Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC.

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông

Trang phụ bìa

tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh

Lời cam đoan

mục tài liệu của luận văn.

Mục lục
Danh mục các từ viết tắt

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tác giả

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1

VÕ THÀNH TRUNG

1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................1

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...............................................................................2

3.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................2

4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................2

5.

CÁC NGUỒN DỮ LIỆU....................................................................................2

6.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................3

7.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN .........................................................................3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ..................................5
1.1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ....................................5
1.1.1 Tổng quan về cổ tức ................................................................................5
1.1.1.1 Cổ tức là gì.................................................................................5
1.1.1.2 Các phương thức chi trả cổ tức..................................................5
1.1.2 Tổng quan về chính sách cổ tức ..............................................................6
1.1.2.1 Chính sách cổ tức là gì...............................................................6

1.1.2.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức ...................................6
1.1.2.3 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn......................................10


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2 KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM ............................................12
1.2.1 Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới ...............17
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam ..................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG
TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.3.2.2 Chính sách cổ tức chưa hướng tới một cơ cấu vốn tối ưu .......53
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................55
2.3.3.1 Chạy theo việc thỏa mãn những yêu cầu của các nhà đầu tư
ngắn hạn hơn là việc phát triển bền vững của Công ty............55
2.3.3.2 Sử dụng chính sách cổ tức như một công cụ đánh bóng hình
ảnh Công ty..............................................................................55

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................28

2.3.3.3 Dựa quá nhiều vào yếu tố thị trường .......................................56

2.1 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THỦY SẢN ..................................................................28

2.3.3.4 Nguyên nhân khác ...................................................................57

2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN TRONG

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CHO

THỜI GIAN QUA ............................................................................................29

CÁC CÔNG TY THỦY SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG

2.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ............................................................30

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................64

2.2.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn ...........................................................................32

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN....................................64

2.2.3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động ..............................................................33

3.2 CƠ SỞ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ...............................................66

2.2.4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời .................................................................38

3.2.1 Những căn cứ pháp lý............................................................................67

2.2.5 Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần ..............................................................41

3.2.2 Các cơ hội đầu tư, phát triển..................................................................68

2.3 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC....................................71

SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH

3.3.1 Đối với doanh nghiệp ............................................................................71

PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA..........................................42
2.3.1 Những mặt đạt được ..............................................................................46
2.3.1.1 Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hấp dẫn...............................46
2.3.1.2 Không phát hành cổ phiếu thưởng quá nhiều ..........................49
2.3.2 Những mặt hạn chế................................................................................50
2.3.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận dành cho việc chi trả cổ tức của một số công
ty quá cao làm hạn chế đến việc tích lũy vốn từ nguồn lợi
nhuận giữ lại ............................................................................51

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

ii

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

3.3.1.1 Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm .....................................72
3.3.1.2 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý ..................72
3.3.1.3 Chi trả thêm một khoảng thưởng vào cuối năm ......................74
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước.......................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC.................................................................................................................83

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

iii

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phụ lục 10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (FMC) từ năm 2005 đến

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1

Danh sách các công ty ngành thủy sản niêm yết trên Hose đến thời
điểm 30/06/2009 ....................................................................................83

Phụ lục 2

Biểu đồ giá cổ phiếu của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
Hose kể từ ngày chào sàn đến ngày 30/06/2009 ...................................86

Phụ lục 3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bến Tre (ABT) từ năm 2005 đến
30/06/2009 .............................................................................................92

Phụ lục 4

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
(ACL) từ năm 2005 đến 30/06/2009 .....................................................95

Phụ lục 5

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của

30/06/2009 ...........................................................................................113
Phụ lục 11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản (ICF) từ năm 2005
đến 30/06/2009 ....................................................................................116
Phụ lục 12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú (MPC) từ năm 2005 đến
30/06/2009 ...........................................................................................119
Phụ lục 13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải Số 4 (TS4) từ năm 2005 đến 30/06/2009.122
Phụ lục 14 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC) từ năm 2005 đến 30/06/2009....125

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGF) từ năm
2005 đến 30/06/2009 .............................................................................98
Phụ lục 6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Nam Việt (ANV) từ năm 2005 đến 30/06/2009......101

Phụ lục 7

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Basa (BAS) từ năm 2005 đến 30/06/2009 ..............104

Phụ lục 8

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản
CADOVIMEX (CAD) từ năm 2005 đến 30/06/2009 .........................107

Phụ lục 9

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre (FBT) từ
năm 2005 đến 30/06/2009 ...................................................................110

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

vi

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

v

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 1-1

Số liệu cổ tức ở một số thị trường mới nổi ..........................................23

Hose:

Bảng 1-2

Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành.............................................24

Bảng 1-3

Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao ..................25

Bảng 2-4

Hệ số thanh toán ngắn hạn ...................................................................30

Bảng 2-5

Hệ số thanh toán nhanh ........................................................................31

Bảng 2-6

Hệ số nợ trên tổng tài sản.....................................................................32

Bảng 2-7

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu...............................................................33

Bảng 2-8

Vòng quay tổng tài sản.........................................................................33

Bảng 2-9

Vòng quay tài sản cố định ....................................................................34

Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Bảng 2-10 Vòng quay vốn lưu động ......................................................................35
Bàng 2-11 Vòng quay các khoản phải thu .............................................................36
Bảng 2-12 Vòng quay các khoản phải trả ..............................................................37
Bảng 2-13 Vòng quay hàng tồn kho ......................................................................37
Bảng 2-14 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ..............................................38
Bảng 2-15 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản............................................39
Bảng 2-16 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu .....................................39
Bảng 2-17 Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần ..........40
Bảng 2-18 Thu nhập trên mỗi cổ phần...................................................................41
Bảng 2-19 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần...........................................................42
Bảng 2-20 Tỷ lệ cổ tức của các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose
qua các năm ..........................................................................................46
Bảng 2-21 Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại Hose qua các năm ........48
Bảng 2-22 Vốn điều lệ của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm ...................49

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

iv

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

iiiv

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 2-23 Thặng dư vốn cổ phần của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm..50

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Bảng 2-24 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết

Hình 1-1 Mô tả sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới, không

trên Hose...............................................................................................51

làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp ...................................................13
Hình 1-2 Mô tả hai hình thức dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông
mới. .........................................................................................................14
Hình 1-3 Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua các năm.....................................18
Hình 1-4 Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm 1989-2000.........................19
Hình 1-5 Chính sách cổ tức theo vòng đời công ty................................................21
Hình 1-6 Cổ tức của các công ty Mỹ phân loại theo tăng trưởng EPS ..................21
Hình 1-7 Cổ tức ở các nước G7 tại thời điểm 1982-84 và 1989-91.......................22
Hình 2-8 Tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu GDP............................................28
Hình 2-9 Kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản .....................................................29
Hình 2-10 Số lượng các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose qua các
năm..........................................................................................................30
Hình 2-11 Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận các Công ty thủy sản niêm
yết tại Hose từ năm 2006 - 2008 .............................................................43
Hình 2-12 Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần các
Công ty thủy sản niêm yết tại Hose năm 2007, 2008 .............................43
Hình 2-13 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản các Công ty
thủy sản niêm yết tại Hose năm 2007, 2008. ..........................................44
Hình 2-14 Các chỉ số về cơ cấu nợ các Công ty thủy sản niêm yết tại Hose từ
2006 - 30/06/2009 ...................................................................................45
Hình 2-15 Các chỉ số về khả năng thanh toán các Công ty thủy sản niêm yết tại
Hose từ 2006 - 30/06/2009......................................................................45
Hình 2-16 Tình hình chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
Hose qua các năm ...................................................................................47

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

x

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

x

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHẦN MỞ ĐẦU.

này, người viết chọn đề tài “hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp

1.

ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Trong những năm vừa qua, ngành Thuỷ sản Việt Nam đã có những đóng góp
đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và mục tiêu phát triển của đất nước thông qua
những ảnh hưởng của ngành về sản xuất thực phẩm, tạo việc làm và xuất khẩu.

Minh”, để từ đó, các doanh nghiệp thủy sản khác có thể áp dụng nhằm phục vụ
cho mục đích phát triển doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.

Thuỷ sản đã chiếm 21% GDP trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp và chiếm

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

hơn 4% trong GDP của nền kinh tế quốc dân. Xuất khẩu Thuỷ sản đứng vị trí thứ

9

Phân tích thực trạng chính sách cổ tức của các Công ty thủy sản niêm yết
trên Hose.

03 (sau dầu hoả và may mặc) là một trong các lĩnh vực xuất khẩu thu về ngoại tệ
cho Việt Nam. Vì vậy, việc thúc đẩy các doanh nghiệp thủy sản phát triển sẽ là

9

Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức của các Công ty thủy sản niêm yết
trên Hose.

