Tải bản đầy đủ

DỊCH MÃ CODE TRONG MÁY carman scan VG

Mã 0100: AIR FLOW SENSOR CIRCRUIT
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu các định mức dòng khí được đo bằng cảm biến lưu lượng khí nạp không
thường xuyên cao hay thấp (lúc cao lúc thấp) hay số chỉ của lưu lượng khí không
phù hợp với tải trọng yêu cầu của động cơ qua hai chu kỳ hoạt động liên tiếp thì
mã code này sẽ được xác lập và đèn báo lỗi sẽ bật sáng.
- Chi tiết
Mã code này sẽ được xác lập khi các điều kiện dưới đây được tìm thấy:
• Tín hiệu VAF (Volume Air Flow) nhỏ hơn 3,3Hz hay lớn hơn 800Hz
• Tốc độ động cơ trong khoảng 500 - 2000 vòng/phút
• Tín hiệu raTPS (Therottle Position Sensor: cảm biến vị trí bướm ga) nhỏ hơn
2 volts hoặc lưu lượng khí vào quá cao hoặc quá thấp không phù hợp với tải
trọng của động cơ
• Nhiệt đọ nước làm mát động cơ trên 1800F (820C)
THÔNG SỐ CHUẨN
• 2.0L: xấp xỉ 4,8 gam/s ở chế độ không tải và 8 - 9 gam/s ở 2000 vòng/phút
• 3.0L: xấp xỉ 6,9 gam/s ở chế độ không tải và 8 - 9 gam/s ở 2000 vòng/phút
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến lưu lượng khí nạp được đặt trong bộ lọc gió. Cảm biến này đo lượng khí
nạp qua ống dẫn khí và đưa ra tín hiệu dạng xung. The ECM (Engine Control
Module: khối điều khiển động cơ) tính toán các xung được tạo ra bởi cảm biến và

sử dụng tín hiệu này để định lượng phun cơ bản và thời gian đánh lửa. Để hoạt
động, cảm biến VAF cần có một nguồn điện áp, một cực nối đất và một dây tín
hiệu. Khi không khí đi qua cảm biến nó sẽ tạo ra một xung điện áp. ECM tính toán
xung tín hiệu không khí vào (gam/giây). Khi lượng khí vào nhanh, giá trị của xung
sẽ tăng.


Mã 0105: MAP SESOR CIRCUIT MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu giá trị được đo bởi cảm biến áp suất không khí quá cao hoặc quá thấp qua hai
chu kỳ liên tiếp mã code sẽ được xác lập và đèn MIL sẽ bật sáng
- Mô tả
Mã code này được xác lập khi các điều kiện dưới đây được tìm thấy
• Điện áp của ắcquy bình thường
• Điện áp ra của cảm biến áp suất không khí trên 4,5V hoặc dưới 2,0V
THÔNG SỐ CHUẨN
Điện áp chuẩn đầu ra 2,0 - 4,5 volts
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến áp suất không khí la một trong ba cảm biến mà cấu thành cảm biến lưu
lượng khí nạp. Khối ECM sẽ dặt một điên áp là 5 volts và tính toán độ sụt giảm
điện áp qua cảm biến. Khi áp suất không khí giảm (cao hơn giá trị định mức) điện
áp ra giảm. ECM sử dụng thông tin để thay đổi thời gian đánh lửa và hỗn hợp xăng
không khí để bù cho sự thay đổi giá trị. Nếu động cơ đang chạy mức cao hơn,
ECM sẽ giảm lượng nhiên liệu phun (làm nghèo hỗn hợp xăng-không khí và làm
sớm thời gian đánh lửa. Khi động cơ chạy ở mức thấp hơn, ECM sẽ tăng lượng
nhiên liệu phun (làm giàu hỗn hợp xăng-không khí) và làm giảm thời gian đánh
lửa.
Mã 0110: INTAKE AIR TEMP. SENSOR (IAT)
CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ HỎNG
Nếu cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT) hoặc ECM đọc thấy giá trị nhiệt độ khí nạp
quá cao hoặc quá thấp trong hai chu kì liên tiếp thì lỗi này sẽ được ghi và đèn MIL
bật sáng.


- Mô tả
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau được tìm thấy:
• Điện trở của cảm biến IAT không nằm trong khoảng 140 - 50000 ohms.
Chú ý: Điện trở của cảm biến IAT thay đổi theo nhiệt độ như sau:
• 6000 ohms ở 320F (00C)
• 2700 ohms ở 680F (200C)

• 400 ohms ở 1760F (800C)
THÔNG SỐ CHUẨN
Nhiệt độ khí nạp được đo sẽ xấp xỉ ngang bằng với nhiệt độ môi trường xung
quanh (động cơ lạnh) và tương đương với nhiệt độ của cảm biến nước làm mát
động cơ và nhiệt độ cảm biến nhiệt độ dầu hộp số.
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT) là một phần của cảm biến lưu lượng khí nạp
(VAF) được chứa trong bầu lọc gió. Một điện áp chuẩn được cung cấp cho cảm
biến. Điện áp đàu ra của cảm biến phụ thuộc vào nhiệt độ của khí vào cảm biến.
Khi nhiệt độ tăng điện áp giảm (điện trở giảm). Khi nhiệt độ tăng điện áp tăng
(điện trở tăng). Khối điều khiển động cơ sử dụng tín hiệu của cảm biến IAT để
thay đổi lượng phun nhiên liệu. Khi nhiệt độ được phát hiện ra là lạnh, ECM làm
giàu hỗn hợp xăng-không khí bằng cách tăng lượng phun nhiên liệu. Khi nhiệt độ
ấm, thời gian phun nhiên liệu được ngắn đi.
Mã 0120: THROTTLE POSITION SENSOR
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu ECM đọc thấy giá trị điện áp không đặc trưng của cảm biến vị trí bướm ga khi
đối chiếu với giá trị của công tác vị trí không tải và tải trọng của động cơ qua hai
chu kỳ liên tiếp, mã lỗi này sẽ được xác lập và đèn MIL sẽ được bật sáng.


