Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập môi trường tại Công ty TNHH Một Thành Viên Than Quang Hanh VINACOMIN

LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo thực tập được hoàn thành là một trong những thành quả không
của riêng em mà còn có sự giúp đỡ của rất nhiều người, và đây là cơ hội cho em bày
tỏ lòng trì ân đó.
Trước tiên em vô cùng biết ơn cô Lương Thanh Tâm, và các thầy cô trường
Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Than
Quang Hanh - TKV em cũng đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các
anh chị ở phòng Môi trường, anh chị làm việc tại công trường ở mỏ Ngã Hai cùng
toàn thể CBCNV trong Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp số liệu giúp
em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Cuối cùng, em xin cám ơn các bạn cùng lớp CĐ11CM3 đã ủng hộ và giúp đỡ
em trong suốt quá trình vừa qua.


DANH MỤC


MỤC LỤC



MỞ ĐẦU
1.Lý Do Chọn Đề Tài.
Khai thác than đá bằng phương pháp lộ thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô
nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng. Khai thác than bằng phương pháp hầm lò hiện nay
làm mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nướctiêu hao gỗ chống lò và gây các tai
nạn hầm lò. Đây là vấn đề hết sức nóng của xã hội. được các cấp quan tâm vì thế tôi
chọn đề tài này làm đề tài nguyên cứu thực tập
2.Mục Tiêu, Phương Pháp.
Nhằm tìm các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm thiểu lượng
tài nguyên thất thoát trong quá trình khai thác.
3. Địa Điểm.
Quảng ninh là nơi có trữ lượng than lớn của cả nước lên vấn đề khai thác than ở
đây là vô cùng thiết yếu đối với kinh tế xã hội địa phương và cả nước. Công Ty ThanQuang Hanh là một công ty than với trữ lượng khai thác lớn trên địa bàn nên tôi xin
vào công ty để thực tâm nhằm đúc kết thêm kinh nghiệm cho bản thân.

4


PHẦN 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY THỰC TẬP
Công ty TNHH Một Thành Viên Than Quang Hanh - VINACOMIN (tên công
ty bằng nước ngài là: VINACOMIN - QUANG HANH COAL COMPANYLIMITED)
được viết tắt là: VQHC
Địa chỉ liên lạc: 302 đường Trần Phú, thành phố cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh,
Việt Nam
MST: 5700101588
Điện thoại: 033.3862282

Fax: 033.3862739

Email: Quanghanh@yahoo.com website: http://quanghanhcoal.vn/
Người đại diện: Giám đốc: Thạc sỹ: Bùi Đình Thanh
Giám Đốc Công ty đương nhiệm: Thạc sỹ Bùi Đình Thanh
1.Chức năng nhiệm vụ:
Tìm kiếm thăm dò khoáng sản. Sản xuất chế biến kinh doanh than và các
khoáng sản khác. Sản xuất vật liệu xây dựng và chế tạo sửa chữa, cơ khí địa chất. Phục
ụ điều dưỡng bằng nguồn nước khoáng nóng (Tắm nước nóng và Massage). Dịch vụ
ăn uống nhà nghỉ, vui chơi giải trí. Xây dựng công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng.

Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ. Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng. Đại lý
xăng dầu, khí đốt. Kinh doanh chế biến hàng lâm sản. Dịch vụ khoan, thăm dò, bốc
xúc, cẩu. Dịch vụ cho thuê tài sản. Dịch vụ du lịch lữ hành. Trồng rừng, khoanh nuôi
tái sinh rừng. Sản xuất nước tinh khiết...
2.Cơ cấu công ty
06 phân xưởng đào lò; 9 Phân xưởng khai thác Hầm Lò; 13 Phân xưởng Phụ
trợ; 22 phòng ban công ty; Tổng số CBCNV: 3.750
Ngành ,nghề kinh doanh:
- Khai thác, chế biến kinh doanh và các khoáng sản khác.
- Thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình ngầm và công trình công
nghiệp, luyện kim, giao thông, thủy lợi, dân dụng, kết cấu hạn tầng dây và trạm điện
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ống
- Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, thiết bị mỏ, thiết bị
điện, thiết bị chịu áp lực, kết cấu và các thiết bị công nghiệp khác.
5


- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Trồng rừng
- Sản xuất, kinh doanh nước tinh thiết, nước khoáng
-Phục vụ điều dưỡng bằng nguồn nước nóng (tắm nước nóng và massage)
- Kinh doanh, phục vụ lữ hành, nhà nghỉ, ăn uống, khu vui chơi, giải trí...
- Cho thuê tài sản
- Đại lý xăng dầu, khí đốt
- Mua bán, xuất nhập khấu vật tư, thiết bị, hàng hóa
3.Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận
Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam tặng Bằng khen: Liên tục
trong 5 năm từ năm 2003 đến năm 2006, 2007, 2008, 2009 về thành tích: là đơn vị
luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2008 UBND tỉnh
Quảng Ninh tặng Bằng khen: về thành tích xuất sắc trong 5 năm liên tục từ năm 2005
đến năm 2009
Bộ Văn hoá, thể thao và du lịch tặng bằng khen năm 2007, 2008, 2009 Đơn vị
dẫn đầu Tập đoàn TKV trong phong trào Văn hoá- Văn nghệ- Thể thao: Liên tục các
năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009
Các đơn vị và cá nhân thuộc Công ty đã được khen thưởng từ 2004 - 2009 - 05 tập thể
và cá nhân được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động 01 cá nhân đạt danh hiệu
Chiến sĩ thi đua toàn quốc 15 tập thể & cá nhân được Thủ tướng Chính Phủ tặng bằng
khen 87 tập thể, cá nhân được tặng bằng khen của Bộ Công Thương 57 cá nhân đạt
danh hiệu CSTĐ Bộ công thương 71 cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ Tập đoàn TKV 308
cá nhân đạt danh hiệu thợ mỏ vẻ vang Cùng nhiều Phần thưởng cao quý khác

