Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã âu lâu thành phố yên bái tỉnh yên bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH KIÊN
Tên đề tài:
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ÂU LÂU, THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015


Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH KIÊN
Tên đề tài:
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VỀ MÔI TRƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ÂU LÂU, THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: K43C - Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
: TS. Dƣ Ngọc Thành

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã được
học vào thực tế, từ đó giúp cho sisnh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến
thức thực tế cho công việc sau này.
Xuất phát từ yêu cầu đào tạo và thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường và thầy giáo hướng dẫn
khoa học TS. Dư Ngọc Thành, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhận thức

của người dân về môi trường trên điạ bàn xã Â u Lâu, Thành phố Yên Bái, tỉnh
Yên Bái”.Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của UBND xã Âu Lâu.Tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Môi trường. Đặc biệt xin chân thành
cảm ơn thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành , cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Môi
Trường, trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn
UBND xã Âu Lâu; bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến
khích giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian
và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh Viên

Nguyễn Thành Kiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Quy hoạch sử dụng đất của xã Âu Lâu năm 2011........................... 29
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Âu Lâu ........................................ 31
Bảng 4.3: Nguồn nước sinh hoạt tại địa phương ............................................. 34
Bảng 4.4: Chất lượng nước sinh hoạt............................................................... 34
Bảng 4.5. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cống thải ................................................ 35
Bảng 4.6 : Tỷ lệ nguồn thải của các hộ gia đình .............................................. 35
Bảng 4.7: Tỷ lệ các loại rác thải tạo ra trung bình 1 ngày ............................... 36
Bảng 4.8. Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác ........................................ 36
Bảng 4.9: Tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh ...................................................................... 37
Bảng 4.10: Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh .............................. 37
Bảng 4.11: Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường ............... 39
Bảng 4.12: Nhận thức của người dân về những biểu hiện do ô nhiễm môi
trường gây ra theo trình độ học vấn ............................................... 40
Bảng 4.14 Thành phần các loại rác thải tại mỗi hộ gia đình trong địa bàn xã Âu
Lâu .................................................................................................. 42
Bảng 4.13: Ý kiến người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác
thải sinh hoạt theo giới tính ............................................................ 44
Bảng 4.15: Đánh giá về mức độ thu gom, xử lý rác của người dân trong
xã hiện nay ..................................................................................... 43
Bảng 4.16: Nhận thức của người dân về luật môi trường và các văn bản
liên quan theo nghề nghiệp ............................................................ 45
Bảng 4.17: Tìm hiểu các chương trình bảo vệ môi trường qua các nguồn......46


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.3: Nguồn nước sinh hoạt tại địa phương
Hình 4.5. Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác

Hình 4.8. Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác
Hình 4.11: Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTNMT
BVMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Bảo vệ môi trường

BXD

: Bộ Xây dựng

BYT

: Bộ Y tế

CSSX

: Cơ sở sản xuất

HGĐ

: Hộ gia đình

KCN

: Khu công nghiệp

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

VACR

: Vườn ao chuồng rừng

VOCs

: Hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT

: Tài nguyên môi trường

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TM-DV

: Thương mại dịch vụ


v

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài .................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu ............................................................................................. 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................. 2
Phầ n 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ................................................................. 4
2.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 4
2.2. Cơ sơ khoa học........................................................................................ 5
2.2.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 5
2.2.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................... 6
2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 8
2.3.1. Mô ̣t số vấ n đề môi trường cầ n quan tâm trên Thế giới và Viê ̣t Nam 8
2.3.2. Những vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam .......................... 16
2.3.3. Những vấn đề về môi trường của xã Âu Lâu ................................. 22
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 24
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 24
3.2.1. Địa điểm thực tập ............................................................................ 24


vi

3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 24
3.2.3. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
3.3.1. Tình hình cơ bản xã Âu Lâu ........................................................... 24
3.3.2. Hiện trạng môi trường tại xã Âu Lâu, Thành phố Yên Bái, Tỉnh
Yên Bái ..................................................................................................... 24
3.3.3. Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường ......................... 25
3.3.4. Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp ....................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp................................ 25
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................. 25
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .............................................. 25
3.4.4. Phương pháp chọn mẫu .................................................................. 25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 27
4.1. Tình hình cơ bản của xã Âu Lâu – Thành phố Yên Bái ....................... 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội .................................................. 30
4.1.3. Tình hình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội : ......................................... 32
4.2. Hiện trạng môi trường xã Âu Lâu ......................................................... 34
4.2.1. Vấn đề sử dụng nước sinh hoạt tại địa phương .............................. 34
4.2.2. Vấn đề nước thải tại địa phương ..................................................... 35
4.2.3. Vấn đề rác thải tại địa phương ........................................................ 36
4.2.4. Vấn đề vệ sinh môi trường.............................................................. 36
4.2.5. Sức khoẻ và môi trường .................................................................. 38
4.3. Nhận thức của người dân về môi trường .............................................. 39
4.3.1. Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường ................. 39