động lực góp phần thúc đẩy kinh tế Việt Nam.
Trong các quyết định thường ngày của doanh nghiệp nói chung, các doanh

3.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

nghiệp thủy sản nói riêng, thì các quyết định tài chính luôn chiếm vị trí quan

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các công ty thủy sản

trọng vì chúng chi phối không nhỏ đến việc phát triển của doanh nghiệp. Nhưng

niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

làm sao để đạt được mục tiêu này một cách tốt nhất là điều không đơn giản, đặc

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các Công ty thủy sản

biệt là với quyết định chi trả cổ tức. Bởi lẽ các cổ đông của công ty luôn bao gồm

niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

nhiều đối tượng khác nhau. Bên cạnh các tổ chức, các nhà đầu tư chuyên nghiệp,

Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và cần

các nhà phân tích tài chính,… còn có cả những bà nội trợ, những người không

những phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụng cao

chuyên nhưng có vốn nhàn rỗi muốn tìm cơ hội đầu tư. Mức độ quan tâm của

hơn nhằm một phần nào đó đóng góp vào sự phát triển chung của thị trường

những nhà đầu tư này dành cho chính sách cổ tức là khác nhau, vì thế một chính

chứng khoán Việt Nam trong tương lai.

sách cổ tức khó có thể đồng thời đáp ứng được tất cả yêu cầu của các cổ đông.
Còn về phía các doanh nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một
công cụ điều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp
ứng được nhu cầu vốn đầu tư và phát triển của doanh nghiệp vừa đáp ứng được
đòi hỏi của cổ đông để có thể thu hút vốn của nhà đầu tư.

4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

9

Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để xác định chính sách cổ tức của
Công ty thủy sản niêm yết trên Hose.

9

Ngoài việc quan tâm đến hiệu quả hoạt động đầu tư, khả năng phát triển trong
tương lai thì chính sách chi trả cổ tức là việc các nhà đầu tư chú ý đến trước khi

Hose.
9

quyết định có tham gia mua bán cổ phần hay không. Vì vậy, xây dựng một chính
sách chi trả cổ tức hợp lý là việc các công ty thủy sản không thể bỏ qua khi quyết

Sử dụng phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những
chính sách cổ tức đang được áp dụng tại các công ty thủy sản niêm yết trên
Sử dung phương pháp phân tích, đối chiếu để tìm ra những kết luận phù
hợp.

5.

CÁC NGUỒN DỮ LIỆU.

định niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm giải quyết vấn đề
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

1

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

2

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Nguồn số liệu liên quan đến cổ tức được thu thập từ các báo cáo tài chính đã
công bố trong các Bản cáo bạch cũng như các phân tích về chính sách cổ tức của
các tác giả, chuyên gia trong và ngoài nước, và các phân tích, tổng hợp số liệu
trên Hose của các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, các Bản tin Chứng
khoán của Hose qua các năm.
6.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

9

Là một nghiên cứu để các Công ty thủy sản của Việt Nam đánh giá đúng
tầm quan trọng của chính sách cổ tức, từ đó, hoạch định chính sách cổ tức
tối ưu, phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam trong xu hướng hội
nhập kinh tế.

9

Nghiên cứu các nguyên lý kinh tế học khi xây dựng chính sách cổ tức, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp thủy sản niêm yết ứng dụng lý thuyết tài
chính doanh nghiệp hiện đại để tích lũy vốn, thị trường chứng khoán phát
triển bền vững.

7.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày theo kết cấu như sau:
9
9

Chương 1: Tổng quan về chính sách cổ tức.
Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ngành thủy
sản niêm yết trên Hose.

9

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp
thủy sản niêm yết trên Hose.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

3

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

4

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm. Nghĩa là

1.1

TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa.

1.1.1

Tổng quan về cổ tức.

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu. Cả hai trường

1.1.1.1

Cổ tức là gì ?

hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống.

Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các

Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận

cổ đông.

giảm xuống. Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần.

1.1.1.2

Các phương thức chi trả cổ tức.

¾

Trả cổ tức bằng tài sản:

Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt,

Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản

cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ

hay cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này

biến nhất.

rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.

¾

Trả cổ tức bằng tiền mặt:

1.1.2

Tổng quan về chính sách cổ tức.

Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ

1.1.2.1

Chính sách cổ tức là gì.

sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị được ấn

Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu

định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty. Mệnh

tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư

giá cổ phần đối với các Công ty đại chúng tại Việt Nam là 10.000 đồng.

một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong

Ví dụ: mệnh giá cổ phần của công ty A là 10.000 đồng, tỷ lệ chi trả là 12%.

khi cổ tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau

Nghĩa là mỗi cổ phiếu nhận được cổ tức là 10.000 x 12% = 1.200 đồng. Cổ đông

thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm

sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được tiền cổ tức là 100 x 1.200 = 120.000 đồng.

được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.

Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm vốn lợi

1.1.2.2

nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ đông.

Về mặt lý thuyết, khi các nhà quản trị cân nhắc lựa chọn một chính sách cổ tức

¾

cho công ty mình thì họ phải xem xét các yếu tố cơ bản sau:

Trả cổ tức bằng cổ phiếu:

Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh

¾

nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp không

Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn tích lũy từ khấu hao thường không

Lạm phát.

nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.

đủ để bù đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này

Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ

cũ kỹ, lạc hậu. Khi đó, một doanh nghiệp có thể buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi

lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông.

nhuận cao hơn để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của mình.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

5

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

6

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Lạm phát cũng có một tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp.

Mức thu nhập ròng của nhà đầu tư sẽ là 1.000$ - 255$ = 745$, cao hơn mức thu

Trong môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và các khoản

nhập ròng từ thu nhập cổ tức.

phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh

¾

doanh. Mặt khác do giá cả tăng, số tiền của các tài khoản phải trả cũng đòi hỏi
một khoản chi tiền mặt lớn; giá cả tăng cho nên số dư tiền mặt giao dịch thường
cũng phải tăng. Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi
nhuận nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm

Khi ấn định chính sách cổ tức của mình thì các doanh nghiệp đều phải cân nhắc
các hạn chế sau như các nguyên tắc về mặt pháp lý như:
9

Hạn chế suy yếu vốn: tức là doanh nghiệp không thể dùng vốn (gồm mệnh

9

Hạn chế lợi nhuận ròng: tức là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng

giá cổ phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.

phát.
¾

Các hạn chế pháp lý.

Chính sách thuế.

hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư

Nếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi
vốn dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp để các cổ
đông có thể nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình
thức lãi vốn, và như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của họ.
Ngay cả khi hai mức thuế suất này là ngang nhau thì lãi vốn vẫn có một lợi điểm
về thuế nhất định so với thu nhập cổ tức, đó là: thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay

ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp.
Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu
tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp.
¾

Nhu cầu thanh khoản.

(trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn (và thuế tương ứng) có thể được

Chi trả cổ tức là dòng tiền đi ra, vì vậy, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

hoãn đến các năm sau. Vì vậy, đối với hầu hết các nhà đầu tư, hiện giá của thuế

phụ thuộc vào các tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt.

đánh trên thu nhập lãi vốn (tương lai) ít hơn thuế đánh trên một số lượng tương

¾

đương thu nhập cổ tức (hiện tại).

Khả năng vay và tiếp cận thị trường vốn.

Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các

Ví dụ, một nhà đầu tư trong năm 2009 có mức thu nhập cổ tức và lãi vốn cùng là

nguồn vốn bên ngoài thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng

1.000$, thuế suất áp dụng cho cả hai loại thu nhập này ở mức 28%.

thanh khoản linh hoạt và tận dụng các cơ hội đầu tư. Ngược lại, đối với các

Như vậy, nếu lãi suất kỳ vọng hiện nay trên thị trường là 10% thì:
9

Đối với thu nhập cổ tức, nhà đầu tư phải nộp 1.000$ × 28% = 280$ tiền
thuế. Thu nhập sau thuế còn lại là 1.000$-280$ = 720$ (thu nhập ròng)

9

Đối với lãi vốn, nhà đầu tư phải nộp thuế là 1.000$ × 28% = 280$ nhưng

doanh nghiệp nhỏ, chỉ có vốn cổ phần, khó tiếp cận vốn bên ngoài thì khi có cơ
hội đầu tư mới thuận lợi, thường việc chi trả cổ tức không nhất quán với mục
tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
¾

Tính ổn định của lợi nhuận.

giả sử nhà đầu tư được hoãn tới năm 2010 mới phải nộp. Như vậy, khi quy

Một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận ổn định thường sẵn lòng chi trả cổ tức cao

về hiện giá năm 2009, nhà đầu tư chỉ phải nộp một số thuế là: 280$ / (1 +

hơn doanh nghiệp có thu nhập không ổn định.

10%) = 255$.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

¾

7

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

Triển vọng tăng trưởng.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

8

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Thông thường, các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu để tài trợ

Việc nghiên cứu kỹ các yếu tố nói trên sẽ giúp các nhà quản trị tài chính lường

các cơ hội đầu tư hấp dẫn mới. Vì vậy, họ thường giữ lại phần lớn lợi nhuận và

trước những khả năng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp nói

tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện.

chung cũng như của các cổ đông nói riêng; từ đó đưa quyết định lựa chọn chính

¾

sách cổ tức sao cho phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty.

Ưu tiên của cổ đông.

Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông thì ban điều

1.1.2.3

hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ đông (tức là mục tiêu, sở

¾

Các chính sách cổ tức trong thực tiễn.

Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định.

thích của cổ đông), còn các doanh nghiệp có số lượng cổ đông lớn, rộng rãi thì

Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn

không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chi trả cổ tức mà chỉ

định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm

có thể xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài

lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng

chính và các yếu tố liên quan khác. “Hiệu ứng khách hàng” cho thấy các nhà đầu

trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính

tư sẽ lựa chọn các công ty có chính sách cổ tức phù hợp với mục tiêu của mình.

công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn

¾

cổ tức lớn hơn. Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng

Bảo vệ chống loãng giá.

Nếu một doanh nghiệp chấp nhận chính sách sử dụng phần lớn lợi nhuận của
mình để chi trả cổ tức, thì khi có các dự án tiềm năng sinh lời doanh nghiệp có

trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào
đó.

thể cần phải bán cổ phần mới nhằm huy động thêm vốn đầu tư cho dự án. Khi

¾

Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động.

đó, nếu các nhà đầu tư hiện hữu của doanh nghiệp không mua hay không thể

Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh

mua một tỷ lệ cân xứng cổ phần mới phát hành, quyền lợi chủ sở hữu theo phần

nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi

trăm của họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng). Do đó, một vài

mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.

doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chi trả cổ tức thấp hơn để

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng

tránh rủi ro loãng giá.

trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn

Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao, chẳng hạn

sung mãn (bão hòa). Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý

như huy động vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ. Nhưng nếu sử dụng cách này

việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác

thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính của đơn vị, tăng chi

tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp

phí sử dụng vốn cổ phần và ở một thời điểm nào đó sẽ làm giảm giá cổ phần.

thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không

Mặt khác, nếu doanh nghiệp đã có sẵn một cấu trúc vốn tối ưu, chính sách huy

có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại

động vốn từ bên ngoài dưới hình thức nợ rất có thể phản tác dụng, trừ khi doanh

thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:

nghiệp giữ lại hay mua lại được vốn cổ phần mới trong thị trường vốn đủ để bù

9

trừ cho nợ gia tăng.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong
những năm có nhu cầu vốn cao. Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám

9

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

10

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm

cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương

cổ tức.

thức chi trả cổ tức.

Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do

1.2

đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ
tức. Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào
đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau đó,
trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số
nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.
¾

Ngoài chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động và cổ tức tiền mặt cố định,
các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức khác
như:

9

Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi. Nếu lợi nhuận của doanh
nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao

9

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP.

Bàn về vấn đề này có rất nhiều nhà kinh tế học tranh luận với nhiều quan điểm
khác nhau. Trường phái hữu khuynh bảo thủ tin rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi
trả cổ tức sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp. Trường phái tả khuynh cấp tiến tin
rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp. Còn
trường phái trung dung lại cho rằng chính sách cổ tức không tác động gì đến giá
trị doanh nghiệp. Mỗi trường phái đều có những lý lẽ và lập luận của riêng mình.
1.2.1

Các lập luận về chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị
doanh nghiệp.

động theo.

Miller và Modigliani (MM) là hiện thân của trường phái trung dung khi họ công

Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm

bố một công trình lý thuyết vào năm 1961 cho rằng giá trị của doanh nghiệp

vào cuối năm. Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp

không chịu tác động của chính sách phân phối trong một thế giới không có thuế,

có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác,

không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành và không có các bất hoàn

hoặc cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu

hảo của thị trường. Lập luận của MM đưa ra như sau: Giả sử một doanh nghiệp

tư vẫn có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi

đã thiết lập kế hoạch đầu tư và cũng đã xác định được kế hoạch này cần tài trợ

lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các

bao nhiêu từ vốn vay, bao nhiêu từ lợi nhuận giữ lại. Số tiền thặng dư còn lại

doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm. Chính sách này

được dùng để chi trả cổ tức.

giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa
mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức
“bảo đảm”.

Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ lệ chi trả cổ tức mà không làm thay đổi
chính sách đầu tư và vay nợ thì chỉ còn cách là phải phát hành thêm cổ phần và
bán chúng đi để lấy tiền chi trả thêm cổ tức. Nhưng các cổ đông mới chỉ sẵn lòng

Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù

trở thành thành viên của công ty khi công ty chào bán cho họ những cổ phần có

hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị. Mặc dù được

giá trị tương đương hoặc lớn hơn những gì họ bỏ ra. Trong điều kiện các tài sản,

xếp ưu tiên thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn

lợi nhuận, các cơ hội đầu tư và do đó là giá trị thị trường, tất cả đều không thay

chính sách cổ tức cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực

đổi, để làm được điều này phải có “sự chuyển dịch giá trị” từ cổ đông cũ sang

tiếp đến lợi ích của cổ đông và tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống

các cổ đông mới. Các cổ đông mới nhận được những cổ phần vừa phát hành, mỗi

nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức, việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông

cổ phần trị giá ít hơn so với trước khi có thông báo thay đổi cổ tức, và các cổ

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

11

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

12

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đông cũ sẽ chịu một khoản lỗ vốn trên cổ phần của mình. Phần lỗ vốn này được

9

Thứ hai, bán đi một số cổ phần của mình.

bù trừ bằng chính cổ tức tiền mặt mà họ nhận được.

Cho dù dùng cách nào đi nữa cũng sẽ có một sự chuyển dịch giá trị từ cổ đông cũ

Hình 1.1. Mô tả sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới,

sang cổ đông mới. Sự khác biệt chỉ là hình thức biểu hiện như trong hình sau:

không làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp.

Hình1.2. Mô tả hai hình thức dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông

Trước khi chia cổ tức

Sau khi chia cổ tức

mới.

Cổ đông

Cổ tức được tài trợ bằng

Không chia cổ tức, không

cách phát hành cổ phần

phát hành cổ phần

Cổ đông mới

Cổ đông mới

mới
Giá trị mỗi cổ phần

Tổng

Cổ phần

trước ………….và

giá trị

Doanh nghiệp

doanh
nghiệp

Sau khi

Cổ đông

chia cổ tức



Tổng số cổ phần

mình với tư cách là cổ tức và huy động thêm tiền bằng cách bán ra các cổ phần

Tiền mặt

Cổ phần

Tiền mặt
Cổ đông cũ

Cổ đông cũ

Trường hợp 1

Trường hợp 2

9

Trong trường hợp 1, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự pha loãng trong

9

Còn trong trường hợp 2, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự sụt giảm

giá mỗi cổ phần (giá mỗi cổ phần sẽ bị giảm xuống như hình 1.2)

Tổng số cổ phần

Qua hình trên ta thấy, doanh nghiệp đã quyết định chi trả 1/3 tổng giá trị của

Tiền mặt

trong cổ phần mà các cổ đông cũ nắm giữ.

mới. Khoản lỗ vốn của các cổ đông cũ tượng trưng bằng một sự sụt giảm trong

Vậy nếu doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phần, thì mỗi

quy mô của các hộp đậm. Khoản lỗ vốn này sẽ được bù trừ một cách tương ứng

cổ phần sẽ có giá trị ít hơn trước đây bởi vì doanh nghiệp đã phát hành nhiều cổ

bởi thật sự là nguồn tiền mới huy động (hộp trắng) sẽ được dùng để chi trả cho

phần hơn trên cùng một khối lượng tài sản. Các cổ đông cũ sẽ nhận được một

các cổ đông cũ dưới hình thức cổ tức.

khoản tiền mặt để bù trừ cho sự sụt giá cổ phần đó (trường hợp 1). Nếu các cổ

Như vậy để nhận được một khoản chi trả cổ tức tăng thêm, các cổ đông cũ phải
chấp nhận một khoản lỗ vốn do sự sụt giảm giá trị của cổ phần. Khi nào thị

đông cũ bán một số cổ phần thì mỗi cổ phần sẽ có giá trị không đổi nhưng họ lại
sở hữu cổ phần ít hơn (trường hợp 2).

trường vốn còn hoạt động hiệu quả thì họ chỉ có thể tăng thêm tiền mặt bằng hai

Dựa vào lập luận trên kết hợp với những chứng cứ thực nghiệm, MM đã đi đến

cách:

kết luận rằng:

9

Thứ nhất, thuyết phục các nhà quản lý chi trả cổ tức cao hơn.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

13

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

14

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
9

Với bất kỳ chính sách cổ tức nào, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (hay

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.2

giá trị doanh nghiệp) là không thay đổi.
9

Các thay đổi trong chính sách cổ tức mang nội dung hàm chứa thông tin và

Myron Gordon, David Durand và John Lintner đã lập luận ngược lại với MM.

nó chỉ ảnh hưởng đến giá cả cổ phần chứ không phải mô hình chi trả cổ tức.

