đồng thời gửi tín hiệu hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi.
- Thuê bao bị gọi nhấc máy trả lời: Khi thuê bao nhấc máy tổng đài sẽ thu được tín
hiệu trả lời của thuê bao bị gọi. Kênh nối sẽ được lựa chọn giữa hai thuê bao hình
thành và các thuê bao bắt đầu nói chuyện qua tổng đài.Lúc này dòng chuông sẽ bị
ngắt giữa hai thuê bao và việc tính cước sẽ được kích hoạt.
- Giám sát cuộc gọi: Trong khi cuộc gọi diễn tiến, chức năng giám sát được thực hiện
nhằm xác định việc tính cước và phát hiện tín hiệu “ giải phóng kết nối “ khi cuộc gọi
kết thúc.
- Giải phóng cuộc nối: Kết thúc cuộc nối các thuê bao đặt máy, tổng đài nhận được tín
hiệu giải phóng . Thiết bị điều khiển sẽ giải phóng tất cả các thiết bị và bộ nhớ đã
tham gia phục vụ cho cuộc gọi sau cùng đưa các thành phần kể trên về trạng thái khả
dụng cho các cuộc gọi tiếp theo.
VI. Lợi ích khi dùng tổng đài
- Liên lạc nội bộ sẽ không mất cước phí bưu điện.
__________________________________________________________________________
14
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- Bảo mật các cuộc gọi nội bộ.
- Tận dụng được hiệu quả tối đa các đường trung kế bưu điện.
- Tổng đài có khả năng hỗ trợ các biện pháp tiết kiệm cho công ty, tổ chức của bạn
như:
- Có khả năng chận các cuộc gọi không mong muốn: huyện, di động liên tỉnh, quốc tể.
- Quản lý chi phí: Dùng Account code (mã số người dùng) để quản lý chi tiết cuộc gọi
của từng các nhân thông qua đó tính toán mức độ chi phí, có thể cài đặt phần mềm
tính cước hoặc máy in để quản lý phí thoại của công ty bạn.
- Có thể tích hợp VoIP để liên kết giữa các trụ sở của công ty với nhau để giao dịch
không mất phí.
- Chuyển cuộc gọi cho người khác mà bạn không phải di chuyển khỏi bàn làm việc.
- Sử dụng 1 số liên lạc để giao dịch với khách hàng.
- Có tích hợp lời chào khi khách hàng của công ty gọi đến. Quý vị có thể cho đổ
chuông ở bất kỳ máy điện thoại nào trong công ty của bạn.
Ví dụ:
- Trong giờ làm việc bạn có thể cho đổ chuông ở bàn tiếp tân
- Giờ nghỉ trưa bạn có thể không muốn bị làm phiền nên có thể không cho đổ chuông
hoặc cho đổ chuông ở phòng bảo vệ.
- Tối bạn có thể thay bằng lời chào ví dụ như: “ Hiện công ty đã hết giờ làm việc
mong quý khách gọi đến số…”
VII. Các hãng cung cấp tổng đài ở Việt Nam
Có khoảng hơn 100 nhãn hiệu tổng đài lớn nhỏ khác nhau, nhưng tại Việt Nam thị
phần tổng đài nội bộ thường đựơc chia phần bởi các hãng sau: Panasonic, Siemens,
Erission, Avaya, NEC- Nitsuko, Alcatel, Nortel, Lucent, LG, Samsung, IntelBras,…
và các tổng đài trong nước như Miswi, Sun,…
VIII. Lựa chọn tổng đài:
__________________________________________________________________________
15
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

