Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA 9

PHẦN I: NHẬN BIẾT
* Phương pháp vật lí: màu sắc, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, từ tính, mùi, vị...
* Phương pháp hóa học:
+ Trích các chất cần nhận biết thành các mẫu thử riêng biệt.
+ Cho thuốc thử đặc trưng vào các mẫu thử để quan sát hiện tượng, nhận ra dấu
hiệu của phản ứng -> kết luận về chất.
+ Viết PTHH để minh họa.
* Một số thuốc thử thường dùng:
Chất cần
nhận biết

Thuốc thử

Hiện tượng

Axit
Dd kiềm

Quì tím
Quì tím


Quì tím hóa đỏ
Quì tím hóa xanh

-Cl
-Br
-I

Dd Phenolphtalein không màu
Dd AgNO3
//
//

Phenolphtalein đỏ hồng
AgCl ↓ trắng, hóa đen ngoài không khí
AgBr↓ vàng nhạt
AgI↓ vàng sậm

Hồ tinh bột
AgNO3
Pb(NO3)2 hoặc Cu(NO3)2
Dd BaCl2
Dd Axit mạnh (HCl)
//
//
//
//
H2SO4đặc, nóng + Vụn Cu
Nung có xúc tác MnO2
Dd NaOH
//
//
//
//
//
//
//
//
Na2S hoặc K2S
Đốt
//

//
//
Nước Brôm (màu nâu)
Quì tím ẩm
Pb(NO3)2 hoặc Cu(NO3)2
Dd Brom, thuốc tím
Nước vôi trong
CuO (đen), t0

Xanh tím
Ag3PO4 ↓vàng (tan trong dd HNO3)
PbS↓ hoặc CuS ↓đen
BaSO4 ↓ trắng
SO2 ↑mùi hắc, làm đục nước vôi trong
//
CO2 ↑làm đục nước vôi trong
//
H2SiO3 ↓ keo trắng
Dd màu xanh lam, NO2 ↑nâu đỏ
O2 ↑, làm cháy tàn đóm đỏ
NH3 ↑, có mùi khai
Al(OH)3 ↓ keo trắng, tan trong kiềm dư
Fe(OH)2 ↓ trắng xanh, hóa nâu ngoài không khí
Fe(OH)3 ↓ đỏ nâu
Mg(OH)2 ↓ trắng
Cu(OH)2 ↓ xanh lam
Cr(OH)3 ↓ xanh da trời, tan trong kiềm dư
Co(OH)2 ↓ hồng
Ni(OH)2 ↓ màu lục sáng (xanh lục)
PbS ↓ đen
Ngọn lửa màu vàng
Ngọn lửa tím hồng
Ngọn lửa đỏ da cam
Ngọn lửa xanh nhạt, nổ nhỏ, tạo H2O
Nước Brom mất màu
Quì tím hóa xanh
(H2S có mùi trứng thối) PbS↓ hoặc CuS ↓đen
Nhạt màu
Vẩn đục (CaCO3↓)
Cu (đỏ)

≡ PO4
=S
=SO4
=SO3
-HSO3
=CO3
-HCO3
=SiO3
-NO3
-ClO3
-NH4
Al(III)
Fe(II)
Fe(III)
Mg(II)
Cu(II)
Cr(III)
Co(II)
Ni(II)
Pb(II)
Na
K
Ca
H2
Cl2
NH3(khai)
H2S
SO2
CO2
CO

1


CO

Đốt

Cháy với ngọn lửa màu xanh, sp làm đục nước vơi trong.

NO2
=Cr2O7
=MnO4
Cr2O4

Q tím ẩm
Quan sát màu
Quan sát màu
Quan sát màu

Q tím hóa đỏ
Màu da cam
Màu Hồng tím
Vàng tươi

Hoá chất
- Axit
- Bazơ kiềm
Gốc nitrat

Thuốc thử
Quỳ tím
Cu

Gốc sunfat
Gốc sunfit

Gốc cacbonat

Gốc photphat

BaCl2
- BaCl2
- Axit
Axit, BaCl2,
AgNO3
AgNO3

Gốc clorua

AgNO3,
Pb(NO3)2

Muối sunfua

Axit,
Pb(NO3)2

Muối sắt (II)

Muối sắt (III)
Muối magie
Muối đồng
Muối nhôm

Khí SO2

NaOH

I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hiện tượng
Phương trình minh hoạ
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Tạo khí không màu, để ngoài 8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
không khí hoá nâu
(không màu)
2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Tạo kết tủa trắng không tan H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
trong axit
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
- Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit.
- Tạo khí không màu.
Tạo khí không màu, tạo kết
tủa trắng.
Tạo kết tủa màu vàng

↑ + H2O

Na2CO3 + BaCl2
BaCO3 ↓ + 2NaCl

Na2CO3 + 2AgNO3
Ag2CO3 ↓ + 2NaNO3

Na3PO4 + 3AgNO3
Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3
(màu vàng)

→ AgCl ↓ + HNO3
2NaCl + Pb(NO3)2 → PbCl2 ↓ + 2NaNO3
Tạo khí mùi trứng ung.
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S ↑
Tạo kết tủa đen.
Na2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2NaNO3
Tạo kết tủa trắng xanh, sau FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
đó bò hoá nâu ngoài không 4Fe(OH) + O + 2H O → 4Fe(OH)
2
2
2
3 ↓
HCl + AgNO3

khí.
Tạo kết tủa màu nâu đỏ

FeCl3 + 3NaOH

→ Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
Tạo kết tủa trắng
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO3)2 +2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3
Tạo kết tủa trắng, tan trong AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
NaOH dư
Al(OH)3 + NaOH (dư) → NaAlO2 + 2H2O
Ca(OH)2,
Dd nước brom
Ca(OH)2

Khí N2
Khí NH3
Khí CO

Que diêm đỏ
Quỳ tím ẩm

Khí H2S

CaCO3 +2HCl → CaCl2 + CO2

Tạo kết tủa trắng

Khí CO2

Khí HCl

→ BaSO3 ↓ + 2NaCl
Na2SO3 + HCl → BaCl2 + SO2 ↑ + H2O
Na2SO3 + BaCl2

CuO (đen)

II. Nhận biết các khí vô cơ.
Làm đục nước vôi trong.
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Mất màu vàng nâu của dd SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
nước brom
Làm đục nước vôi trong
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Que diêm tắt
Quỳ tím ẩm hoá xanh
Chuyển CuO (đen) thành đỏ.

