Tải bản đầy đủ

SKKN mot so bien phap day phep chia so tu nhien lop 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN THANH XUÂN

--------------Mã SKKN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP
DẠY PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN LỚP 4”

Lĩnh vực/Môn

: Toán


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
Năm học: 2015-2016

2


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4


MỤC LỤC

A. MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
I. Cơ sở khoa học.....................................................................................................
3
II. Nội dung.............................................................................................................
3
1. Đặt tính, xác định thương có mấy chữ số............................................................
3
2. Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải........................................................
3
3. Thử lại kết quả của phép tính chia.......................................................................
4
C. NỌI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
I. Trường hợp 1: Nhẩm thương sai..........................................................................
6
II. Trường hợp 2: Trừ có nhớ sai.............................................................................
10
III. Trường hợp 3: Xác định số dư sai.....................................................................
11
IV. Trường hợp 4: Thiếu hoặc thừa số 0 ở thương..................................................
12
V. Trường hợp 5: Chia chưa hết thì dừng lại hoặc thực hiện chia 2 lần ở 1 hàng
đơn vị.......................................................................................................................
14
3


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
D. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4

A. MỞ ĐẦU
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, bậc tiểu học đóng vai trò là nền tảng

vững chắc cho việc đào tạo con người mới. Cùng với tất cả các môn học khác
trong chiến lược phát triển giáo dục toàn diện, toán học đóng vai trò hết sức
quan trọng. Trong đó chương trình Toán học 4 có một vị trí đặc biệt trong hệ
thống hoá, khái quát hoá và bổ sung những kiến thức kĩ năng về số tự nhiên, về
bốn phép tính nhất là phép chia số tự nhiên cho học sinh, giúp học sinh hoàn
thành cơ bản về học các số tự nhiên ở cấp tiểu học, tạo điều kiện cho việc chia
số thập phân ở lớp 5 và là cơ sở toán học theo các em suốt cuộc đời.
Quá trình thực hiện phép tính chia số tự nhiên là quá trình kiểm tra và
hoàn thiện toàn bộ kĩ năng của việc thực hiện phép tính cộng, trừ và tính nhân.
Để làm tốt vấn đề này, đòi hỏi kĩ năng tính cộng, trừ, nhân của học sinh phải đạt
tới mức kĩ xảo.
Trong thực tế, việc làm phép tính chia số tự nhiên có nhiều chữ số cho số
có 2; 3 chữ số không chỉ có nhiều bỡ ngỡ, khó khăn với học sinh lớp 4 mà còn
nhiều hạn chế với học sinh lớp 5. Qua một số năm dạy lớp 4, đặc biệt năm học
2015-2016 với đối tượng lớp tôi phụ trách có nhiều em rất chậm nhất là kĩ năng
tính chia. Để khắc phục tình trạng đó tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp
dạy phép chia số tự nhiên lớp 4”.
Qua đề tài này, tôi muốn vừa giảng dạy vừa lường trước mọi sai sót của
học sinh, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sai sót và có biện pháp giúp học sinh
nhận ra sai sót của mình của bạn. Từ đó các em tự điều chỉnh lại cho đúng và
nâng cao kĩ năng tính toán của bản thân. Các em sẽ không còn sợ phép tính chia
nữa và yêu thích môn toán hơn, học toán tốt hơn.
Đề tài này được áp dụng tại học sinh lớp 4 ở Trường Tiểu học năm học
2015-2016. Đầu năm tôi tiến hành khảo sát tình hình toán Chia số tự nhiên cho
số có một chữ số của học sinh, kết quả như sau:
Sĩ số: 52 học sinh
Chưa hoàn thành
18

