Tải bản đầy đủ

SKKN mot so bien phap huong dan hoc sinh thuc hien phep cong co nho trong pham vi 100

Phòng giáo dục và đào tạo quận Thanh Xuân

--------------Mó SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài:
Một số biện pháp hớng dẫn học sinh
Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

Lĩnh vực/Môn : Toán


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

N¨m häc 2015-2016

2/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100


MỤC LỤC

Phần I: Đặt vấn đề.................................................................................................1
Phần II: Nội dung..................................................................................................2
1. Cơ sở lý luận........................................................................................................2
2. Đánh giá thực trạng của học sinh lớp 2...............................................................3
3. Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi
100...........................................................................................................................4
4. Kết quả.................................................................................................................9
Phần III: Kết luận.................................................................................................13
1. Kết luận chung.....................................................................................................13
2. Bài học kinh nghiệm............................................................................................13
3. Khuyến nghị........................................................................................................14

3/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học trung học cơ sở.
Ở cấp Tiểu học cùng với các môn học, môn Toán cung cấp cho học sinh
những kiến thức ban đầu về Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học và
Giải bài toán. Học Toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh khả
năng tư duy, suy luận logic, góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc
lập, linh hoạt, sáng tạo, từ đó giúp các em hình thành các phẩm chất quan trọng.
Trong chương trình Toán lớp 2, học sinh tiếp tục được làm quen với một
trong những nội dung kiến thức hết sức cơ bản đó là phần Số học. Trong đó, học
sinh được học phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; học các số đến 1000;
học phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000; phép nhân và phép chia. Với những
nội dung này, học sinh được hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành về
cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 100 và các kỹ năng tính toán khác...
Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy, khi học cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 học sinh còn hay mắc phải một số lỗi cơ bản từ cách trình bày đến việc thực
hiện kỹ thuật tính, dẫn đến kết quả tính không chính xác. Nếu những lỗi của học

sinh không được sửa kịp thời dần dần sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuật tính, kỹ năng học
toán của các em ở lớp 2 và ảnh hưởng đến việc học toán khi lên các lớp trên.
Xuất phát từ những hạn chế đó, để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán
lớp 2 nói riêng và chất lượng dạy học nói chung, đồng thời để giúp các em học sinh
có kỹ năng thực hiện tốt các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, góp phần học tốt
môn Toán, tôi mạnh dạn đề xuất Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện
phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Đây là những biện pháp bản thân tôi đã
4/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

nghiên cứu vận dụng trong quá trình giảng dạy năm học 2015-2016 và đã đạt được
những hiệu quả nhất định.
2. Mục đích nghiên cứu:
 Nghiên cứu biện pháp dạy học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100.
+ Dạy cho học sinh nhận biết được cấu tạo số.
+ Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đặt tính và tính.
+ Nhận biết và phân biệt được phép cộng (không nhớ) và phép cộng (có
nhớ) trong phạm vi 100.
- HS nắm chắc được cấu tạo số và kĩ thuật đặt tính và tính thì sẽ vận dụng
tốt để giải các bài toán liên quan như điền số hay giải toán có lời văn.
- Nắm chắc được cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 sẽ
giúp các em dễ dàng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 ở
lớp trên.
3. Đối tượng nghiên cứu,
Là những bài tập thuộc kiến thức “phép cộng có nhớ trong phạm vi 100” trong
chương trình lớp 2 ở Tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
 Trong chương trình toán 2
 Giải toán phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 cho học sinh lớp 2
 Từ tiết 12 cho đến tiết 40.

5/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Môn Toán ở Tiểu học giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về toán, hình
thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản về tính toán, tư duy, lập luận và suy luận
logic. Thực tế, ở lớp 1 học sinh đã được học phép cộng trong phạm vi 10, cộng các
số tròn chục và đặc biệt khi học phép cộng trong phạm vi, các em đã được làm
quen với phép cộng có dạng:
7 + 3 = 10;