CO + CuO

to

→ Cu + CO2 ↑

(đen)

- Quỳ tím ẩm
ướt
- AgNO3

- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ

Pb(NO3)2

Tạo kết tủa đen

- Tạo kết tủa trắng

2

(đỏ)

→ AgCl ↓ + HNO3
H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓ + 2HNO3
HCl + AgNO3


Khí Cl2

Giấy tẩm hồ
tinh bột

Axit HNO3

Bột Cu

Làm xanh giấy tẩm hồ tinh
bột
Có khí màu nâu xuất hiện

4HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O

Câu 1: Khơng dùng chất chỉ thị màu, chỉ dùng một hóa chất hãy nhận biết các
dung dịch lỗng đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau:
BaCl2, NaCl, Na2SO4, HCl.
Viết các phương trình hóa học.
Giải:
- Trích mẫu thử: Lấy ở mỗi lọ một lượng nhỏ ra ống nghiệm để nhận biết.
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào mỗi ống trên:
+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Nhận biết được BaCl2.
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl.
+ Có khí bay lên ⇒ Nhận biết được HCl:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
+ Hai ống nghiệm khơng có hiện tượng gì chứa NaCl và Na2SO4.
- Dùng BaCl2 vừa nhận biết được ở trên cho vào hai mẫu chứa NaCl và Na2SO4:
+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Nhận biết được Na2SO4.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl.
+ Còn lại là NaCl.
Câu 2: Có 5 lọ khơng nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt khơng màu sau:
HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl.
Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch khơng màu
trên.
Giải:
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số.
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó.
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH
+ Mẫu thử khơng làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl 2 và Na2CO3
(nhóm I)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I.
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất còn lại ở nhóm I.
+ Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
+ Chất khơng có hiện tượng gì là NaCl
Câu 3: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch:
NaOH, MgCl2, CuCl2, AlCl3.

3


Hãy nhận biết các dung dịch trên mà không dùng thêm hóa chất khác. Viết các
phản ứng xảy ra.
Giải:
- Nhận ra dd CuCl2 có màu xanh đặc trưng.
- Dùng CuCl2 làm thuốc trử để nhận biết NaOH.
- Dùng NaOH để nhận biết AlCl3.
Câu 4: Chỉ dùng dung dịch HCl, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 6 lọ hóa
chất đựng 6 dung dịch sau:
FeCl3, KCl, Na2CO3, AgNO3, Zn(NO3)2, NaAlO2.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Giải:
- Lấy ra mỗi lọ một ít hóa chất cho vào 6 ống nghiệm, đánh số thứ tự.
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào 6 ống nghiệm:
+ Ống nghiệm có khí không màu, không mùi bay lên là dung dịch Na2CO3:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa không tan là dung dịch
AgNO3:
HCl + AgNO3→ AgCl + HNO3
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra là NaAlO2
NaAlO2 + H2O + HCl → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O
+ Ba ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là: FeCl3, KCl, Zn(NO3)2
- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào 3 ống nghiệm còn lại:
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng là: CaCl2 và KCl
FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + Fe(NO3)3
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là: Zn(NO3)2
- Nhỏ dung dịch Na2CO3 nhận biết ở trên vào 2 ống nghiệm đựng FeCl3 và KCl:
+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ là FeCl3
FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 3NaCl + 3NaHCO3 + Fe(OH)3
+ Không có hiện tượng gì là dung dịch KCl
Câu 5: Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al
chứa trong các lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng.
Giải:
- Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước.
Chất rắn nào tan là Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
(r)
(l)
(dd)
- Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịch
NaOH thu được ở trên :
Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al .
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
4


(r)
(dd)
(l)
(dd)
Chất nào chỉ tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(r)
(dd)
(dd)
(l)
Chất nào không tan là Fe2O3 .

(k)

Câu 6: Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các lọ dung dịch riêng biệt
sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl.
Giải:
Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử, mỗi lần nhỏ 1 dung dịch vào mẫu thử của 4
dung dịch còn lại, sau 5 lần thí nghiệm các hiện tượng đươc ghi nhận vào bảng kết quả
sau:
Chất nhỏ
vào mẫu thử
MgCl2
NaOH
NH4Cl
KCl
H2SO4
MgCl2
NaOH
NH4Cl
KCl
H2SO4
Kết luận

Không hiện
tượng

Mg(OH)2↓
Mg(OH)2 ↓
Không hiện
tượng
Không hiện
tương
Không hiện
tượng
1↓

NH3↑
NH3↑
Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
1↓ , 1↑

Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
1↑

Không hiện
tượng
Không hiện
tương
Không hiện
tượng

Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
Không hiện
tượng

Không hiện
tượng

* Kết quả:
- Tạo kết tủa trắng, mẫu thử đó là MgCl2.
- Tạo kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra, mẫu thử đó là NaOH.
- Tạo khí có mùi khai, mẫu thử đó là NH4Cl.
- Còn 2 mẫu thử không có hiện tượng, lấy kết tủa Mg(OH)2 cho vào, mẫu thử nào làm
tan kết tủa là H2SO4.
- Mẫu còn lại là KCl.
* Các phương trình phản ứng:
MgCl2 + 2NaOH
Mg(OH)2↓ + 2NaCl
NH4Cl + NaOH
NaCl + NH3↑ + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4
MgSO4 + 2H2O