- Mô tả
Một trong các điều kiện sau đây sẽ kích hoạt mã code này:
• Điện áp ra của cảm biến vị trí bướm ga là 2,0 volts hoặc lớn hơn khi công
tác vị trí chế độ không tải là ON
• Điện áp ra của cảm biến vị trí bướm ga nhỏ hơn 2,0 volts
• Điện áp ra của cảm biến vị trí bướm ga lớn hơn 4,6 volts trong khi tải trong
động cơ nhỏ hơn 30% và tốc độ động cơ nhỏ hơn 3000 vòng/phút (cảm biến
lưu lượng khí bình thường)
THÔNG SỐ CHUẨN
Tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga
• 0% - 1% (0,30 - 0,90 volts) với bướm ga ở vị trí không tải.
• Điện áp tăng khi bướm ga mở
• 97% - 100% (4,8 - 5,2 volts) với bướm ga mở hoàn toàn (mở rộng)
• Công tác vị trí không tải ON (công tác đóng) với bướm ga ở vị trí không tải
• Công tác vị trí bướm ga OFF (công tác mở) với bướm ga mở
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến vị trí bướm ga gắn trên bề mặt của thân bướm ga và đước kết nối cẩn của
cánh bướm ga. Điện trở của cảm biến vị trí bướm ga thay đổi phù hợp với sự thay
đổi của của vị trí bướm ga. Khi bướm ga mở rộng điện trở của cảm biến giảm (điện
áp tăng). Khi vị trí bướm ga đong gần lại điện trở của cảm biến tăng (điện áp
giảm). Cảm biến vị trí bướm ga vì vậy bao gồm công tác vị trí không tải, cái mà sẽ
đóng khi bướm ga nhả hoàn toàn (bướm ga đóng hoàn toàn). ECM cung cấp một
điện áp chuẩn là 5 volts tới cảm biến và tính toán điện áp hiện tại của mạch tín hiệu
của cảm biến. ECM sủ dụng tín cảu cảm biến vị trí bướm ga để thay đổi thời gian
và độ rộng của xung phun. Tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga cùng với tín hiệu
của cảm biến lưu lượng khí nạp được sử dụng bởi ECM để tính toán tải trọng động


cơ. Nói chung, tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga tương tự như tín hiệu của cảm
biến lưu lượng khí nạp.
Mã 0125: C/LOOP TEMP NOT REACHED
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu thời gian để động cơ đạt được nhiệt độ hoạt động bình thường quá lớn sau hai
chu kỳ hoạt động, mã code nảy sẽ được xác lập và đèn MIL sẽ bật sáng. Điểu này
chỉ ra rằng nhiệt độ nước làm mát động cơ không đạt được nhiệt độ hoạt động bình
thường trong khoảng thởi gian ghi rõ ở dưới trong các điều kiện đã biết.
- Mô tả:
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện dưới đây được tìm thấy:
• Động cơ đã và đang chạy ít nhất 128 giây kể từ khi khởi động lạnh.
• Tốc độ động cơ vào khoảng 2400 - 4000 vòng/phút
• Nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn 1800F (820C).
Chú ý 1: Lỗi cảm biến oxy có thể làm chậm sự hoạt động của mạch kín.
Chú ý 2: Điện trở của cảm biến nhiệt độ khí nạp thay đổi theo nhiệt độ như sau:
• 5900 ohms ở 320F (00C)
• 2500 ohms ở 680F (680C)
• 300 ohms ở 1760F (800C)
THÔNG SỐ CHUẨN
Nhiệt độ của nước làm mát động cơ (động cơ lạnh) sẽ xấp xỉ ngang bằng nhiệt độ
của cảm biến khí nạp (IAT) và nhiệt độ dầu hộp số (khi xe trang bị hộp số tự động)
bằng vào khoảng 5 độ của nhiệt độ môi trường.
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT) được đăt trong khoang làm mát của
xylanh. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ là một biến trở cái mà có điện trở


thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Khi nhiệt độ nước làm mát cao, điện trở của cảm
biến thấp (điện áp cao). ECM sử dụng điện aps của cảm biến ECT để thay đổi
chiều rộng xung phun và thời gian đánh lửa khi động cơ ấm lên (mở mạch kín).
Khi nhiệt độ nước làm mát được cảm nhận là rất lạnh, ECM sẽ làm giàu hỗn hợp
không khí/xăng và làm sớm thời gian đánh lửa. Khi nhiệt độ nước làm mát nâng
lên, ECM sẽ làm nghèo hỗn hợp không khí/xăng và làm chậm thời gian đánh lửa.
Khi động cơ đạt được nhiệt độ hoạt động bình thường, vào khoảng 170 - 190 0F (77
- 880C), ECM sẽ ngừng sử dụng tín hiệu đầu vào của cảm biến ECT để thay đổi
chiều rộng của xung phung và thời gian đánh lửa. Khi ở nhiệt độ hoạt động bình
thường (đóng mạch kín), ECM sẽ dựa vào thông tin phản hồi từ cảm biến oxy và
điều kiện lái xe để xác định chiều rộng xung phun và thời gian đánh lửa.
Mã 0130: O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S1)
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này sẽ được xác lập nếu cảm biến oxy phía trước đáp ứng quá chậm (tần
số thấp) qua hai chu kỳ liên tiếp. Mã code này vì vậy sẽ được xác lập nếu điện áp
của cảm biến quá cao qua hai chu kỳ hoạt động liên tiếp. Khi mã code này được
xác lập đèn MIL sẽ bật sáng.
- Mô tả:
Điều kiện để cho là chậm đáp ứng là thời gian kiểm tra mất 8 giây, một lần trên
một chu kỳ. Mã code này sẽ được xác lập nếu các điểu kiện sau được tìm thấy
qua hai chu kì hoạt động.
• Khoảng thời gian đáp ứng tử giàu đến nghèo lớn hơn 0,6 giây (2.0L) hay 0,8
giây (3.0L)
• Khoảng thời gian đáp ứng tử giàu đến nghèo lớn hơn 1,0 giây (2.0L) hay 0,8
giây (3.0L)
• Động cơ hoạt động trong khoảng 1200 và 3000 vòng/phút