6


CHƯƠNG 2: XUẤT XỨ DỰ ÁN
2. 1.XUẤT XỨ DỰ ÁN
Hiện nay Công ty TNHH MTV Than Quang Hanh - Vinacomin (Gọi tắt là công
ty than Quang Hanh hoặc Công ty than Quang Hanh - Vinacomin) đang tiến hành khai
thác than mỏ Ngã Hai chủ yếu bằng phương pháp hầm lò với sản lượng 1 triệu
tấn/năm và một phần lộ thiên với sản lượng từ 300.000 đến 400.000 tấn/năm theo dự
án đầu tư và thiết kế bản vẽ thi công do Công ty CP tư vấn đầu tư Mỏ và Công Nghiệp
- TKV lập năm 2008. Trong quá trình khai thác, Công ty Than Quang Hanh đã tiến
hành khoan thăm dò bổ sung và chỉnh lý tài liệu địa chất.
Để tận dụng tài nguyên đã được thăm dò vào khai thác, duy trì và nâng cao sản
lượng của mỏ, đáp ứng một phần nhu càu về than tăng lên rất lớn trong thời gian tới,
phù hợp định hương phát triển của qui hoạch nghành than Việt Nam và đảm bảo công
suất mỏ theo yêu cầu của Tập đoàn, phù hợp với tài liệu địa chất mới chỉnh lý, Công ty
than Quang Hanh tiến hành lập dự án duy trì mở rộng mỏ Ngã Hai là thật sự cần thiết.
Việc lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án:”Duy trì mở rộng khai
thác lộ thiên mỏ Ngã Hai” là để đánh giá đúng chất lượng môi trường khu vực đồng
thơi đưa ra những biện pháp phòng chống, giảm thiểu ô nhiễm hiểu quả nhằm đáp
ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong suốt quá trình khai thác đến khi kết thúc dự án.
Cơ quan phê duyệt dư án đầu tư: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam.
Hình thửc dự án: duy trì và mở rộng khai thác trên cơ sở sử dụng chung
công trình, thiết bị hiện có.
2.2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KĨ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ( ĐTM )
2.2.1 Căn cứ pháp luật
Luật bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH được quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam ký lệnh ban ngày 01/7/2006.
Luật khoáng sản Việt Nam được ban hành ngày 17/11/2010.
Luật Tài nguyên nước số 8/1998/QH 10 do Quốc hội thông qua ngày
20/05/1998.
Luật Xây dựng số 16/2003/QHH11 ngày 26/11/2003.
Luật Đất đai được Quốc hội CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 4
7


thông qua ngày 26/11/2003.
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư.
Nghị Định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình
Nghị định sổ 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày
13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ
trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

về phí bảo vệ môi

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quả lí chất
thải rắn.
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường:
Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/2/2003 V/v
“hướng dấn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính »
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”.
Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 về hướng dẫn điều kiện hành
nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải
nguy hại.
Thông tư liên tịch số 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thu, nộp
tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường v/v Quy định chi tiết một số điều của Nghị Định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/04/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
Quyết định số 71/2008/QĐ-TTG ngày 29/05/2008 của thủ tướng Chính phủ về
8


việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Căn cứ kỹ thuật
Quyết định số 518/QĐ-HĐ ĐGTLKS ngày 27/6/2003 của Hội đồng đánh giá
trữ lượng khoáng sản về việc phê chuẩn “Báo cáo địa chất kết quả thăm dò tỉ mỷ
khu mỏ than Đồn Ngã Hai, cẩm Phả, Quảng Ninh”.
Quyết định số 20/2003/QĐ- TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy Hoạch phát triển nghành than Việt Nam giai đoạn 2003-2010
có xét triến vọng đến năm 2020.
Công văn số 4702/CV-XDM ngày 03/6/2008 của Tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam về việc lập dự án đầu tư khai thác các mỏ than lộ thiên
khu vực Cẩm Phả.
Quyết định giao thầu số: 1871/QĐ-HĐQT, ngày 8/8/2008 của Chủ tịch Hội
Đồng Quản trị TKV v/v: Giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ
lượng than và tổ chức khai thác than cho Công ty than Quang Hanh - TKV.
Điểm b Mục 2 Thông báo số 125/TB-VPCP ngày 18/5/2010 của văn Phòng
Chính Phủ thông báo ý kiến kết luận của thủ tướng Hoàng Trung Hải trong dó
giao cho bộ tài nguyên và môi trường cấp phép khai thác than cho các đơn vị
thuộc tập đoàn theo cấp trữ lượng cũ căn cứ ranh giới mỏ theo quyết định số
481/QĐ/QLTN ngày 08/6/1995 của Bộ Công Nghiệp ( nay là Bộ Công Thương) về
việc giao Tập đoàn TKV (Tổng công ty than VN trước đây ) quản lý, bảo vệ và to
chức thăm dò, khai thác than.
Thông báo số 167/TB-VPCP ngày 18/06/2010 của Phó Thủ tướng Hoàng Trung
Hải đồng ý Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp phép khai thác than theo nội
dung điểm b Mục 2 tại thông báo số 125/TB-VPCP ngày 18/5/2010 của Văn
Phòng Chính Phủ ... Các dự án khai thác, chế biến than được xem xét, cấp phép
phải có danh mục của dự thảo quy hoạch phát triển nghành than Việt Nam đến
năm 2015, định hương năm 2030 do Bộ Công Thương chủ trì lập và chuẩn bị
trình Thủ tướng Chính Phủ.
Công văn số 8828/BCT-CNNg ngày 01/09/2010 của bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc “Danh mục các dự án đầu tư trong Dự thảo Quy Hoạch phát triển
ngành than VN đến năm 2020, có xét đến năm 2030.
Văn bản số 0656/BCT-CNNg của bộ Công Thương ngày 18/11/2010 về việc
Xây dựng đề án nâng cao sản lượng, lập kế hoạch khai thác và điều chỉnh quy
hoạch than.