Câu 7: Có 4 chất bột màu trắng là: Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ được dùng thêm
nước và quỳ tím, hãy nêu cách để phân biệt từng chất.
Giải:
- Lấy mỗi chất một ít đựng vào các ống nghiệm riêng biệt rồi hòa tan các chất
vào nước.
- Chất nào tan được là Na2O và P2O5
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
5


- Cho quỳ tím vào hai dung dịch vừa thu được
+ Nếu quỳ tím hóa xanh thì chất hòa tan là Na2O
+ Nếu quỳ tím hóa đỏ thì chất hòa tan là P2O5
- Lấy dung dịch NaOH vừa nhận biết được cho vào hai chất không tan chất
nào tan ra là Al2O3, không tan là MgO.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Câu 8: Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, H2SO4, CaCl2,
K2SO4, Ba(OH)2, NaOH.
Giải:
Lần 1: Dùng quỳ tím sẽ chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Làm quỳ tím hóa đỏ: HCl, H2SO4.
- Nhóm 2: Làm quỳ tím hóa xanh: Ba(OH)2, NaOH.
- Nhóm 3: Không làm quỳ tím đổi màu: CaCl2, K2SO4.
Lần 2: Dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 2 cho tác dụng với từng lọ của nhóm 3:
Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 2 là NaOH và lọ còn lại là Ba(OH) 2 hay ngược
lại.
- Lọ tạo kết tủa ở nhóm 2 là Ba(OH)2 với lọ K2SO4 ở nhóm 3. Từ đó tìm ra CaCl2.
Lần 3: Dùng Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với 2 lọ của nhóm 1. Lọ tạo kết tủa là
H2SO4, lọ còn lại là HCl.
PTHH: Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KOH
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O
Câu 9: Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau:
H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl
Giải:
- Trích mỗi chất 1 ít làm mẫu thử rồi đánh dấu.
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử. Nếu:
+ Quỳ tím hóa đỏ là: H2SO4, HCl (nhóm 1)
+ Quỳ tím hóa xanh là: NaOH, Ba(OH)2 (nhóm 2)
+ Quỳ tím không đổi màu là: NaCl, BaCl2 (nhóm 3)
- Dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 2 cho tác dụng với từng lọ của nhóm 1:
+ Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 2 là NaOH và lọ còn lại là Ba(OH) 2 hay
ngược lại.
+ Lọ tạo ra kết tủa ở nhóm 2 là Ba(OH) 2 với lọ H2SO4 ở nhóm 1. Từ đó tìm ra lọ
HCl.
- Dùng H2SO4 tác dụng lần lượt với 2 lọ ở nhóm 3. Lọ tạo kết tủa là Ba(OH)2, lọ
còn lại là NaOH.
Câu 10:
Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt
sau: H2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S.
Giải:
6


Trích các mẫu thử sau đó dùng quì tím để thử, ta có kết quả sau:
- Nhận biết được mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4
- Nhóm không làm đổi màu quì tím là : MgCl2, Ba(NO3)2 (nhóm 1)
- Nhóm làm quì tím đổi thành xanh là: K2SO3, Na2CO3, K2S (nhóm 2)
- Dùng axit H2SO4 vừa nhận biết được ở trên nhỏ vào các mẫu thử ở nhóm 1 và nhóm 2.
Ở nhóm 1, mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là Ba(NO3)2, mẫu thử không có hiện tượng gì
là MgCl2.
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3
- Ở nhóm 2, mẫu thử xuất hiện chất khí mùi trứng thối là K2S
K2S + H2SO4 → K2SO4 + H2S↑
- Mẫu thử xuất hiện khí mùi hắc là K2SO3
K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + SO2↑ + H2O
- Mẫu thử xuất hiện khí không mùi là Na2CO3
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

Câu 11:
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 3 lọ đựng 3 dd axit sau: HCl, H2SO4,
HNO3
Giải:
- Dùng BaCl2 để nhận biết H2SO4.
- Dùng AgNO3 để phân biệt HCl và HNO3
Câu 12:
Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dd không màu sau: CaCl2, Ba(OH)2, KOH,
Na2SO4 chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết dd trong mỗi lọ, viết ptpư.
Giải:
- Cho quỳ tím vào sẽ phân biệt 4 chất thành 2 nhóm:
+ nhóm 1: Ba(OH)2, KOH  Quỳ tím chuyển màu xanh.
+ nhóm 2: CaCl2, Na2SO4  Quỳ tím không chuyển màu.
- Lấy một dd nào đó của nhóm 1 cho t/d lần lượt với 2 dd nhóm 2. Nếu:
+ Không tạo kết tủa thì dd nhóm 1 là KOH, dd cón lại là Ba(OH)2.
Lấy Ba(OH)2 để phân biệt 2 dd của nhóm 2.
+ Nếu có kết tủa màu trắng xuất hiện thì dd nhóm 1 là Ba(OH) 2, dd nhóm 2 là
Na2SO4 . Từ đó suy ra dd còn lại.
Câu 13:
Trình bày pp hóa học nhận biết 3 dd muối sau: KNO3, KCl, K2SO4
Giải:
- Trích mỗi chất một ít làm thí nghiệm.
- Dùng BaCl2 để nhận biết K2SO4 (có kết tủa trắng BaSO4).
- Dùng AgNO3 để phân biệt KCl, KNO3 (có kết tủa trắng AgCl).
Câu 14:
Có 3 gói phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2. Chỉ dùng Ca(OH)2 làm
thế nào để phân biệt được 3 phân bón đó?viết PT.
Giải:
Cho một ít mỗi loại phân bón hóa học vào 3 ống nghiệm đựng dd Ca(OH) 2 đã đun
nóng nhẹ.
- Ống nghiệm không có hiện tượng xảy ra là KCl.
- Ống nghiệm cói khí mùi khai bay ra là NH4NO3
7