vii

4.3.2. Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hoạt động và
sức khỏe của con người ............................................................................ 40
4.3.3. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh
hoạt ............................................................................................................ 41
4.3.4. Nhận thức của người dân về Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản liên
quan ........................................................................................................... 44
4.4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp .................................................... 47
4.4.1. Đánh giá chung ............................................................................... 47
4.4.2. Đề xuất giải pháp ............................................................................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 52
5.1. Kết luận ................................................................................................. 52
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.” (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi
trường của Việt Nam).
Môi trường có mối quan hệ mật thiết với cuộc sống của con người, là nơi cung
cấp cho chúng ta không gian để sống, cung cấp những nguồn tài nguyên quý giá
như: đất, nước, không khí, khoáng sản,… phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt, cũng
như hoạt động sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải. Tuy nhiên, Con người đã tác
động quá nhiều đến môi trường, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên,
thải nhiều chất độc làm cho môi trường không còn khả năng tự phân hủy. Vì vậy,
chúng ta cần phải có các biện pháp để bảo vệ và cải tạo môi trường.
Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự sống của chúng ta. Nhà nước đã ban
hành hàng loạt các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm xử lý, răn đe
những tổ chức, cá nhân có hành vi làm tổn hại đến môi trường và các công nghệ xử
lý rác thải, phát minh khoa học ra đời nhằm giảm thiểu những tác động đến môi
trường. Nhưng việc đầu tiên góp phần bảo vệ môi trường đó là nâng cao nhận thức
để mọi người cùng hiểu, biết, và hành động. Chỉ có nhận thức đúng, suy nghĩ đúng
mới hành động đúng, và mỗi một hành động nhỏ sẽ góp một phần lớn vào việc hình
thành nếp sống văn minh, có trách nhiệm hơn với môi trường.
Xã Âu Lâu - Thành phố Yên Bái là một xã nằm trong hệ thống các xã của
Thành phố Yên Bái, cách trung tâm thành phố 7,5 km về phía Nam có diện tích
1.583,4ha có địa hình không bằng phẳng, đồi dốc liên tiếp nhau thích hợp trồn cây
chè, cây lúa và cây ăn quả. Trước những tác động mạnh của quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, nhu cầu về tài nguyên
ngày càng tăng đã tạo nên những áp lực làm suy giảm môi trường thiên nhiên như:


2

môi trường đất, nước, không khí đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái, diện tích rừng
ngày càng bị thu hẹp. Trước những vấn đề cấp bách đó của môi trường, thêm vào
đó nhận thức và hiểu biết của người dân về môi trường ở xã Âu Lâu còn hạn chế .
Đây là mô ̣t trong các nguyên nhân chin
́ h dẫn đế n các hành đô ̣ng

, các tác động có

hại đến môi trường sống của chính người dân trên địa bàn xã.
Xuất phát từ vấn đề đó , được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường , Ban
chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường

- Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo TS . Dư Ngo ̣c Thành , em tiến
hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên điạ
bàn xã Âu Lâu, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mức độ nhận thức của người dân về môi trường, từ đó đề xuất những
giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về môi trường
và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức của người dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trường, suy
thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Luật Môi trường của Việt Nam.
- Đánh giá ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã
Âu Lâu.
1.2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.


3

- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về
kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.
- Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trường ở cấp cơ sở.
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được nhận thức của người dân trên địa bàn xã Âu Lâu, Thành phố
Yên Bái, Tỉnh Yên Bái về môi trường. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
- Ý nghĩa đề tài sẽ là căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường.


4

Phầ n 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Các khái niệm cơ bản
- Nhận thức:
+ 1.(danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư
duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của
quá trình đó
+ 2.(động từ) Nhận ra và biết được.
+ Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan
trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần
khách thể.
- “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con ngươì, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con
người và sinh vật”

- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi

trường như đấ t , nước, không khí , âm thanh , ánh sáng , sinh vâ ̣t , hê ̣ sinh thái và các
hình thái vật chất khác .
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp vối tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong sạch,
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.


5

- Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất
hoặc trong các hoạt động khác. Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách
phân loại.
- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của
con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến
đổi môi trường nghiêm trọng.
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu
bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu
sản xuất.
- Quản lý môi trường. "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật
pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia".
- Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi
trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên
nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị ô
nhiễm, suy thoái, và các thông tin về môi trường khác.
2.2. Cơ sơ khoa học
2.2.1. Cơ sở lý luận
-

Khái niệm môi trƣờng:

Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
-

Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng:


6

Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trường
là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,
gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”.
Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:

-

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm
lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp
dụng để bảo vệ môi trường.”
Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

-

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:“Tiêu chuẩn môi trường là mức
giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ
quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo
vệ môi trường.”
-

Khái niệm rác thải:

Rác thải là những chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất
hoặc trong các hoạt động khác. Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách
phân loại.
2.2.2. Cơ sở pháp lý
Một số văn bản pháp luật liên quán tới nghành quản lý môi trường đang hiện
hành ở Việt Nam
Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã được quốc hội khóa XIII thông qua
ngày 26/03/2014, tại kì họp thứ 7, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước ký, ban hành sô 29/2005/LCTN, ngày 12/12/2005.
Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.