9


Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
Trong báo cáo ĐTM này, các tiêu chuẩn VN về môi trường được áp dụng:
Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh( QCVN 05:2009)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức ồn tối đa cho phép đối với khu
vực thông thường ( QCVN 26:2010/BTNMT)
Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc (TCVN 3985: 1999).
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của bộ Y Tế TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08/2008).
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008).
Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải (QCVN 24:2009/BTNMT).
Quy chuẩn quốc gia về chất lượng đất (QCVN 03:2008).
TCVN 5326 : 2008 - Quy phạm khai thác mỏ lộ thiên.

10


PHẦN 2: TỔNG QUÁT
CHƯƠNG 3:MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
3.1.TÊN DỰ ÁN
“Duy trì mở rộng khai thác lộ thiên mỏ Ngã Hai”
3.2.CHỦ DỰ ÁN
Cơ quan chủ dự án:Công ty TNHH MTV than Quang Hanh - Vinacomin
'Giám đốc: Bùi Đình Thanh
Địa chỉ liên lạc: 302 đường Trần Phú, thị xã cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3862282
Fax: 033.3862739
3.3.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu vực tài nguyên than giao cho mỏ Ngã Hai quản lý, bảo vệ, thăm dò và
tố chức khai thác thuộc xã Dương Huy, thị xã cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.
+ Phía Đông giáp với mỏ Nam khe Tam.
+ Phía Tây giáp YỚi mỏ Tây Bắc Ngã Hai.
+ Phía Nam giáp với mỏ Tây Khe Sim.
+ Phía Bắc giáp với mỏ Khe Tam.
Khu vực được thiết kế khai thác lộ thiên thuộc mỏ Ngã Hai. Ranh giới quản
lý của mỏ được lấy theo quyết định giao thầu số: 187/QĐ-HĐQT, ngày 8/8/2008
của chủ tịch Hội đồng quản trị TKV v/v: Giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài
nguyên trữ lượng than và tổ chức khai thác than cho Công ty than Quang Hanh TKV (nay đối tên là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công ty than
Quang Hanh - TKV - Vinacomin, gọi tắt là Công ty than Quang Hanh Vinacomin).
3.4. HIỆN TRẠNG MỎ
3.4.1 Hiện trạng các hạng mục, công trình đã có
Công ty đã xây dựng khá hoàn chỉnh các hạng mục công trình trên mặt bằng
bao gồm MBCL + 20VỈ0; MBCL +34 cụm 16,17aI MBCL+20V7; MB kho thuốc
nổ; MB kho vật tư ,MB cảng Km6, MB khu văn phòng công trường +27, MB kho
148 và MBCL+20 khu Nam. Cụ thể

11


+Mặt bằng khu văn phòng công trường +27: Nhà ăn 200 chỗ (2 tầng); nhà
tắm và nhà đun nước nóng; Nhà nồi hơi; nhà giặt sấy quần áo; Nhà đèn ắc quy; Nhà
văn phòng công trường; Nhà y tế + Nhà điều hành; cầu qua suối dài 18m, rộng
7,5m; Nhà vệ sinh NOI, 2; Nhà văn hóa; Nhà thư viện; Nhà bánh mì; Nhà căng tin.
+Mặt bằng kho than +148; Nhà uốn vì chống; Nhà giao ca phân xưởng cơ
điện; Nhà kho phân sưởng sửa chữa cơ khí; Nhà sửa chữa động cơ điện; Nhà sửa
chữa cột thủy lực;
+Mặt bằng cửa lò + 20 Khu Nam; Nhà giao ca số 1; Nhà giao ca số 2; Nhà vệ
sinh số 1, 2; Nhà nghỉ công nhân ca 2; Nhà bảo vệ; Nhà che miệng giếng chin;
Bunke; Nhà che miệng giếng phụ; Trạm trực tỉa; Trạm quang lật cao; Sân ga đường
goong 900mm; Xưởng cưa gỗ; Trạm nán khí cố định; Nhà đề pô xe goong; Nhà đề
pô tầu điện.
+Nhà điều hành chung công ty.
+Hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc.
+Hệ thống đường ô tô từ quốc lộ 18A vào MBSCN+21
3.4.2 Các công trình sẽ có.
Khi dự án duy trì mở rộng khai thác lộ thiên mỏ Ngã Hai đi vào hoạt động sẽ
không xây dựng mới thêm các hạng mục công trình gì mà sẽ sử dụng chung với các
hạng mục công trình sẵn có liệt kê trên và đầu tư thêm 2 trạm biến áp di động quy
mô nhỏ để thực hiện cung cấp điện.
3.4.3 Hiện trạng khai thác mỏ và những vấn đề sự cố môi trường liên quan
Hiện nay, mỏ than Ngã Hai - Công ty than Quang Hanh đang tiến hành khai
thác hầm lò tầng -50-KLV và một phần lộ thiên với tổng sản lượng -1,3 triệu tấn
năm. Tuối thọ hầm lò từ 5CH-LV sẽ kết thúc vào năm 2015, vì vậy hiện nay mỏ đang
thực hiện đào lò khai thông cho tầng dưới -50 theo dự án Đầu tư khai thác hầm lò
xuống sâu dưới -50 mỏ than Ngã Hai. Dự án cũng đang thực hiện khai thác lộ thiên
lộ vỉa tại khu A6 và A9 theo Dự Án “Khai thác lộ thiên lộ vỉa khu mỏ Ngã Hai”.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khai thác lộ thiên lộ vỉa mỏ Ngã
Hai” đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt tại quyết định số 1019/QĐBTNMT ngày 2/6/2009. Khi dự án “ Duy trì mở rộng khai thác lộ thiên mỏ than
Ngã Hai” được các cấp có thấm quyền phê duyệt sẽ thực hiện và duy trì và mở rộng
khai thác A6 và A9 và khai thác mới thêm các khu Bl, B2, B3, B4, B5
Trong 3 năm (2008-2011) Công ty không để xảy ra sự cố rủi ro nào trong