Ca(OH)2 + 2NH4NO3  2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O
- Ống nghiêm có kết tủa trắng xuất hiện là Ca(H2PO4)2.
2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O
Câu 15:
Có 3 ống nghiệm mỗi ống đựng các dd sau: H2SO4, KNO3, NaCl. Trình bày pp hóa
học để nhận biết mỗi dd. Viết PT.
Giải:
- Dùng quỳ tím để nhận biết H2SO4
- Dùng muối AgNO3 để nhận biết NaCl
Câu 16:
Có 3 lọ đựng 3 dd khơng màu là HCl, H 2SO4, Na2SO4. Hãy nhận biết dd đựng
trong mỗi lọ bằng pphh. Viết PT.
Giải:
- Dùng quỳ tím nhận biết Na2SO4 (khơng làm đổi màu)
- Để phân biệt HCl, H2SO4 dùng Ba(NO3)2 hoặc BaCl2.
Câu 17: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất
đựng trong các lọ mất nhãn sau:
KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4Cl.
Giải:
Có 6 dd bị mất nhãn gồm: KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4Cl
+ Trộn lần lượt các dd này với nhau:
-> Có 1 chất khi trộn với 5 dd còn lại tạo 3 kết tủa, 1 khí mùi khai. Dd đó là KOH:
3KOH + FeCl3 -> Fe(OH)3↓ + 3KCl
2KOH + Pb(NO3)2 -> Pb(OH)2↓ + 2KNO3
3KOH + Al(NO3)3 -> Al(OH)3↓ + 3KNO3
KOH + NH4Cl -> KCl + H2O + NH3↑
-> Biết được KOH ta dễ dàng biết được các dd kia vì:
+ Cho KOH đã nhận biết vào 5 dd còn lại:
-> Chất tạo kết tủa nâu đỏ với KOH là FeCl3:
FeCl3 + 3KOH -> Fe(OH)3↓ + 3KCl
-> Chất nào tạo kết tủa đen với KOH là Pb(NO3)2:
Pb(NO3)2 + 2KOH -> Pb(OH)2↓ + 2KNO3
-> Chất tạo kết tủa dạng keo trắng với KOH là Al(NO3)3. Đặt biệt kết tủa này tan
nếu kiềm dư:
Al(NO3)3 + 3KOH -> Al(OH)3↓ + 3KNO3
Al(OH)3 + KOH (dư) -> KAlO2 + 2H2O (kết tủa bị tan trong kiềm dư)
-> Chất nào tạo khí mùi khai với KOH là NH4Cl:
NH4Cl + KOH -> KCl + H2O + NH3↑
-> Chất khơng hiện tượng với KOH là HCl (có phản ứng nhưng phản ứng khơng
thể thấy)
Câu 18: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất
nhãn sau: NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3.
Giải:
8


+ Có 5 dd là NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3.
+ Trộn lần lượt các dd này với nhau:
-> Có 1 chất khi cho vào 4 chất còn lại đều tạo khí, chất đó là NaHSO4 (vì NaHSO4
có tính axit do chứa gốc axit mạnh HSO4 - ):
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 -> MgSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
2NaHSO4 + Ca(HCO3)2 -> CaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
2NaHSO4 + Na2CO3 -> 2Na2SO4 + H2O + CO2↑
2NaHSO4 + 2KHCO3 -> Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O + CO2↑
-> Biết được NaHSO4, ta dễ dàng biết các chất khác vì:
+ Cho NaHSO4 vào 4 dd còn lại thì:
-> Có một chất vừa tạo kết tủa và vừa tạo khí với NaHSO4 là Ca(HCO3)2:
2NaHSO4 + Ca(HCO3)2 -> CaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
-> Có 3 chất chỉ tạo khí với NaHSO4 là : Mg(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3 (PTHH
như trên)
Đặt 3 chất chưa nhận biết này là nhóm (*)
Đun nóng 3 chất ở nhóm (*):
-> Chất nào đun xong mà không có hiện tượng là Na2CO3 (vì Na2CO3 không bị
nhiệt phân, có trong SGK 9)
-> Chất nào khi đun có khi thoát ra và có hơi nước ngưng tụ là Mg(HCO3)2 và
KHCO3:
Mg(HCO3)2 -> MgCO3 + H2O + CO2↑ (t*)
2KHCO3 -> K2CO3 + H2O + CO2↑ (t*)
Ta thu lấy 2 chất sản phẩm là MgCO3 và K2CO3 từ 2 phương trình trên.
-----------nhóm (**)
Sau đó lấy 2 chất sản phẩm này cho vào 1 dd bất trong 4 dd đề cho (trừ NaHSO4)
+ Như ta biết khái niệm dd thì phải có nước. VD: dd Na2CO3 gồm H2O và muối
Na2CO3. Lấy nước trong dd Na2CO3 làm thuốc thử:
-> Nếu chất nào trong nhóm (**) tan trong dd Na2CO3 có lẫn nước -> Chất đó là
K2CO3 -> Chất ban đầu là KHCO3.
-> Nếu chất nào trong nhóm (**) không tan trong dd Na2CO3 có lẫn nước -> Chất
đó là MgCO3 -> Chất ban đầu là Mg(HCO3)2.
Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3↓ +2NaHCO3

Thuốc thử không giới hạn:
Câu 19. Trong một bình chứa hỗn hợp khí :
CO, CO2, SO2, SO3 và H2.
Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí.
- Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch BaCl2 dư, nếu có kết tủa trắng: hỗn
hợp có SO3.
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 HCl
(Các khí khác không phản ứng với BaCl2)
- Khí còn lại cho qua nước vôi trong, dư, lúc đó.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
9