• Nhiệt độ nước làm mát trên 1150F (460C)
• Tải trọng động cơ vào khoảng 25 - 60%
• Tỉ lệ không khí/xăng được thay đổi bên trong bởi ECM
Hay các điều kiện về điện áp mạch là hằng số đã được kiểm tra. Mã code này sẽ
được xác lập nếu các điều kiện sau được tìm thấy qua hai chu kỳ hoạt động liên
tiếp.
• Điện áp mạch cảm biến oxy trên 4,5 volts
• Nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 1800F ( 820C)
• Tốc độ động cơ vượt quá 1200 vòng/phút
• Tải trọng động cơ lớn hơn 25%
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Đầu ra cảu cảm biến khi động cơ ở nhiệt dộ hoạt động bình thường:
• 200 millivolts hay nhỏ hơn khi giảm lại ở 4000 vòng/phút
• 600 - 1000 millivolts khi số vòng quay động cơ giữ ở 2500 vòng/phút
Chú ý: Giá trị điện áp tối ưu của cảm biến oxy là cái mà biểu hiện cho tỉ lệ hỗn
hợp không khí/xăng tốt nhất. Ở nhiều loại cảm biến, điện áp này là 0,5 volts với
biên độ tín hiệu thông thường trong khoảng 01 - 0,9 volts. Một vài động cơ mẫu
hyundai có độ lệch điện áp đó di chuyển toàn bộ tín hiệu của cảm biến tới một
biên độ điện áp cao hơn. Độ lệch này thay đổi phụ thuộc vào đời xe và năm sản
xuất. Không kể tới độ lệch điện áp, tín hiệu dạng sóng của cảm biến oxy nhìn sẽ
giống nhau, chỉ cao hơn ở biên độ điện áp. Ví dụ, ở xe với độ lệch là 0,7 volts
sẽ có giá trị điện áp tối ưu ở 1,2 volts (0,5 + 0,7) với biên độ ở 0,8 - 1,2 volts.
MÔ TẢ MẠCH
ECM sử dụng cảm biến oxy phía trước để duy trì giá trị tỉ lệ không khí/xăng tối ưu.
Cảm biến oxy được phủ một lớp kim loại xúc tác cái mà làm cho cảm biến tạo ra
một điện áp nhỏ khi có oxy trong khí xả. Độ lớn của lượng oxy trong khí xả cho ta


biết tỉ lệ không khí/xăng giàu hay nghèo. Oxy ít hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp
lớn hơn khi oxy nhiều hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp thấp hơn. So sánh chỉ số
của cảm biến oxy trước và sau để xác định hiệu quả của bộ chuyển đổi xúc tác. Tín
hiệu của cảm biến õy chuẩn dao động trên và dưới 500 mmV (không kể đến độ
lệch điện áp nào đó có thể xuất hiện), với tần số tín hiệu cảm biến oxy phía trước ít
nhất là 5 Hz ở 2500 vòng/phút. Hỗn hợp được xem là giàu khi tín hiệu ra của cảm
biến oxy trước trên 500 mmV và nghèo khi tín hiệu ra của cảm biến dưới 500
mmV. Cảm biến oxy sẽ không chính xác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 600 0F
(3150C), làm cho hệ thống mở mạch kín (xác định trước hỗn hợp không khí/xăng
và điều chỉnh thời gian đánh lửa điều đó ảnh hưởng bởi cảm biến và đầu vào cảm
biến).
Mã P0135: O2S HEATER CIRCUIT (B1/S1)
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết dòng của cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt quá cao hoặc
quá thấp. ECM kiểm tra điện trở của mạch cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt sau khi
chắc chắn các tiêu chuẩn đã được tìm thấy. Nếu dòng vươt ra ngoài các tiêu chuẩn
qua hai chu kỳ hoạt động mã code này sẽ được xác lập và đèn MIL được bật sáng.
- Mô tả
Mã code này được xác lập khi các điều kiện sau đây được tìm thấy
• Cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt bật
• Điện áp của ắcquy trong khoảng 11 - 16 volts
• Dòng của mạch cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt nhỏ hơn 20 milliamperes hay
lớn hơn 3,5 amperes
CÁC THÔNG SỐ CHUẨN


Đầu ra của cảm biến sử dụng công cụ kiểm tra với động cơ ở nhiệt độ hoạt động
bình thường:
• Điện trở cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt xâp xỉ 7 - 9 ohms với nhiệt độ nước
làm mát là 680F (200C)
Chú ý: Giá trị điện áp tối ưu của cảm biến oxy là cái mà biểu hiện cho tỉ lệ hỗn
hợp không khí/xăng tốt nhất. Ở nhiều loại cảm biến, điện áp này là 0,5 volts với
biên độ tín hiệu thông thường trong khoảng 01 - 0,9 volts. Một vài động cơ mẫu
hyundai có độ lệch điện áp đó di chuyển toàn bộ tín hiệu của cảm biến tới một
biên độ điện áp cao hơn. Độ lệch này thay đổi phụ thuộc vào đời xe và năm sản
xuất. Không kể tới độ lệch điện áp, tín hiệu dạng sóng của cảm biến oxy nhìn sẽ
giống nhau, chỉ cao hơn ở biên độ điện áp. Ví dụ, ở xe với độ lệch là 0,7 volts
sẽ có giá trị điện áp tối ưu ở 1,2 volts (0,5 + 0,7) với biên độ ở 0,8 - 1,2 volts.
MÔ TẢ MẠCH
ECM sử dụng cảm biến oxy phía trước để duy trì giá trị tỉ lệ không khí/xăng tối ưu.
Cảm biến oxy được phủ một lớp kim loại xúc tác cái mà làm cho cảm biến tạo ra
một điện áp nhỏ khi có oxy trong khí xả. Độ lớn của lượng oxy trong khí xả cho ta
biết tỉ lệ không khí/xăng giàu hay nghèo. Oxy ít hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp
lớn hơn khi oxy nhiều hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp thấp hơn. So sánh chỉ số
của cảm biến oxy trước và sau để xác định hiệu quả của bộ chuyển đổi xúc tác. Tín
hiệu của cảm biến õy chuẩn dao động trên và dưới 500 mmV (không kể đến độ
lệch điện áp nào đó có thể xuất hiện), với tần số tín hiệu cảm biến oxy phía trước ít
nhất là 5 Hz ở 2500 vòng/phút. Hỗn hợp được xem là giàu khi tín hiệu ra của cảm
biến oxy trước trên 500 mmV và nghèo khi tín hiệu ra của cảm biến dưới 500
mmV. Cảm biến oxy sẽ không chính xác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 600 0F
(3150C), làm cho hệ thống mở mạch kín (xác định trước hỗn hợp không khí/xăng
và điều chỉnh thời gian đánh lửa điều đó ảnh hưởng bởi cảm biến và đầu vào cảm
biến).