Họ cho rằng một khi không tồn tại những giả định hạn chế trong mô hình của

Một gia tăng trong cổ tức sẽ chuyển tải thông tin đến các cổ đông là ban

MM, thì chính sách cổ tức của một doanh nghiệp sẽ trở nên quan trọng hơn vì nó

điều hành doanh nghiệp dự kiến thu nhập tương lai sẽ cao hơn. Tương tự,

có thể tác động đến giá trị doanh nghiệp. Đó là do:

một cắt giảm cổ tức xem như truyền đạt thông tin bất lợi về triển vọng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
9

9

vốn trong tương lai vì cổ tức là các thu nhập thường xuyên, chắc chắn,
trong khi lãi vốn trong tương lai ít chắc chắn hơn. Theo Gordon, cổ tức làm

triển vọng tương lai của doanh nghiệp.

giảm tính bất trắc của các cổ đông, cho phép họ chiết khấu lợi nhuận tương

MM cũng cho rằng sự hiện diện của khách hàng, các nhà đầu tư ưa thích

lai của doanh nghiệp với một tỷ lệ thấp hơn, do đó làm tăng giá trị của

chính sách cổ tức của một doanh nghiệp nào đó sẽ không có tác động trên
giá trị cổ phần. Họ thừa nhận rằng một doanh nghiệp khi thay đổi chính
sách cổ tức có thể mất đi một số cổ đông bởi lẽ họ sẽ bán cổ phiếu đang sở

Không thích rủi ro. Một cách cụ thể Gordon khẳng định rằng các cổ đông
không thích rủi ro có thể thích một mức cổ tức nào đó hơn là hứa hẹn lãi

Các thay đổi trong chi trả cổ tức được coi như những tín hiệu cung cấp cho
nhà đầu tư về sự đánh giá của ban điều hành đối với lợi nhuận, dòng tiền và

9

Các lập luận về chính sách cổ tức tác động đến giá trị doanh
nghiệp.

doanh nghiệp, và ngược lại.
9

Các chi phí giao dịch. Trong thế giới MM, cho dù các cổ đông nhận được
mức cổ tức thấp hay thậm chí không có cổ tức thì họ vẫn có thể bán bớt

hữu và chuyển sang mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác có chính sách

một số cổ phần đang nắm giữ để nhận về đủ số tiền đáp ứng nhu cầu lợi

cổ tức hấp dẫn hơn. Điều này lại có thể đưa đến sụt giảm tạm thời giá cổ

nhuận hiện tại của mình. Nhưng trên thực tế, việc tồn tại chi phí giao dịch

phần của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nhà đầu tư khác thích chính sách cổ

khiến cho các nhà đầu tư phải quan tâm tới việc họ được nhận cổ tức bằng

tức mới sẽ cho rằng cổ phần của doanh nghiệp bị bán dưới giá và sẽ mua

tiền mặt hay lãi vốn. Các khoản chi phí môi giới và chênh lệch lô lẻ (số

thêm cổ phần. Trong thế giới MM, các giao dịch này diễn ra ngay tức khắc

chứng khoán bán ra ít, không đủ để tạo thành đơn vị mua bán trên thị

và không có tổn phí cho nhà đầu tư, kết quả là giá trị của cổ phần giữ

trường nên khó bán và giá thấp) làm cho việc bán cổ phần bị tốn kém và

nguyên không đổi.

không thể thay thế một cách hoàn hảo cho các chi trả cổ tức thường xuyên.

Với việc công bố công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức và giá trị doanh

9

nghiệp vào năm 1961, Miller và Modigliani đã đạt được giải Nobel kinh tế. Cho

Thuế. Việc bỏ giả định không có thuế cũng sẽ có tác động đến cổ đông, vì
lãi vốn không chịu thuế cho đến khi bán cổ phần. Nghiên cứu về chính sách

đến ngày nay, chúng ta vẫn được quyền tin tưởng mạnh mẽ vào kết luận của MM

cổ tức từ 1920 đến 1960, John A. Britain đã đi đến kết luận rằng thuế suất

dựa trên những giả định thị trường vốn hiệu quả và hoàn hảo. Thế nhưng vấn đề

tăng làm giảm tỷ lệ chi trả cổ tức.

là không ai có thể khẳng định rằng mô hình của MM đã là một diễn đạt chính xác

9

Các chi phí phát hành. Sự hiện diện của chi phí phát hành khi bán cổ phần

về thế giới thực. Bởi lẽ trong thế giới thực, thị trường vốn luôn tồn tại những bất

mới cũng có khuynh hướng làm cho các doanh nghiệp ưa thích giữ lại lợi

hoàn hảo nhất định, và do đó sự thay đổi của chính sách cổ tức có thể tác động

nhuận hơn. Đơn giản là bởi vì, khi có cơ hội đầu tư nếu phải huy động vốn

đến giá trị doanh nghiệp.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

15

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

16

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
cổ phần từ bên ngoài sẽ làm cho doanh nghiệp tốn chi phí phát hành, làm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
9

khi thay đổi cổ tức; đặc biệt, các công ty tránh việc cắt giảm cổ tức kể cả

chi phí của việc bán các phát hành nhỏ cổ phần thường nhằm đáp ứng nhu

khi lợi nhuận giảm.

cầu đầu tư thường quá cao cho hầu hết các doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh

9

Thứ ba, cổ tức thường có xu hướng ổn định hơn lợi nhuận.

nghiệp có đủ các cơ hội đầu tư để có thể sử dụng vốn giữ lại của mình một

9

Thứ tư, chính sách cổ tức rất khác biệt tùy theo đặc trưng của giai đoạn đời
sống phát triển của công ty, do những thay đổi trong tỷ lệ phát triển, dòng

cách có lợi thường thích giữ lại lợi nhuận hơn.
9

Thứ hai, cổ tức thường cố định bởi vì các công ty thường rất miễn cưỡng

tăng chi phí sử dụng vốn và làm giảm giá trị của doanh nghiệp. Ngoài ra,

tiền và các cơ hội đầu tư.

Các chi phí đại diện. Việc chi trả cổ tức làm giảm số lượng lợi nhuận giữ
lại có sẵn để tái đầu tư và đòi hỏi phải sử dụng nhiều vốn cổ phần từ bên

9

ngoài hơn để tài trợ tăng trưởng. Việc huy động vốn cổ phần từ bên ngoài

1.3.1.1

Cuối cùng, chính sách cổ tức khác nhau ở các nước.
Cổ tức thường đi đôi với lợi nhuận.

(như bán cổ phần thường) trong các thị trường vốn làm cho công ty phải

Phải thừa nhận rằng có mối liên quan giữa lợi nhuận và cổ tức qua các năm.

chịu sự giám sát kỹ lưỡng của các cơ quan điều phối (SEC - Ủy ban chứng

Hình sau thể hiện mối quan hệ này.

khoán và thị trường chẳng hạn) và các nhà đầu tư tương lai, việc này được
coi như một chức năng giám sát thành quả của ban điều hành. Nhờ thế sẽ

Hình 1.3. Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua các năm.

làm giảm chi phí đại diện giữa các cổ đông (chủ sở hữu) và ban điều hành
(do đã có người giám sát rồi).
Vì có sự ảnh hưởng của các yếu tố trên nên nhiều nhà thực hành tin rằng chính
sách cổ tức rất quan trọng, cả vì nội dung hàm chứa thông tin và vì sử dụng vốn
cổ phần từ bên ngoài tốn kém hơn lợi nhuận giữ lại. Như vậy, khi xác lập một
chính sách cổ tức tối ưu, doanh nghiệp nên xem xét ưu tiên của các cổ đông cùng
với các cơ hội đầu tư và chi phí liên quan của lợi nhuận giữ lại so với vốn cổ
phần huy động từ bên ngoài.
1.3

KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN

1.3.1

Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới.

THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM.

Quan sát chính sách cổ tức của các công ty Mỹ trong vòng 50 năm, ta có những
kết quả như sau:
9

Qua hình trên ta thấy những thay đổi cổ tức đồng hành với những thay đổi trong
lợi nhuận qua các năm và dãy biến động cổ tức thì bằng phẳng hơn so với dãy
biến động lợi nhuận.

Đầu tiên, cổ tức có xu hướng đi theo lợi nhuận; tức là, gia tăng cổ tức
thường đi sau sự gia tăng trong lợi nhuận và ngược lại sự cắt giảm cổ tức
đôi khi đi sau sự sụt giảm trong lợi nhuận.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Nguồn: Chương 10 - Damodaran.

17

Tình hình lợi nhuận của các công ty trong khoảng thời gian từ năm 1973 đến
năm 1988 có nhiều biến động theo chiều hướng đi lên. Trong khi đó thì chính
sách chi trả cổ tức trong khoảng thời gian này vẫn duy trì ở mức ổn định tỷ suất

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

18

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

cổ tức chỉ dao động từ 3,68%-5,57%, tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức chỉ nằm trong

Ta có thể thấy, số lượng các công ty không thay đổi cổ tức vượt trội hơn. Và

khoảng 39,81-57,16%. Tính trung bình qua các năm thì các công ty ở Mỹ có tỷ

trong số các công ty thay đổi cổ tức thì tỷ lệ trung bình các công ty gia tăng cổ

suất cổ tức ở mức 3,35% và tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ở mức 49,78%. Hơn nữa, ta

tức thì nhiều hơn các công ty cắt giảm cổ tức.

thấy cổ tức có xu hướng giảm qua nhiều năm (tỷ suất cổ tức năm 1960 và năm

1.3.1.3

2003 tương ứng là 3,41% và 1,61%; và tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 1960 và
năm 2003 tương ứng là 63,86% và 33,065). Điều này cho thấy các công ty ở Mỹ
có chính sách cổ tức ổn định và rất chú trọng đến việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu
tư nhằm tạo ra sự tăng trưởng đều trong dài hạn.
1.3.1.2

Cổ tức ít biến động hơn lợi nhuận.