SO2 + Ca(OH)2→CaSO3 ↓ + H2O
- Còn hỗn hợp CO và H2 không phản ứng với Ca(OH)2 . Lấy kết tủa hòa tan bằng
dung dịch H2SO4
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + H2O + CO2 ↑
CaSO3 + H2SO4 → CaSO4 + H2O + SO2 ↑
- Cho khí bay ra đi qua bình đựng brom dư thấy brom nhạt màu do:
SO2 + H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4
- Khí còn lại cho qua Ca(OH)2 lại thấy kết tủa: đó là CO2. Hỗn hợp CO + H2 đem
đốt cháy và làm lạnh thấy có hơi nước ngưng tụ (H2), và khí còn lại cho qua nước
vôi trong thấy có kết tủa (đó là CO → CO2 - CaCO3 ↓)
(Ghi chú: Có thể cho hỗn hợp khí lần lượt qua dung dịch BaCl2 (biết SO3), qua
brom (biết SO2), qua nước vôi trong (CO2), khí còn lại đốt cháy và làm lạnh).
Câu 20. Phân biệt các dung dịch sau:
Al(NO3)3 , FeCl3 , CuCl2 , MgSO4, FeCl2, NaAlO2, (NH4)2SO4, Na2CO3.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự. Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3.
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3.
2FeCl3 + 3Ba(OH)2
→ 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan là MgSO4 và Na2CO3. Thêm tiếp HCl vào 2 cốc
này cốc nào có khí thoát ra là Na2CO3.
MgSO4 + Ba(OH)2
→ Mg(OH)2 + BaSO4
Na2CO3 + Ba(OH)2
→ 2NaOH + BaCO3
BaCO3
+ 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2.
CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là NaAlO2.
Câu 21. Phân biệt các chất rắn sau:
NaOH, K2CO3, AlCl3, FeSO4, CaSO4, MgCl2.
Hoà tan các chất trên vào nước thu được 5 dung dịch và một chất không tan là
CaSO4. Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và
đánh số thứ tự. Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3.
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(NO3)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
10


- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc không có hiện tượng là NaOH.
- Hai cốc có kết tủa trắng không tan là MgCl2 và K2CO3. Thêm tiểp HCl vào hai
cốc này, cốc có khí thoát ra là K2CO3.
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3
BaCO3
+ 2HCl →
BaCl2 + CO2 + H2O
Câu 22. Dùng phương pháp hoá học phân biệt các chất rắn sau:
Na2CO3, CaCO3, CaSO3, PbSO4, PbS.
Hoà tan các chất trên vào 5 cốc nước nguyên chất:
- Chỉ có một chất tan là Na2CO3.
- Sục CO2 dư vào các cốc còn lại, cốc nào tan ra là CaCO3.
CaCO3
+ CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
- Sục SO2 dư vào các cốc còn lại, cốc nào tan ra là CaSO3.
CaSO3
+ SO2
+ H2O → Ca(HSO3)2
- Lấy hai chất còn lại không tan cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng chất
nào tan cho khí thoát ra là PbS.
PbS + 8HNO3 → Pb(NO3)2 + SO2 + 6NO2 + 4H2O
- Chất còn lại là PbSO4.
Câu 23. Dùng phương pháp hoá học phân biệt các khí sau:
NH3, Cl2, SO2, CO2.
Cho các khí đi qua các bình chứa dung dịch CuSO4, khí nào tạo kết tủa xanh sau
đó tan ra tạo dung dịch xanh lam là NH3.
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Cu(OH) 2 + 4NH 3 = Cu(NH 3 ) 24+ + 2OH −

- Cho các khí còn lại qua dung dịch HBr khí nào làm dung dịch hoá nâu là khí Cl2.
Cl2 + 2HBr → Br2 + 2HCl
- Cho hai khí còn lại qua dung dịch nước Br2, khí làm mất màu dung dịch là SO2:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
- Còn lại là CO2.

Thuốc thử hạn chế: Dùng thuốc thử
nhận ra 1 hoặc vài chất trong hỗn hợp
 dùng chất vừa nhận ra để làm thuốc
thử, nhận biết các chất còn lại.
Câu 24. Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng
sau đây hay không :
11


NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4.
Nếu được hãy trình bày cách phân biệt.
Hòa tan 5 chất bột vào nước ta biết được 2 loại:
− Tan trong nước: NaCl, Na2CO3 và Na2SO4
− Không tan : BaCO3 và BaSO4
Cho khí CO2 sục vào BaCO3 và BaSO4 khi có mặt H2O, chất tan là BaCO3 .
BaCO 3 + CO 2 + H 2 O → Ba(HCO 3 ) 2

Lấy Ba(HCO3)2 cho vào 3 dung dịch trên, nơi nào không kết tủa là NaCl.
Ba(HCl 3 ) 2 + Na 2 CO 3 = BaCO 3 ↓ + 2NaHCO 3
Ba(HCO 3 ) 2 + Na 2 SO 4 = BaSO 4 ↓ + 2NaHCO 3

Sau đó phân biệt 2 kết tủa như trên.
Câu 25. Hãy tự chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các muối :
NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
Viết các phương trình phản ứng.
Chọn dung dịch Ba(OH)2:
to

2NH 4 Cl + Ba(OH) 2 = BaCl 2 + 2NH 3 ↑ + 2H 2 O
(mïi khai)
t

o

(NH 4 ) 2 SO 4 + Ba(OH)2 = BaSO 4 ↓ + 2NH 3 ↑ + 2H 2 O
(tr¾ng)

(khai)

NaNO 3 + Ba(OH)2 → kh« ng cã hiÖn tîng gi
MgCl 2 + Ba(OH)2 = Mg(OH) 2 ↓

tr¾ng +

BaCl 2

FeCl 2 + Ba(OH)2 = Fe(OH)2 ↓ + BaCl 2

(lục nhạt, hóa nâu trong không khí)
4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O = 4Fe(OH)3
2FeCl 3 + 3Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 ↓ ( nau ) + 3BaCl 2
2Al(NO 3 ) 3 + 3Ba(OH)2 = 2Al(OH) 3 tr¾ng + 3Ba(NO 3 ) 2

Thêm tiếp Ba(OH)2 vào, kết tủa tan:

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 d = Ba(AlO 2 ) 2tan + 4 H 2 O