12


khai thác song vẫn còn hiện tượng sạt lở đất đá thải gây bồi lấp dòng chảy suối Lép
Mỹ.
3.5. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
3.5.1 Mục tiêu đầu tư của dự án
Việc đầu tư dự án mở rộng khai thác lộ thiên mỏ Ngã Hai của công ty than
Quang Hanh nhằm các mục tiêu chính sau:
Phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020
có xét đến năm 2030 trong dự thảo danh mục dự án đầu tư số 8828/BCT - CNNg
ngày 01/09/2010 của Bộ Công Thương.
Nâng cao sản lượng khai thác than của toàn mỏ
Góp phần đáp ứng được nhu cầu than ngày càng tăng cao của đất nước.
Góp phần nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội
3.5.2 Công suất và tuổi thọ mỏ
Sản lượng than khai thác là 200.000-K250.000T7n tương ứng với khối lượng
đất bóc khoảng 2+2, 6tr.m3/n.
Tuổi thọ khai thác lộ thiên của dự án là 6 năm.
Bảng 3.1: Lịch khai thác than
Năm KT
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Cộng

Đất bóc (m3)
2 284 934
986 288
2 804 588
2 264 758
2 321 087
1 208 930
11 870 588

Than (tân)
216 962
97 000
250 000
200 000
200 000
102 562
1 066 524

13

Hệ số (m3/T)
10.53
10.17
11.22
11.32
11.61
11.79
11.13


CHƯƠNG 4: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG KINH
TÉ - XÃ HỘI
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.1.1Đặc điểm khí hậu.
Khí hậu khu Ngã Hai mang tính chất lục địa rõ rệt, một năm có hai mùa (mùa
khô và mùa mưa).
Mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 9. Hướng gió chủ đạo là hướng Nam và
Đông Nam.
Mùa khô từ thàng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung binh hàng
năm là 19°c. Bên cạnh đó khu mỏ cũng mang đặc điểm khí hậu đặc trưng của miền
Bắc, có mùa đông lạnh từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Hướng gió chủ đạo là
hướng Bắc và Đông Bắc. Đặc trưng các yếu tố khí tượng sau: (theo số liệu của trạm
khí tượng thủy văn Cửa Ông - tổng hợp nhiều năm từ 2005-2008, với chuỗi thời
gian liên tục trong năm).

a. Nhiệt độ:
Theo tài liệu khí tượng tại trạm Cửa Ông ( 21°02 vĩ Bắc và 107°22 kinh
Đông) ở độ cao +59m so với nước biển:
Nhiệt độ không khí: 23,l°c
Nhiệt độ trung binh thấng nóng nhất :28,6°c (tháng VII)
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 16,6°C(tháng I)
Biên độ dao động nhiệt độ vào mùa nóng: 13°c - 23,l°c.

b. Lưựng mưa:
Lượng mưa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Trung bĩnh một năm có khoảng 31 ngày mưa, lượng mưa trung
bình 2000mm.
Lượng mưa lớn nhất trong tháng là 1126,lmm được ghi nhận vào tháng
8/1995. Đây cũng là tháng có lượng mưa lớn nhất (250mm). Lượng mưa nhiều nhất
trong năm là 2915,4mm (1973)
c.Độ ẩm:
Độ ấm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực xấp xỉ 82,8%.
Đặc trưng của độ ẩm tương đối theo 2 mùa như sau:

14


Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3): 89%.
Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 11,12): 77,6%.
Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất (tháng 3): 97,2%.
Độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất (tháng 12): 59,4%.
d.Nắng:
Tống số giờ nắng trung bình cả năm là: 1715 giờ. số giờ nắng TB trong năm
như sau.
Bảng 4.1 Tổng số nắng mưa cả năm
Tháng

I

Số giờ nắng 95

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI XII

50

45

88

98

175

205

195

196

98

145 126

(nguồn số liệu: Trạm khí tượng thủy văn Gửa Ông - cẩm Phả - Quảng Ninh).
e. Gió:
-Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 4 hướng giớ thịnh hành chính là: Bắc,
Đông Bắc, Nam và Tây Bắc.
- Từ tháng XI đến tháng III gió thịnh hành là hướng: Bắc và Đông Bắc.
- Từ tháng IV đến tháng VIII gió thịnh hành là hướng: Nam.
- Từ tháng IX đến tháng X là thời kỳ chuyển tiếp giữa các hướng gió.
- Gió hướng Bắc chiếm 27,2%, hướng Đông Bắc chiếm 47%.
- Gió hướng Nam chiếm 14,2%, hướng Tây Bắc chiếm 12,3%.
- Gió lặng chiếm 9,3%.
- Gió ở cấp l -3m/s chiếm 49,2%.
- Gió từ 15m/s trở lên không đáng kể.
f.Các hiện tượng thời tiết bất thường.
Bão: Quảng Ninh là địa phương thường hay có bão, thời gian xuất hiện bão
thường từ tháng 6 đến tháng 10, hướng gió bảo chủ yếu là Nam và Đông Nam, trong
bão thường kèm theo mưa lớn.
-

Tốc độ gió trong bão chủ yếu <= 25m/s.
Tốc độ gió lớn nhất trong bão là 3(H-40m/s.)
Sương mù và tầm nhìn xa: tại khu vực nguyên cứu:
Số ngày có sương mu trong năm là: 26,1 ngày, trong đó tháng 3 là tháng

15


-

có sương mù nhiều nhất: 6,9 ngày.
Tháng có số ngày sương mù ít nhất là tháng 6: 3 ngày.
Năm có số ngày sương mù nhiều nhất là: 45 ngày(1972).
Năm có số ngày sương mù ít nhất là: 11 ngày (1983).
Số ngày có tầm nhìn xa < 1 km là 20,6 ngày/năm, tập trung vào các tháng
mùa Đông, nhiều nhất vào tháng 3 là 5,3 ngày, ít nhất vào tháng 7 là 0,1
ngày.