Mã P0136 O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S2)
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết cảm biến oxy phía sau không đáp ứng như yêu cầu.
ECM tự làm giàu hỗn hợp không khí-xăng và kiểm tra cảm biến oxy phía sau đáp
ứng như thế nào. Nếu mạch cảm biến oxy phía sau không đáp ứng đúng hoặc nếu
cao hơn điện áp chuẩn được tìm ra qua hai chu kỳ hoạt động mã code này sẽ được
xác lập và đèn MIL được bật sáng.
- Mô tả:
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau đây được tìm thấy:
• Nhiệt độ nước làm mát động cơ vượt qua 1800F (820C)
• Tốc độ động cơ lớn hơn 1200 vòng/phút
• Tải trọng động cơ lớn hơn 25%
• Điện áp mạch cảm biến oxy phía trước nhỏ hơn 100 millivolts hay 500
millivolts hoặc cao hơn.
CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Đầu ra của cảm biến khi động cơ ở nhiệt dộ hoạt động bình thường:
• 200 millivolts hoặc ít hơn khi tốc độ động cơ giữ ở 4000 vòng/phút
• 600 - 1000 millivolts khi số vòng quay động cơ được giữ ở 2500 vòng/phút
Chú ý: Giá trị điện áp tối ưu của cảm biến oxy là cái mà biểu hiện cho tỉ lệ hỗn
hợp không khí/xăng tốt nhất. Ở nhiều loại cảm biến, điện áp này là 0,5 volts với
biên độ tín hiệu thông thường trong khoảng 01 - 0,9 volts. Một vài động cơ mẫu
hyundai có độ lệch điện áp đó di chuyển toàn bộ tín hiệu của cảm biến tới một
biên độ điện áp cao hơn. Độ lệch này thay đổi phụ thuộc vào đời xe và năm sản
xuất. Không kể tới độ lệch điện áp, tín hiệu dạng sóng của cảm biến oxy nhìn sẽ


giống nhau, chỉ cao hơn ở biên độ điện áp. Ví dụ, ở xe với độ lệch là 0,7 volts
sẽ có giá trị điện áp tối ưu ở 1,2 volts (0,5 + 0,7) với biên độ ở 0,8 - 1,2 volts.
MÔ TẢ MẠCH
ECM sử dụng cảm biến oxy phía trước để duy trì giá trị tỉ lệ không khí/xăng tối ưu.
Cảm biến oxy được phủ một lớp kim loại xúc tác cái mà làm cho cảm biến tạo ra
một điện áp nhỏ khi có oxy trong khí xả. Độ lớn của lượng oxy trong khí xả cho ta
biết tỉ lệ không khí/xăng giàu hay nghèo. Oxy ít hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp
lớn hơn khi oxy nhiều hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp thấp hơn. So sánh chỉ số
của cảm biến oxy trước và sau để xác định hiệu quả của bộ chuyển đổi xúc tác. Tín
hiệu của cảm biến õy chuẩn dao động trên và dưới 500 mmV (không kể đến độ
lệch điện áp nào đó có thể xuất hiện), với tần số tín hiệu cảm biến oxy phía trước ít
nhất là 5 Hz ở 2500 vòng/phút. Hỗn hợp được xem là giàu khi tín hiệu ra của cảm
biến oxy trước trên 500 mmV và nghèo khi tín hiệu ra của cảm biến dưới 500
mmV. Cảm biến oxy sẽ không chính xác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 600 0F
(3150C), làm cho hệ thống mở mạch kín (xác định trước hỗn hợp không khí/xăng
và điều chỉnh thời gian đánh lửa điều đó ảnh hưởng bởi cảm biến và đầu vào cảm
biến).
Mã 0141 O2S HEATER CIRCUIT (B1/S2)
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết cảm biến oxy phía sau không đáp ứng như yêu cầu.
ECM tự làm giàu hỗn hợp không khí-xăng và kiểm tra cảm biến oxy phía sau đáp
ứng như thế nào. Nếu mạch cảm biến oxy phía sau không đáp ứng đúng hoặc nếu
cao hơn điện áp chuẩn được tìm ra qua hai chu kỳ hoạt động mã code này sẽ được
xác lập và đèn MIL được bật sáng.
- Mô tả:
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau đây được tìm thấy:


• Cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt bật
• Điện áp của ắcquy trong khoảng 11 - 16 volts
• Dòng của mạch cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt nhỏ hơn 20 milliamperes hay
lớn hơn 3,5 amperes
CÁC THÔNG SỐ CHUẨN
Đầu ra của cảm biến khi động cơ ở nhiệt dộ hoạt động bình thường:
• 200 millivolts hoặc ít hơn khi tốc độ động cơ giữ ở 4000 vòng/phút
• 600 - 1000 millivolts khi động cơ đột ngột chạy ở tốc độ cao
• Điện trở cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt xâp xỉ 11 - 14 ohms với nhiệt độ
nước làm mát là 1940F (900C)
• Điện trở cảm biến oxy trên bộ tản nhiệt xâp xỉ 7 - 9 ohms với nhiệt độ nước
làm mát là 680F (200C)
Chú ý: Giá trị điện áp tối ưu của cảm biến oxy là cái mà biểu hiện cho tỉ lệ hỗn
hợp không khí/xăng tốt nhất. Ở nhiều loại cảm biến, điện áp này là 0,5 volts với
biên độ tín hiệu thông thường trong khoảng 01 - 0,9 volts. Một vài động cơ mẫu
hyundai có độ lệch điện áp đó di chuyển toàn bộ tín hiệu của cảm biến tới một
biên độ điện áp cao hơn. Độ lệch này thay đổi phụ thuộc vào đời xe và năm sản
xuất. Không kể tới độ lệch điện áp, tín hiệu dạng sóng của cảm biến oxy nhìn sẽ
giống nhau, chỉ cao hơn ở biên độ điện áp. Ví dụ, ở xe với độ lệch là 0,7 volts
sẽ có giá trị điện áp tối ưu ở 1,2 volts (0,5 + 0,7) với biên độ ở 0,8 - 1,2 volts.
Kiểu
Accent
Elantra
Tiburon
Sonata