Câu 26. Dùng thêm một thuốc thử duy nhất phân biệt các dung dịch:
MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3, CuCl2, NaCl, NH4Cl, (NH4)2SO4.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự. Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3.
2AlCl3 + 3Ba(OH)2
→ 2Al(OH)3
+ 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 →Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3.
2FeCl3 + 3Ba(OH)2
→ 2Fe(OH)3
+ 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaCl2
12


4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2.
CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có khí thoát ra và không có kết tủa là NH4Cl.
2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaCl2 + 2H2O
- Còn lại là NaCl.
Câu 27. Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch:
NaCl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, CuSO4, (NH4)2SO4.
Chia nhỏ các dung dịch thành các phần có đánh số thứ tự. Cho kim loại Ba từ từ
tới dư vào các dung dịch trên, các cốc đều có khí thoát ra:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
và các hiện tượng sau:
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3.
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3Ba Cl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + Ba Cl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuSO4.
CuSO4 + Ba(OH)2 →Cu(OH)2 + Ba SO4
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2.
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là dung dịch NaCl.
Câu 28- Chọn một trong các dung dịch sau: BaCl2, Ba(OH)2, NaOH để nhận
biết cả 6 dung dịch sau: FeCl2, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4, AlCl3, MgCl2.
Phương án nào trong các phương án sau đúng:
A. Chọn dung dịch BaCl2.
B. Chọn dung dịch NaOH.
C. Chọn dung dịch Ba(OH)2.
D. Chọn dung dịch nào cũng có thể nhận biết các dung dịch trên.
Chọn dung dịch Ba(OH)2. Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào
các ống nghiệm và đánh số thứ tự. Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các
dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3.
2AlCl3 + 3Ba(OH)2
→ 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3.
2FeCl3 + 3Ba(OH)2
→ 2Fe(OH)3
+ 3BaCl2
13


- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4.
(NH4)2SO4 +
Ba(OH)2 → 2NH3 +
BaSO4
- Cốc có khí thoát ra và không có kết tủa là NH4Cl.
2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaCl2 + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2.
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2

+ 2H2O

Câu 29. Chỉ dùng thêm 1 hoá chất hãy phân biệt các dung dịch:
KOH, ZnCl2, NaCl, MgCl2, AgNO3, HCl, HI.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, cho dung dịch FeCl3 lần lượt vào các dung dịch ta nhận được:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa trắng:
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl ↓ + Fe(NO3)3
- Dung dịch KOH có kết tủa đỏ nâu:
3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3↓
Lấy dung dịch KOH cho vào các dung dịch cha nhận biết đến dư
- Dung dịch KOH có kết tủa sau kết tủa tan là ZnCl2:
2KOH
+ ZnCl2 → 2KCl + Zn(OH)2↓
2KOH
+ Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O
- Dung dịch KOH có kết tủa trắng là MgCl2:
2KOH
+ MgCl2 → 2KCl + Mg(OH)2↓
Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với hai dung dịch còn lại dung dịch nào cho kết
tủa vàng da cam là dung dịch HI, kết tủa trắng là HCl.
AgNO3 + HI → AgI ↓vàng da cam +
HNO3
AgNO3 + HCl → AgCl ↓trắng + HNO3
Câu 30. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các cặp chất sau:
* Hai dung dịch: MgCl2 và FeCl2
* Hai khí: CO2 và SO2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng thêm một thuốc thử thích hợp.
a) Cho 2 dung dịch tác dụng với dung dịch KOH dư, một dung dịch cho kết tủa
trắng không tan là dung dịch MgCl 2, một dung dịch cho kết tủa trắng xanh hoá nâu
ngoài không khí là dung dịch FeCl2.
2NaOH + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2
2NaOH + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
b) Cho hỗn hợp hai khí từ từ đi qua dung dịch nước brôm, khí nào làm dung dịch
nước brôm mất màu đó là khí SO2.
SO2 +Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
14


Câu 31. Chỉ dùng CO2 và nước hãy phân biệt 5 chất rắn màu trắng sau:
NaCl, K2CO3, Na2SO4, BaCO3 và BaSO4.
Hoà tan 5 chất trên vào 5 cốc nước dư, có 3 chất tan hoàn toàn và hai chất không
tan. Sục CO2 dư vào hai cốc không tan thấy một cốc kết tủa tan ra đó là BaCO 3 cốc
kia là BaSO4. Lấy cốc tan khi sục CO2 vào cho vào 3 cốc còn lại, một cốc không có
hiện tượng là cốc NaCl, còn hai cốc có kết tủa. Sục CO 2 đến dư vào hai cốc này,
cốc có kết tủa tan là K2CO3 cốc còn lại là Na2SO4.
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 +
K2CO3
→ BaCO3 + 2NaHCO3
BaCO3
+ CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Câu 32. Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch:
Na2CO3, NaHSO4, NaOH, Ba(OH)2.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự để tiến hành thí nghiệm: Cho quỳ tím vào các dung dịch trên dung dịch làm
quỳ tím chuyển sang đỏ là NaHSO4, các dung dịch còn lại chuyển sang màu xanh.

Cho dung dịch NaHSO4 vào 3 dung dịch còn lại, dung dịch có kết tủa là
Ba(OH)2, dung dịch có khí thoát ra là Na2CO3, dung dịch không có hiện tượng là
NaOH.
NaHSO4 + Ba(OH)2
→ BaSO4 + NaOH + H2O
2NaHSO4 + Na2CO3
→ 2Na2SO4 + CO2 + H2O

Không dùng thuốc thử: Cho các chất lần
lượt tác dụng với nhau, lập bảng kết quả
rồi dựa vào bảng để nhận ra các chất
Câu 33. Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy phân biệt các dung dịch
sau:
NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Kết quả cho trên bảng sau:
15