+ 7
3
10

(cộng số có một chữ số với số có một chữ số được kết quả là số có hai chữ số).
Với phép cộng như trên, ở lớp 1, giáo viên không giới thiệu đó là phép cộng
có nhớ mà chỉ hướng dẫn cách trình bày để học sinh viết chữ số 0 ở hàng đơn vị
thẳng với chữ số 3 và chữ số 7; song với một số học sinh có khả năng tư duy tốt,
giáo viên có thể giới thiệu sơ lược về phép cộng có nhớ.
Lên đến lớp 2, học sinh bắt đầu được học phép cộng có nhớ trong phạm vi
100, cũng từ đây, các kỹ năng ban đầu về tính nhẩm, tính viết sẽ được nâng lên.
Cách đặt tính theo cột dọc nhằm bước đầu giới thiệu và chuẩn bị cho việc
học kỹ thuật thực hiện phép cộng các số có nhiều chữ số ở lớp trên và lên đến lớp 2
nâng cao hơn là học sinh được dạy phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 cụ thể là:
Ví dụ:

+

27
64
91

- Trong thực tế học sinh thường thực hiện sai:
+

27
64

(Học sinh quên nhớ)

81
6/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

Mặt khác giáo viên chỉ nhận xét học sinh đúng hoặc sai mà không chỉ ra cho
học sinh thấy. Tôi nghĩ học sinh Tiểu học nói chung, học sinh lớp 2 nói riêng sự tập
trung chú ý của các em chưa cao, khả năng tư duy của các em còn rất hạn chế. Ghi
nhớ của các em rất máy móc. Nếu không cho học sinh tăng cường thực hành luyện
tập thì mới hạn chế được những lỗi sai như đã nêu ở trên vì thế tôi đã đề ra các giải
pháp nhằm tháo gỡ thực trạng trên.
2. Đánh giá thực trạng của học sinh lớp 2.
Qua quá trình giảng dạy môn Toán lớp 2, tôi nhận thấy, qua từng bài học,
hầu hết các em đã tiếp thu bài học khá tốt, có kỹ năng tính toán và thực hành vào
việc làm các bài tập trong sách giáo khoa và đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó, vẫn còn
có một số học sinh còn tính toán chưa thành thạo, còn những hạn chế như:
- Đặt tính không đúng cột, dẫn đến kết quả tính sai.
- Cách tính sai: Ví dụ như tính từ trái sang phải.
- Quên không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
- Không thuộc bảng cộng, dẫn đến thực hiện phép tính chậm hoặc tính sai kết quả
Từ những lỗi sai của học sinh, tôi xác định một số nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Việc học sinh đặt tính không đúng cột một phần là do học sinh chưa nắm
vững cấu tạo số hoặc do học sinh viết ẩu.
- Cách tính sai: Là do học sinh không chú ý nghe giảng, không nắm được kỹ
thuật tính. Thay vì phải tính từ phải sang trái thì các em lại thực hiện từ trái sang
phải, dẫn đến sai kết quả.
- Trong khi thực hiện tính cộng, học sinh quên không nhớ từ hàng đơn vị
sang hàng chục: Là do các em chưa nắm chắc cấu tạo của số có hai chữ số.
- Nguyên nhân của việc không thuộc bảng cộng có một vài lý do như: Học
sinh nhận thức chậm; lười học... đây cũng có thể là do kết quả học tập từ lớp 1 của
học sinh chưa tốt.
Những hạn chế nêu trên của học sinh có thể một phần do trong quá trình
giảng dạy giáo viên chưa hướng dẫn kỹ cho học sinh kỹ thuật thực hiện tính cộng,
7/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

chưa chú ý đến việc dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, chỉ chú ý đến
đối tượng học sinh khá giỏi, chưa kiểm tra sát sao đến việc tự học của các em... ;
trong quá trình dạy chưa quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện kỹ năng tính toán
cho học sinh. Hoặc trong quá trình kiểm tra bài làm của học sinh, giáo viên chưa
kịp thời sửa những lỗi sai, giúp các em khắc phục những hạn chế.
Qua việc khảo sát việc học phần “Cộng có nhớ trong phạm vi 100” của lớp 2
tôi thấy:
Với sĩ số 45 học sinh:
Kết quả:
Đầu năm học
Học sinh thực hiện tính thành thạo, nhanh, chính xác.
Học sinh thực hiện chính xác chậm
Học sinh thực hiện tính còn sai sót nhỏ
Học sinh chưa biết cách cộng