7

Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.
Nghị định 175/NĐ-CP ngày 18/10/1994 của chính phủ hướng dẫn thi hành
luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 121/2004/NĐ-CP ngày 12/15/2004 của chính phủ quyết định xử
phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
TCVN 6696-2000 chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường.
Thông tư số 05/2008/TT-BTNM và môi trường. 8/12/2008 hướng dẫn về
đánh giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường.
1. Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số
80/2006NĐ-CP
2. Luật số 57/2010/QH 12 của Quốc hội : luật thuế bảo vệ môi trường
3. Thông tư số 2433/TT-KMC ngày 3/10/1996 hướng dẫn thi hành nghị định 26/CP
ngày 26/4/1996 quy định cử phạt những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường.
4. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hướng dẫn các quy
định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi
chôn lấp chấp thải rắn
5. Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐ-UBND
ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh.
6. Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh về việc
xử lý triệt dể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
7. Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập thẩm định phê duyệt
và kiểm tra , xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng
ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
8. NGhị Định 35/NQ-CP năm 2013 về vấn đề cấp bách trong lĩnh vự bảo vệ
môi trường do chính phủ ban hành.


8

9. Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường;
10.Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường;
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Một số vấ n đề môi trường cầ n quan tâm trên Thế giới và Viê ̣t Nam
2.3.1.1. Một số vấ n đề về Môi trường cầ n quan tâm trên Thế giới
Theo GS .TS Võ Quý Chúng ta đang phải đố i mă ̣t với nhiề u vấ n đề môi
trường, cấ p bách nhấ t là :
* Rừng “lá phổ i của Trái đấ t” đang bi ̣ phá hủy do hoạt động của loài
người:
Rừng xanh trên thế giới che phủ khoả ng mô ̣t phầ n ba diê ̣n tích đấ t liề n của
Trái đất , chiế m khoảng 40 triê ̣u km 2. Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt tươi đã bị
suy thoái nhanh chóng trong những năm gầ n đây .
Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng

10% diê ̣n tić h Trái đ ất, khoảng 30%

diê ̣n tić h đấ t liề n . Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi khoảng 40%
trong vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài đô ̣ng thực vâ ̣t

, thành phần quan

trọng của các hệ sinh thái rừng , cũng bị mất má t đáng kể . Loài người đã làm thay
đổ i các hê ̣ sinh thái mô ̣t cách hế t sức nhanh chóng trong khoảng 50 năm qua, nhanh
hơn bấ t kỳ thời kỳ nào trước đây .
Rừng còn đem la ̣i nhiề u lơ ̣i ić h khác cho chúng ta , trong đó viê ̣c đảm bảo sự
ổn định chu trình oxy và cacbon trong khí quyển và trên mặt đất là rất quan trọng

.

Cây xanh hấ p thu ̣ lươ ̣ng lớn CO 2 và thải ra khí O2, rấ t cầ n thiế t cho cuô ̣c số ng.
Từ trước đế n nay , lươ ̣ng CO 2 có trong khí quyển luôn ổn đị nh nhờ sự quang
hơ ̣p của cây xanh . Tuy nhiên trong những năm gầ n đây , mô ̣t diên tić h lớn rừng bi ̣
phá hủy, nhấ t là rừng râ ̣m nhiê ̣t đới , do đó hàng năm có khoảng 6 tỷ tân CO 2 đươ ̣c
thải thêm vào khí quyển trên toàn thế giới , tương đương khoảng 20% lươ ̣ng khí CO2
thải ra do sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (26 tỷ tấn/năm). Điề u đó có nghiã là viê ̣c


9

giảm bớt sử dụng nhiên liệu hóa thạch và khuyến khích bảo vệ rừng và trồng rừng
để giảm bớt tác động của biế n đổ i khí hâ ̣u là rấ t quan tro ̣ng.
* Đa dạng sinh học đang giảm sút hàng ngày:
Đa da ̣ng sinh ho ̣c đem la ̣i rấ t nhiề u lơ ̣i ić h cho con người như làm sa ̣ch không
khí và dòng nước , giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành

, cung cấ p các loa ̣i

lương thực thực phẩ m , thuố c chữa bê ̣nh , đa da ̣ng sinh ho ̣c còn góp phầ n ta ̣o ra lớp
đấ t màu, tạo độ phì cho đất để phục vụ sản xuất sinh hoạt…
Sụp đổ hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn trong
cuô ̣c số ng nhấ t . Vì thế , viê ̣c bảo tồ n đa da ̣ng sinh ho ̣c là hế t sức quan tro ̣ng trong
công cuô ̣c xóa đói giảm nghèo mà chúng ta đang theo đuổ i trong sự phát triể n xã
hô ̣i ở nước ta.
* Tài nguyên nước đang bị cạn kiê ̣t dầ n:
Trái đất là một hành tinh xanh , có nhiều nước , nhưng 95,5% lươ ̣ng nước có
trên Trái đấ t là nước biể n và đa ̣i dương . Lươ ̣ng nước ngo ̣t mà loài người có thể sử
dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01% lươ ̣ng nước ngo ̣t có tr ên Trái đấ t . Cuô ̣c số ng
của chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào lượng nước ít ỏi đó . Lươ ̣ng
nước quý giá đó đang bi ̣suy thoái mô ̣t cách nhanh chóng do các hoa ̣t đô ̣ng của con
người và con người đang phải vâ ̣t lô ̣n với sự thiế u hu ̣t nước ngo ̣t ta ̣i nhiề u vùng trên
thế giới.
Để có thể bảo tồ n nguồ n tài nguyên nước hế t sức ít ỏi của chúng ta , chúng ta
phải nhận thức được rằng cần phải giữ được sự cân bằng nhu cầu và khả năng cu ng
cấ p bằ ng cách thực hiên các biê ̣n pháp thić h hơ ̣p . Để có thể hồ i phu ̣c đươ ̣c sự cân
bằ ng mỗi khi đã bi ̣thay đổ i sẽ tố n kém rấ t lớn