Hoàn thành
22

5

Hoàn thành tốt
12


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4

B. NỘI DUNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
Trong chương trình Toán lớp 4, nội dung dạy phép chia số tự nhiên bao
gồm chủ yếu là dạy các bước thực hiện phép chia:
- Chia cho số có một chữ số.
- Chia một số cho một tích-một tích cho một số.
- Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
- Chia cho số có hai chữ số.
- Thương có chữ số 0.
- Chia cho số có ba chữ số.
Ở lớp 3 học sinh đã được học hoàn thiện về bảng nhân nên sang lớp 4 việc
áp dụng để chia cho số có một chữ số thuận lợi hơn. Bước sang phần chia cho số
có 2; 3 chữ số thì học sinh rất lúng túng và gặp khó khăn nhất là ước lượng
thương. Đối với học sinh yếu tư duy khái quát chậm thì các em lại càng vất vả
hơn khi thực hiện phần tính chia này.
Để giúp học sinh khắc phục tình trạng đó tôi đã tiến hành làm như sau:
II. NỘI DUNG:
Để thực hiện phép tính chia số tự nhiên ta làm như sau:
1. Đặt tính, xác định thương có mấy chữ số:
Làm tốt bước này chúng ta đã xác định được công việc của học sinh phải
làm là gì? và làm đến đâu là kết thúc? Các em sẽ không bao giờ xác định thiếu
hoặc thừa các chữ số của thương.
2. Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải:
Bước này là bước quan trọng nhất đánh giá kỹ năng làm tính của học sinh.
Giáo viên cần cho học sinh hiểu ý nghĩa làm tính là phép tính ngược lại của
phép tính nhân. Có việc học sinh mới thực hiện tốt bước nhẩm thương và tìm số
dư cho tong bước chia. Các em, cần hiểu rõ mỗi phép tính cụ thể có mấy bước
chia? Sau mỗi bước chia ta lại có một chữ số ở thương và tìm được một số dư.
6


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
Số dư ở bước chia cuối cùng bằng 0. Ta có phép chia là phép chia hết; số dư ở
bước chia cuối cùng > 0 thì phép chia là phép chia có dư. Giáo viên khắc sâu
cho học sinh: Trong quá trình chia thì số bị chia đóng vai trò là số bị trừ; còn số
trừ là tích của thương với số chia; vì vậy ta phải “chọn” thương sao cho tích của
số thương với số chia luôn luôn ≤ số bị chia; khi đó số dư bao giờ cũng nhỏ hơn
số chia.
Trong khi làm tính chia cũng cần chỉ rõ cho học sinh biết vị trí của thương
được viết ở đâu và số dư viết ở đâu? tránh sự lúng tong và những động tác thừa
khi chia số tự nhiên.
3. Thử lại kết quả của phép tính chia:
Đây là bước cũng không kém phần quan trọng. Vì mọi việc làm đều trở
nên vô ích không biết kết quả của nó đúng hay sai, hoặc đI đến đâu nhằm mục
đích gì?
Việc thử lại kết quả của phép chia để khẳng định lại lần cuối kết quả đúng
hay sai? để ghi nhận thỏa đáng công sức của học sinh trong quá trình làm tính.
Đồng thời giáo dục cho học sinh một số đức tính cần thiết khi đọc toán: ý chí
vượt khó, làm việc có kế hoạch, khoa học, phát huy cao nhất kỹ năng thực hành
cho học sinh; bồi dưỡng lòng tự tin và chủ động nắm kiến thức khoa học; các
em yêu thích bộ môn và học toán tốt hơn.
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh thử lại theo một trong các cách sau:
- Cách 1: Như SGK đã hướng dẫn.
- Cách 2:
+ Với phép chia hết.
Số bị chia: Thương = số chia
+ Với phép chia có dư:
(Số bị chia - số dư): Thương = số chia
- Cách 3: Thử lại phép chia với “con số 9” như sau:
r1 là số dư của thương: 9
r2 là số dư của chia: 9
7


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
r3 là số dư của (r1 x r2 + R) : 9
(r là số dư của phép tính chia)
r4 là số dư của bị chia: 9
* Nếu r3 = r4 thì phép tính này đúng.
Để thực hiện tốt các bước trên, giáo viên cũng cần chú ý tới việc sử dụng
ngôn ngữ “toán học”. Giáo viên phải kết hợp ngôn ngữ thông thường gần gũi
với học sinh; vừa tiếp cận, làm quen và sử dụng các ký hiệu, các thuật ngữ toán
học. Với phép tính chia phải hiểu rõ ý nghĩa, tên gọi của từng thành phần: số bị
chia? Số chia? Thương số? Số dư và thử lại?