4.1.2 Đặc điểm tài nguyên đất
Tổng diện đất tự nhiên toàn mỏ là 39.080m2 trong đó diện tích mặt bằng sân
công nghiệp là 267,41 Om2, diện tích các điểm dự kiến khai thác lộ vỉa là 122,167m 2.
Với địa hình đồi núi chiếm tới hơn 3/4 tổng diện tích đất tự nhiên và có nhiều công
trường khai thác than, nên chất lượng đất ở đây có thành phần dinh dưỡng thấp và
chỉ có giá trị về lâm nghiệp.
Trong phạm vi dự án này có sự biến động về tài nguyên đất sơ với dự án khai
thác lộ thiên lộ vỉa khu mỏ Ngã Hai lập năm 2008. Dự án duy trì mở rộng khai thác
lộ thiên các lộ vỉa với tổng diện tích 122,679m2. Diện tích sử dụng là bãi thải mới là
30.000m2
4 . 1 . 3 Đ ặ c điểm tài nguyên động thực vật.
Hệ đông,thực vật trên cạn: Hiện nay nguồn tài nguyên rừng tại các khu dự án
không còn do các hoạt động khai thác than thổ phỉ cộng với việc khai thác lâm sản
của dân trong vùng, do đó hoạt động khai thác lộ vỉa của dự án không làm mất đi
diện tích rừng tự nhiên. Hệ sinh thái trên cạn khu mỏ Ngã Hai rất nghèo nàn, cây cối
thưa thớt, ít có giá trị về kinh tế, đặc biệt không có thực vật rừng nguyên sinh hay
động vật quý hiếm.
Hệ sinh thái dưới nước hầu như không còn do các hoạt động khai thác của các
tổ hợp các mỏ trong khu vực.Hệ động vật khu mỏ không còn các loài động vật quý
hiếm nằm trong sách đỏ
cần được bảo vệ. Tuy nhiên, trong diện tích khu mỏ vẫn còn bắt gặp một số loài như
chồn, giũi, thằn lằn, Chim choc...
4.2. HIỆN TRẠNG CAC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG.
4.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí.
Bảng 3 và bảng 4 mô tả vị trí và các kết quả lấy mẫu và các kết quả phân tích
chất lượng không khí tại các khu vực dự án. Thời gian đo đạc, lấy mẫu các thông số
về môi trường không khí trong 2 đợt vào các ngày 15 +17/2/2011 và 14 +16/3/2011

16


Bảng 4.2 vị trí đo đạc chât lượng mỏi trường không khí
TT Ký hiệu

Vị trí

Toạ độ

Ghi Chú

1

KI

Khu vực MB trung tâm mỏ than Ngã Hai

x=27941.89
Y=731059.82

_

2

K2

Khu dân cư lân cận mỏ, cách MB trung
tâm mỏ Ngã Hai 600m về phía Nam

x=27339.94
Y=730838.91

-

3

K3

Khu vực sang tuyên than tên MB +30

4

K4

Khu vực kho than +148

x=27406.18 Xưởng sang đang
Y=731527.30 hoạt động
Có 3 xe đang
x=28027.78
ra vào kho than
Y=730595.42

5

K5

Bãi thải Bắc A6 mức +70

x=28663.36 Đang có xe đổ thải
Y=731602.71

6

K6

Bãi thải A9 mức +60

x=28823.14 Đang có xe đổ thải
Y=731868.11

7

K7

Khai trường lộ vỉa A6 (đang khai thác)

Đang diễn ra hoạt
x=28350.85
động khai thác than
Y=731618.90

8

K8

Khai trường lộ vỉa A9 (đang khai thác)

x=28432.08 Đang diễn ra hoạt
Y=732049.99 động khai thác than

9

K9

Khai trường lộ vỉa B2 (dự kiên khai thác
năm thứ hai)

x=28321.25 Không diên ra hoạt
Y=730608.09 động khai thác than

10

K10

Khai trường lộ vỉa B4 (dự kiên khai thác
năm thứ ba)

x=26971.31 Không diễn ra hoạt
Y=731380.91 động khai thác than

17


Bảng 4.3:kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí
Thông số
Vị
Trí
TT
đo

Đợt

KI
K2
K3
K4
K5
K6
K7
K8
K9
KI
0

Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Lẩn 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2

QCVN
05;2009/BTMM T

0,18
0,25
0,20
0,28
0,65
0,93
0,38
0,61
0,40
0.73
0.39
0,71
0,38
0,43
0,35
0,55
0,20
0,37
0,22
0,35
0,30
_

0.06
0,10
0,09
0,12
0,23
0,31
0,20
0,24
0,18
0,25
0,17
0,22
0,14
0,16
0,13
0,24
0,08
0,14
0,10
0,12
-

SO2 NO2
0,076
0,084
0,073
0,077
0,075
0,078
0,068
0,072
0,060
0,066
0,061
0,065
0,055
0,050
0,060
0,068
0,050
0,057
0,053
0,059
0,35
-

0,045
0,062
0.055
0,059
0,053
0,064
0,055
0,068
0,047
0,069
0,065
0,043
0,037
0,048
0,044
0,035
0,033
0,041
0,030
0,039
0,20
-

CO
1,81
2,20
1,67
2,84
1,36
2,75
1,19
2,80
1,56
1,81
1,28
1,65
2,20
2,67
1,49
1,62
1,37
1,58
1,66
1,71
30,0
_

QCVN
26;2010/BTMM T
TCVN
1999

Điều kiện vi khí hậu

đo
TSP PM10

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Độ ồn
(DBA)