VIII.1 Lựa chọn theo cấu hình
Tuỳ theo nhu cầu sử dụng hiện tại tương lai mà định hướng xây dựng và trang bị theo
cấu hình phù hợp hiện tại và có khả năng mở rộng về lâu dài.
VIII.2 Lựa chọn theo chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu khai thác.
- Sử dụng công nghệ Analog hiện thời hay đón đầu công nghệ số IP.
- Tập trung cuộc gọi đến về 1 đầu mối, chuyển cuộc gọi theo yêu cầu định hướng.
- Sắp xếp người dùng vào nhóm COS, UCD, Account Code.
- Trả lời cuộc gọi qua lễ tân hoặc qua hệ thống DISA-OGM
- Đánh số nội bộ theo yêu cầu và chi tiết cuộc gọi ra thông qua hệ thống tính cước
hoặc máy in.
- Đăng ký nhóm liên tục và đảo cực nếu cần.
- Sử dụng giờ dịch vụ, Hotline/warmline, Emergency/VIP call.
- Voice mail, Door phone/door Opener, Music –BGM, Paging.
VIII.3 Thương hiệu và khả năng đầu tư
Hiện nay không khó lắm để trang bị một hệ thống tổng đài nội bộ. Tuy nhiên, việc lựa
chọn 1 thương hiệu nổi tiếng đồng nghĩa với đơn giá chất lượng kèm theo. Ngoài ra,
hiện nay một số thiết bị của Trung Quốc và Việt nam có thể đáp ứng được một số nhu
cầu khai thác của người sử dụng.
VIII.4 Các vấn đề khác
- Công nghệ điện thoại IP-SIP (VoIP) hiện đang được quan tâm đầu tư do mức cước
gọi miễn phí thông qua các đường truyền trả trước (xem bài viết về VoIP số trước).
- Hệ thống tổng đài Analog hiện nay (đa số doanh nghiệp hiện dùng) cũng có thể nâng
cấp sử dụng theo chuần SIP-IP bằng cách thêm thiết bị phụ trợ.
IX. Kết luận

__________________________________________________________________________
16
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Phần 1 này giới thiệu chung về tổng đài với các khái niệm,các hệ thống tổng đài và
cấu tạo của tổng đài và giúp ta hiểu thêm về chức năng của tổng đài trong viễn thông
với vai trò vô cùng quan trọng. Giúp ta hiểu rõ về tổng đài để phần tiếp theo này
chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu tổng đài IP và tổng đài MSOFT X3000.

__________________________________________________________________________
17
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

CHƯƠNG 2: TỔNG ĐÀI IP
I. Tổng quan về tổng đài IP
Hiện tại,đa số các công ty ở Việt Nam đã chuyển sang dùng tổng đài IP. Nó giúp các
doanh nghiệp có thể mở rộng liên lạc bằng điện thoại giữa các phòng ban và các số
điện thoại khác bên ngoài. Như vậy, tổng đài IP là gì? Nó có những ưu nhược điểm
như thế nào so với tổng đài analog? Và các thành phần chức năng chính nào giúp nó
thực hiện được những đặc điểm ưu việt đó? Những câu hỏi đó sẽ được tìm hiểu và
trình bày trong các phần sau của bài báo cáo.
I.1. Tổng đài IP là gì?
- Tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức Internet hay qua truyền qua nền tảng IP
gọi là Tổng đài IP-PBX (tiếng Anh: Internet Protocol Private Branch eXchange, viết
tắt là IP PBX hay IP-BX). Tổng đài IP-PBX là một mạng điện thoại riêng dùng giao
thức Internet (Internet protocol) để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài,
thường áp dụng trong phạm vi một công ty, nhà hàng, trường học, bệnh viện, doanh
nghiệp hay kết nối đa chi nhánh. Dữ liệu thoại được truyền bằng cacsgois dữ liệu qua
IP hay LAN/WAN/Internet.

__________________________________________________________________________
18
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Hình 8: Cấu trúc Mạng WAN/LAN
- Dịch vụ thoại VoIP là dịch vụ phổ biến và sớm nhất dựa trên phương thức truyền
dẫn IP. Như thế tổng đài IP là cơ sở để thực hiện VoIP. Nền tảng để tạo ra IP-PBX, là
việc thiết lập gateway VoIP bên phía trung kế của PBX. Gateway này đóng gói luồng
thoại và định tuyến nó qua mạng VoIP. Giải pháp này tận dụng các đặc tính hiện có
của tổng đài PBX, như thoại hội nghị và chuyển tiếp cuộc gọi….
- Cuối cùng, các nhà phát triển phần mềm phát triển trên PBX “mềm”, hay IP-PBX.
IP-PBX cung cấp khả năng chuyển mạch, thực hiện các dịch vụ gia tăng qua mạng dữ
liệu. Các cuộc gọi trong một tổng đài và các cuộc gọi giữa các tổng đài được định
tuyến qua mạng IP. IP-PBX có thể giao tiếp với mạng PSTN thông qua Gateway.