Năm
1996 - 1997
1998
1996 - 1997
1998
1996 - 1997
1998
All

Độ lệch
0,70 volts
0,30 volts
0,70 volts
0,27 volts
0,71 volts
0,27 volts
none


MÔ TẢ MẠCH
ECM sử dụng cảm biến oxy phía trước để duy trì giá trị tỉ lệ không khí/xăng tối ưu.
Cảm biến oxy được phủ một lớp kim loại xúc tác cái mà làm cho cảm biến tạo ra
một điện áp nhỏ khi có oxy trong khí xả. Độ lớn của lượng oxy trong khí xả cho ta
biết tỉ lệ không khí/xăng giàu hay nghèo. Oxy ít hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp
lớn hơn khi oxy nhiều hơn (hỗn hợp giàu) sinh ra điện áp thấp hơn. So sánh chỉ số
của cảm biến oxy trước và sau để xác định hiệu quả của bộ chuyển đổi xúc tác. Tín
hiệu của cảm biến õy chuẩn dao động trên và dưới 500 mmV (không kể đến độ
lệch điện áp nào đó có thể xuất hiện), với tần số tín hiệu cảm biến oxy phía trước ít
nhất là 5 Hz ở 2500 vòng/phút. Hỗn hợp được xem là giàu khi tín hiệu ra của cảm
biến oxy trước trên 500 mmV và nghèo khi tín hiệu ra của cảm biến dưới 500
mmV. Cảm biến oxy sẽ không chính xác khi nhiệt độ giảm xuống dưới 600 0F
(3150C), làm cho hệ thống mở mạch kín (xác định trước hỗn hợp không khí/xăng
và điều chỉnh thời gian đánh lửa điều đó ảnh hưởng bởi cảm biến và đầu vào cảm
biến).
CODE P0170 FUEL TRIM-MAL. (BANK 1)
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ ra rằng các hỉ số không phù hợp như giá trị yêu cầu trong hệ
thống điều khiển lượng xăng và không khí. Nếu lượng nhiên liệu vi chỉnh ngoài
giá trị giới hạn của bộ nhớ lưu trữ trong ECM ít nhất 10 giây sau khi động cơ đạt
được nhiệt độ hoạt động bình thường qua hai chu kỳ, mã code này sẽ được xác lập
và đền MIL sẽ sáng.
- Mô tả:
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện dưới đây được tìm thấy trong ít
nhất 10 giây:
• Nhiệt độ nước làm mát động cơ đủ để đóng sự hoạt động của chu trình kín


• Nếu lượng nhiên liệu vi chỉnh dài hạn nhỏ hơn -10% hoặc lớn hơn 12,5%
CÁC THÔNG SỐ CHUẨN
Giá trị vi chỉnh nhiên liệu
• -12,5% đến 12,5% ngắn hạn
• -10% đến 10% dài hạn
MÔ TẢ MẠCH
Hệ thồng điều khiển lượng không khí/xăng,, thêm vào một số cảm biến, bao gồm
các hệ thống và các cấu kiện sau đây:
• Hệ thống nạp khí
• Hệ thống xả
• Hệ thống điều khiển sự bay hơi (bao gồm hệ thống điều khiển lọc van điện
từ)
• Vòi phun nhiên liệu
• Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
Để cho tỉ lệ không khí/xăng ở trong giới hạn, tất cả các cảm biến, các cầu kiện và
các hệ thống được liên kết với hệ thống điều khiển lượng không khí/xăng phải nằm
trong các giá trị tiêu chuẩn.
Mã P0201 FUEL INJ.NO.1, CIRCUIT MAL
Mã P0202 FUEL INJ.NO.2, CIRCUIT MAL
Mã P0203 FUEL INJ.NO.3, CIRCUIT MAL
Mã P0204 FUEL INJ.NO.4, CIRCUIT MAL


Mã P0205 FUEL INJ.NO.5, CIRCUIT MAL
Mã P0206 FUEL INJ.NO.6, CIRCUIT MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết rằng ECM đang đọc được giá trị điện áp không bình
thường của vòi phun nhiên liệu. Nếu biên độ điện áp điều khiển vòi phun nhiên
liệu không đủ mạnh trong hai chu kỳ liên tiếp mã code này sẽ được xác lập và đèn
MIL được bật sáng.
- Mô tả
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau được tìm thấy:
• Tốc độ động cơ nhỏ hơn 1000 RPM
• Điện áp cảm biến vị trí bướm ga nhỏ hơn 1,16 volts (20%)
• Biên độ điện áp điều khiển vòi phun nhiên liệu nhỏ hơn 2 volts so với điện
áp cua ắc quy
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Điện trở giữa hai chân của cảm biến:
• 13 - 16 óhm ở 680F (200C)
MÔ TẢ MẠCH
Các vòi phun nhiên liệu là loại van điều khiển điện từ và thường đóng. Khi vòi
phun điện từ được cấp điện (cấp xung), kim của van di chuyển, cho phép nhiên
liệu đi qua vòi phun và hòa trộn với không khí đi vào động cơ. Mỗi vòi phun nhiên
(mỗi vòi cho một xy lanh) được đặt trong đường ống nạp và được dặt để phun
nhiên liệu vào trong cửa nạp trên nắp xylanh. ECM điều khiển điều khiển thời gian
phun (khi vòi phun nhiên liệu được mở) và chiều rộng xung phun (mở kim phun
trong bao lâu). ECM điều khiển lượng phun cơ bản dựa vào các thông tin được
cung cấp bởi hệ thống các cảm biến trên động cơ. ECM sử dụng cảm biến vị trí