, tuy nhiên có nhiề u trường hơ ̣p

không thể sửa chữa đươ ̣c . Vì thế cho nên , nhân dân ta ̣i tấ t cả các vùng phải biết tiết
kiê ̣m nước, giữ cân bằ ng giữa nhu cầ u sử du ̣ng với nguồ n nước cung cấ p

, có như

thế mới giữ đươ ̣c mô ̣t cách bề n vững nguồ n nước với chấ t lươ ̣ng an toàn .
* Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao và nguồ n năng lượng hóa tha ̣ch
đang caṇ kiê ̣t:


10

Trong lúc vấ n đề ca ̣n kiê ̣t nguồ n chấ t đố t hóa tha ̣ch đang đươ ̣c mo ̣i người quan
tâm như dầ u mỏ và khí đốt , thì Trung Quốc và Ấn Độ với diện tích rộng và dân số
lớn, đang là nhưng nư ớc đang phát triển nhanh tại châu Á , đă ̣c biê ̣t là Trung Quố c
có nguồn than đá và khí đốt thiên nhiên dồi dào , đang tăng sức tiêu thu ̣ nguồ n năng
lươ ̣ng này mô ̣t cách nhanh chóng . Ở Trung Quốc, sức tiêu thu ̣ loa ̣i năng lươ ̣ng hàng
đầu này từ 961 triê ̣u tấ n (tương đương dầ u mỏ ) vào năm 1997 lên 1.863 triê ̣u tấ n
vào năm 2007, tăng gầ n gấ p đôi trong khoảng 10 năm. Tấ t nhiên lươ ̣ng CO 2 thải ra
cũng tăng lên gần ½ lượng thải của Mỹ năm

2000, và đến nay Trung Quốc đã trở

thành nước thải lượng khí CO2 lớn nhấ t trên thế giới, vươ ̣t qua cả Mỹ năm 2007
Con người đã đa ̣t đươ ̣c bước tiế n rấ t lớn trong quá trình phát triể n , bằ ng cuô ̣c
Cách mạng Công nghiệp nhờ sự tiêu thụ lớn các chất đốt hó a tha ̣ch. Tuy nhiên, ước
lươ ̣ng nguồ n dự trữ dầ u mỏ trên thế giới chỉ còn sử du ̣ng đươ ̣c trong vòng

40 năm

nữa, dự trữ khí tự nhiên đươ ̣c 60 năm và than đá là khoảng 120 năm. Nế u chúng ta
vẫn bi ̣lê ̣ thuô ̣c vào chấ t đố t hóa tha ̣ch thì chúng ta không thể đáp ứng đươ ̣c nhu cầ u
năng lươ ̣ng ngày càng cao và sẽ phải đố i đầ u với sự ca ̣n kiê ̣t nhanh chóng nguồ n tài
nguyên thiên nhiên này trong thời gian không lâu .
Viê ̣c sử du ̣ng các nguồ n năng lươ ̣ng hồ i phu ̣c đ ược như năng lượng mặt trời ,
điạ nhiê ̣t, gió, thủy lực và sinh khối sẽ không làm tăng thêm CO

2

vào khí quyển và

có thể sử dụng được một cách lâu dài cho đến lúc nào Mặt trời còn chiếu sáng lên
Trái đất . Tuy nhiên, so với chấ t đố t hóa tha ̣ch , năng lươ ̣ng mă ̣t trời rấ t khó ta ̣o ra
đươ ̣c nguồ n năng lươ ̣ng lớn , mà giá cả lại không ổn định . Làm thế nào để tạo được
nguồ n năng lươ ̣ng ổ n đinh
̣ từ các nguồ n có thể tái ta ̣o còn là vấ n đề phải nghiên
cứu, và rồi đây khoa học kỹ thuật sẽ có khả năng hạ giá thành về sử dụng năng
lươ ̣ng mă ̣t trời và các da ̣ng năng lươ ̣ng sa ̣ch khác

. Chúng ta không thể giải quyết

vấ n đề năng lươ ̣ng chỉ bằ ng cách sử du ̣ng nguồ n năng lươ ̣ng sa ̣c h, mà chúng ta cần
phải thay đổi cách mà chúng ta hiện nay đang sử dụng nguồn năng lượng để duy trì
cuô ̣c số ng của chúng ta và đồ ng thời phải tim
̀ các làm giảm tác đô ̣ng lên môi
trường. Tiế t kiê ̣m năng lươ ̣ng là hướng giải quy ết mà chúng ta phải theo đuổi mới


11

mong thực hiê ̣n đươ ̣c sự phát triể n bề n vững , trước khi năng lươ ̣ng mă ̣t trời đươ ̣c sử
dụng một cách phổ biến.
* Trái đất đang nóng lên:
Nóng lên toàn cầu không phải chỉ có nhiệt độ tăng thêm