__________________________________________________________________________
19
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Hình 9: Mạng IP-PBX
Có thể đơn giản hoá quá trình triển khai tổng đài IP-PBX cho một doanh nghiệp như
sau:
- Xây dựng mạng LAN.
- Thiết lập hệ thống máy chủ và cài đặt phần mềm điều khiển IP-PBX
- Thiết lập các Gateway ra mạng PSTN hoặc Internet
- Thiết lập các đầu cuối VoIP
Bước thứ nhất là phức tạp nhất và đòi hỏi đầu tư lớn nhất nhưng thực ra lại đơn giản
nhất vì đa số các doanh nghiệp đã có sẵn mạng LAN.
Bước thứ hai quan trong nhất, nhưng thực ra cũng chỉ đơn giản là cài đặt phần mềm
lên một máy chủ. Máy chủ này có thể là giành riêng cho IP-PBX hoặc cũng có thể
được chia sẻ với các ứng dụng khác của doanh nghiệp.
Bước thứ ba đòi hỏi phải mua thiết bị chuyên dụng để kết nối với mạng PSTN.
Gateway kết nối IP/PSTN thường là card PCI cắm trong máy chủ cộng với phần mềm
điều khiển chuyên dụng.
Các đầu cuối VoIP trong bước bốn có thể là phần mềm chạy ngay trên máy PC (như
Windows Messenger) hay là một thiết bị chay độc lập (như IPPhone của Cisco).
I.2. So sánh giữa tổng đài IP và tổng đài Analog.
STT IP PBX
1
IP PBX là tổng đài điện thoại dựa
vào phần mềm, hoạt động trên hạ
tầng
mạng
IP
(Internet
Protocol),dùng nguyênlí chuyển
mạch gói.
2
Ở IP-PBX máy nhánh mở rộng linh
hoạt vì bản chất IP PBX
là phần mềm và số lượng
máy nhánh có thể mở rộng.

PBX
PBX là tổng đài điện thoại analog
dựa vào phần cứng với phần mềm
đơn giản chạy trên chúng,dùng
nguyên lý chuyển mạch kênh TDM
(vật lý)
Số line máy nhánh nội bộ (extension)
bị giới hạn bởi số cổng vật lý thiết kế
cố định trên PBX, không thể tăng lên
bằng phần mềm.

__________________________________________________________________________
20
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

3

4
5

6
7

8

9

10

11

Số line trung kế (CO) kết nối bên
ngoại đến Bưu Điện mở rộng linh
hoạt, không phụ thuộc vào cấu trúc
vật lý của IP BPX, có thể kết nối lên
đến hàng chục luồng E1/PRI (một
luồng
E1 đáp ứng 30 kênh thoại)
Ở IP PBX các máy điện thoại IP hoạt
động chung với hệ thống cap mạng
máy tính Ethernet sẵn có.
IPBX là phần mềm nên bộ phận IT
dễ dàng quản trị. Thay đổi khai báo
mới linh hoạt.
Kết nối thoại trên nền IP (VoIP) với
các hệ thống VoIP đơn giản không
cần đầu tư thêm thiết bị.
IPBX có tính năng login/logout, cho
phép điện thoại đầu cuối IP
Phone/Softphone có thể login vào bất
cứ máy nào, thuận tiện khi di chuyển
(Tức là một người tại HCM có thể
đăng nhập vào một điện thoại ở HN
và sử dụng nó như điện thoại riêng
của mình).
IPPBX làm viêc trên môi trường
TCP/IP nên các điện thoại đầu cuối
có thể là IP Phone hoặc Softphone
cài trên máy tính.
IP-PBX hỗ trợ các tính năng chuẩn
như auto forward call,
auto answer call, cho phép các
điện thoại đầu cuối tự kích hoạt
tính năng này.
IPBX hỗ trợ mềm dẻo khi tích hợp
các ứng dụng khác, chẳng hạn CRM
VoiceMessages,SMS.
Và các ứng dụng CTI trên PC
Không cần đầu tư thêm tổng đài điện
thoại cho văn phòng chi nhánh, tất cả
các văn phòng có thể sử dụng chung