- Chất tạo hai kết tủa trong đó có một kết tủa màu xanh là CuSO4.
- Chất tạo một kết tủa màu xanh là NaOH.
CuSO4 + BaCl2 →
BaSO4↓ + CuCl2
CuSO4
+ 2NaOH →
Na2SO4 + Cu(OH)2↓
- Chất tạo 2 kết tủa trắng là BaCl2, và chất tạo một kết tủa là H2SO4.
CuSO4
+ BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
H2SO4
+ BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
- Chất không có tín hiệu gì là NaCl.
Câu 34. Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy phân biệt các dung dịch
sau:
HCl, H2SO4, NH3, CuSO4, Ba(NO3)2, Na2SO4.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Kết quả cho trên bảng sau:

- Dung dịch tạo được 1 kết tủa trắng và 1 kết tủa sau tan thành dung dịch xanh
lam là CuSO4. Dung dịch tạo dung dịch xanh với CuSO4 là NH3.
CuSO4
+ Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + Cu(NO3)2
CuSO4
+ 2NH3 + 2H2O →
Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Cu(OH) 2 + 4NH 3 = Cu(NH 3 ) 24+ + 2OH −

- Dung dịch tạo được 3 kết tủa trắng là Ba(NO3)2.
CuSO4
+ Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + Cu(NO3)2
16


H2SO4
+ Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2HNO3
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2NaNO3
- Hai dung dịch tạo được một kết tủa trắng là Na 2SO4 và H2SO4. Lấy một trong 2
dung dịch này ban đầu nhỏ từ từ vào dung dịch màu xanh lam ở trên nếu dung dịch
mất màu và có kết tủa xanh nhạt sau tan ra thì dung dịch đó là H 2SO4, nếu không
có hiện tượng thì đó là Na2SO4
Cu(NH 3 ) 24+ + 2OH − + 2H 2 SO 4 = Cu(OH) 2 ↓ + 2(NH 4 ) 2 SO 4

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Câu 35: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
NaCl
NaCl

H2SO4

CuSO4
-

BaCl2

NaOH

-

-

-

-

Trắng BaSO4

-

Trắng BaSO4

xanh Cu(OH)2

H2SO4

-

CuSO4

-

-

BaCl2

-

Trắng BaSO4

Trắng BaSO4

NaOH

-

-

xanh Cu(OH)2

-

- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại không có hiện tượng
gì xảy ra là NaCl.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là H2SO4.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại
không có hiện tượng gì là CuSO4.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaOH.
17


- PTHH:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 36: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
NaOH, (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4.
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
NaOH
NaOH
(NH4)2CO3
BaCl2
MgCl2
H2SO4

 khai
(NH3)
Trắng
Mg(OH)2
-

(NH4)2CO3
 khai
(NH3)

BaCl2
Trắng
BaCO3

Trắng
BaCO3
Trắng
MgCO3
CO2

MgCl2
Trắng
Mg(OH)2
Trắng
MgCO3
-

Trắng
BaSO4

H2SO4
CO2
Trắng
BaSO4
-

-

- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
thoát ra khí có mùi khai, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn
lại không có hiện tượng gì là NaOH.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 2 ống nghiệm có chất khí thoát ra là (NH4)2CO3.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có chất khí thoát ra, 2 dung dịch còn lại
không có hiện tượng gì là H2SO4.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl 2 và
MgCl2.
- Dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận ra ở trên cho vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch
nào phản ứng thấy có tạo thành kết tủa trắng là BaCl 2, dung dịch còn lại không có
hiện tượng gì là MgCl2
- PTHH:
18


2NaOH + (NH4)2CO3 → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl
(NH4)2CO3 + BaCl2→ BaCO3 + 2NH4Cl
(NH4)2CO3+ MgCl2 → MgCO3 + 2NH4Cl
(NH4)2CO3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Câu 37: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
NaCl, CuSO4, KOH, MgCl2, BaCl2, AgNO3.
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
NaCl
NaCl
CuSO4

-

KOH

-

MgCl2

-

BaCl2

-

AgNO3

Trắng
AgCl

CuSO4
-

KOH
Xanh
Cu(OH)2

Xanh
Cu(OH)2
Trắng
BaSO4
Trắng
Ag2SO4

MgCl2
Trắng
Mg(OH)2

Trắng
Mg(OH)2
-

BaCl2
Trắng
BaSO4
-

Trắng
AgCl

AgNO3
Trắng
AgCl
Trắng
Ag2SO4
Trắng
AgCl
Trắng
AgCl

Trắng
AgCl

- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh , 2 ống nghiệm còn lại
không có hiện tượng gì là CuSO4.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, 3 dung dịch còn lại
không có hiện tượng gì là KOH.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 4 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là AgNO3.

19


+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 3 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl 2 và
MgCl2.
- Dùng dung dịch CuSO4 vừa nhận ra ở trên cho vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch
nào phản ứng thấy có tạo thành kết tủa trắng là BaCl 2, dung dịch còn lại không có
hiện tượng gì là MgCl2
- PTHH:
CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2 + K2SO4
MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl
CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
CuSO4 + 2AgNO3 → Ag2SO4 + Cu(NO3)2
MgCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Mg(NO3)2
BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ba(NO3)2
Câu 38: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
dd HCl; AgNO3; Na2CO3; CaCl2
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
HCl
HCl

AgNO3

Na2CO3

CaCl2

Trắng
AgCl

 CO2

-

Trắng
Ag2CO3

Trắng
AgCl

AgNO3

Trắng
AgCl

Na2CO3

 CO2

Trắng
Ag2CO3

CaCl2

-

Trắng
AgCl

Trắng
CaCO3
Trắng
CaCO3

- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có khí thoát ra, 1 dung dịch còn lại không có
hiện tượng gì là HCl.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 3 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng là AgNO3.
20


+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có khí thoát ra là Na2CO3.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là CaCl2.
-PTHH:

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2AgNO3 + Na2CO3 → Ag2CO3 + 2NaNO3
CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl
CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3

Câu 39: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
dd HNO3; CaCl2; Na2CO3; NaCl.
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
HNO3 CaCl2
Na2CO3 NaCl
HNO3
 CO2 Trắng CaCl2
CaCO3
Na2CO3  CO2 Trắng
CaCO3
NaCl
- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
có khí thoát ra, 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HCl.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 2 ống nghiệm không có hiện tượng gì là CaCl2.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có khí thoát ra, 1 ống nghiệm không có hiện
tượng gì là Na2CO3.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy 3 ống nghiệm
không có hiện tượng gì là NaCl.
-PTHH:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O
CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3
21