Số lượng
15
15
13
2

%
34%
34%
29%
3%

Vậy, để giúp các em học sinh có kỹ năng thực hiện thành thạo phép cộng
trong phạm vi 100, góp phần giúp các em học tập ngày một tốt hơn, tôi đã vận dụng
một số biện pháp sau đây và mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp.
3. Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ
trong phạm vi 100.
Việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép
cộng có nhớ trong phạm vi 100 là nhằm giúp các em học sinh lớp 2 có kỹ năng
thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, đây chính là nền tảng để các em
học môn Toán ở lớp 2 hơn và là cơ sở để tiếp tục học tốt môn Toán ở các lớp trên.
Với mục đích đó, tôi xác định rõ những biện pháp cụ thể sau đây:
Biện pháp 1: Củng cố bảng cộng có nhớ cho học sinh
- Việc củng cố bảng cộng cho học sinh nhằm giúp những học sinh chưa
thuộc bảng cộng được ôn lại và thuộc bảng cộng để có thể thực hiện tính công có
nhớ trong phạm vi 100 thuận lợi.
8/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Thực hiện: Có thể lồng ghép vào thời gian kiểm tra bài cũ; hoặc thông qua
hình thức chơi trò chơi: Truyền điện, Hái hoa dân chủ... hoặc cho học sinh khá giỏi
kiểm tra vào 15 phút sinh hoạt đầu giờ...
- Khen thưởng, biểu dương những học sinh có tiến bộ để khích lệ các em.
Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh nắm vững cấu tạo số
- Biện pháp này giúp học sinh nắm vững cấu tạo số của số có một chữ số và
số có hai chữ số, từ đó, biết cách đặt tính đúng hàng, đúng cột.
- Thực hiện: Đối với những học sinh tiếp thu nhanh hơn, tôi yêu cầu các em
nhắc lại cấu tạo của một số (có ví dụ cụ thể). Đối với những học sinh yếu kém, tôi
có thể sử dụng bằng cách thao tác trên que tính (sử dụng đồ dùng trực quan).
Ví dụ: Muốn cho học sinh nhận biết số 38, tôi thực hiện như sau: Yêu cầu
học sinh lấy ba bó que tính, mỗi bó gồm một chục que rồi lấy thêm 8 que tính rời.
Sau đó, yêu cầu học sinh cho biết đã lấy tất cả bao nhiêu que tính.
Để học sinh nhận biết, tôi hỏi:
+ Tám que tính rời tương ứng với mấy đơn vị? (tám que tính rời tương ứng
với tám đơn vị). Viết số mấy? (viết số 8).
+ Ba bó que tính tương ứng với mấy chục? (ba bó que tính tương ứng với ba
chục). Viết số mấy ? (viết số 3). Ở cột nào? (ở cột chục).
+ Vậy số 38 là số có mấy chữ số? (là số có hai chữ số) Hàng đơn vị là mấy?
(là 8). Hàng chục là mấy (là 3 chục).
Biện pháp 3: Hướng dẫn kỹ thuật tính
- Trong toán học, kỹ thuật tính cộng và trừ bao giờ cũng được thực hiện theo
một quy tắc không thay đổi đó là thực hiện tính từ hàng nhỏ nhất đến hàng lớn
nhất, tức là từ hàng đơn vị rồi tiếp đến hàng chục, hàng trăm hoặc nhiều hơn; khi
thực hiện tính theo cột dọc thì phải thực hiện từ bên phải sang bên trái.
- Xuất phát từ quy tắc đó, trong quá trình giảng dạy, tôi hết sức quan tâm đến
việc rèn kỹ thuật tính cho học sinh, giúp các em có kỹ thuật tính thành thạo và
chính xác. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có học sinh còn tính từ bên trái sang bên
9/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