Xuất phát từ việc miễn cưỡng trong việc gia tăng cổ tức, trừ khi họ cảm thấy có
thể đạt được tỷ lệ cao hơn trong tương lai và chỉ cắt giảm cổ tức khi bị bắt buộc,
cổ tức ổn định hơn lợi nhuận. Điều này cho thấy cổ tức không biến động nhiều
như lợi nhuận theo từng năm và cũng được chứng minh bằng một số thực

Cổ tức thường cố định.

nghiệm:

Thông thường, các công ty không thay đổi tiền cổ tức thường xuyên lắm. Việc

9

thay đổi này rất miễn cưỡng, do một số nhân tố như mối quan tâm của công ty là

Đầu tiên, độ biến thiên trong số liệu cổ tức quá khứ nhỏ hơn nhiều so với
độ biến thiên của số liệu lợi nhuận quá khứ. Bằng việc sử dụng dữ liệu

khả năng đạt được cổ tức cao hơn trong những thời điểm tương lai và đặc biệt là

hằng năm về lợi nhuận và cổ tức từ năm 1960 đến năm 2003, ví dụ, độ lệch

cách nhìn tiêu cực của thị trường khi cắt giảm cổ tức dẫn đến làm giảm giá cổ

chuẩn của cổ tức là 5%, trong khi độ lệch chuẩn của lợi nhuận là khoảng

phiếu.

14%.

Hình sau cho thấy kết quả về tỷ lệ các doanh nghiệp gia tăng cổ tức, cắt giảm cổ

9

Thứ hai, độ lệch chuẩn trong tỷ suất lợi nhuận của các công ty là lớn hơn

tức và không có thay đổi trong cổ tức từ năm 1989 đến năm 1998.

nhiều so với độ lệch chuẩn của tỷ suất cổ tức. Hay nói cách khác, mức độ

Hình 1.4. Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm 1989-2003.

biến động của tỷ suất lợi nhuận của các công ty là lớn hơn nhiều so với tỷ
suất cổ tức.
1.3.1.4

Chính sách cổ tức của một Công ty có xu hướng tuỳ thuộc vào vòng
đời của Công ty.

Chu kỳ đời sống có thể chia làm 5 giai đoạn phát triển: bắt đầu (khởi nghiệp),
tăng trưởng, phát triển, bão hòa và suy thoái. Và có mối quan hệ giữa các giai
đoạn phát triển này với chính sách cổ tức. Ví dụ, các công ty trong giai đoạn tăng
trưởng với nhiều cơ hội đầu tư thường không chi trả cổ tức, trong khi các công ty
ổn định với dòng tiền lớn và ít dự án thường có xu hướng trả cổ tức nhiều hơn.

Nguồn: Chương 10 - Damodaran.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

19

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

20

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hình 1.5. Chính sách cổ tức theo vòng đời công ty.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Qua hình trên ta thấy, các công ty với tỷ lệ tăng trưởng dự kiến cao nhất thì trả
cổ trức thấp nhất, xét cả về tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức lẫn tỷ suất trả cổ tức.
1.3.1.5

Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia.

So sánh những điểm chung của những công ty ở nhứng quốc gia khác nhau, ta
thấy có sự khác biệt. Giống như ở Mỹ, cổ tức ở các quốc gia khác cung ổn định
và tùy thuộc vào lợi nhuận. Tuy nhiên, có sự khác nhau trong độ lớn của tỷ lệ lợi
nhuận trả cổ tức giữa các nước Hình sau mô tả tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ở các
nước G-7 trong năm 1982-1984 và trong năm 1989-1991.
Hình 1-7. Cổ tức ở các nước G7 tại thời điểm 1982-84 và 1989-91

Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và tăng trưởng có vẻ mang tính trực giác.
Nhưng điều này được thể hiện qua việc xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ trả cổ tức
và tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của các công ty. Ví dụ, ta chia các công ty trên thị
trường chứng khoán New York trong tháng 1/2004 ra làm 6 loại, dựa trên các
đánh giá của các chuyên gia về tỷ lệ tăng trưởng EPS dự kiến trong 5 năm tới và
tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức dự kiến cho mỗi loại.
Hình 1-6. Cổ tức của các công ty Mỹ phân loại theo tăng trưởng EPS.

Nguồn: Chương 10, Damodaran.
Những khác biệt này là do:

Tỷ
suất

9

cổ tức
trung

Khác nhau trong giai đoạn tăng trưởng: đúng là các công ty tăng trưởng cao
hơn có xu hướng trả cổ tức ít hơn từ lợi nhuận, các nước tăng trưởng cao

bình

hơn thì trả cổ tức ít hơn. Ví dụ, Nhật dự kiến tăng trưởng nhiều hơn so với
các nước G-7 khác trong năm 1982-84 và có tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức nhỏ
hơn.
Nguồn: Chương 10, Damodaran
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

21

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

22

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
9

9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Khác nhau trong chính sách thuế: không giống Mỹ đánh thuế cổ tức gấp

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ suất cổ tức của Ấn độ và Korea là ít biến động

đôi, một vài nước có ít sự chênh lệch này hơn. Ví dụ, Đức đánh thuế lên lợi

nhất. Hơn nữa, Ân độ và Korea là 2 quốc gia có tỷ suất cổ tức được duy trỉ thấp

nhuận giữ lại cao hơn cổ tức.

nhất qua các năm, chỉ khoảng 2%. Tuy Việt Nam không được đánh giá trong

Khác nhau trong kiểm soát doanh nghiệp: khi có sự tách biệt giữa sở hữu

bảng số liệu này nhưng Việt Nam vốn được xem là một quốc gia đang phát triển

công ty và quản lý công ty, thì khi đó các cổ đông có ít ảnh hưởng, kiểm

và nằm ở khu vực thị trường mới nổi (emerging markets); do đó, việc các công

soát lên những người quản lý, nên cổ tức sẽ thấp hơn. Các nhà quản lý có

ty niêm yết Việt Nam, đặc biệt là các công ty thủy sản niêm yết trên Hose tham

nhiều hành động để tích lũy tiền mặt hơn cổ đông do mục tiêu của họ.

khảo chính sách cổ tức ở một số quốc gia ở thị trường mới nổi sẽ giúp ích rất

Không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các công ty ở các thị

nhiều trong việc lựa chọn phù hợp.

trường mới nổi thường thấp hơn của các nước G-7. Sự tăng trưởng cao hơn và

Bảng 1-2. Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành.

quyền lực tương đối của các nhà quản lý hiện tại ở những nước này đã làm cho
tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức thấp.

Industry Group

Bảng 1-1. Số liệu tỷ suất cổ tức ở một số thị trường mới nổi, 1998-2002 (%)
Thị trường cổ phiếu
Argentina
Bahrain
Brazil
Croatia

1998
4,0%

Banks

2000
3,5%

2001
7,8%

N/A

N/A

7,0%

7,2%

0,14%

Commercial Services and supplies

7,8%

3,2%

3,7%

6,6%

2,23%

Consumer Durables & Apparel

2,29%

Consumer Services

2,8%

2,0%

1,8%

6,7%

2002
2,14%

Automobiles & Components

1999
3,2%

Capital Goods

Dividend Yeild

Maket Cap
USD (mn)
73.251

2005
3,6%

2006
3,6%

2007
1,0%

960.705

3,2%

2,5%

3,9%

1.052.703

1,9%

2,1%

1,8%

84.123

1,5%

1,7%

1,7%

152.639

1,1%

1,2%

1,5%

604.782

4,6%

4,7%

4,8%

923.902

2,1%

2,3%

2,7%
1,9%

Czech Republic

3,2%

1,7%

1,7%

10,5%

4,21%

Diversified Financials

Egypt

7,4%

3,7%

5,3%

7,7%

1,88%

Energy

1.211.550

1,6%

1,7%

Ghana

9,6%

6,2%

2,7%

8,3%

3,01%

Food & Staples Retailing

291.015

1,0%

1,2%

1,4%

India

1,9%

1,2%

1,5%

2,4%

0,52%

Food Beverage & Tobaco

674.744

2,8%

3,0%

3,4%

Jordan

1,8%

2,7%

3,4%

2,8%

0,66%

Health Care Equipment & Services

661.280

0,3%

0,4%

0,4%
2,9%

Kenya

6,0%

7,2%

9,6%

26,3%

9,47%

Household & Personal Products

273.732

2,0%

2,1%

Korea

0,9%

0,6%

2,1%

1,8%

0,71%

Insurance

578.348

1,2%

1,4%

1,5%

Marocco

1,8%

2,2%

3,2%

4,5%

1,20%

Materials

314.727

2,0%

2,0%

2,1%

N/A

N/A

7,5%

9,2%

1,20%

Media

544.320

0,7%

0,8%

0,9%

Oman

13,0%

5,7%

6,2%

12,5%

3,94%

Pharmaceuticals & Biotechnology

Saudi Arabia

8,6%

3,5%

3,2%

3,9%

2,55%

Real Estate

Tunisia

4,7%

3,2%

2,8%

5,2%

1,16%

Retailing

494.249

0,7%

0,8%

0,8%

Semiconductor & Semiconductor

426.311

0,7%

0,9%

1,0%

Pakistan

Source: Standard & Poor’s, 2002
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