trục cam để quyết định khi nào các kim phun sẽ phun nhiên liệu. Nhiệt độ nước
làm mát, nhiệt đô khí nạp, áp suất khí nạp, vị trí bướm ga và các dữ liệu khác được
sử dụng bởi ECM để tính toán chiểu rộng xung phun. ECM cũng sử dụng hệ thống
các cảm biến để quyết định các vòi phun có thể được phun thời gian không (sự
phun đồng thời) hay phun đơn điểm hầu như luôn luôn được sử dụng trong suốt
quá trình động cơ hoạt động bình thường; phun đồng thời có thể được sử dụng khi
động cơ đang
Mã P0300 RANDOM MISFIRE DETECTER
Mã P0301 CYL.NO.1, MISFIRE DETECTED
Mã P0302 CYL.NO.2, MISFIRE DETECTED
Mã P0303 CYL.NO.3, MISFIRE DETECTED
Mã P0304 CYL.NO.4, MISFIRE DETECTED
Mã P0305 CYL.NO.5, MISFIRE DETECTED
Mã P0306 CYL.NO.6, MISFIRE DETECTED
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết rằng ECM đanng cảm nhận tín hiệu nổ sớm từ các
máy. Nếu hiện tượng nổ sớm không quá mức đã định mã code này sẽ được xác lập
và đèn MIL được bật sáng sau khi hiện tượng này xuất hiện qua hai chu kỳ liên
tiếp. Nếu hiện tượng nổ sớm vượt quá giá trị xác định trước, đây là một trường hợp
nguy hiểm với bộ chuyển đổi xúc tác. Trong trường hợp này mã lỗi sẽ được xác
lập, đèn MIL được bật sáng ngay lập tức và nhấp nháy.
- Mô tả
Nếu tốc độ cháy sớm trên 2,2% trên 1000 vòng khi ấy mã code này sẽ được xác
lập trong các điều kiện dưới đây.
• Tốc độ động cơ trong khoảng 500 và 3500 vòng/phút
• Động cơ đã chạy được ít nhất 5 giây


• Tải trọng động cơ lớn hơn 20%
• Hộp số không được đổi số
• Tải trọng của ô tô đều đặn
Nếu tốc độ cháy sớm 5% - 25% trên 1000 vòng khi đó mã code sẽ được xác lập
đèn MIL sẽ nháy ngay lập tức trong các trường hợp được mô tả ở trên.
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Điện trở của cuộn đánh lửa:
• Mạch sơ cấp xấp xỉ bằng 0,77 - 0,95 ôm
• Mạch thứ cấp xấp xỉ 10,3 - 13,9 kilô ôm
MÔ TẢ MẠCH ĐIỆN
Sonata 2.0L: khi công tác khởi động ở vị trí ON hoặc START, điện áp được cung
cấp tới cuộn đánh lửa. Cuộn đánh lửa bao gồm hai cuộn dây. Dây dẫn điện áp cao
tới mỗi xylanh từ cuộn đánh lửa. Cuộn đánh lửa đánh lửa cho 2 bugi trong mỗi
hành trình sinh công (là hành trình pistôn chuyển từ hành trình nén sang hành trình
xả). Cuộn số 1 đánh lửa cho xylanh 1 và 4. Cuốn số 2 đánh lửa cho xylanh 2 và
xylanh 3. Mạch đánh lửa transistor được điều khiển bởi ECM. ECM điều khiển
cung cấp năng lượng cho mạch công tắc (có chân nối đất) để kích thích cuộn sơ
cấp. ECM sử dụng tín hiệu cảm biến vị trí trục cam để định thời gian kich thích
cuộn sơ cấp. Khi cuộn sơ cấp được kích thích và kích thích mất đi, cuộn thứ cấp
sản sinh ra một điện áp cao chạy qua các bugi. Cùng thời gian, tốc độ kế (một phần
của mạch đánh lửa transistor) cung cấp cho ECM và TCM (Transaxle Control
Module) tín hiệu số vòng quay/phút.
Sonata 3.0L: khi công tác khởi động ở vị trí ON hoặc START, điện áp được cung
cấp tới cuộn đánh lửa. Một dây điện áp cao (dây đơn) đi từ cuộn đánh lửa tới bộ
chia, dây điện áp cao sẽ đi tới mỗi xylanh. Mạch đánh lửa transistor, được điều
khiển bởi ECM. Mạch đánh lửa transistor được điều khiển bởi ECM. ECM điều


khiển cung cấp năng lượng cho mạch công tắc (có chân nối đất) để kích thích cuộn
sơ cấp. ECM sử dụng tín hiệu cảm biến vị trí trục cam để định thời gian kich thích
cuộn sơ cấp. Khi cuộn sơ cấp được kích thích và kích thích mất đi, cuộn thứ cấp
sản sinh ra một điện áp cao chạy qua các bugi. Cùng thời gian, tốc độ kế (một phần
của mạch đánh lửa transistor) cung cấp cho ECM và TCM (Transaxle Control
Module) tín hiệu số vòng quay/phút.
Mã P0335 CRANKSHAFT POSI. SENSOR-MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết rằng tín hiệu cảm biến vị trí trục khuỷu chỉ ra rằng
động cơ không chuyển động nhưng tín hiệu cảm biến vị trí trục cam chỉ ra rằng
động cơ vẫn đang hoạt động. Mã code này lần nào cũng được kiểm tra khi động cơ
được khởi động. Nếu mã code này được xác lập đẻn MIL sẽ bật ngay lập tức.
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Điện áp ra của cảm biến vị trí trục cam khi công tác khởi động bật là 0,22 volts
hoặc 5,0 volts (dạng sóng vuông thay đổi theo vị trí trục cam).
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến vị trí trục cam là loại cảm biến quang bao gồm 1 diot phát quang. Tín
hiệu từ cảm biến vị trí trục cam cho phép ECM xác định vị trí trục khuỷu.
Mã P0340 CAMSHAFT POSI. SENSOR-MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
ECM sẽ xác lập mã lỗi này và đèn MIL bật sáng nếu điện áp của tín hiệu cảm biến
vị trí trục cam còn lại 0,0 volts và điều kiện này được phát hiện qua hai chu kỳ liên
tiếp. Mã code này chỉ cho ta biết rằng trục cam không quay và nó được đọc bởi
cảm biến CMP hay ECM
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN


Hai xung 5,0 volts trên một vòng quay trục cam
MÔ TẢ MẠCH
Cảm biến vị trí trục cam là loại cảm biến quang bao gồm một đĩa kim loại được
đục khe, một diode phát quang, và một diode cảm nhận. Tín hiệu điện áp ra từ cảm
biến CPM cho phép ECM txác định vị trí trục cam.
Mã P0400 EGR FLOW-MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết có sự thay đổi không đủ trong áp suất đường ống nạp
khi van EGR (van tuần hoàn khí xả) được mở. Nếu các điều kiện sau đây xuất hiện
qua hai chu kì liên tiếp mã code này sẽ được xác lập và đèn MIL bật sáng.
- Mô tả:
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau đây được tìm thấy trong 2
giây
• Tốc độ động cơ trong khoảng 900 - 2000 vòng/phút
• Nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 1800F (820C)
• Tải trọng động cơ nhỏ hơn 22%
• Công tác vị trí không tải ON (closed)
• Áp suất đường ống nạp thay đổi nhỏ hơn 26 mmHg (1,02 inHg) khi van
EGR được mở
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
40 ôm điện trở
MÔ TẢ MẠCH
Hệ thống tuần hoàn khí xả được thiết kế để đưa khí xả vào buồng đốt xylanh. Điều
này làm nhiệt độ buồng đốt thấp hơn và giảm bớt sự tạo thành oxit Nitơ. Thời gian
và lượng khí xả đưa vào trong chu kỳ cháy thay đổi bởi các chỉ số như tốc độ động


cơ, áp suất chân không trong động cơ, áp suất ngược của hệ thống khí xả, nhiệt độ
nước làm mát và vị trí bướm ga.
Mã P0403 EGR SOLENOID-MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu sự thay đổi áp suất trong đường ốmg nạp không đủ khi van EGR được mở qua
hai chu kỳ liên tiếp thì mã code này được xác lập và đèn MIL bật sáng.
- Mô tả:
Code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau được tìm thấy trong khoảng 2
giây
• Tốc độ động cơ trong khoảng 900 - 2000 vòng/phút
• Nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 1800F (820C)
• Tải trọng động cơ nhỏ hơn 22%
• Công tác vị trí không tải ON (closed)
• Áp suất đường ống nạp thay đổi nhỏ hơn 26 mmHg (1,02 inHg) khi van
EGR được mở
THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
40 ôm điện trở
MÔ TẢ MẠCH
Hệ thống tuần hoàn khí xả được thiết kế để đưa khí xả vào buồng đốt xylanh. Điều
này làm nhiệt độ buồng đốt thấp hơn và giảm bớt sự tạo thành oxit Nitơ. Thời gian
và lượng khí xả đưa vào trong chu kỳ cháy thay đổi bởi các chỉ số như tốc độ động
cơ, áp suất chân không trong động cơ, áp suất ngược của hệ thống khí xả, nhiệt độ
nước làm mát và vị trí bướm ga.
Mã P0420 CATALYST’S EFFICENCY FAIL-B1


CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu tần số của cảm biến ôxy trước và sau có liên quan tới nhau rất nhiều qua hai
chu kỳ liên tiếp thi mã lỗi này sẽ được xác lập và đèn MIL bật sáng. Điều này
chứng tỏ rằng bộ chuyển đổi xúc tác không làm việc tốt.
- Mô tả
Mã code này sẽ được xác lập nếu các điều kiện sau đây được tìm thấy trong 150
giây
• Tốc độ động cơ dưới 2900 vòng/phút
• ECM đang đóng chu trình hoạt động
• Tải trọng động cơ trong khoảng 20% đến 50%
• Công tác vị trí không tải OFF (OPEN)
• Tín hiệu cảu cảm biến oxy trước và sau chỉ ra có ít nhất 92% (Sonata 2.0L)
87% (Sonata 3.0L) 65% (Accent, Elảnta, Tiburon) liên quan tới nhau
CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Đâu ra của cảm biến sử dụng thiêt bị đo khi động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình
thường:
• 200 mV hoặc thấp hơn khi giảm tốc đột ngột từ 4000 vòng/phút
• 600 - 1000 mV khi động cơ tăng tốc đột ngột
• Cảm biến oxy phía trước vượt qua tần số lớn hơn tần số của cảm biến oxy
phía sau
MÔ TẢ MẠCH
Hiệu quả xúc tác được chứng minh trong khả năng xử lý chất thải CO và
hidrocarbon. ECM so sánh tín hiệu ra của cảm biến oxy phía trước và phía sau để
quyết định tín hiệu ra của cảm biến oxy phía trước bắt đầu phù hợp với tín hiệu ra
của cảm biến oxy phía sau hay không. Hỗn hợp bù không khí/xăng giữ cho tẩn số
của cảm biến cao đúng với thay đổi từ sự cháy giàu đến cháy nghèo. Bộ xúc tác


gây ra cho cảm biến oxy phía sau có tần số thấp hơn. Khi bộ xúc tác hao mòn, vạch
tín hiệu của cảm biến oxy phía sau bắt đầu phù hợp với vạch tín hiệu của cảm biến
oxy phía trước. Đó là bởi vì chất xúc tác trở nên bão hòa với oxy và không thể sử
dụng oxy để chuyển đổi hydrocarbon và oxy thành H 2O và CO2 với cùng hiệu quả
như khi nó còn mới. Khi chất xúc tác bị hư hỏng hoàn toàn thì tần số của cảm biến
oxy trước và sau phù hợp với nhau hoàn toàn.
Mã P0421 CATALYST EFFICENCY FAIL-B2
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu tần số của cảm biến ôxy trước và sau có liên quan tới nhau rất nhiều qua hai
chu kỳ liên tiếp thi mã lỗi này sẽ được xác lập và đèn MIL bật sáng. Điều này
chứng tỏ rằng bộ chuyển đổi xúc tác không làm việc tốt.
- Details
The code will be set if the following conditions are met for 150 seconds:
• Tốc độ động cơ trong khoảng 1000 - 1800 vòng/phút
• Tải trọng động cơ trong khoảng 1,6 - 2,6 ms
• Trị số của hộp lọc nhỏ hơn 0,9
• Nhiệt độ bộ xúc tác lớn hơn 8460F (4520C)
• Tín hiệu cảm biến oxy phía trước và phía sau được chỉ ra có ít nhất 50% sự
tương quan với nhau
Note: Tải trọng động cơ là giá trị lý thuyết được tính toán bởi ECM sử dụng
nhiều giá trị đầu vào khác nhau của động cơ. Đơn vị của nó là milli giây (ms)
CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Đâu ra của cảm biến sử dụng thiêt bị đo khi động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình
thường:
• 200 mV hoặc thấp hơn khi giảm tốc đột ngột từ 4000 vòng/phút