8


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
C. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
Qua tổng kết đánh giá của những năm học trước tôi thấy tồn tại lớn nhất
trong kỹ năng tính toán của học sinh lớp 4 bậc tiểu học là kỹ năng làm tính chia.
Đại đa số các em còn gặp bỡ ngỡ rất nhiều trong khi làm tính (nhất là bước
nhẩm thương và trừ nhẩm bỏ qua bước trung gian).
Để tiện theo dõi và trình bày, tôi chia những sai sót của học sinh thường
mắc ra thành 5 trường hợp sau:
I. Trường hợp I: nhẩm thương sai.
1. Những ví dụ sai điển hình.
-VD1: Tính 674300 : 640
+ Làm đúng tính như sau:
67’4300

640

Thử lại

0343

105 (dư 380)

105 x 640 + 380 = 674300

230

Hoặc

38

0
2

2
1

Ta có: 2 = 2. Vậy phép tính làm đúng
+ Học sinh làm phép tính trên sai như sau:
a) 674300
0343

640

b) 674300

640

0343

1052

1015

0970

0230

010

02

c) 674300
0343

640
1055

0230
10

3 học sinh trên nhẩm thương sai, nhân sai, trừ sai dẫn đến kết quả sai, số
dư sai.
- VD2: Tính 5469 : 105
+ Làm đúng tính như sau:

9


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
546’9

105

0219

52 (dư 9)

009

Thử lại
52 x 105 + 9 = 5469
Hoặc

7
6

6
6

Ta có: 6 = 6. Vậy phép tính làm đúng.
+ Học sinh làm phép tính trên sai như sau:
a) 546’9
0869

105

b) 5469

407

0219

009

105
51

114

- Học sinh a nhẩm thương sai, nhân sai, trừ sai dẫn đến kết quả sai (thừa
thương) số dư sai.
- Học sinh b nhẩm thương sai (219 chia cho 105 được 1 dư 114 là sai) vì
số dư 114 > số chia (105).
-VD3: Tính 58023 : 67
+ Làm đúng tính như sau:
58023

67

Thử lại:

442

866 (dư 1)

866 x 67 + 1 = 58023

403

Hoặc

01

2
0

0
4

Ta có: 0 = 0. Vậy phép tính làm đúng.
+ Học sinh làm phép tính trên sai như sau:
a) 580’2’3

67

b) 580’2’3

67

111 2

72

442

814

1246

25 3
05

10


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
- Học sinh a nhẩm thương thứ nhất sai, nếu số dư (lớn hơn số chia) là sai;
chữ số 3 ở hàng đơn vị của số bị chia chưa được hạ xuống để chia, dẫn đến
thương sai, số dư sai. Nói gọn lại học sinh này chưa biết làm tính chia.
- Học sinh b nhẩm thương thứ hai sai (442 chia cho 67 được 1 dư 25 là
sai) nhân sai, trừ sai dẫn đến kết quả, số dư sai.
2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục:
- Trường hợp sai do không biết nhẩm thương hoặc nhẩm thương sai,
nguyên nhân cơ bản là học sinh không hiểu được bản chất của phép chia; không
hiểu được ý nghĩa của từng thành phần trong phép chia, nhất là ý nghĩa của
thương (là số khi nhân với số chia được tích ≤ số bị chia), không hiểu ý nghĩa
của số dư (số dư bao giờ cũng < số chia, và số dư lớn nhất nhỏ hơn số chia 1
đơn vị). Mặt khác do học sinh không thuộc (hoặc thuộc vẹt) bảng cửu chương;
kỹ năng cộng trừ, nhân, chia trong bảng của học sinh còn yếu.
- Để giúp học sinh nhẩm thương (hay nói cách khác là chọn thương) thế
nào cho đúng? Tôi thông qua luyện tập để khắc sâu cho học sinh hiểu bản chất
của phép chia và đặc biệt là hiểu ý nghĩa của thương. Ngay sau khi đặt tính tôi
yêu cầu học sinh xác định phép tính được chia theo mấy bước chia; từ đó xác
định được thương có mấy chữ số. Để làm tốt bước này tôi lưu ý học sinh ở bước
chia thứ nhất ta phải lấy mấy chữ số đầu của số bị chia mới đủ chia. Sau đó xem
số bị chia còn bao nhiêu hàng đơn vị thì sẽ có bấy nhiêu bước chia tiếp theo, và
sau mỗi bước chia ta có một chữ số ở thương. Làm được như vậy sẽ tránh được
tình trạng sai như ở VD2a và VD3a. Mặt khác để chọn thương chính xác tôi
hướng dẫn học sinh như sau:
+ Khi chia số tự nhiên có nhiều chữ số cho số tự nhiên có 2 chữ số:
* Trường hợp 2 chữ số đầu của số bị chia đủ chia cho số chia (tức là số bị
chia ≥ số chia), tôi hướng dẫn cho học sinh theo sách giáo khoa.
* Trường hợp lấy 2 chữ số đầu của số bị chia vẫn chưa đủ để chia (số bị
chia nhỏ hơn số chia), tôI hướng dẫn học sinh lấy 3 chữ số đầu để thực hiện
phép chia nhẩm chữ số đầu của thương như sau: Xem 2 chữ số đầu (của số bị
chia vừa lấy) chia cho hàng chục của số chia được mấy lần. Ví dụ: 58023 chia
11


