Tải bản đầy đủ

BAO CAO THUC TAP GỐM KIM TRÚC

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC


BÁO CÁO THỰC TẬP

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GỐM SỨ
TẠI CÔNG TYTNHH DỊCH VỤ
KHKT & SX GỐM SỨ KIM TRÚC
GVHD:
SVTH:

TH.S ĐOÀN MẠNH TUẤN
HỒ THỊ QUỲNH TRANG

MSSV: 13033191
LỚP:
KHÓA:

DHHO9A

2013 - 2017


NỘI DUNG
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY



Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHKT VÀ SX GỐM SỨ KIM TRÚC



Tên giao dịch: Kim Truc Ceramics



Logo công ty:



Thành lập ngày 3 tháng 2 năm 1999





Cơ cấu tổ

Giám đốc: Nguyễn Kim Trúc


chức

Trụ sở: lô 4-15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
Lĩnh vực hoạt động:
Sản xuất gốm sứ mỹ nghệ: Sứ trang trí nội thất, trang trí bánh, đồ lưu niệm nhỏ (dưới 25 cm)
Sản xuất gốm kỹ thuật: Công nghệ dệt, công nghệ luyện kim, sứ không dẫn điện


MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Gốm kỹ thuật

Gốm sứ mỹ nghệ


PHẦN 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Nguyên liệu

Trang trí

Phủ men

Phối liệu

Tạo hình

Kiểm phôi

Nung sơ bộ

Nung chính

KCS


Nguyên liệu sản xuất

Nguyên liệu dẻo

Nguyên liệu gầy

Đất sét Thái Lan

Cát Cam Ranh

(5 - 10%)

(10%)

Cao lanh nguyên khai

Tràng thạch Ấn Độ

(30 – 35%)

(30 – 35%)


Nguyên liệu sản xuất

Men phủ

Thạch cao

Màu vẽ

Decal

Thủy tinh lỏng Na2SiO3

Phế phẩm


Quy trình gia công phối liệu

Nguyên liệu dẻo

Nguyên liệu gầy

Định lượng



Nước,
chất điện giải

Không đạt
Nghiền bi ướt

Kiểm tra

Đạt
Sàng rung

Khử từ

Phối liệu tạo hình

Điều chỉnh


Quy trình tạo khuôn thạch cao

Điêu khắc

Tạo khuôn thạch cao

Tạo khuôn silicone

Tạo mẫu nhựa


Nguyên liệu

Phối liệu

Khuôn thạch cao

Tạo hình

Nung sơ bộ

Không đạt
Kiểm phôi

Tạo hình sản phẩm
Đạt

Trang trí


Nguyên liệu
Trang trí

men
Định lượng, nghiền
ướt

Màu vẽ

Điều chỉnh
tỷ trọng

Phối liệu men

Phủ men

Nung già
Trang trí bằng phương pháp vẽ màu

Nghiền

Men, màu gốc
Nung chính

Quy trình nung
o
Vùng đốt nóng: 500 – 1100 C
Sấy

Nung

o
o
25 C – 500 C
Làm nguội

Phủ men
Sản phẩm

o
Vùng nung: 1100 – 1250 C


Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Sản phẩm

Phế phẩm

Không đạt
Không đạt

Kiểm hàng

Kiểm hàng

Đạt

Bán
thành phẩm

Thành phẩm

Sửa đạt

Đóng gói – xuất hàng

Đóng gói – thành phẩm


THIẾT BỊ CHÍNH TRONG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Máy nghiền bi ướt

1. Vỏ máy

2. Nắp máy

4. Hộp giảm tốc
7. Đối trọng

3. Động cơ

5. Khớp ma sát 6. Bánh răng
8. Trục

9. Ổ trục
10. Tấm lót


Bơm

Nam châm điện
khử từ

Bể ủ chống lắng

-Bộ truyền động
-Cánh khuấy chân vịt

Bể dự trữ

-Trục
-Bể chứa có dung tích lớn


Bể sản xuất và thiết bị rót áp lực

Lò nung

Cấu tạo lò nung tuynel


PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU, PHỐI LIỆU
Độ ẩm
Độ ẩm tương đối:

Phối liệu đạt chuẩn khi có độ ẩm:




29 – 31% đối với phối liệu sản xuất con hàng đặc
31 – 33% đối với phới liệu sản xuất con hàng bọng
Mẫu phối liệu sau khi sấy

Độ linh động
Phối liệu đạt chuẩn khi có độ linh động:




Thời gian chảy của hồ: 35 - 45s với lượng đất hồ dư 5 - 30 g.
Thời gian chảy hết hồ: khoảng 50s.


