Tải bản đầy đủ

CON ĐƯỜNG SINH TỔNG hợp ERYTHROMYCIN TRONG tế bào 1

CON ĐƯỜNG SINH TỔNG HỢP ERYTHROMYCIN TRONG TẾ BÀO
1. Quá trình lên men
• Giai đoạn chuẩn bị dịch lên men:
- Giống: giống công nghiệp S. Erythreus được bảo quản lâu dài ở dạng đông khô, bảo quản siêu lạnh ở
-700 độ C hoặc bảo quản trong nito lỏng
- Nhân giống: giống từ môi trường bảo quản được cấy chuyền ra trên môi trường thạch hộp để hoạt hóa
và thu nuôi bào tử. Dịch huyền phù bào tử thu được tiếp tục cấy chuyển tiếp sang môi trường bình tam
giác, rồi sang thiết bị nhân giống nhỏ, qua thiết bị nhân giống trung gian... Và cuối cùng là trên thiết
bị nhân giống sản xuất.
Yêu cầu giai đoạn này:
- Đảm bảo cung cấp đủ lượng giống cần thiết và hoạt lực cao, chất lượng đảm bảo đúng thời điểm cho
các công đoạn nhân giống kế tiếp
- Cung cấp đủ lượng giống đạt yêu cầu kĩ thuật cho lên men sản xuất
Môi trường lên men:
Thành phần môi trường lên men:
- Glucose: 5%
- Bột đậu: 3,0
- (NH4)2SO4: 0,3
- NaCl: 0,5
Môi trường lên men sau khi pha xong phải được thanh trùng hoặc lọc rồi mới được bơm lên thùng
lên men.

- Thiết bị lên men: Phải được vô khuẩn trước khi đem vào sử dụng. Thường thanh trùng bằng hơi quá
nhiệt 2,5-3,0 at trong thời gian 3h. Kết hợp khử khuẩn hệ thống ống dẫn, khớp nói, van, phin lọc, và
tất cả các thiết bị phụ trợ khác.
- Không khí được lọc bằng máy lọc khí để tránh nhiễm tạp rồi mới được bơm vào thùng lên men.
• Phương pháp lên men:
- Kĩ thuật lên men chìm
→ Thường sử dụng do có nhiều ưu điểm vượt trội:
+ có khả năng cơ giới hóa, hiện đại hóa
+ quá trình xảy ra một cách liên tục, có thể kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình lên men.
+ diện tích sử dụng ít, hiệu suất cao
- Phương thức lên men gián đoạn: Tiến hành lên men từng mẻ, tính toán pha trộn nguyên liệu theo
từng mẻ cấp vào thùng lên men, sau khi lên men xong thì lấy dịch theo từng mẻ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
+ Nhiệt độ: Ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn.
Đa số cạ khuẩn phát triển tốt ở nhiệt độ 28-30oC nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng tổng hợp chất
kháng sinh nằm trong khoảng từ 18-28oC. Do nhiệt độ cao thì chất kháng sinh dễ bị phân hủy nên
tiến hành lên men ở nhiệt độ thấp hơn để xạ khuẩn vẫn phát triển tốt và khả năng tổng hợp kháng
sinh cao.
Nhiệt độ cho quá trình lên men erythromycin là 28oC.
+ pH: Tác động trực tiếp đến hệ keo của tế bào, hoạt lực của các enzym. pH kiềm hay acid đều ức
chế quá trình sinh tổng hợp kháng sinh. pH tối ưu cho sinh tổng hợp kháng sinh là pH trung tính.
Trong lên men erythromycin pH= 7,5
+ Oxy: Xạ khuẩn là loài vi sinh vật có nhu cầu oxy cao hơn các loài sinh vật khá, nhất là giai đoạn
nhân giống. Thể tích khí cấp cho lên men erythromycin là 0,4 V khí/ V dịch. phút
2. Tách và tinh chế sản phẩm
Dịch lên men
↓ làm lạnh pH 2,5-3
Lọc

Chiết
butyl acetat
Dd NaCl hay Na2SO4

Kết tinh
40oC
Erythromycin


3. Ứng dụng trong y học
◊ Erythromycin là thuốc kháng sinh phổ biến trên thị trường, được sử dụng dưới dạng viên nén,

dạng cốm hoặc đóng trong chai.
• Erythromycin điều trị bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột, hạ cam, bạch hầu,
viêm phổi, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do chlamodia, viêm phổi, viêm xoang,
phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
• Thuận lợi hơn tetracyclin do có thể dòng cho người mang thai và trẻ em, vì vậy rất có ích để
điều trị các bệnh viêm phổi không điển hình do chlamydia hoặc do H. Inluenzae
• Dùng cho người bị dị ứng với kháng sinh beta-lactam và nên dành riêng cho người bị dị ứng
với penicillin, nếu không thì kháng thuốc sẽ tăng đến mức không kiểm soát được.
• Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×