Câu 40: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn:
dd HCl; H2SO4; BaCl2; Na2CO3
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số
thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
HCl
HCl
H2SO4

H2SO4

BaCl2

Na2CO3

-

-

 CO2

Trắng

 CO2

-

BaSO4
BaCl2

Na2CO3

-

 CO2

Trắng

Trắng

BaSO4

BaCO3

 CO2

Trắng
BaCO3

- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy:
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
có khí thoát ra, 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HCl.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm có khí thoát ra, 1 dung dịch còn lại không có
hiện tượng gì là là H2SO4.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm không có hiện tượng gì BaCl2.
+ Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm
tạo thành kết tủa trắng, 2 ống nghiệm có khí thoát ra là Na2CO3.
- PTHH:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

22


PHẦN II: SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Câu 1:
Điền các chất thích hợp vào chữ cái A, B, C,… để hoàn thành các phương trình
phản ứng sau:
A đpnc B + E ↑
B + NaOH + C
→ NaAlO2 +D
NaAlO2+ G + C →H + NaHCO3
t
H →
A+ C
Giải:
Các chất thích hợp thay vào chữ cái: A: Al2O3;
B: Al; , C: H2O; D: H2;
E: O2; G: CO2;
H: Al(OH)3…
hoàn thành các phương trình phản ứng :
dpnc
2Al2O3 
→ 4Al+ 3O2 ↑
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 +3 H2
NaAlO2+ CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
t
2Al(OH)3 →
Al2O3+ 3H2O
o

o

Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học của sơ đồ chuyển hóa sau:
( 2)
( 3)
(1)
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3
(4)



CaCl2

(5)



Ca(NO3)2

Giải:
to
(1) CaCO3 → CaO + CO2

(2) CaO + H2O → Ca(OH)2
(3) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
(4) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
(5) Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O
Câu 3: Chọn các chất A, B, C, D thích hợp hoàn thành các phương trình phản ứng
của sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điền kiện phản ứng nếu có).
A +B
C +B
CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → A → C → D
+B
D
Giải:
A là Cu(OH)2 , C là CuO,
D là Cu,
B là H2SO4 đặc
Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
23


Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2AgCl
Cu(NO3)2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaNO3
to
Cu(OH)2 → CuO + H2O
to
CuO + H2 → Cu + H2O
Câu 4:
Tìm các chất A,B,C,D,E (hợp chất của Cu) trong sơ đồ sau và viết phương
trình hoá học :
A
B
C
D
Cu
to

B

C

Giải:
A - Cu(OH)2

A

B- CuCl2

(1)
Cu(OH)2

C - Cu(NO3)2

(2)

(5)

D- CuO

(3)

CuCl2

CuCl2

E

(4)

Cu(NO3)2
(6)

CuO
(7)

Cu(NO3)2

E - CuSO4

(8)

Cu(OH)2

CuSO4

(1) Cu(OH)2 + 2 HCl → CuCl2 + 2 H2O
(2) CuCl2 + 2AgNO3

to
→

(3) 2Cu(NO3)2
(4) CuO + H2

→ 2AgCl + Cu(NO3)2

to
→

(5) CuCl2 + 2AgNO3

2CuO + 4 NO2 + O2
Cu + H2O



2AgCl + Cu(NO3)2

(6) Cu(NO3)2 + 2 NaOH



(7) Cu(OH)2 + H2SO4



Cu(OH)2 + 2 NaNO3
CuSO4 + 2H2O

(8) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu .
Câu 5:

Viết các phương trình phản ứng với bởi chuỗi biến hoá sau:
(2)
(3)
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2O3
(1)

Fe
(4)

(5)
FeCl2

(6)
Fe(OH)2

FeSO4

Giải:
24

Cu


(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

2Fe + 3Cl2
2FeCl3
FeCl3 + 3 NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
to
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH
Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 + H2SO4
FeSO4 + 2H2O

Câu 6:
Viết phương trình phản ứng hoá học cho mỗi chuyển đổi sau, xác định các
chất A, B, C, D, E.
6
7
8
5
A →
D →
C →
A
1
2
4
FeS2 
→ A 
→ B 
→ H2SO4 9
3
E 10→ BaSO4
C
Giải:
A: SO2
B: SO3
C: CaSO3
D: Na2SO3
E: Na2SO4
(1) 4FeS2 + 11O2

t

→ 2Fe2O3 + 8SO2
o

V O ,t
(2) SO2 + 2O2 
→ SO3
2 5

o

→ CaSO3 + H2O
(3) SO2 + Ca(OH)2 

(4) SO3 + H2O 
→ H2SO4
t
(5) 2H2SO4 đặc + Cu 
→ CuSO4 + SO2 + 2H2O
o

(6) SO2 + NaOH 
→ Na2SO3 + H2O
→ CaSO3 + 2NaOH
(7) Na2SO3 + Ca(OH)2 
t
(8) CaSO3 
→ CaO + SO2
o

→ Na2SO4 + 2H2O
(9) H2SO4 + 2NaOH 

(10) Na2SO4 + Ba(OH)2 
→ BaSO4 + 2NaOH
Câu 7:
Viết các phương trình phản ứng để thực hiện chuỗi biến hóa sau:
FeS2 + (A)
(A) + (B)
(D) + (X)
(E) + Cu
(B) + KOH
(G) + BaCl2
(H) + (E)
(B) + (L) + (X)










(B)↑ + (C)
(D)↑
(E)
(B) + (X) + (F)
(G) + (X)
(H)↓ + (I)
(B) + (X) + (K)↓
(E) + (M)

Biết ở trạng thái dung dịch, E và M đều có khả năng làm quỳ tím hóa đỏ.

Giải:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×