phải dẫn đến tính sai kết quả; hoặc trong quá trình cộng, các em quên không nhớ ở
phần kết quả (nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục). Với chương trình toán hiện nay,
trong quá trình học, học sinh được thao tác trên que tính để tìm ra kết quả, sau đó
đọc các bước thực hiện phép tính rồi giải thích cho bạn cách đặt tính và tính; cuối
cùng các em báo cáo với thầy cô giáo những việc các em đã làm. Cách dạy, cách
học này đã giúp cho những học sinh học tốt, tự giác, chủ động trong học tập, học
sinh có khả năng trình bày diễn đạt sẽ phát huy được khả năng của mình, kết quả
học tập của các em này sẽ tốt hơn. Song, với những học sinh chưa tự giác, chưa chủ
động trong học tập, thao tác chậm, nhận thức chậm thì rất dễ dẫn đến việc các em
không nắm được kỹ thuật tính.
- Để khắc phục, tôi đã yêu cầu học sinh tích cực làm việc nhóm, trao đổi với
bạn về cách thực hiện phép tính, tạo cơ hội để tất cả học sinh được trình bày, báo
cáo kết quả với thầy cô. Hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật tính cho các em; kiểm tra các
em thường xuyên ở những tiết học sau hay ở những tiết ôn tập.
- Đối với những trường hợp học sinh quên không nhớ từ hàng đơn vị sang
hàng chục (ở phần kết quả), tôi hướng dẫn học sinh nhắc lại các bước thao tác, khi
cộng hàng đơn vị, viết chữ số hàng đơn vị ở phần kết quả và nhớ 1 chục; sau đó
tiếp tục cộng hàng chục và nhớ thêm vào hàng chục 1 chục. Ví dụ, có phép tính:
M 38
ã 25
........
Tôi hướng dẫn học sinh nhắc lại như sau: cộng từ phải sang trái, tức là cộng
hàng đơn vị với hàng đơn vị (lấy 8 cộng với 5), sau đó cộng hàng chục với hàng
chục (lấy 3 chục cộng với 2 chục). Lưu ý phần ghi kết quả, giáo viên hướng dẫn
học sinh phân tích:
8 đơn vị cộng với 5 đơn vị bằng mười ba. Mười ba gồm mấy chục và mấy đơn vị?
(gồm 1 chục và 3 đơn vị). Vậy 3 đơn vị viết ở cột nào (cột đơn vị, thẳng số 8 và số
5). Còn 1 chục có viết vào kết quả không? (không viết, mà để nhớ sang hàng chục).
10/15


Mt s bin phỏp hng dn hc sinh thc hin phộp cng cú nh trong phm vi 100

Tip tc thc hin cng hng chc vi hng chc: 3 chc cng vi 2 chc bng 5
chc, nh thờm 1 chc bng 6 chc, vit 6 ct chc, thng ch s 3 v ch s 2.
4. Thc nghim v kt qu:
Tụi ó tin hnh dy thc nghim 1 tit mụn toỏn bi 38 + 25 cú ỏp dng
nhng bin phỏp va xut.
Giỏo ỏn minh ha. Bi: 38 + 25 sỏch toỏn lp 2 trang 21.

Kế hoạch bài dạy
môn: toán
Bài : 38 + 25

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
-

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25.

-

Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo đơn vị dm.

-

Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 với một số để so sánh hai số.

-

Củng cố phép tính đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5

II. Đồ dùng dạy học:
Học sinh:........................que

tính..................................

Giáo viên: Bảng phụ, 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
gian
3

Nội dung kiến
thức và kỹ năng
cơ bản
A/ KTBC

Phơng pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Kiểm tra việc làm bài ở
- Học sinh trao vở chữa
nhà của học sinh
bài

B/ Dạy bài mới

11/15

Phơng
tiện
sử dụng


Mt s bin phỏp hng dn hc sinh thc hin phộp cng cú nh trong phm vi 100
Phơng
Nội dung kiến
Phơng pháp, hình thức tổ chức
Thời
tiện
các hoạt động dạy học
gian thức và kỹ năng
sử dụng
cơ bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5

1. Giới thiệu
phép cộng
38 + 25

- Giáo viên nêu bài toán
dẫn tới phép tính 38 + 25.
- Giáo viên hớng dẫn để
dẫn tới phép tính dọc
+ Đặt tính
+ Tính từ phải sang trái
- Tính

+

- Học sinh thao tác
trên que tính.
- Học sinh tự nêu cách
tính
- Học sinh nêu cách
thực hiện phép tính
dọc

38

25
63

10

2. Thực hành
Bài 1. Tính

- Lu ý học sinh phân biệt
phép cộng không nhớ
và có nhớ

Bài 2. Viết số
thích hợp vào ô
trống
Củng cố khái
niệm tổng và
số hạng

- Gọi 01 học sinh nêu
yêu cầu của đề toán.

Bài 3: Giải toán

- Gọi học sinh đọc đề
toán
- Giáo viên có thể nêu
nhận xét: Độ dài đoạn
thẳng AC bằng tổng độ
dài 2 đoạn thẳng AB và
BC.

- Hỏi: Muốn điền đợc số
vào mỗi ô trống ta phải
làm gì ?