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
cho 67; trong bước chia đầu ta lấy 589 chia cho 67 thì tôi hướng dẫn học sinh
nhẩm 58 chia cho 6 được 9 dư 4. Nhưng khắc sâu cho học sinh thấy: Nếu lấy
thương là 9 thì 9 nhân 7 bằng 63; viết 3 nhớ 6; 9 nhân 6 bằng 54 thêm 6 thành
60 (60 > 58). Vậy thương thứ nhất (580 chia cho 67) ta chỉ có thể chọn là 8.
+ Khi chia số tự nhiên có nhiều chữ số cho số tự nhiên có 3 chữ số:
* Trường hợp lấy 3 chữ số đầu của số bị chia đủ cho số chia, như ví dụ 2
(5469 chia cho 105). Tôi hướng dẫn học sinh như sách giáo khoa.
* Trường hợp phải lấy 4 chữ số đầu tiên của số bị chia mới đủ để chia cho
số chia. Ví dụ: phép tính 13568 chia cho 255.
Tôi hướng dẫn học sinh thực hiện bước chia thứ nhất như sau: để chia
1356 chia cho 255 thì nhẩm 135 chia cho 25 được 5 lần vì 5 nhân 25 bằng 125
(125 < 135 là 10 đơn vị, mà 10 < 25). Vậy ta chọn thương thứ nhất là 5 và tìm
được số dư thứ nhất là 81. Hạ 8 xuống 818; 818 chia cho 255 ta nhẩm 8 chia 2
được 4 lần; 4 lần nhưng 4 nhân 5 bằng 20; viết 0 nhớ 2; 4 nhân 5 bằng 20; nhớ 2
là 22, viết 2 nhớ 2; 4 nhân 2 bằng 8 nhớ 2 bằng 10 (10 > 8). Vậy ta chọn thương
thứ 2 là 3; vì 3 nhân 255 bằng 765 (765 nhỏ hơn 818 là 53 đơn vị (53 < 55) .
Vậy 53 là số dư.
1356’8
081 8

255

Thử lại:

53 (dư 53)

53 x 255 + 53 = 13568

05 3
+ Trong từng bước làm tính chia, sau khi tìm được số dư, tôi yêu cầu học
sinh kiểm tra lại luôn xem số dư ấy đã đúng chưa? (Nếu số dư > số bị chia thì
phảI nhẩm lại thương) rồi mới tiếp tục chia các bước chia tiếp theo.
+ Yêu cầu học sinh thử lại kết quả, khẳng định kết quả đúng.
+ Tổ chức học sinh kiểm tra chéo cho nhau, phát hiện những sai sót của
bạn; giúp bạn thấy được sai sót và điều chỉnh lại cho đúng.

12


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
II. Trường hợp 2: Trừ có nhớ sai.
1. Những ví dụ sai điển hình.
VD: a) Tính 674300 : 640

b) 5469 : 105

+ Phép tính làm đúng (như phép tính đúng của VD1 và 2 trường hợp sai
thứ nhất).
+ Học sinh làm tính sai như sau:
a) 67’4’300