, nó còn mang theo

hàng loạt biến đổi về khí hậu, mà điều quan trọng nhất là làm giảm lượng nược mưa
tại nhiều vùng trên thế giới . Mô ̣t số vùng thường đã bi ̣khô ha ̣n , lươ ̣ng mưa la ̣i giảm
bớt ta ̣o nên ha ̣n hán lớn và sa ma ̣ c hóa . Theo báo cáo lầ n thứ tư của IPCC , nhiê ̣t đô ̣
trung bình toàn cầ u đã tăng 0,7oC so với trước kia . Do nóng lên toàn cầ u , dù chỉ
0,7oC mà trong những năm qua , thiên tai như baõ tố , lũ lụt, hạn hán, nắ ng nóng bấ t
thường, cháy rừng… đã xảy ra ta ̣i nhiề u vùng trên thế giới . Theo dự báo thì rồ i đây ,
nế u không có các biê ̣n pháp hữu hiê ̣u để giảm bớt khí thải nhà kin
́ h

, nhiê ̣t đô ̣ mă ̣t

đấ t sẽ tăng thêm từ 1.8oC đế n 6,4oC vào năm 2100, lươ ̣ng mưa sẽ tăn g lên 5-10%,
băng ở hai cực và các núi cao sẽ tan nhiề u hơn , nhanh hơn, nhiê ̣t đô ̣ nước biể n ấ m
lên, bị giãn nở mà mức nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100cm hay hơn nữa và tấ t
nhiên sẽ có nhiề u biế n đổ i bấ t thường về khí hâ ̣u

, thiên tai sẽ diễn ra khó lường

trước đươ ̣c cả về tầ n số và mức đô .̣
* Dân số thế giới đang tăng nhanh:
Sự tăng dân số mô ̣t cách quá nhanh chóng của loài người cùng với sự phát
triể n triǹ h đô ̣ kỹ thuâ ̣t là nguyên nhân hàng đ ầu gây ra sự suy thoái thiên nhiên . Tuy
rằ ng dân số loài người đã tăng lên với mức đô ̣ khá cao ta ̣i nhiề u vùng ở châu Á
trong nhiề u thế kỷ qua nhưng ngày nay , sự tăng dân số trên thế giới đã ta ̣o nên mô ̣t
hiê ̣n tươ ̣ng đă ̣c biê ̣t củ a thời đa ̣i của chúng ta , đươ ̣c biế t đế n là như là sự bùng nổ
dân số trong thế kỷ XX . Hiê ̣n tươ ̣ng này có lẽ còn đáng chú ý hơn cả phát minh về
năng lươ ̣ng nguyên tử hay phát minh về điề u khiể n ho ̣c . Tình trạng quá đông dân s ố
loài người trên trái đất đã đạt trung bình khoảng 33 người trên km 2 trên đấ t liề n (kể
cả sa mạc và các vùng cực ). Với dân số như vâ ̣y, loài người đang ngày càng gây sức
ép mạnh lên vùng đấy có khả năng nông nghiệp để sản
những hê ̣ sinh thái tự nhiên khác.

xuấ t lương thực và cả lên


12

2.3.1.2. Một số vấ n đề về môi trường của Viê ̣t Nam
* Độ che phủ và chất lượng rừng giảm sút nghiêm trọng:
Qua quá triǹ h phát triể n , đô ̣ che phủ của rừng ở Viê ̣t

Nam đã giảm sút đế n

mức báo đô ̣ng . Chấ t lươ ̣ng của rừng ở các vùng còn rừng đã bi ̣ha ̣ thấ p quá mức

.

Trước đây, toàn bộ đất nước Việt Nam có rừng che phủ , nhưng chỉ mới mấ y thâ ̣p kỷ
qua, rừng bi ̣suy thoái nă ̣ng nề . Diê ̣n tích rừng toàn quốc đã giảm xuống từ năm
1943 chiế m khoảng 43% diê ̣n tích tự nhiên , thì đến năm 1990, chỉ còn 28,4%. Tình
trạng suy thoái rừng ở nước ta là do nhiều nguyên nhân khác nhau , trong đó có sự
tàn phá của chiến tra nh, nhấ t là chiế n tranh hóa ho ̣c của Mỹ . Trong mấ y năm qua ,
diê ̣n tích rừng có chiề u hướng tăng lên , 28.8% năm 1998 và đến năm 2000, đô ̣ che
phủ rừng là 33,2% năm 2002 đã đa ̣t 35,8% và đến cuối năm 2004 đễ lên đến 36,7%.
Đây là mô ̣t kế t quả hế t sức khả quan . Chúng ta vui mừng là độ che phủ rừng nước
ta đã tăng lên khá nhanh trong những năm gầ n đây , tuy nhiên chấ t lươ ̣ng rừng la ̣i
giảm sút đáng lo ngại . Các số liệu chính thức gần đây đã xác định độ che phủ rừng
của Việt Nam , bao gồ m cả rừng tự nhiên và rừng trồ ng là 12,3 triê ̣u ha, chiế m hơn
37% tổ ng diê ̣n tić h tự nhiên toàn quố c. Khoảng 18% diê ̣n tić h này là rừng trồ ng , chỉ
có 7% diê ̣n tić h rừng là rừng nguyên sinh và gầ n 70% diê ̣n tić h rừng còn la ̣i đươ ̣c
coi là rừng thứ sinh nghèo [18]
So sánh trong cả nước thì trong vòng