23

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

1.225.766

1,7%

1,7%

1,8%

269.872

4,2%

4,2%

4,3%

24

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Industry Group

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Dividend Yeild
2005

2006

2007

1326 TT Equity

Formosa Chem & F

1.702.242

1,2%

0,3%

0,4%

1303 TT Equity

Nan Ya Plastics

7,4%

76%

27%

Ogdc PA Equity

Oil and Gas Develo

7,4%

77%

-16%

Equipment
Software Services
Technology
Equipment

Hardware

&

DY (%) Payout ratio EPS growth
(%) FY1
FY1
(%) FY1
7,9%
77%
40%

Maket Cap
USD (mn)

Code

Name

866.246

0,5%

0,5%

0,5%

2382 TT Equity

Quanta Computer

7,2%

60%

29%

Telecomunication & Services

420.955

3,4%

3,3%

3,5%

2002 TT Equity

China Stell Corp

6,8%

73%

28%

Transportation

260.781

1,0%

1,2%

1,3%

Scc TB Equity

Siam Ciment PCL

6,7%

68%

5%

Utilities

362.488

3,5%

3,8%

3,9%

1301 TT Equity

Formosa Plastics

6,5%

77%

-16%

14.330.631

1,8%

1,8%

2,0%

6505 TT Equity

Formosa Petro

6,4%

79%

53%

Total

Nguồn: Merrill Lynch Global Research iQdatabase.
Số liệu thống kê của Merill Lynch ở trên được tổng hợp từ 2.500 mẫu của các
chuyên gia khắp toàn cầu. Theo số liệu thống kê của Merrill Lynch ở thì tỷ suất
cổ tức của các công ty có xu hướng tăng qua các năm (1,8% năm 2005 và 2%

2324 TT Equity

Compal Electron

6,4%

57%

44%

2353 TT Equity

Acer Inc

6,3%

71%

-16%

004940 KS Equity Korea Exchng Bnk

5,9%

48%

-16%

2308 TT Equity

Delta Elect Inc

5,8%

75%

26%

3045 TT Equity

Taiwan Mobile Co

5,8%

70%

123%

năm 2007).

2311 TT Equity

Advanced Semicon

5,6%

59%

22%

Qua bảng số liệu, ta cũng thấy được ngành có tỷ suất cổ tức cao nhất qua các

5052 MK Equity

Plus Expressways

5,3%

71%

-5%

năm là ngành dịch vụ khách hàng (trung bình 4,7%/năm trong 3 năm gần nhất).

Pttch TB Equity

Ptt Chemical PLC

5,1%

46%

-4%

5,1%

35%

-16%

Đây là ngành mới và có nhiều tiềm năng phát triển. Thời gian vừa qua, do đặc

060000 KS Equity Kookmin Bank

điểm phát triển của nền kinh tế Việt Nam nên các công ty trong ngành chế biến

BPI PM Equity

Bank Philippine

5,1%

73%

16%

thủy sản là những công ty có tốc độ tăng trưởng đều và mạnh nên tỷ lệ chi trả cổ

54 HK Equity

Hopewell HLDGS

5,1%

27%

119%

tức của các công ty này luôn ở tỷ lệ cao (chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần sau).

2330 TT Equity

Taiwan Semicondu

5,0%

73%

8%

PPL PA Equity

Pakistan Petrole

5,0%

47%

-16%

Nhưng ngành nào phát triển cũng có lúc bão hòa; vì vậy, các công ty cần phải
xác định được những định hướng phát triển dài hạn về ngành, những xu hướng
phát triển trên thế giới để có những bước đi hợp lý trong đó có cả việc lựa chọn
chính sách cổ tức.

DY (%) Payout ratio EPS growth
FY1
(%) FY1
(%) FY1
8,1%
65%
-16%

Name

010950 KS Equity S-oil Corp

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Theo số liệu thống kê của HSBC về cổ tức của các công ty tại thị trường châu Á
(tham khảo bảng 3-10) thì đây là 8 công ty (không tính thị trường Nhật), dự báo

Bảng 1-3. Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao.
Code

Nguồn: Báo cáo của HSBC ngày 07/03/2008.

25

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

tỷ suất cổ tức trong năm là khoảng 5%, tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tối đa là 80%.
Ta cũng thấy được tương thích giữa tỷ lệ tăng trưởng EPS và cổ tức. Những công
ty có tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tương đối thấp và được dự báo là có tăng trưởng
lợi nhuận tốt thì hành động cắt giảm cổ tức có ít rủi ro hơn.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

26

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hơn nữa, số liệu cổ tức của các công ty lớn trên thế giới trong thời gian vừa qua,

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG

ta có thể thấy tỷ suất cổ tức của các công ty phổ biến từ mức 1%-4%/năm.

TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG

Những số liệu thống kê này sẽ giúp ích cho các công ty niêm yết Việt Nam trong

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

việc lựa chọn tỷ lệ hợp lý, những chính sách cổ tức dài hạn thích hợp.

2.1

1.3.2

ẢNH HƯỞNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN ĐẾN CHÍNH SÁCH
CỔ TỨC.

Bài học rút ra cho Việt Nam.

Hiện nay, chính sách cổ tức của các công ty thủy sản niêm yết trên Hose còn rất

Sau 20 năm đổi mới, ngành thuỷ sản nước ta đã tạo việc làm cho hàng triệu lao

nhiều bất cập như đã phân tích trong chương 2; do đó, các công ty cần phải khắc

động nông thôn, thu hút được nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác nhau

phục và cải thiện được chính sách cổ tức của mình cho phù hợp với tình hình

tham gia đầu tư phát triển ngành thuỷ sản. Tỷ trọng ngành thủy sản chiếm trong

mới. Từ việc xem xét các kết luận quan trọng về chính sách cổ tức cho đến việc

cơ cấu GDP khá cao, luôn đạt mức khoảng 4% qua các năm. Tốc độ tăng trưởng

nhìn qua một vài số liệu ở các nước ở thị trường mới nổi và số liệu cổ tức phân

ngành thuỷ sản ở mức độ cao từ 6 - 10% năm tính từ 1985 - 2009. Theo đó, sản

theo ngành ở trên sẽ giúp các công ty thủy sản niêm yết trên Hose rất nhiều trong

lượng thuỷ sản cũng không ngừng tăng lên, năm 1985 đạt 1,161 triệu tấn, đến

việc định hướng chi trả cổ tức. Các công ty thủy sản niêm yết trên Hose sẽ có chi

năm 2009 đã lên tới 4,6 triệu tấn (tăng 4 lần). Trong đó, khai thác hải sản tăng

trả cổ tức một cách bài bản, chuyên nghiệp hơn và hợp lý hơn. Cụ thể, các công

2,35 lần; nuôi trồng thuỷ sản tăng 8,82 lần. Giá trị xuất khẩu thuỷ sản tăng liên

ty thủy sản niêm yết trên Hose cần phải xác định được vị trí địa lý, khu vực của

tục trong thời gian qua, đưa Việt Nam trở thành một trong mười quốc gia xuất

đất nước mình, tình hình phát triển chung của nền kinh tế, tình hình chung của

khẩu thủy sản lớn nhất thế giới.

ngành nghề mà mình đang kinh doanh để từ đó có những so sánh, đánh giá và

Hình 2-8. Tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu GDP.

định hướng trong việc lựa chọn hợp lý chính sách cổ tức của mình. Hơn nữa, các
công ty cần phải xác định được và tuân theo các nguyên tắc cơ bản và xây dựng
một qui trình nhằm giúp các quyết định chính sách cổ tức mang tính khoa học,
bài bản và thuyết phục hơn. Những gợi ý ở phần sau cũng sẽ góp phần giúp các
công ty niêm yết phần nào giải quyết được những vấn đề đó.

Tỷ trọng ngành thủy sản trong GDP
5%
4%

4%
3%

3.94%

3%

2%

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
Chương 1 giới thiệu một cách tổng quan về chính sách cổ tức đi từ các khái niệm
cơ bản, các chính sách và phương thức chi trả cổ tức thường gặp, các yếu tố tác

1%
0%
1990

2000

quý I/2010

động trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của doanh nghiệp.
Nhưng trong thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam thì các công ty thủy sản
niêm yết trên Hose chi trả cổ tức như thế nào? Và liệu những sự lựa chọn đó có
gì bất cập? Chương 2, phần về thực trạng và phân tích chi trả cổ tức của các công

So với năm 1985, giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 đã tăng trên 50
lần, từ 90 triệu USD lên 4,5 tỷ USD; sản phẩm thủy sản hiện đã có mặt ở 150
nước và vùng lãnh thổ.

ty thủy sản niêm yết trên Hose, sẽ cố gắng trả lời những câu hỏi này.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

27

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

28

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hình 2-9. Kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản.