Chất lượng không khí (mg/m3)
(TB1h)

TB
60,0
65,1
61,5
63,4
67,6
68,8
69,6
71,3
58,0
55,3
58,2
41,1
70,4
68,3
61,7
62,1
45,6
48,4
43,2
48,5
_
70

85,0

3985-

18

Ma X
68,3
73,5
65,7
67,6
88,4
82,1
80,7
83,6
75,5
78,2
73,5
78,3
78,9
78,2
78,4
75,8
47,9
51,6
50,5
58,8
-

Nhiêt Độẩm Tốc độ
độ(°C) (%) gió (m/s)
21,0
17,6
20,8
17,2
16,0
18,4
16,8
19,3
17,7
19,9
18,3
20,4
17,5
20,8
19,5
21,7
19,9
23,5
20,3
26,5
_
-

84
83
88
84
97
81
95
78
92
75
86
77
88
73
85
74
83
76
82
75
-

1,25
1,18
1,87
1,56
1,42
1,58
1,39
1,61
1,68
1,75
1,73
1,59
1,82
2,08
1,50
1,68
1,63
1,80
2,20
1,57
_
-


Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh bên trong khu vực dự án
và tiếp cận vào 2 đợt cho thấy:
-

Điều kiện và khí hậu: Tại thời điểm do lấy mẫu lần 1: Do ảnh hưởng của mưa phùn
nhiều ngày, tiết trời lại lạnh, độ ẩm không khí tăng cao, trời nồm gây cảm giác ấm
thấp. Thời tiết lúc này đã chấm dứt rét đậm rét hại. Nhiệt độ ngoài trời tại cácđiểm đo
dao động từ 16-21°c, độ ẩm trong khoảng 82-97%, tốc độ gió 1,25- 22m/s tùy thuộc
vào thời gian đo và vị trí đo.
Tại thời điếm đo lấy mẫu lần 2: Trời nóng, nhiệt độ không khí tăng nhanh trong
ngày, độ ẩm thấp, tiết trời dễ chịu, nhiệt độ tại các điểm đo dao động từ 17,2- 26,5°c, độ
ẩm khoảng 73-84%, tốc độ gió từ l,18-2,08m/s tùy thuộc vào thời gian đo và vị trí đo.
-Hàm lượng bụi
+ Đối vói bụi tổng số(TSP)
Tại thời điếm đo đạc lẫy mẫu lần 1, do ảnh hưởng của mưa phùn hầu hết các
điếm đo đều có nồng độ bụi thấp, đạt hoặc vượt TCCP không đáng kể Tại thời điểm
đo đạc lấy mẫu lần 2, trời khô ráo và nắng nên nồng độ bụi đo
được tài các điểm đều tăng cao hơn so với kết quả đo lần 1.
Nhìn chung các điểm do thuộc khu vực khai trường sản xuất như khu sàng
tuyển than, khu khai thác lộ thiên, khu vực đổ thải, kho than mặc dù thời tiết hôm
quan trắc có mưa phùn nhẹ song vẫn ô nhiễm bụi với các mức độ khác nhau, Giá trị
đo vượt TCCP nhiều lần.
+ Đối vói bụi hô hấp (PM10)
Nồng độ bụi trong không khí tại các điểm đo thấp hơn so với bụi tổng số. So
sánh nồng độ bụi tại 2 thời điểm cho ta thấy lần đo lần 1 thấp hơn so với lần 2 và tỷ
lệ thuận với nồng độ bụi tổng số,giá trị dao động 0,06-0,31 mg/m3.
-Hàm Lượng SO2
Nồng độ khí SO2 đo được cho thấy nồng độ S0 2 đều thấp hơn giới hạn tối đa
cho phép về hàm lượng SO2 trong không khí xung quanh được quy định trong quy
chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT (S02: 0,3 5 mg/m3)
-Hàm lượng NO2
Nồng độ N02 đo được đều thấp hơn tối đa cho phép về hàm lượng NO 2 trong
không khí xung quanh được quy định trong QCVN 05:2009/BTNMT (NO2 : 0,20 mg/m3).

19


-Hàm lượng khí CO
Nồng độ CO đo được đều thấp hơn hơn tối đa cho phép về hàm lượng co
trong không khí xung quanh được quy định trong QCVN 05:2009/BTNMT (CO :
30,0 mg/m3).
-Độ ồn
Điểm đo thuộc khu dân cư lân cận có độ ồn nằm trong giới hạn cho phép đối
với khu vực sản xuất nằm xem kẽ trong các khu dân cư được quy định trong QCVN
26:2010/BTNMT(70 dBA, 6h-21h).
Kết hợp với số liệu quan trắc định kì 3 năm trở lại đây của mỏ than Ngã Hai
cho thấy:

a. Hàm lượng bụi
Bảng 4.4: Kết quả quan trắc định kỳ hàm lượng bụi
STT

Điểm quan trắc

1
2

Khu vực khai thác lộ thiên
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng trung tâm mỏ
Ngã Hai

3
4
5

Giá trị đo (mg/m3)
Quý 4/2008
Quý 4/2009
Quý 4/2010
0,30
0,42
0,39
0,15
0,27
0,31

Cửa giêng phụ (27 -50
PXĐL1)
Cửa giêng chính (2750PXĐL1)

QCVN 05:2009/BTNMT (Tb lh)

0,09

0,19

0,41

0,31

0,45

0,29

_

0,26

0,30

Trích nguồn : báo cáo kết quả quan trắc môi trường tại Công ty than Quang Hanh
do Viện khoa học Công nghệ mỏ thực hiện định kỳ theo hang năm.
Tham khảo kết quả quan trắc định kỳ tại một số vị trí quan trắc khác thuộc mò Ngã
Hai do viện Khoa Học Công nghệ mỏ thực hiện cho thấy các điêm bị ô nhiễm bụi thường
xuyên là khu vực khai thác lộ thiên. Các điểm ô nhiễm bụi nhưng không thường xuyên là
điểm phân xưởng cơ khí. Điểm có nồng độ bụi thấp nhất là điểm đo trên mặt bằng trung
tâm mỏ Ngã Hai.