10 năm qua , Tây Nguyên là vùng mà

rừng bi ̣giảm sút với mức đô ̣ đáng lo nga ̣i nhấ t , nhấ t là ở Đắ k Lắ k . Tuy trong những
năm vừa qua, viê ̣c quản lý rừng đã đươ ̣c tăng cường , nhưng trong 6 tháng đầu năm
2005, cũng đã phát hiện được 275 vụ vi phạm khai thác lâm sản trái phép , 1.525 vụ
mua bán và vâ ̣n chuyên lâm sản trái phép . Đầu năm 2008, nhiề u vùng ph á rừng đã
xẩ y ra ở nhiề u nơi , ngay cả trong các khu bảo tồ n thiên nhiên , như vườn Quố c gia
Yok Đôn, Đắk Lắk , rừng đầ u nguồ n Thươ ̣ng Cửu , Phú Thọ , rừng Khe Diêu , Quế
Sơn… Sau mô ̣t tháng ra quân , đoàn kiể m tra liên ngành tin
̉ h Quản g Nam đã mở
nhiề u cuô ̣c tấ n công vào sào huyê ̣t lâm tă ̣c đang lô ̣ng hành trên điạ bàn tin
̉ h

, bước

đầ u phát hiê ̣n và bắ t giữ gầ n 620 vụ vận chuyển trái phép, với số lươ ̣ng gỗ bi ̣bắ t giữ
ở mức kỷ lục:1.300 m3.


13

* Đa dạng sinh học ở Việt Nam:
Viê ̣t Nam đươ ̣c xem là mô ̣t trong những nước thuô ̣c vùng Đông Nam Á giàu
về đa da ̣ng sinh ho ̣c . Do sự khác biê ̣t lớn về khí hâ ̣u , từ vùng gầ n xích đa ̣o tới giáp
vùng cận nhiệt đới , cùng với sự đa dạng về địa hì nh đã ta ̣o nên tính đa da ̣ng sinh
học cao ở Việt Nam . Cho đế n nay đã thố ng kê đươ ̣c 11.373 loài thực vật bậc cao có
mạch và hàng nghìn loài thực vật thấp như rêu , tảo, nấ m…. Hê ̣ đô ̣ng vâ ̣t Viê ̣t Nam
cũng hết sức phong phú . Hiê ̣n đã thố ng kê đươ ̣c 310 loài thú , 870 loài chim , 296
loài bò sát, 263 loài ếch nhái, trên 1.000 loài cá nước ngọt, hơn 2.000 loài cá biển và
thêm vào đó hàng chu ̣c ngàn loài đô ̣ng vâ ̣t không xương số ng ở ca ̣n

, ở biển và ở

nước ngọt. Ngoài ra Việt Nam còn có phần nội thủy và lãnh hải rộng khoảng
226.000 km2, trong đó có hàng nghin
̀ hòn đảo lớn nhở và nhiề u ra ̣n san hô phong
phú, là nới sinh sống của hàng ngàn động vật , thực vâ ̣t có giá tri ̣. Tuy nhiên, thay vì
phải bảo tồn và sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên quý giá này ở nhiều nơi
đã và đang khai thác quá mức và phí pha ̣m , không những thế còn sử du ̣ng các biê ̣n
pháp hủy diệt như dùng các chất nổ , chấ t đô ̣c, kích điện để săn bắt . Nế u đươ ̣c quản
lý tốt và biết sử dụng đúng mức , nguồ n tài nguyên sinh ho ̣c của Viê ̣t Nam có thể trở
thành tài sản rất có giá trị . Nhưng rấ t tiế c , nguồ n tài nguyên này đang bi ̣suy thoái
nhanh chóng.
* Diê ̣n tích đấ t trồ ng trọt trên đầ u người ngày càng giảm:
Ở Việt Nam , tuy đấ t nông nghiê ̣p chiế m 28,4% diê ̣n tić h đấ t tự nhiên , song
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người rất thấp , xế p thứ 159 trong tổ ng số
200 nước trên thế giới và bằ ng 1/6 bình quân trên thế giới . Tỷ lệ này sẽ hạ thấp hơn
nữa trong những năm tới do dân số còn tăng và đấ t thuâ ̣n lơ ̣i cho sản xuấ t nông
nghiê ̣p la ̣i rấ t ha ̣n chế , chủ yếu thuộc các vùng đồng bằng

. Diê ̣n tích đấ t nông

nghiê ̣p ngày càng bi ̣thu he ̣p do bi ̣thoái hóa , ô nhiễm và chuyể n đổ i mu ̣c đić h sử
dụng, nhấ t là để xây dựng các khu công nghiê ̣p

, đô thi ,̣ đường giao thông , sân

gôn..., làm mất đi hơn 50.000 ha đấ t nông nghiê ̣p t rong khoảng 10 năm qua. Theo
thố ng kê chưa đầ y đủ , trong mấ y năm gầ n đây , trung bình hàng năm có khoảng


14

72.000 ha đấ t nông nghiê ̣p đươ ̣c chuyể n đổ i mu ̣c đić h sử du ̣ng . Trong khoảng 3 năm
trở la ̣i đây viê ̣c quy hoa ̣ch phát triể n các khu công nghiê ̣p diễn ra hế t sức ồ a ̣t ở các
điạ phương . Tỉnh nào cũng có khu công nghiệp