640

03 4 3

1055

b) 546’9'
219

330

105
52

000

30
- Học sinh a do trừ sai nên tìm số dư thứ 3 sai do đó dẫn đến thương thứ 4
sai và số dư cuối cùng sai.
- Học sinh b tìm thương đúng nhưng do trừ sai nên dẫn đến số dư sai.
2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục:
- Nguyên nhân:
Đại đa số học sinh sai lỗi này đều lúng túng trong quá trình làm tính chia
bỏ đi bước trừ trung gian, các em không hiểu ta phải “mượn” bao nhiêu để đủ
trừ. Cũng có những em không cần biết lấy bao nhiêu để trừ nhưng đều cho nhớ
một như phép trừ đặt tính thông thường. Cá biệt có em quên “nhớ” luôn (như
VDa ở trên: học sinh lấy 5 nhân 4 bằng 20 ; 3 trừ 20 được 3 nhớ 1; 5 nhân 6
bằng 30 nhớ 1 bằng 31; 34 - 31 = 3; 330 chia cho 64 được 5 ; 5 nhân 4 bằng 20 ;
0 trừ 20 bằng 0 ; 5 nhân 6 bằng 30 ; 33 trừ 30 bằng 3).
- Giải pháp khắc phục:
+ Chỉ ra những sai sót cho học sinh, hướng dẫn các em từng bước sửa sai
để có kết quả đúng. Với những học sinh yếu kém, tôi hướng dẫn các em nhân
thương với số chia, viết tích dưới số bi chia rồi trừ như phép trừ đặt tính thông
thường để tìm ra số dư. Sau quen dần mới khái quát bỏ bước trừ trung gian.
+ Tôi cố gắng dùng ngôn ngữ thật dễ hiểu, gần gũi với học sinh để các em
thấy được trừ nhẩm có nhớ tang quá tình chia bỏ qua bước trừ trung gian là đã
đặt tính thông thường ở chỗ tư duy trừ nhẩm ở trong óc, phải biết “mượn” hàng
13


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
đơn vị cao hơn để “số bị trừ” (tức là số bị chia lấy để chia) sao cho vừa đủ để trừ
được cho “số trừ” (tức là tích của thương với số chia) ở từng hàng đơn vị.
Chẳng hạn:
8 x 4 = 32;“số bị trừ” là 0 hoặc 1, thì phải “mượn” 4 chục và nhớ 4.
Nhưng nếu “số bị trừ” là các số từ 2 đến 9 thì ta chỉ cần “mượn” 3 chục và nhớ 3.
Ví dụ khác: 5 x 6 = 30; “số bị trừ” từ 0 đến 9 ta chỉ cần “mượn” 3 chục và
nhớ 3 mà không cần phải “mượn” tới 4 chục.
+ Yêu cầu học sinh thử lại khẳng định kết quả đúng và chấm chữa bài
chéo cho nhau. Giúp bạn tự làm lại phép tính đúng.
III. Trường hợp 3: Xác định số dư sai.
1. Những ví dụ sai điển hình:
+ Trường hợp xác định số dư sai do tính toán sai (trừ sai) như VD1b
trường hợp 1; VDb trường hợp 2.
+ Trường hợp xác định số dư sai do không hiểu được giá trị của số dư ở
hàng đơn vị nào?
a) 67’4’300

640

b) 4’7’ ’9’8’0

400

343
1053 (dư 38)
079
119 (dư 38)
230
398
38
3 8
0
2 học sinh trên làm đúng, nhưng xác định số dư sai.
2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục:
- Những sai sót ở trường hợp thứ 3 này do 2 nguyên nhân cơ bản sau:
+ Do nhân sai, trừ sai nên có số dư sai.
+ Do không hiểu số dư này có giá trị là bao nhiêu, mà thường qui tất về
hàng đơn vị.
- Vì vậy hướng khắc phục là:
Qua việc luyện tập tong phép tính cụ thể khắc sâu cho học sinh thấy được:
“số dư ở hàng đơn vị nào thì mang giá trị của hàng đơn vị đó”.
Để làm được việc này trước hết tôi phân tích cho học sinh hiểu được thực
chất của việc gạch bỏ những chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia là ta
đã thực hiện chia nhẩm cả số chia và số bị chia cho 10, 100,… thì thương không

14


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
thay đổi. Vì vậy trước khi xác định số dư phải xem số dư đó ở hàng đơn vị nào,
thì sẽ mang lại giá trị của hàng đơn vị đó. Ví dụ:
+ Khi ta gạch bỏ 1 chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và khi bước chia
cuối cùng (ở hàng chục) còn dư 38 (như VDa, b nêu trên) thì số dư có giá trị là
38 chục (nghĩa là 380 đơn vị) chứ không phải là 38 đơn vị.
+ Khi ta gạch bỏ 2 chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia, mà bước chia cuối
cùng (ở hàng trăm) còn dư 38 thì số có giá trị 38 trăm (3800 đơn vị) chứ không
phải là 38 đơn vị.
- Mặt khác tôi yêu cầu học sinh tính toán cẩn thận từng bước, tránh nhân
sai trừ sai.
- Cuối cùng tôi yêu cầu học sinh thử lại, khẳng định kết quả đúng,sau đó
chấm bài chéo cho bạn, phát hiện những sai sót, giúp bạn làm lại phép tính đúng.
IV. Trường hợp 4: Thiếu hoặc thừa số 0 ở thương.
1. Những ví dụ sai điển hình:
- Sai do thừa chữ số 0 ở thương:
+ Ví dụ: a) 674300 : 640

b) 47980 : 400

+ Phép tính làm đúng tính như sau:
a) 67’4’3’00
3 43

640

b) 47’9’8’0

1053 (dư 380)