Số line trung kế kết nối bên ngoài
đến Bưu Điện bị hạn chế bởi số cổng
vật lý cấu tạo cố định trên PBX. Nếu
muốn mở rộng bắt buộc phải thay
tổng đài mới với cấu hình khung vật
lý có số port cao hơn.
PBX truyền thống đòi hỏi một hệ
thống cáp điện thoại riêng biệt.
PBX truyền thống yêu cầu bộ phận
quản trị riêng biệt. Bắt buộc phải có
sự điều phối, chuyển đổi vật lý khi có
sự thay đổi.
Để kết nối thoại trên nền IP (VoIP)
yêu cầu đầu tư thêm thiết bị Gateway
tương thích.
Khi có thay đổi (do chuyển văn
phòng mới, có nhân viên mới)
PBX truyền thống yêu cầu phải đi
mới lại hệ thống cáp điện thoại.

Các điện thoại analog không làm việc
được trong môi
trường ứng dụng TCP/IP
PBX truyền thống analog
không có tính năng chuẩn đó

PBX truyền thống khi có nhu cầu
tích hợp ứng dụng
bên ngoài yêu cầu phải đầu tư thêm
thiết bị tương thích.
Mỗi văn phòng chi nhánh
yêu cầu phải có tổng đài PBX truyền
thống riêng. Các máy nhánh nội bội

__________________________________________________________________________
21
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

12

một tổng đài IPBX đặt ở trụ sở trung
tâm. Các máy nhánh liên lạc với
nhau như ở chung một văn phòng
Đầu tư IP-PBX có khả năng thu hồi
vốn đầu tư nhanh theo thời gian vì
cước phí gọi liên tỉnh giữa các chi
nhánh được triệt tiêu, cước phí gọi
điện di động và quốc tế cắt giảm
đáng kể.

không thể
liên lạc nội bộ giữa các chi nhánh.
Đầu tư PBX truyền thống không có
khả năng thu hồi vốn vì cuộc gọi
giữa các chi nhánh phải thông qua
mạng điện thoại của nhà cung cấp
dịch vụ. Cước phí điện thoại vẫn giữ
nguyên theo năm tháng.

I.3. Kiến trúc của hệ thống tổng đài IP-PBX
- Kiến trúc của một hệ thống IP-PBX như hình dưới