20


b.Hàm lượng chất khí.

Bảng 4.5: kết quả quan trắc định kỳ hàm lượng khí SO2
STT

Điểm quan trắc

1

Khu vực khai thác lộ thiên
Phân xưởng cơ khí
-MBSCN+30

2

Giá trị đo (mg/m3)
Quý 4/2008
Quý 4/2009
Quý 4/2010
0,063
0,083
0,029
0,047
0,021

0,035

-

3

Phân xưởng trung tâm mỏ
Ngã Hai

4

Cửa giêng phụ +27 -Ỉ--50
PXĐL1

0.076

0,065

0,061

0,084

0,059

0,059

Cửa giêng chính +27+ 50PXĐL1
QCVN 05:2009/BTNMT (Tb lh)

5

0,35

Trích nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tại Công ty than Quang
Hanh do Viện khoa học Công nghệ mỏ thực hiện định kỳ theo hàng năm.
Kết hợp với số liệu quan trắc định kỳ 3 Quý cuối các năm 2008-2010 cho
thấy nồng độ chất khí S02 tại các vị trí đo được đều thấp hơn ngưỡng giới hạn cho
phép nhiều lần đối với tiêu chuẩn cho phép trong môi trường không khí xung quanh,
chưa có biếu hiện ô nhiễm loại khí này tại các điểm đo.

Bảng 4.6:kết quả trắc định kỳ hàm lượng khí NO2
STT

Điểm quan trăc

1

Khu vưc khai thác lô thiên
Phân xưởng cơ khí MBSCN +30

2

Quý 4/2008
0,052
0,021

Giá trị đo (mg/m3)
Quý 4/2009
0,071
0,035

Quý 4/2010
_

3

Phân xưởng trung tâm mỏ
Ngã Hai

0,013

0,028

-

4

Cửa giêng phụ +27+50
PXĐL1

0,066

0,054

0,052

Cửa giêng chính +27+0PXĐL1

0,074

0,049

0,053

5

0,20

QCVN 05:2009/BTNMT (Tb lh)

21


Trích nguôn: Báo cáo kêt quả quan trăc môi trường tại Công ty than Quang
Hanh do Viện khoa học Công nghệ mỏ thực hiện định kỳ theo hàng năm.
Giá trị đo nồng độ khí NƠ2 tại một số vị trí khác thấp hơn ngưỡng giới hạn
cho phép từ 2,7-15 lần. Các điểm đo chưa bị ô nhiệm loại khí này
Bảng 4.7: Kết quả quan trắc định kỳ hàm lượng khí CO
Quý 4/2008
1,96
1,77

Giá trị đo (mg/m3)
Quý 4/2009
3,22
2,54

Quý 4/2010
-

Phân xưởng trung tâm mỏ
Ngã Hai

1,65

2,63

-

4

Cửa giêng phụ (27H-50
PXĐL1)

2,33

2,28

2,19

5

Cửa giêng chính (2750PXĐL1)

2,40

2,24

2,08

STT

Điểm quan trăc

1
2

Khu vưc khai thác lô thiên
Phânxưởng cơ khí
MBSCN+30

3

30

QCVN 05-.2009/BTNMT (Tb lh)

Trích nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tại Công ty than quang hanh
do Viện khoa học Công nghệ mỏ thực hiện định kỳ theo hàng năm.
Hàm lượng khí co đo được tại các vị trí quan trắc thấp, giá trị đo thấp hơn
TCCP từ 9,3-18 lần, môi trường không khí xung quanh khu mỏ chưa có biếu hiện
ô nhiễm các loại hơi khí này.

22


c.Tiếng ồn
Bảng 4.8: Kết quả quan trắc định kỳ tiếng ồn
STT
1
2

Điểm quan trắc
Khu vực khai thác lộ thiên
Phân xưởng cơ khí MBSCN+30

Giá trị đo (đBA)
Quý 4/2008
Quý 4/2009
67
67

Quý 4/2010
71

89,3

81

78

3

Phân xưởng trung tâm mỏ
Ngã Hai

94

90

80

4

Cửa giêng phụ +27 -Ỉ--50
PXĐL1

69

76

71

5

Cửa giêng chính +27+- 50PXĐL1

82

78

70

TCYSLĐ 3733/2002/QĐ/BYT

85

Trong số 5 điểm kiểm tra tiếng ồn nhận thấy điểm đo tại kho than trung tâm mỏ
có tiếng ồn thường xuyên vướt TCCP. Các điểm đo có tiếng ồn cao, vượt hoặc xấp xỉ
ngưỡng giới hạn cho phép rơi vào các điểm như phân xưởng cơ khí, cửa giếng chính.
Điểm đo có tiếng ồn đạt TCCP qua các lần quan trắc định kỳ rơi vào điểm khu vực
khai thác lộ thiên, cửa giếng phụ.
4.2.2 Hiện trạng chất lượng nước
a. Chất lượng nước mặt
Liên quan đến hướng thoát nước chính là các khai trường khi dự án đi vào hoạt
động là suối lớn Ngã Hai và suối Lép Mỹ. Suối Ngã Hai là sự hồa nhập của hệ thống
suối từ Khe Tam chảy ra (còn gọi là suối Lép Mỹ) và hệ thống suối Hữu Nghị bắt
nguồn từ sườn Bắc của dãy núi Quang Hanh đổ xuống, gặp nhau ở trung tâm Ngã Hai
rồi đổ ra sông Diễn Vọng. Tổng chiều dài suối là 3,075m, rộng 6-^-8m. Trắc diện dọc
tương đối bằng phẳng. Nước sâu từ 0,3^1,0m và thay đổi theo mùa. Đây cũng là suối
tiêu nước duy nhất trong mùa mưa và đối với nước mặt, nước tháo khô mỏ.Do vậy, để
kiếm tra chất lượng nước mặt có liên quan đến dự án đã tiến hành lấy
mẫu phân tịch. Thời gian tiến hành đo đạc, lấy mẫu các thông số về môi trường nước
mặt lần 1 vào các ngày 15^-17/2/2011 và lần 2 vào các ngày 14^-16/3/2011
Bảng 10 và bảng 11 mô tả vị trí lấy mẫu và các kết quả phân tích chất lượng nước
mặt tại khu vực Dự án.