07 9

230

400
119 (dư 380)

398

38

38

TL: 1053 x 640+380 = 673400

TL: 119 x 400 + 380 = 47980

+ Học sinh làm phép tính trên sai như sau:
a) 67’4’3’00
3 43

640
10530

b) 47’9’8’0

400

79

1109

230

398

38

38

- Học sinh a sai do láy tiếp số dư (38) đem chia cho số chia (64) dẫn đến
thương sai (thừa chữ số 0 tận cùng).
- Học sinh b sai do lấy thứ 2 là 39 chia tiếp cho 40 được 0 ở thương sau
đó mới hạ 8 ở hàng chục xuống để chia tiếp, dẫn đến thương sai (thừa chữ số 0)
15


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
- Sai do thiếu chữ 0 ở thương:
+ Ví dụ: a) 674300 : 640

b) 7230 : 241

+ Phép tính làm đúng như sau: (Ví dụ a theo phép tính đúng như trên.
VDb:
723’0’

241

000 0

30

Thử lại:
30 x 241 – 7230

0

Hoặc: 7230 ; 30 = 241

+ Học sinh làm phép tính sai như sau:
a) 67’4’3’00

640

b) 723’0

03 4 3

153

000

241
3

0230
038
- Học sinh a bỏ bước chia thứ hai 34 : 64 được 0 ; đã không viết 0 ở
thương dẫn đến thương sai (thiếu số 0 ở thương).
- Học sinh b bỏ bước chia thứ hai 0 chia cho 241 được 0 dẫn đến thương
thiếu số 0 ở tận cùng.
2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục:
* Nguyên nhân:
- Do học sinh không nắm chắc các trường hợp chia có chữ số 0 ở thương
(như SGK đã trình bày) dẫn đến thiếu chữ 0 ở thương.
- Trong quá trình chia không nắm chắc được trình tự: Mỗi hàng đơn vị
trong số bị chia chỉ được một lần cho số chia và mỗi lần “hạ” phải “hạ” xuống
bên phải số dư rồi mới chia nên đã ngộ nhận lấy số dư đem chia cho số chia dẫn
đến thừa chữ số 0 ở thương.
* Giải pháp khắc phục:
- Để khắc phục những sai sót trong trường hợp thứ 4 này, tôi yêu cầu học
sinh phải xác định được thương có mấy chữ số rồi mới tiến hành tính chia.
- Trong tong ví dụ cụ thể phải đối chiếu với 3 trường hợp thương có chữ
số 0 (như đã nêu ở SGK) xem mình sai ở đâu? sửa lại như thế nào?
16


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
- Cuối cùng tôi yêu cầu học sinh thử lại kết quả, khẳng định kết quả đúng;
chấm bài chéo cho bạn, tìm sai sót và giúp bạn sửa lại cho đúng.
V. Trường hợp 5: Chia chưa hết thì dừng lại hoặc thực hiện chia 2
lần ở 1 hàng đơn vị.
1. Ví dụ sai điển hình.
+ Ví dụ: a) 674300 : 640

b) 47980 : 400

+ Học sinh làm tính sai như sau:
a) 67’4’3’00 640
343
105
023

b) 47’9’8’0 400
79
1199
398
388
28
Lẽ ra học sinh phải làm tính đúng như phép tính làm đúng ở trường
hợp 4. Nhưng:
- Học sinh a đang chia dở thì dừng lại dẫn đến thương sai (còn thiếu).