Hình 2-10. Số lượng các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose qua
các năm.

Kim ngạch xuất khẩu (Ty USD)

8

Số lượng
Công ty

7

7

6

6

14

5

5

12

4.5

4

10

3

8

2

6

1

4

0.09

2

0
1985

2009

2010

2015

0

2020

Năm

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

QII.2009

Mặc dù ngành thuỷ sản đã đóng góp rất lớn kim ngạch xuất khẩu của cả nước và
có tiềm năng phát triển nhưng sản xuất vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Tồn

Tình hình tài chính của các Công ty trong thời gian được thể hiện qua một số chỉ

tại lớn nhất của ngành là: rủi ro rất lớn về nguồn nguyên liệu. Chính vì vậy,

tiêu sau:

ngành thủy sản cần nguồn vốn lớn để đầu tư nuôi trồng thuỷ sản. Việc nuôi trồng

2.2.1

có thể phát triển ở các vùng sinh thái khác nhau, từ miền núi, trung du, đồng
bằng đến các vùng biển đảo. Chính vì nhu cầu vốn lớn như vậy, các doanh
nghiệp trong ngành cần giữ lại phần lớn nguồn lợi nhuận kiếm được hàng năm
để đầu tư phát triển, nhằm mục đích chủ động nguồn nguyên liệu.
2.2

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm
yết trên Hose, ta có bảng thống kê về khả năng thanh toán của các Công ty như
sau:
Bảng 2-4. Hệ số thanh toán ngắn hạn.
Đơn vị tính: lần

NIÊM YẾT TRÊN HOSE TRONG THỜI GIAN QUA.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và của thị trường chứng

Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

khoán Việt Nam nói riêng, số lượng các Doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết

ABT

1,07

1,94

1,36

3,90

4,06

trên Hose ngày càng tăng. Nếu như năm 2002 chỉ có 2 doanh nghiệp ngành thủy

ACL

0,95

1,25

2,10

1,37

1,28

sản niêm yết là AGF và TS4, thì đến thời điểm 30/06/2009 đã có 12 doanh

AGF

1,09

1,65

1,64

0,97

1,09

nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên Hose (xem phụ lục 1).

ANV

2,07

2,63

3,00

1,77

2,17

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

29

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

BAS

-

1,25

0,96

0,78

0,71

CAD

-

1,10

1,11

0,93

0,93

FBT

0,83

0,66

0,97

1,42

1,17

FMC

1,16

1,33

1,27

1,18

1,03

ICF

0,69

1,05

1,07

1,12

1,13

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

30

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Năm 2008

30/06/2009

không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn, hay nói
chính xác hơn, Công ty sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ

MPC

1,59

2,74

1,74

1,54

1,61

TS4

1,68

2,07

3,24

2,27

1,55

đên hạn.

VHC

0,91

1,33

1,88

1,19

1,21

2.2.2

Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Ta thấy hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của các công ty là khá tốt, điều này
cho thấy rằng các tài sản có khả năng thanh khoản đảm bảo khá tốt khả năng chi

yết trên Hose, ta có bảng thống kê chỉ tiêu về cơ cấu vốn của các Công ty như
sau:
Bảng 2-6. Hệ số nợ trên tổng tài sản.

trả của các Công ty.
Bảng 2-5. Hệ số thanh toán nhanh.

Mã chứng khoán

Đơn vị tính: lần
Mã chứng khoán

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn.

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

ABT

0,71

1,47

1,11

1,95

2,55

ACL

0,42

0,80

1,75

1,05

1,02

AGF

0,70

1,07

0,84

0,57

0,61

ANV

1,39

2,02

2,59

1,12

1,48

BAS

-

1,00

0,33

0,36

0,32

CAD

-

0,66

0,50

0,37

0,37

FBT

0,33

0,27

0,22

0,47

0,47

FMC

0,76

0,50

0,53

0,56

0,67

ICF

0,24

0,37

0,56

0,75

0,73

MPC

1,43

2,30

1,42

0,87

0,88

TS4

1,31

1,58

2,18

1,77

1,28

VHC

0,48

1,02

1,40

0,62

0,73

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007 Năm 2008 30/06/2009

ABT

70%

39%

31%

11%

13%

ACL

78%

62%

40%

63%

64%

AGF

60%

36%

26%

53%

50%

ANV

69%

34%

28%

40%

31%

BAS

-

48%

52%

56%

57%

CAD

-

82%

76%

75%

77%

FBT

84%

85%

73%

54%

65%

FMC

54%

48%

57%

54%

69%

ICF

73%

52%

57%

59%

57%

MPC

57%

32%

48%

56%

56%

TS4

48%

43%

20%

36%

47%

VHC

81%

54%

37%

66%

67%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Nhìn chung, đa số các Công ty đều chú trọng việc sử dụng đòn bẩy tài chính và

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

hệ số nợ trên tổng tài sản của các Công ty vẫn ở mức chấp nhận được (trung bình

Tuy rằng hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn khá tốt nhưng hệ số khả năng

khoảng 60%). Tuy nhiên, hệ số nợ trên tổng tài sản của các Công ty có xu hương

thanh toán nhanh của một số Công ty lại khá thấp, và nhỏ hơn rất nhiều so với hệ

tăng lên trong những năm gần đây, sẽ gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán của

số thanh toán ngắn hạn: BAS, CAD, FBT,…. Điều này cho thấy rằng, tài sản

Công ty.

ngắn hạn của các Công ty phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, và Công ty sẽ

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

31

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

32

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 2-7. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Bảng 2-8. Vòng quay tổng tài sản.
Đơn vị tính: lần

Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007 Năm 2008 30/06/2009

Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008 30/06/2009

ABT

2,30

0,63

0,45

0,13

0,15

ABT

3,03

3,14

1,61

1,18

0,61

ACL

3,47

1,64

0,65

1,68

1,77

ACL

0,83

2,54

2,16

2,20

0,74

AGF

1,47

0,56

0,36

1,15

0,99

AGF

3,12

3,31

1,88

1,90

0,40

ANV

2,26

0,52

0,38

0,66

0,45

ANV

1,82

3,06

1,85

1,33

0,39

BAS

-

0,91

1,07

1,26

1,31

BAS

-

2,93

1,39

1,08

0,17

CAD

-

4,63

3,09

3,08

3,36

CAD

-

2,32

1,53

1,19

0,67

FBT

5,20

5,88

2,77

1,17

1,85

FBT

0,83

1,02

0,68

1,15

0,49

FMC

1,18

0,92

1,35

1,18

2,25

FMC

4,35

4,19

3,33

2,83

0,86

ICF

2,76

1,09

1,32

1,44

1,33

ICF

1,41

1,23

1,10

1,21

0,53

MPC

1,35

0,49

0,93

1,36

1,32

MPC

4,07

1,67

1,49

1,31

0,47

TS4

0,93

0,76

0,25

0,56

0,87

TS4

1,83

2,18

1,47

0,93

0,36

VHC

4,16

1,19

0,58

2,04

2,17

VHC

2,99

7,48

3,30

2,66

0,53

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Một số Công ty có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao như CAD hoặc hệ số nợ trên

Ta thấy rằng, vòng quay tổng tài sản của các doanh nghiệp tương đối ổn định,

vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng như FBT, VHC chứng tỏ rằng Công ty đi vay

khoảng 1,5 - 2 vòng/năm. Một số Công ty có vòng quay tổng tài sản cao hơn khá

mượn rất nhiều so với số vốn hiện có của Công ty. Các Công ty này có thể gặp

nhiều so với mức bình quân ngành như VHC, FMC cho thấy việc sự dụng tài sản

rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là khi lãi suất ngân hàng tăng cao trong năm

của các Công ty này vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả

2008.

tốt.

2.2.3

Bảng 2-9. Vòng quay tài sản cố định.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động.

Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm
yết trên Hose, ta có bảng thống kê chỉ tiêu về năng lực hoạt động của các Công
ty như sau:

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

33

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

ABT

11,40

13,45

12,09

9,86

4,84

ACL

2,33

8,02

8,98

9,76

2,85

AGF

8,23

8,42

4,86

4,91

1,10

ANV

6,87

16,17

9,96

6,11

1,57

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

34

Năm 2008

30/06/2009

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Năm 2008

30/06/2009

Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

BAS

-

7,08

2,93

2,03

0,30

MPC

4.46

1.94

2.09

1.89

0.64

CAD

-

16,44

14,34

13,62

8,06

TS4

2.27

2.94

2.66

2.31

0.99

VHC

4.43

11.41

5.55

4.62

0.88

FBT

2,12

2,54

2,01

4,45

2,11

FMC

12,41

14,26

17,30

14,03

3,92

ICF

3,49

3,65

4,45

6,26

2,80

MPC

73,78

16,26

8,43

8,00

3,65

TS4

9,76

8,87

3,40

1,59

0,58

các ngành sản xuất khác. Tuy nhiên, chỉ số này có xu hướng giảm trong những

1,37

năm gần đây chứng tỏ rằng doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn lưu động ngày

VHC

11,19

25,29

9,28

6,69

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Vòng quay vốn lưu động của các Công ty nhìn chung ở mức trung bình so với

càng kém hiệu quả.