12/15

- Học sinh tự làm vở
ôly.
- Đổi chéo bài cho học
sinh kiểm tra kết quả
của bài bạn.
- Học sinh làm SGK.
- Học sinh cộng nhẩm
các số
- ngay trên bảng.
- 01 học sinh lên bảng
làm
- Lớp nhận xét, chữa
bài.
- Lớp quan sát hình vẽ
trong vở ô ly, rồi ghi
bài giải.
- 1-2 học sinh đọc to
bài làm lớp chữa bài

Bảng phụ


Mt s bin phỏp hng dn hc sinh thc hin phộp cng cú nh trong phm vi 100
Phơng
Nội dung kiến
Phơng pháp, hình thức tổ chức
Thời
tiện
các hoạt động dạy học
gian thức và kỹ năng
sử dụng
cơ bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài 4. Điền dấu
>, <, =

2

4. Củng cố, dặn


- Yêu cầu học sinh nhận
xét phép tính, tính tổng
rồi so sánh tổng của 2
phép tính
- Chốt lại cách cộng có
nhớ dạng 38 + 25.

- Học sinh tự làm vào
SGK.
(học sinh không phải
ghi tổng ở dới)
- 02 học sinh nêu cách
tính

Trờn õy, l mt s bin phỏp c bn m tụi ó vn dng trong quỏ trỡnh dy
hc sinh thc hin phộp cng cú nh trong phm vi 100, sao cho cỏc em hn ch
c ti a nhng li m cỏc em cú th mc phi. Vi nhng kinh nghim ó cú
c trong nhiu nm dy mụn Toỏn lp 2, sau mt thi gian vn dng cỏc bin
phỏp nờu trờn vo ging dy, tụi thy kt qu hc tp mụn Toỏn ca hc sinh lp
tụi ó cú nhng chuyn bin nht nh. ú chớnh l mong mun ca bn thõn tụi v
cng nh ca tt c cỏc thy giỏo, cụ giỏo.
* Kt qu:
Vi Mt s bin phỏp hng dn hc sinh thc hin phộp cng cú nh
trong phm vi 100 ó ỏp dng vo ging dy, tụi nhn thy: Vo cựng thi im,
so sỏnh, i chiu kt qu hc tp ca hc sinh lp tụi trc tip ging dy nm
hc trc vi cỏc em hc sinh lp tụi ang ging dy trong nm hc ny, t l hc
sinh cũn mc phi nhng li nh tụi ó nờu trờn ó gim.
i vi cỏc em hc sinh lp 2 tụi c phõn cụng ging dy trong mt s
nm hc trc v nm hc 2015-2016, tụi thy hc sinh thng mc nhng li sai
ph bin ú l: sai v cỏch t tớnh, k thut tớnh, quờn khụng nh t hng n v
sang hng chc phn kt qu... Vi mong mun cỏc em hc tp t kt qu tt, l
giỏo viờn trc tip ch nhim v ging dy, tụi ó vn dng cỏc bin phỏp nờu trờn
vi tng nhúm i tng hc sinh. Tựy thuc vo nhng li m cỏc em hay mc
13/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

phải để vận dụng các biện pháp cho phù hợp và hiệu quả; sao cho các em vừa được
củng cố về kiến thức vừa củng cố về kỹ năng, để các em có kỹ năng tính toán chắc
chắn và bền vững. Đó cũng là thuận lợi và là nền tảng để các em học tập môn Toán
ngày một tốt hơn.

Cụ thể: Đối chiếu kết quả của lớp 2.
Với sĩ số: 45

Học sinh thực hiện tính thành

Đầu năm học
SL
(%)
15
34%

Cuối học kì 1
SL
(%)
20
45%

thạo, nhanh, chính xác.
Học sinh thực hiện chính xác

15

34%

20

45%

chậm
Học sinh thực hiện tính còn sai

13

29%

5

10%

sót nhỏ
Học sinh chưa biết cách cộng

2

3%

0

0

Trên đây là những kết quả bước đầu, trên cơ sở những tiến bộ trong việc học
phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, tôi tiếp tục vận dụng các biện pháp trên để
giúp học sinh có ý thức hơn trong học tập, tích cực, tự giác, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức để đạt kết quả học tập cao hơn.