Hình 10: Kiến trúc của một hệ thống IP-PBX
- Hệ thống tổng đài IP-PBX tiêu biểu sẽ bao gồm một hoặc nhiều kiểu máy chủ thiết
bị điện thoại để hỗ trợ các điểm cuối của các phiên truyền thông vật lý do khách hàng
sử dụng.
I.3.1 Hệ thống phần mềm của tổng đài IP-PBX
- Phần phức tạp nhất trong một tổng đài IP-PBX chính là hệ thống phần mềm được
xây dựng và hoạt động sử dụng kiến trúc tính toán phân tán tiên tiến.
- Hệ thống phần mềm áp dụng các chuẩn viễn thông và tính toán mở để tạo ra nền
tảng đặc tính dịch vụ và chuyển mạch tin cậy.
__________________________________________________________________________
22
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- Hệ thống tổng đài IP-PBX tiêu biểu sẽ bao gồm một hoặc nhiều kiểu máy chủ thiết
bị điện thoại để hỗ trợ các điểm cuối của các phiên truyền thông vật lí do khách hàng
sử dụng.
I.3.2 Cấu trúc của một tổng đài IP-PBX
- Hệ điều hành IP-PBX : Thực hiện quản lý chung và điều khiển cuộc gọi
- Máy chủ SIP: Thực hiện chức năng đăng kí đầu cuối SIP, chuyển mạch cuộc gọi,
quản lý thuê bao SIP…
- SIP Gateway: Thực hiện các kết nối SIP <=> PSTN
- Quản trị thiết bị: Quản lý các trung kế PSTN ( tương tự và số)
- SIPclient: Thực hiện chuyển cuộc gọi thuê bao SIP của IP-PBX sang thuê bao SIP
trên mạng Internet.
I.4. Các thành phần chức năng của IP-PBX
IP-PBX thường có các khối chức năng sau:
I.4.1 Call sever/ Communication sever/ Call Manager
Tùy theo sản phẩm của các hãng mà có tên khác nhau. Thành phần này đóng vai trò
trung tâm điều khiển toàn bộ hệ thống, xử lý cuộc gọi, là thiêt bị có chức năng báo
hiệu cuộc gọi và định tuyến cuộc gọi.
Ví dụ: gọi từ số máy 094 đến số máy 093 như thế nào?
I.4.2 Media Gateway
- Gateway là thiết bị chuyển đổi giữa hai môi trường. dùng gateway để chuyển đổi
giữa tín hiệu thoại analog thành các gói tin truyền trên mạng.,... Chứa các card giao
tiếp với public network hoặc card thuê bao. Đối với các thuê bao là analog hoặc
digital thì các card thuê bao sẽ là các loại card tương ứng. Đối với trường hợp
subscriber là IP thì MG có thể chứa các DSP. Card giao tiếp với public network thì có
thể là card analog trunk, hoặc các card E1/T1. Khi số lượng đường trung kế nhiều,
người ta ko sử dụng các card analog trunk mà sử dụng các card E1/T1 để tiết kiệm
slot trên tổng đài, tiết kiệm số line được kéo từ tổng đài bưu điện đến PBX.
- GateW chính là giao tiếp với PSTN, tổng đài IP hay còn được coi như một media
server làm các nhiệm vụ call processing, media processing. Nếu dùng Cisco, có thể
dùng 2800. Lúc này, Cisco 2800 chỉ làm chức năng gateway, tức là bạn kết nối điện
thoại analog vào port FXS, sau đó router này sẽ làm nhiệm vụ chuyển tín hiệu thoại
analog thành các gói tin và ngược lại. Trong một số trường hợp gọi đơn giản như gọi
trực tiếp giữa 2 gateway với nhau thì bạn không cần tổng đài.
__________________________________________________________________________
23
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

- IP-PABX như Asterisk chẳng hạn sẽ giao tiếp với PSTN qua các card (1,2,4..port
E1/T1 or FXO/FXS) nên trên lý thuyết chỉ cần main đủ khe PCI là có thể mở rộng
thoải mái. Hệ thống Asterisk do đó có thể gọi điện, voice Mail, voice conference,
Video Conference. Tổng đài Asterisk có thể giao tiếp Card PCI hoặc gateway để gọi
PSTN. Các thiết bị để gọi là IP Phone, Soft phone….
I.4.3 Signaling Module - báo hiệu
- Thường thì module này quản lý báo hiệu dùng các giao thức SIP...Có hãng thiết kế
các module trên riêng thành từng phần nhưng cũng có hãng tích hợp tất cả lại với
nhau. Về kết nối trung kế, thì như đã nói gateway có thể được tách riêng khỏi tổng đài
hoặc tích hợp trên tổng đài. Trong trường hợp bạn dùng nhiều trung kế thì thông
thường sử dụng gateway riêng. Các gateway này hỗ trợ các cổng E1 (bằng 30 kênh
thoại), hoặc các line FXO (CO line). Số lượng lớn thì gắn thêm card trên gateway
hoặc dùng nhiều gateway. Khi này các gateway kết nối đến tổng đài IP qua các trung
kế IP.
- Đối với thiết bị Cisco, khi số lượng trung kế ko nhiều (chẳng hạn dưới 8 đường) thì
người ta hay dùng card FXO cắm trên router. Trong trường hợp nhiều hơn, có thể
dùng AS5xxx nhưng không khả thi vì tốn kém và ko hiệu quả. Thêm vào đó, Cisco ko
phải là hãng chuyên về tổng đài, đặc biệt là TDM PBX. Với các hãng khác thì cần
thêm trung kế thì cắm card trunk, cần thêm TDM subscriber thì cắm thêm các card
subscriber và thêm MG.
- Tuy nhiên, số lượng đường trunk cần phải được tính toán một cách chi tiết để tránh
lãng phí và khả năng xảy ra nghẽn mạng là thấp nhất. Có thể sử dụng các công thức
Erlang để tính số trung kế tuy nhiên công thức này khá rắc rối và phức tạp. Để ước
lượng một cách tương đối, có thể sử dụng một vài tỉ lệ như 1 trunk: 3, 5, 7 thuê bao.
Càng nhiều thuê bao trên 1 đường trunk thì khả năng nghẽn của hệ thống càng cao.
Chẳng hạn 200 đường trunk thì có thể phục vụ cho 600 thuê bao hoặc nhiều hơn (với
tỉ lệ 1:3)
I.5. Cấu hình của tổng đài
Tổng đài IP-PBX chia làm 02 nhóm: nhóm tổng đài đóng gói theo một số phần cứng
quy định và thường có license kèm theo. Các loại tổng đài này do các hãng lớn cung
cấp như Avaya,Siemens,Alcatel-Lucent, Cisco,Panasonic, Ericson, Nortel, LG, ....
Loại phổ biến thứ hai theo xu hướng công nghệ mã nguồn mở vận hành dựa trên các
tổng đài IP dạng softswitch - phần mềm được cài đặt lên Server PC/Server Destop, sử
dụng các card Asterisk hoặc Voice Gateway để kết nối với PSTN qua các port
FXO/FXS, E1/T1/J1, BRI, ...đầu cuối sử dụng là các điện thoại Analog/IP, phần mềm
softphone (phần mềm gọi điện thoại qua máy tính).