- Học sinh b sai thì lại do “hạ” chữ số 8 ở hàng chục 2 lần trong qui trình
chia. Vì vậy dẫn đến thương sai (thừa chữ số ở thương)
2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục:
- ở trường hợp sai thứ 5 này nguyên nhân cơ bản dẫn đến sai sót là do học
sinh không biết xác định thương có bao nhiêu chữ số? Và phép chia khi nào thì
dừng lại. Nói cách khác học sinh không nắm chắc cách chia và trình tự chia.
- Để khắc phục sai sót này tôi yêu cầu học sinh sau khi xác định lấy mấy
chữ số đầu của số bị chia cho số chia thì đánh dấu phẩy lên đầu số bị chia vừa
lấy và xem bên phải còn mấy hàng đơn vị ta sẽ biết phép chia được tiến hành
qua mấy bước chia, và mỗi bước ta lại có một chữ số ở thương ta sẽ xác định
được ngay thương có mấy chữ số; và khi nào phép chia sẽ dừng lại.
Chẳng hạn:
+ Chia 5469 cho 105; sau khi lấy 546 chia cho 105, còn một hàng đơn vị
(số 9). Vậy ta phải tiến hành qua 2 bước chia và thương sẽ có 2 chữ số.
+ Chia 6743 cho 64; sau khi lấy 67 chia cho 64, còn 2 hàng đơn vị (số
43). Vậy ta phải tiến hành qua 3 bước chia và thương sẽ có 3 chữ số.

17


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
Mặt khác tôi khắc sâu cho học sinh cách chia và trình tự chia: mỗi hàng
đơn vị chỉ được chia cho số chia một lần trong quá trình chia. Vì vậy sau từng
bước chia, khi làm được số dư; muốn chia tiếp ta phải hạ 1 hàng đơn vị tiếp theo
bên tay phải xuống bên phải số dư ở hàng đơn vị nào phải thẳng cột với hàng
đơn vị đó; và khi “hạ” từng hàng đơn vị xuống bên phải số dư cũng phải đặt
thẳng cột với từng hàng đơn vị đó.
Cuối cùng tôi yêu cầu học sinh thử lại, khẳng định kết quả đúng; chấm
chữa bài cho bạn, chỉ cho bạn sai sót, hướng dẫn bạn tự giải lại cho đúng.
Tóm lại: Qua phân tích những sai sót của học sinh lớp 4 nói chung (và
học sinh lớp 4 do tôi phụ trách nói riêng) khi làm tính chia số tự nhiên, tôi rút ra
một nguyên nhân dẫn đến 5 sai sót trên như sau:
- Học sinh không nắm được bản chất, ý nghĩa các thành phần trong phép
chia; không xác định được thương có máy chữ số.
- Học sinh không thuộc (hoặc thuộc vẹt) bảng cửu chương, kỹ năng thực
hành, chia trong bảng kém.
- Học sinh không biết trừ nhẩm có nhớ trong quá trình làm tính chia bỏ
qua bước trừ trung gian.
- Học sinh không nắm được cách chia và trình tự chia. Sau lần chia thứ
nhất thì mỗi hàng đơn vị chỉ được “hạ” một lần trong quá trình chia; và sau mỗi
lần chia ấy ta được một chữ số ở thương.
- Học sinh không hiểu được thực chất của việc gạch bỏ chữ số 0 tận cùng
ở số chia và số bị chia là việc chia nhẩm cả số bị chia và số chia cho 10, 100 …
thì thương không thay đổi, nên xác định sai giá trị của số dư.
- Học sinh không hiểu rõ ý nghĩa, vị trí của số dư; các em chưa có thói
quen kiểm tra và thử lại kết quả của từng bước chia và kết quả của phép chia.
Để hạn chế việc làm tính chia số tự nhiên sai và nâng cao kỹ năng tính
toán của học sinh lớp 4, tôi đã và đang thực hiện những giải pháp sau:
1) Thông qua luyện tập để nhớ và vận dụng làm tính chia qua các bước
sau:
* Đặt tính, xác định thương có mấy chữ số.
18