• 600 - 1000 mV khi động cơ tăng tốc đột ngột
• Cảm biến oxy phía trước vượt qua tần số lớn hơn tần số của cảm biến oxy
phía sau
MÔ TẢ MẠCH
Hiệu quả xúc tác được chứng minh trong khả năng xử lý chất thải CO và
hidrocarbon. ECM so sánh tín hiệu ra của cảm biến oxy phía trước và phía sau để
quyết định tín hiệu ra của cảm biến oxy phía trước bắt đầu phù hợp với tín hiệu ra
của cảm biến oxy phía sau hay không. Hỗn hợp bù không khí/xăng giữ cho tẩn số
của cảm biến cao đúng với thay đổi từ sự cháy giàu đến cháy nghèo. Bộ xúc tác
gây ra cho cảm biến oxy phía sau có tần số thấp hơn. Khi bộ xúc tác hao mòn, vạch
tín hiệu của cảm biến oxy phía sau bắt đầu phù hợp với vạch tín hiệu của cảm biến
oxy phía trước. Đó là bởi vì chất xúc tác trở nên bão hòa với oxy và không thể sử
dụng oxy để chuyển đổi hydrocarbon và oxy thành H 2O và CO2 với cùng hiệu quả
như khi nó còn mới. Khi chất xúc tác bị hư hỏng hoàn toàn thì tần số của cảm biến
oxy trước và sau phù hợp với nhau hoàn toàn.
Mã P0440 EVAP.CONTROL SYSTEM-MAL
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Mã code này chỉ cho ta biết nhiên liệu bay hơi không được phun vào trong đường
ống nạp như mong muốn. Hơi nhiên liệu được phun ra được nhận biết bởi sự thay
đổi hỗn hợp không khí/xăng. Nếu hỗn hợp này không thay đổi trong hai chu kì
liên tiếp, mã code này sẽ được xác lập và đèn MIL bật sáng.
- Details
Code này sẽ được xác lập nếu các điểu kiện dưới đây được tìm thấy trong 5
giây
• ECM đang đóng chu trình kín


• Động cơ chạy với thời gian nhỏ hơn 3 phút
• Nhiệt độ nước làm mát vượt qua 1800F (820C)
• Công tác áp dầu suất trợ lực lái đóng
• Motor ISC đã được kích hoạt ít hơn 10 giây
• Motor ISC thay đổi 3 bước hoặc tỉ lệ không khí/xăng thay đổi nhỏ, nhỏ hơn
3%
CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
33 ôm điện trở
MÔ TẢ MẠCH
Hệ thống bay hơi làm giảm khí xả hidrocarbon bằng các thùng bẫy hơi nhiên liệu
cho đến khi chúng có thể được đốt cháy như một phần của nhiên liệu nạp vào.
Nhiên liệu bay hơi được chứa trong bầu lọc than hoạt tính cho tới khi có thể được
phun vào trong đường ống nạp.
Mã P0442 EVAP.SYSTEM-SMALL LEAK
CÁC TRƯỜNG HỢP HƯ HỎNG
Nếu áp suất trong hệ thống điều khiển sự bay hơi thay đổi quá cao qua lỗ nhỏ kiểm
tra của hệ thống tự kiểm tra qua hai chu kỳ liên tiếp, mã code này sẽ được xác lập
và đèn MIL sẽ bật sáng. Sự tự kiểm tra được thực hiện mỗi lần trên một chu kỳ.
Một lỗ nhỏ được chỉ thị nếu hệ thống không thể giữ một áp suất chân không ổn
định.
- Details
Code này sẽ được xác lập nếu các điểu kiện dưới đây được tìm thấy
• Độ chênh lệch áp suất trong hệ thống điều khiển bay hơi khí thải vượt quá
giá trị giới hạn cho phép
• Hệ thống điều khiển sự bay hơi đã đóng hoàn toàn


• Tốc độ động cơ phải lớn hơn 1600 vòng/phút
• Nhiệt độ nước làm mát vượt qua 1400F (600C)
• Tải trọng động cơ trong 20% đến 80%
• Áp suất chân không thùng nhiên liệu lớn hơn 0,29 psi (20hPa) sau 50 giây
sau khi làm sạch
• Nhiệt độ khí nạp trên 140F (-100C)
• Công tác dầu áp suất trợ lực lái khóa
• Thùng nhiên liệu chứa ít nhất 15% nhiên liệu
CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
Không áp dụng
MÔ TẢ MẠCH
Hệ thống bay hơi làm giảm khí xả hidrocarbon bằng các thùng bẫy hơi nhiên liệu
cho đến khi chúng có thể được đốt cháy như một phần của nhiên liệu nạp vào.
Nhiên liệu bay hơi được chứa trong bầu lọc than hoạt tính cho tới khi có thể được
phun vào trong đường ống nạp.
Hệ thống điều khiển sự bay hơi được tạo thành từ các thành phần sau:
• Thùng nhiên liệu được đóng kin hoàn toàn với không khí bên ngoài
• Bộ tách nhiên liệu/hơi chỉ cho phép hơi nhiên liệu đi vào trong bình
• Van đóng bình (CCV) đóng kín bình với không khí bên ngoài
• Bình chứa đầy hạt nhỏ than hoạt tính
• Bộ điều khiển làm sạch van điện từ (PSVC). Khi hoạt động bình thường, bộ
điều khiển làm sạch van điện từ đóng và mở, phụ thuộc vào góc của bướm
ga và áp suất chân không trong đường ống nạp. Khi nó mở, hơi nhiên liệu
được phun từ bình và được hút vào trong đường ống nạp. Hủy bỏ áp suất
chân không được xây dựng trong bình, van khóa bình được giữ mở bình
thường để không khí thay thế hơi được hút vào trong đường ống nạp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×