__________________________________________________________________________
24
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
__________________________________________________________________________
_

Hình 11 : Cấu hình tổng đài
I.5.1 Các tính năng của tổng đài IP-PBX
- Kết nối các cuộc gọi nội bộ và mạng điện thoại cố định
+ Máy tính tới máy tính (Computer to computer, PC to PC): Đây là cách dễ nhất để
ứng dụng VoIP, bạn sẽ không cần trả tiền cho các cuộc gọi đường dài, chỉ cần một
phần mềm (soft phone), Microphone, Speaker, Sound Card và một kết nối Internet.
+ Máy tính tới điện thoại (Computer to Telephone, PC to Phone): Phương pháp cho
phép bạn gọi tới bất kỳ ai (người có điện thoại) từ máy tính của bạn.
+ Điện thoại tới máy tính (Telephone to Computer, Phone to PC): Với số điện thoại
đặc biệt hoặc Card, người sử dụng máy điện thoại thông thường có thể thực hiện cuộc
gọi tới người sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm và đang chạy trên mạng.
+ Điện thoại tới điện thoại (Telephone to telephone, phone to phone):Qua việc sử
dụng các IP Gateway, bạn có thể kết nối trực tiếp với bất cứ người nào khác trên thế
giới sử dụng điện thoại thông thường. Bạn cần gọi vào trong IP Gateway của họ sau
đó bấm số cần gọi họ kết nối qua mạng IP.
- Đàm thoại nhiều người- Confirence call : Conference call (đàm thoại hội nghị)Đàm thoại nhiều người được thiết lập cho phép người nhận cuộc gọi tham gia đàm
thoại xuyên suốt cuộc gọi đó hoặc có thể được thiết lập để người nhận cuộc gọi chỉ
được phép nghe mà không được nói. Có thể cho phép gọi, thêm người khác vào.
Giảm bớt thời gian khi muốn truyền đạt cùng một nội dung tới nhiều người.
- Các dịch vụ tự động:
+ Call Forwarding (Chuyển tiếp cuộc gọi): Đây là chức năng cho phép chủ thuê bao
chuyển cuộc gọi đến một Extension bất kỳ đã được định trước(trong nội bộ tổng
đài)hay 1 số điện thoại di động...khi chủ thuê bao đang bận hoặc không muốn nghe
+ Cance Call Forwarding: Bỏ chức năng Call Forwarding
__________________________________________________________________________
25
_
Trần Thanh Tùng - C10VT3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×