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Hệ số vòng quay tài sản cố định của các Công ty thủy sản khá cao nếu so sánh

Bảng 2-11. Vòng quay các khoản phải thu.
Đơn vị tính: vòng/năm

với các Công ty trong lĩnh vực sản xuất khác. Điều này tạo điều kiện cho các
Công ty thủy sản có cơ hội tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định phục vụ sản xuất.

Mã chứng khoán

Năm 2005

Trong thời gian qua, dưới áp lực của việc cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu

ABT

8,08

9,70

6,59

6,09

3,63

tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị nhằm đảm bảo được những tiêu chuẩn khắc

ACL

4,93

8,85

4,29

4,19

1,46

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

khe về sản phẩm của các Quốc gia nhập khẩu. Từ đó dẫn đến hệ số vòng quay tài

AGF

8,93

10,64

8,93

9,23

1,68

sản cố định của các Công ty có xu hướng giảm.

ANV

4,52

6,59

3,82

3,19

1,11

BAS

-

10,55

7,78

8,72

1,85

CAD

-

5,05

4,03

4,12

2,74

Bảng 2-10. Vòng quay vốn lưu động.
Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

ABT

4.42

Năm 2006

4.40

Năm 2007

3.29

Năm 2008

2.77

FBT

4,60

5,40

4,19

6,92

2,29

FMC

25,88

25,48

14,02

10,08

3,82

1.25

ICF

11,98

9,32

5,87

3,84

1,41

MPC

5,13

2,40

3,02

3,88

1,87

30/06/2009

ACL

1.46

4.15

3.04

3.04

1.06

AGF

5.21

5.59

3.87

4.14

0.79

TS4

3,10

4,14

4,19

3,59

1,39

ANV

2.65

4.15

2.55

1.95

0.62

VHC

10,32

19,54

8,13

8,66

1,91

BAS

-

5.22

2.88

2.60

0.46

CAD

-

2.75

1.86

1.58

0.96

FBT

1.53

1.96

1.18

1.68

0.68

FMC

7.51

6.89

4.78

4.13

1.26

ICF

3.05

2.51

1.96

1.98

0.85

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

35

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Do đặc thù phần lớn sản phẩm của các Công ty đều được xuất khẩu, nên việc
thanh toán được ràng buộc kỹ càng và có thời gian ngắn, nên nhìn chung, vòng

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

36

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

quay các khoản phải thu của các Công ty tương đối cao so với các doanh nghiệp

Mã chứng khoán

sản xuất khác.
Bảng 2-12. Vòng quay các khoản phải trả.
Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

BAS

-

21,82

4,59

3,55

0,78

CAD

-

6,11

3,29

2,40

1,41
1,20

FBT

2,26

2,85

1,36

2,05

FMC

20,16

12,90

7,36

6,76

2,82

ICF

4,16

3,30

2,98

4,34

2,10

10,19

4,95

1,22

ABT

4,15

5,23

4,18

4,10

3,94

MPC

41,62

12,44

ACL

1,21

3,64

4,15

3,80

1,17

TS4

9,02

11,15

8,39

7,51

4,34

AGF

4,91

6,86

5,52

3,99

0,74

VHC

8,57

30,34

19,42

10,13

1,75

ANV

4,59

7,96

5,69

3,69

1,21

BAS

-

5,33

2,34

1,85

0,32

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

CAD

-

2,69

1,79

1,40

0,79

Căn cứ vào bảng số liệu trên, ta thấy rằng việc luân chuyển hàng tồn kho của

FBT

1,13

1,26

0,79

1,72

0,97

Công ty khá nhanh so với các ngành sản xuất khác, đây cũng là đặc điểm riêng

FMC

7,94

7,82

5,68

4,64

1,29

đối với ngành thủy sản khi nguyên liệu và thành phẩm không thể tồn kho quá

ICF

1,86

1,85

1,73

1,88

0,81

lâu. Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn có xu hướng giảm trong thời gian gần đây,

MPC

6,71

3,71

3,65

2,59

0,86

các Công ty cần xem xét lượng hàng tồn trong kho nhằm tránh việc dòng tiền sẽ

TS4

3,29

4,86

5,93

5,15

1,54

giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu

VHC

3,69

11,40

8,09

5,53

0,91

giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

trường kém đi.

Phần lớn nguyên liệu của các Công ty thủy sản được mua từ các hộ chăn nuôi

2.2.4

nhỏ lẻ nên việc thanh toán phải diễn ra nhanh chóng, vì vậy, việc chiếm dụng

Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm

vốn của nhà cung cấp đối với các Công ty là không cao.

yết trên Hose, ta có bảng thống kê chỉ tiêu về khả năng sinh lời của các Công ty

Bảng 2-13. Vòng quay hàng tồn kho.

như sau:
Đơn vị tính: vòng/năm

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

ABT

11,49

12,76

13,48

6,03

2,31

ABT

2,77%

7,57%

ACL

2,27

7,47

10,45

11,57

4,05

ACL

1,92%

11,61%

AGF

12,52

13,87

7,85

7,98

1,68

AGF

2,84%

3,82%

ANV

6,76

12,50

11,63

6,51

1,82

ANV

6,09%

9,84%

37

30/06/2009

Bảng 2-14. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu.

Mã chứng khoán

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Năm 2008

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

Mã chứng khoán

Năm 2005

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Năm 2006

38

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

9,13%

4,77%

10,10%

10,33%

10,87%

3,67%

3,21%

0,55%

0,83%

11,60%

2,94%

-8,48%

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Năm 2008

30/06/2009

BAS

-

6,40%

4,58%

0,07%

-12,94%

CAD

-

1,87%

2,31%

0,12%

0,09%

FBT

1,08%

2,17%

4,42%

1,10%

-15,32%

FMC

3,07%

3,41%

2,75%

1,19%

0,60%

ICF

2,10%

4,10%

6,43%

3,20%

6,08%

MPC

2,30%

5,78%

8,20%

-1,32%

8,36%

TS4

3,78%

4,41%

4,63%

5,56%

7,87%

VHC

0,08%

5,18%

6,80%

3,37%

5,57%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Bảng 2-15. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản.
Mã chứng khoán

Bảng 2-16. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
Mã chứng khoán

ABT
ACL
AGF
ANV
BAS
CAD
FBT
FMC
ICF
MPC
TS4
VHC

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

27,72%
7,06%
21,97%
36,25%
5,57%
29,04%
11,12%
21,91%
13,36%
1,28%

34,76%
69,37%
15,13%
36,71%
35,76%
24,37%
15,10%
27,85%
9,38%
11,40%
12,57%
73,11%

13,72%
30,21%
6,35%
21,88%
9,72%
11,50%
9,79%
16,87%
14,46%
17,73%
7,08%
24,44%

6,58%
50,60%
1,85%
6,10%
0,17%
0,58%
2,48%
7,90%
8,56%
-4,05%
6,37%
20,99%

6,78%
7,03%
0,70%
-5,28%
-5,29%
0,26%
-21,87%
1,46%
7,39%
9,02%
4,85%
8,98%

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

8,39%

21,29%

9,44%

5,85%

5,90%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

ACL

1,58%

26,24%

18,28%

18,89%

2,54%

Bảng 2-17. Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần.

AGF

8,88%

9,70%

4,68%

0,85%

0,35%

ANV

11,11%

24,14%

15,80%

3,67%

-3,65%

Mã chứng khoán

BAS

-

18,72%

4,71%

0,07%

-2,29%

ABT

2,66%

7,32%

0,06%

ACL

2,19%

11,63%

3,30%

4,26%

3,52%

ABT

CAD

-

4,33%

2,81%

0,14%

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

9,94%

4,63%

10,96%

11,68%

11,34%

5,98%

0,58%

1,10%

FBT

0,90%

2,20%

2,60%

1,14%

-7,67%

AGF

FMC

13,33%

14,50%

7,18%

3,63%

0,45%

ANV

6,06%

10,15%

12,90%

3,32%

-8,50%

ICF

2,96%

4,48%

6,23%

3,51%

3,18%

BAS

-

5,95%

4,91%

-0,03%

-13,07%

MPC

9,33%

7,56%

9,11%

-1,68%

3,82%

CAD

-

1,85%

2,40%

0,09%

0,03%

1,12%

2,05%

4,37%

0,57%

-15,43%
0,59%

TS4

6,93%

7,14%

5,66%

4,09%

2,59%

FBT

VHC

0,25%

33,32%

15,48%

6,77%

2,78%

FMC

3,01%

3,06%

2,76%

1,15%

ICF

2,10%

4,10%

6,43%

3,11%

5,66%

MPC

2,39%

6,25%

8,81%

-2,78%

9,07%

TS4

4,33%

4,84%

4,39%

5,10%

8,68%

VHC

0,10%

5,99%

7,86%

3,47%

6,10%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

39

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

40

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×