23


Bảng 4.9: Vị trí lấy mẫu nước mặt
STT

Kí Hiệu

Vị Trí

1

NM1

Suôi Ngã Hai, đoạn chảy qua mặt băng khu
trung tâm mỏ và dân cư lân cận mỏ.

Toạ độ
x=27702.57
Y=731130.82

2

NM2

Suôi Lép Mỹ chảy qua đoạn PXĐL1

x=27710.76
Y=731611.63

3

NM3

Suối Diễn Vọng (đoạn chảy tiếp nhận suối
Ngã Hai)

x=29073.35
Y=729186.85

Bảng 4.10: các kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án.
QCVN
08:200
8/BYN

Kết quả phân tích
TT

Chỉ tiêu
phân tích

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

pH
TSS
DO
BOD5
COD
nh4+
NCV
Fe
Mn
As
Pb
Hg
Cd

14

Colỉom

15

Tổng dầu,
mỡ
-

Đơn vi

mg/1
mg/1
mg/1
M

MPN/1
00ml

NM1

NM2

NM3

Lần 1

Lần 2

Lần 1

Lần 2

Lần 1

Lần 2

6,03
208
4,1
50
75
1,25
2,71
1,51
1,02
0,022
0,015
0,0003
0,004

5,81
123
4,7
61
88
1,33
3,23
1,75
1,26
0,028
0,019
0,0004
0,006

6,55
250
4,2
55
83
0,62
1,07
1,24
0,81
0,003
0,004
0,0004
0,003

6,37
200
4,5
58
92
0,71
1,43
1,37
0,96
0,005
0,005
0,0005
0,004

6,22
135
5,2
26
39
0,49
1,23
1,12
0,42
0,002
0,003
0,0002
0,002

6,48
117
5,5
29
46
0,63
1,45
1,36
0,58
0,003
0,004
0,0003
0,002

5,5-9
100
>=2
25
50
1
15
2
_
0,1
0,05
0,002
0,01

1780

2255

5420

5780

770

815

10.000

0,25

0,20

0,28

0,32

0,10

0,15

0,3

Độ pH

Kiểm tra pH của 3 mẫu nước mặt khu mỏ cho thấy các mẫu đều có pH trung
bình trong có có mẫu suối Ngã Hai (đoạn chảy qua MBTT mỏ Ngã Hai) có pH thấp
hơn 2 mẫu suối Lép Mỹ đoạn chảy qua Phân xưởng đào tạo 1 và sông Diễn Vọng
đoạn tiếp nhận suối Ngã Hai. Thời điểm đo đợt các mẫy có pH cao hơn một chút so
với đợt 2 song cả 2 đợt đo các mẫu đều có pH nằm trong ngưỡng cho phép theo

24


QCVN 08: 2008 cho nước mặt loại B2 (quy định 6,6 - 9,0).

- Hàm lượng BOD5
Các mẫu đều bị ô nhiễm chỉ tiêu BOD5 trong đó hai mẫu có giá trị tương
đương nhau là suối Ngã Hai và mẫu suối Lép Mỹ với giá trị dao đông trong khoảng
50-61mg/l, vượt TCCP 2-2,4 lần trong khi đó mẫu nước Diễn Vọng vượt TCCP
không đáng kể.

-

Hàm lượng COD

Kết quả hàm lượng COD trong các mẫu cũng tương tự như hàm lượng BOD5
với giá trị đều vượt giới hạn cho phép trong đó cao nhất là suối Lép Mỹ, thấp nhất là
mẫu nước Diễn Vọng, giá trị phân tích qua 2 lần dao động từ 39-46mg/l, đạt chuẩn
cho phép.

- Tổng chất rắn lơ lửng
Các mẫu phân tích hiện đều cáo dấu hiệu ô nhiễm căn lơ lửng mức độ nhẹ
đến vừa, nhẹ nhất là mẫu nước sông Diễn Vọng với giá trị phân tích vượt giới hạn cho
phép từ 1,17 - 1,35. Cao nhất là mẫu nước suối Lép Mỹ khi giá trị phân tích
đều vượt TCCP 2-2,5 lần.

- Hàm lượng sắt
Không phát hiện mẫu nào có hàm lượng sắt vượt TCCP, giá trị phân tích dao
động dao động trong khoảng 1,12-1.68mg/l thấp hơn ngưỡng giới hạn cho phép của
QCVN 08:2008 (GhB2).

- Các chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu khác như NH4, N03, Coliíòr, dầu mỡ khoáng và một số kim
loại khác nhau như As, Pb, Hg ... Cho kết quả phân tích thấp, đạt quy chuẩn cho
phép QCVN 08:2008, Gh B2. Duy chỉ có mẫu nước suối Lép Mỹ có hàm lượng dầu
mỡ khoáng vượt TCCP không đáng kể và thường xuyên qua 2 đợt phân tích.
Chất lượng nước thải
Đe dự báo lượng các chất ô nhiễm trong nước thải mỏ, nhóm nghiên cứu
ĐTM cùng viện Địa kỹ thuật (VGI) phân tích mẫu nước thải của moong vỉa lộ thiên
A9 hiện nay của công ty than Quang Hanh. Kết quả phân tích như sau:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×