, khiế n mô ̣t phầ n không nhỏ đấ t

nông nghiê ̣p tố t bi ̣chuyể n đổ i mu ̣c đích sử du ̣ng . Theo mô ̣t báo cáo của Bô ̣ Nông
nghiê ̣p và Phát triể n nông th ôn cả nước phải giữ đươ ̣c it́ nhấ t

3,9 triê ̣u hecta đấ t

trồ ng lúa, vì thế, Chính phủ phải sớm có quy hoạch tổng thể về đất nông nghiệp của
cả nước để các địa phương tuân theo.
* Thoái hóa đất:
Theo thố ng kê mới năm

2010, Viê ̣t Nam có 28.328.939 ha đấ t đã đươ ̣c sử

dụng, chiế m 85,70% diê ̣n tić h đấ t tự nhiên , trong đó đấ t nông – lâm nghiê ̣p có
24.997.153 ha chiế m 75,48%, đấ t phi nông nghiê ̣p khoảng

3.385.786 ha chiế m

10,22%. Đất chưa sử dụng là 4.732.786 ha chiế m 13,30%. Đất nông nghiệp tăng
trong khi diê ̣n tích đấ t trồ ng lúa giảm (45,977 ha). Nhìn chung , đấ t sản xuấ t nông
nghiê ̣p có nhiề u ha ̣n chế , với 50% diê ̣n tích là đấ t có vấ n đề như đấ t phèn , đấ t cát ,
đấ t xám ba ̣c màu , đấ t xó i mòn manh trơ sỏi đá , đấ t ngâ ̣p mă ̣n , đấ t lầ y úng , và có
diê ̣n tić h khá lớn là đấ t có tầ ng mă ̣t mỏng ở vùng đồ i núi

(Hô ̣i Bảo vê ̣ Thiên nhiên

và Môi trường, 2004).
Trong thời kỳ đổ i mới , cùng với những thành tựu về phát triể n kinh tế , xã hội,
những biế n đô ̣ng về tài nguyên đấ t ngày càng trở nên rõ rê ̣t

. Về môi trường đấ t

lươ ̣ng phân bón dùng trên mô ̣t hecta gieo trồ ng còn thấ p hơn so với mức trung bin
̀ h
thế giới(80kh/ha so với 87kg/ha), và mới chỉ bù đắp được khoảng 30% lươ ̣ng dinh
dưỡng do cây trồ ng lấ y đi . Mă ̣t khác do sự cân bằ ng trong sử du ̣ng phân hóa ho ̣c
đang là thực tra ̣ng phổ biế n . Tình hình đó là nguyên nhân của việc giảm độ phì
nhiêu của đấ t và hiê ̣n tươ ̣ ng thiế u kali hoă ̣c lưu huỳnh ở mô ̣t số nơi , ảnh hưởng tới
năng suấ t cây trồ ng . Về hóa chấ t bảo vê ̣ thực vâ ̣t , trong danh mu ̣c 109 loại đang
đươ ̣c sử du ̣ng ta ̣i đồ ng bằ ng sông Hồ ng, có những loại đã bị cấm sử dụng. Trong các
vùng thâm canh, tầ n suấ t sử du ̣ng thuố c khá cao , nhấ t là đố i với rau quả , cho nên dư
lươ ̣ng trong đấ t khá cao, kể cả trong sản phẩ m .


15

* Thiế u nước ngọt và nhiễm bẩ n nước ngọt ngày càng trầ m trọng:
Nhìn chung tài nguyên nước ngọt Viê ̣t Nam tương đố i cao , tuy nhiên với tiế n
trình gia tăng dân số , thâm canh nông nghiê ̣p , đẩ y ma ̣nh công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i
hóa, đô thi ̣hóa , tài nguyên và môi trường nước Việt Nam đang thay đổi hết sức
nhanh chóng, đố i mă ̣t với nguy cơ ca ̣n kiê ̣t về số lươ ̣ng , ô nhiễm về chấ t lươ ̣ng , tác
đô ̣ng tiêu cực tới cuô ̣c số ng của nhân dân và sự lành

mạnh về sinh thái của cả nước.

(Hô ̣i Bảo vê ̣ Thiên nhiên và Môi trườ,ng
2004).
Viê ̣c phá rừng mà hâ ̣u quả là hiê ̣n tươ ̣ng bồ i lắ ng ở mức đô ̣ cao do sói mòn đấ t
đã làm giảm hiê ̣u năng của những dòng kênh và tuổ i tho ̣ của các hồ chứa

