Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP GỐM KIM TRÚC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GỐM SỨ TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHKT &
SẢN XUẤT GỐM SỨ KIM TRÚC
GVHD
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA

: Ths Đoàn Mạnh Tuấn
: Nguyễn Đức Nghi
: 13046211
: DHHO9A
: 2013 - 2017


NỘI DUNG BÁO CÁO

1

• TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2

• NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

3

• QUY TRÌNH SẢN XUẤT

4

• AN TOÀN LAO ĐỘNG

5

• KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ KHKT & SẢN XUẤT GỐM SỨ KIM
TRÚC

• Tên tiếng Anh: Kim Truc Scientific – Technological Service
& Manufacturning Co., Ltd.
• Tên giao dịch: Kim Truc Ceramics.

• Trụ sở: lô 4 - 15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường
Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh.
• Điện thoại: 08 381 52218, Fax: 08 381 52220
• URL: www.kimtrucceramics.com.vn


1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
KHKT & SẢN XUẤT GỐM SỨ KIM TRÚC

Lịch sử hình
thành


Quy mô sản
xuất

Lĩnh vực hoạt
động

• Được doanh
nhân Nguyễn
Kim Trúc
thành lập vào
ngày 3 tháng
2 năm 1999.
• Vốn điều lệ:
10 tỷ VNĐ.

• Có ba địa
điểm sản xuất
diện tích từ
10.600 m² đến
70.000 m².
• Sản xuất hàng
ngày lên đến
170.000 sản
phẩm.

• Dịch vụ
KHKT chuyên
ngành gốm sứ.
• Gốm sứ mỹ
nghệ.
• Gốm kỹ thuật
phục vụ các
ngành dệt, hóa
học, kỹ thuật.


2. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
NGUYÊN
LIỆU

Nguyên liệu
dẻo

Các loại
cao lanh và
đất sét

Nguyên liệu không
dẻo

Nguyên liệu
gầy

Chất trợ
dung

Các nguyên
liệu phụ:
hoạt thạch
đá vôi,
dolomit và
các hợp
chất khác.


2.1 MEN
• Định nghĩa: Men là lớp thuỷ tinh mỏng khoảng 0.15 đến
0.4 mm, được phủ lên bề mặt xương gốm sứ.

Men

Màu trên
men

Màu trong
men

Màu dưới
men


3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT


3.1 Quy trình sản xuất khuôn thạch cao


Thông số

Chỉ tiêu

Độ ẩm

29-31%

Độ mịn

0.03-0.05%

Độ linh động

35-45s dư 5-30g

Độ co

<15%

Độ hút nước

0.03-0.05%

Độ bền uốn

180-190N thanh xương
>200N thanh men

Độ bền nhiệt

160-1800C thanh xương
>1900C thanh men


3.2 Nghiền nguyên liệu
• Phổ biến nhất trong công nghệ sản xuất gốm sứ là
nghiền ướt trong máy nghiền bi.
• Sau khi tính toán phối liệu được cho vào thiết bị nghiền
ướt cùng với bi nghiền với tỉ lệ 1 phối liệu: 1,2 bi nghiền.
• Tiếp đến chúng ta cùng cho nguyên liệu, nước và chất
điện giải vào máy nghiền bi ướt và tiến hành nghiền.
• Thông thường cứ 2,4 tấn phối liệu nghiền trong 15 ngày
sẽ đạt yêu cầu.
• Tiêu chuẩn của công ty lượng sót sàng 10000 lỗ/cm2
thường là 3 – 5%.


3.3 Thiết bị khử từ
• Sau khi nguyên liệu đạt độ mịn cần thiết ta tiến hành
bơm phối liệu đi qua sàng rung để loại cát và tạp chất.
• Tiếp đến phối liệu được đi qua máy khử từ (nam châm
điện) để loại bỏ tạp chất sắt làm sỉ màu giảm độ trắng
của sản phẩm.
• Máy bơm có lắp đặt nam châm điện để khử từ.


3.4 Bể ủ chống lắng
• Sau khi loại bỏ tạp chất ta dẫn phối liệu đi xuống bể chứa
để ủ trong vòng 3 ngày.
• Ở bể chứa phối liệu này sẽ có một máy khuấy chậm và
liên tục để đảm bảo sự đồng nhất của phối liệu, đảm bảo
phối liệu không bị lắng, giữ trạng thái ổn định, làm cho
các phân tử nước và đất sét liên kết thành dây liên tiếp
và dẻo.


3.5 Bể dự trữ
• Nguyên liệu được ủ sau 3 ngày được chuyển qua bể dữ
trữ để kiểm tra lại độ linh động, độ ẩm và một số các
thông số kỹ thuật như độ hút nước, độ co, độ bền nhiệt.


3.6 Bể sản xuất và thiết bị rót áp lực


3.7 Lò nung


3.8 Kiểm tra và đóng gói sản phẩm


3.9 Xử lý chất thải
• Nước thải.
• Phế phẩm.
• Khí thải tại lò nung.


4. AN TOÀN LAO ĐỘNG


5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
• Phôi hỏng khá nhiều phải vứt bỏ thành phế phẩm.
• Nhiều con hàng bị lỗi nguội, nguyên nhân do hồ chưa
mịn, khuôn bám bụi.
• Quá trình trang trí vàng, bạc, xà cừ và sản xuất decal có
sử dụng dung môi hữu cơ độc, mùi khó chịu.
• Ống thoát khí lò nung cần xây dựng cao.


Cảm ơn quý thầy cô đã theo dõi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×