Độ mịn

Phối liệu đạt chuẩn khi có độ mịn:




Đường kính hạt d < 63 µm và sót sàng ≤ 0,03% trên sàng 10000 lỗ/cm2 đối với phối liệu.
Độ mịn của phối liệu đạt yêu cầu : 0,03 - 0,05%.

Độ co
Tính độ co của mẫu nung.:
Độ co tương đối thường tính trong công ty:
Biết lo = 39,76 mm.


Độ bền uốn

Độ bền uốn đạt tiêu chuẩn:



Đối với thanh xương: >600 N.



Đối với thanh men: > 800 N.

Độ hút nước

Độ hút nước đạt yêu cầu của phối liệu sau khi được nung là 0,03 –
0,05%.

Thiết bị đo độ bền uốn

Thanh xương đã đo độ bền uốn


Độ bền nhiệt

Độ bền nhiệt tiêu chuẩn của phối liệu:




o
160 - 180 C đối với thanh xương
o
>190 C đối với thanh men

Mẫu sứ làm thí nghiệm

Khảo sát phạm vi nung của sản phẩm

Men và màu không có sự thay đổi
nhiều ở các nhiệt độ này, màu
không biến đổi sắc, men vẫn
bóng nhưng ở nhiệt độ thí nghiệm
màu men đạt nhất

Kết quả thí nghiệm của men màu nung ở 4 nhiệt độ

Kết quả thí nghiệm của men nung ở 4 nhiệt độ


PHẦN 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
AN TOÀN LAO ĐỘNG
- Công ty thường xuyên tổ chức tập huấn phổ biến các quy định về bảo hộ lao động cho công nhân trong nhà máy.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho từng khâu sản xuất.
- Phối hợp với các phòng ban thường xuyên kiểm tra định kì công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.

Găng tay bảo hộ

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
- Nước thải: xử lý bằng phương pháp keo tụ tại bể lắng.
- Phế phẩm: được tận dụng phối trộn cùng nguyên liệu để tạo phối liệu, trừ những phế phẩm màu không được tái chế, được nghiền và bỏ.
- Khí thải lò nung: lò nung được lắp đặt hệ thống ống khói khá cao, hạn chế mức tối đa tình trạng khí thải phân tán thấp ở phía dưới và khu vực người dân đang sinh sống lân cận
đảm bảo sức khỏe cho công nhân cũng như môi trường sống của người dân sống quanh khu vực.

Khẩu trang chống bụi chuyên dụng


PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KIẾN NGHỊ

KẾT
KẾT LUẬN
LUẬN

 Nâng cấp, cải tạo tự động hóa các khâu dây chuyền để tiết kiệm sức người và tạo ra độ đồng đều cho sản phẩm.
 Cần tạo môi trường làm việc thuận lợi nhất cho công nhân.
 Cần 1 phương án cho việc tái chế các con hàng màu lỗi.


Nắm bắt được công
Học hỏi kinh nhiệm, thực
Nắm bắt được công
Học hỏi kinh nhiệm, thực
Hạn chế tối thiểu nguyên
quan
người công nhân gây ra có thể ảnh tế
hưởng
đến kiến
sản phẩm
để năng suất sản xuất
nghệ,nhân
quychủ
trình
sảndoxuất
hóa các
thức đã
nghệ, quy trình sản xuất
tế hóa các kiến thức đã
gốm sứ
học
đạt mức tối đa.
gốm sứ
học


CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×