. Năm

1991, hai công triǹ h thủy điê ̣n quan tro ̣ng ở miề n trung là Đa Nhim và Tri ̣An đã
không vâ ̣n hành đươ ̣c bì nh thường vào mùa khô vì thiế u nước nghiêm tro ̣ng . Nhiề u
vùng bị thiếu nước trầm trọng , nhấ t là Đồ ng Văn , Lai Châu, Hà Tĩnh và Quảng Trị .
Giữa tháng 3/2011, nhiề u vùng bi ̣ha ̣n nă ̣ng , như các tin
̉ h Tây Nguyên nhấ t là Gia
Lai, Kon Tum, cà phê không đủ nước đã bị chết hay cháy hoa , nhân dân nhiề u vùng
không có đủ nước cho sinh hoa ̣t.
Tình trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đã
trở thành vấ n đề quan tro ̣ng ta ̣i nhiề u thàn h phố , thị xã, đă ̣c biê ̣t là ta ̣i các thành phố
lớn như TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội và tại các khu công nghiệp . Ô nhiễm
nước do hoa ̣t đô ̣ng nông nghiê ̣p cũng là vấ n đề nghiêm tro ̣ng ta ̣i nhiề u miề n thôn
quê, đă ̣c biê ̣t ta ̣i châu thổ sông Hồ ng và sông Cửu Long. Hiê ̣n tươ ̣ng nhiễm mă ̣n hay
chua hóa do quá trình tự nhiên và do hoa ̣t đô ̣ng của con người đang là vấ n đề
nghiêm tro ̣ng ở vùng châu thổ sông Cửu Long

. Ở một số vùng ven biển , nguồ n

nước ngầ m đã bị nhiễm bẩn do thấm mặn hoặc thấm chua phèn trong quá trình thăm
dò hoặc khai thác . nhiễm bẩ n vi sinh vâ ̣t và kim loa ̣i nă ̣ng đã xẩ y ra ở mô ̣t số nơi

,

chủ yếu do nhiễm bẩn từ trên mặt đất, như các hố chôn lấ p rác .
Tỷ lệ dân số sử du ̣ng nước sa ̣ch hiê ̣n nay là khoảng 50%, trong đó đô thi ̣chiế m
70% và nông thôn chỉ 30%. Từ nay cho đế n năm 2040, tổ ng nhu cầ u nước ở Viê ̣t Nam
có thể chưa vượt quá50% tổ ng nguồ n nước, song vì có sự khác biê ̣t lớn về nguồn nước
tại các vùng khác nhau, vào các mùa khác nhau và do nạn ô nhiễm gia tăng, nế u không
có chính sách đúng đắn thì nhiều nơi sẽ bị thiếu nước trầm trọng
.


16

* Nạn ô nhiễm ngày càng khó giải quyết:
Đô thi ̣hóa và c ông nghiê ̣p hóa ở nước ta phát triể n khá nhanh trong hơn

10

năm qua , gây áp lực lớn đố i với khai thác đấ t đa ̣i , tài nguyên thiên nhiên , nhấ t là
rừng và nước . Nhiề u diê ̣n tić h nông nghiê ̣p đã chuyể n thành đấ t đô thi ̣

, đấ t công

nghiệp, đấ t giao thông… ảnh hưởng không nhở đế n đời số ng người nông dân và an
toàn lương thực quốc gia . Đô thi ̣hóa , công nghiê ̣p hóa trong khi ha ̣ tầ ng cơ sở kỹ
thuâ ̣t và xã hô ̣i yế u kém , làm nẩy sinh nhiều vấn đề môi trường bức b ách như thiếu
nước sa ̣ch , thiế u dich
̣ vu ̣ xã hô ̣i , thiế u nhà ở , úng ngập , tắ c ngheñ giao thông , ô
nhiễm không khí , tiế ng ồ n , ô nhiễm nước và chấ t thải rắ n . Tỷ lệ số người bị các
bê ̣nh do ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, như các bê ̣nh đường hô hấ p, đường tiêu
hóa, các bệnh dị ứng và ung thư …
Môi trường nông thôn bi ̣ô nhiễm do các điề u kiê ̣n vê ̣ sinh và cơ sở ha ̣ tầ ng
yế u kém . Viê ̣c sử du ̣ng không hơ ̣p lý các loa ̣i hóa chấ t nông nghiê ̣p cũng đã và đang
làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái . Viê ̣c phát triể n tiể u thủ công
nghiê ̣p, các làng nghề cà cơ sở chế biến ở một số vùng do công nghệ sản xuất lạc
hâ ̣u, quy mô sản xuấ t nhỏ , phân tán xen kẽ trong khu d ân cư và hầ u như không có
thiế t bi ̣thu gom và xử lý chấ t thải đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm tro ̣ng

. Hiê ̣n

nay, Viê ̣t Nam có khoảng 1.450 làng nghề truyền thống , trong đó 800 làng tập trung
ở vùng đồng bằng sông Hồng , đã và đang làm chấ t lươ ̣ng môi trường khu vực ngày
càng suy giảm.
Nước sinh hoa ̣t và vê ̣ sinh môi trường ở các vùng nông thôn là vấ n đề cấ p
bách. Điề u kiê ̣n vê ̣ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa đươ ̣c cải thiên đáng kể m tỷ
lê ̣ số hô ̣ có hố xí hơ ̣p vê ̣ sinh chỉ đa ̣t 28-30% và số hộ ở nông thôn được dùng nước
hơ ̣p vê ̣ sinh là 30-40% .
2.3.2. Những vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển rất quan
trọng, trong đó đặc biệt phải nói đến vai trò to lớn của kinh tế nông nghiệp và nông
thôn. Khởi đầu sự nghiệp đổi mới được bắt đầu từ nông nghiệp. Cho đến nay, khi
chúng ta bước vào thời kì CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nông dân càng có vị


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×