14/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

PHẦN III: KẾT LUẬN
1. Kết luận chung.
Trong khuôn khổ của sáng kiến, với những kinh nghiệm thực tiễn trong quá
trình trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy, việc học phép cộng có nhớ trong phạm vi
100 là những kiến thức nền tảng để học sinh tiếp tục học tính toán ở mức độ cao
hơn. Nếu trong quá trình học tập, học sinh không được giáo viên hướng dẫn tận
tình, chu đáo hoặc các em không tích cực, tự giác, chủ động học tập thì việc hình
thành các kỹ năng tính toán sẽ bị hạn chế. Từ những hạn chế, tồn tại của học sinh
trong quá trình học phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, tôi mạnh dạn nghiên cứu
và áp dụng một số biện pháp giúp học sinh củng cố bảng cộng có nhớ, nắm vững
cấu tạo số và nắm vững kỹ thuật tính. Theo tôi, đó là những biện pháp cơ bản đẻ
giúp học sinh hình thành kỹ năng tính cộng có nhớ trong phạm vi 100. Với những
biện pháp đã nêu và khi vận dụng vào quá trình giảng dạy, tôi đã giúp các em học
sinh khắc phục những lỗi sai và dần củng cố các kỹ năng cần thiết khi thực hiện
phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 sao cho ngày một cách thành thạo hơn.
2. Bài học kinh nghiệm
Qua đây, tôi cũng đã tự rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình,
trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải bảo đảm giảng dạy có tính hệ thống, giúp
học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và có kỹ năng thực hành tốt. Giáo viên cần chú
ý đến từng đối tượng học, tạo cơ hội để tất cả học sinh đều được tham gia vào các
hoạt động học tập theo khả năng của mình.
Với đồng nghiệp, tổ khối chuyên môn tôi hy vọng rằng một số biện pháp nêu
trên không chỉ là những biện pháp cần thiết của riêng bản thân tôi. Các bạn đồng
nghiệp đang trực tiếp giảng dạy môn Toán lớp 2 đều có thể vận dụng những biện
pháp này vào giảng dạy để chất lượng dạy, học môn Toán lớp 2 nói chung ngày
một tốt hơn.
15/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

3. Khuyến nghị:
Người giáo viên cần lựa chọn và sử dụng linh hoạt nhiều hình thức về
phương pháp dạy và học để thu hút các em tham gia tích cực vào các hoạt động học
tập, cần đảm bảo tính khoa học, tính chính xác, tính sư phạm, giúp HS dễ hiểu bài
và khắc sâu kiến thức, phát huy được những thao tác trí tuệ, tư duy đọc lập, chủ
động, sáng tạo của học sinh.
- Trước khi cung cấp kiến thức cho học sinh, giáo viên cần tổ chức khéo léo
các hình thức, vấn đề thu hút HS củng cố vững chắc và đào sâu kiến thức đã học
thông qua hệ thống câu hỏi gợi ý đã chuẩn bị sẵn nhằm đi sâu vào nội dung kiến
thức trọng tâm.
- Đối với nhà xuất bản sách cần ra thêm một số dạng bài tập dạng nâng cao
hơn trình độ chung đòi hỏi việc vận dụng sâu khái niệm đã học, giúp các em tìm ra
phương pháp giải linh hoạt, sáng tạo hơn để các em kông thụ động trong học tập.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần theo dõi quan tâm đến HS yếu
kém, tiếp thu bài chậm để có biện pháp hướng dẫn cụ thể, bồi dưỡng thêm cho các
em này mau tiến bộ đồng thời thường xuyên khen ngợi theo thông tư 30 động viên,
khích lệ các em học tập tốt hoặc biết cố gắng phấn đấu đi lên.
- Đối với nhà trường cần tổ chức thêm nhiều chuyên đề để giáo viên học hỏi,
rút kinh nghiệm sau mỗi bài dạy.
Trên đây là Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có
nhớ trong phạm vi 100 của tôi. Tôi rất mong được các bạn đồng nghiệp trao đổi,
góp ý, bổ sung để tôi tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và vận dụng một cách có hiệu quả,
góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân và chất lượng học tập của
các em học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường nói riêng
và chất lượng giáo dục của thành phố nói chung
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2016
T«i xin cam ®oan ®©y lµ s¸ng kiÕn kinh nghiÖm do m×nh
viÕt kh«ng sao chÐp néi dung cña ngêi kh¸c
16/15


Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

NhËn xÐt cña héi ®ång xÐt duyÖt
s¸ng kiÕn kinh nghiÖm

………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..

17/15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×