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4
Trong bước này tôi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: ta phải lấy mấy chữ
số đầu của số bị chia mới đủ chia, tại sao? Phép tính này có mấy bước chia và
thương có mấy chữ số?
* Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Trong bước này tôi yêu cầu học sinh: kiểm tra thương, số dư của tong
bước chia; tính toán cẩn thận, chính xác. Tôi khắc sâu cho học sinh về cách
nhẩm thương (chọn thương sao cho đúng?) sao cho: thương nhân với số chia
được tích ≤ số bị chia; sau đó kiểm tra số dư xem đã đúng chưa? (chú ý rằng số
dư bao giờ cùng < số chia).
* Thử lại kết quả bằng 1 trong các cách thử sau:
- Với phép chia hết:
- Cách 1: Thương x số chia = số bị chia
- Cách 2: Số bị chia : thương = số chia
- Cách 3: Thử lại với “con số 9”
- Với phép chia có dư:
- Cách 1: Thương x số chia + số dư = số bị chia
- Cách 2: (Số bị chia - số dư) : thương = số chia
- Cách 3: Thử lại với “con số 9”
2. Hướng dẫn học sinh biết chấm bài cho bạn, phát hiện những sai sót của
bạn, phân tích nguyên nhân, vạch hướng sửa lại đúng giúp bạn tự giải lại đúng;
giáo viên theo dõi đánh giá kết quả, động viên kịp thời từng cố gắng (dù là nhỏ)
của các em.
3. Ra thêm bài tập, tổ chức các buổi ngoại khóa và các buổi sinh hoạt tập
thể có nội dung về tính chia số tự nhiên với những dạng bài tập “Tìm dấu*”; “đố
vui”; “ai là người giải nhanh nhất” hoặc: Đ ghi đúng, S ghi sai; kết hợp với các
trò chơi có liên quan đến toán chia để học sinh hứng thú học tập, các yêu thích
bộ môn.
4. Kết hợp với phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể ở địa phương
có kế hoạch quản lý việc học tập ở nhà của học sinh. Hàng tháng có thông tin 2

19


Mt s bin phỏp dy phộp chia s t nhiờn lp 4
chiu vi ph huynh hc sinh ng viờn tng tin b (dự l nh) ca hc
sinh.
5. Cui cựng tụi h thng li nhng sai sút cú tớnh cht i tr khc sõu
kin thc v nõng cao k nng thc hnh lm tnh chia cho hc sinh.
Vi nhng vic lm trờn õy, tụi ó v ang vn dng vi hc sinh lp 4
trng tiu hc.
6. Kt qu:
Từ những biện pháp mà tôi đã vận dụng nh trên, ngay bản thân tôi cũng
thấy hứng thú với những tiết toán hơn nhất là những tiết dạy phép chia. Về phía
học sinh các em đã không còn sợ phép tính chia nữa. Các em làm bài nhanh hơn,
giờ học tính chia hào hứng hơn.
Kết quả chấm điểm bài học sinh làm trong tiết Luyện tập chia cho số có
hai chữ số và ba chữ số (Tiết 76, Tiết 81) nh sau:
Tổng số bài: 52
Tiết 76
Tiết 81

Hon thnh tốt
20
22

Hoàn thành
20
20

Cha hoàn thành
12
10

Nhờ việc thực hiện tốt các biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4 mà
kết quả học toán của học sinh lớp tôi có nhiều tiến bộ hơn.
Kết quả cụ thể riêng môn Toán qua các đợt kiểm tra
Hon thnh tốt

Hoàn thành

Cha hoàn thành

Đầu năm

18

22

12

Cuối HK I

25

20

7

20


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4

D. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
Chia số có nhiều chữ số cho số có 2; 3 chữ số là phần khó nhất đối với
học sinh lớp 4. Nếu học sinh làm tốt phần này sẽ là tiền đề giúp các em học tốt
các dạng toán về số thập phân ở lớp 5.
Để học sinh học tốt phép chia số tự nhiên thì mỗi người giáo viên cần
kiên trì, sát sao với các em nhất là học sinh yếu. Giáo viên cần lường trước mọi
sai sót học sinh hay mắc phải, hay lầm lẫn để gợi mở giúp học sinh nhận ra điểm
sai và tự sửa chữa. Đặc biệt để phần thực hiện tính chia số tự nhiên của học sinh
trở thành kỹ năng, kỹ xảo thì học sinh cần được luyện tập nhiều với các dạng bài
khác nhau. Bằng kinh nghiệm của mình giáo viên cần hướng dẫn học sinh linh
hoạt trong cách ước lượng thương.
Trên đây là một vài biện pháp mà tôi đã áp dụng thành công để hướng dẫn
học sinh thực hiện tốt Phép tính chia số tự nhiên. Tuy bước đầu đã thu được
kết quả nhưng tôi thấy bản thân mình vẫn phải học hỏi thêm bạn bè đồng
nghiệp, tiếp thu sự hướng dẫn của các cấp lãnh đạo để công việc giảng dạy có
hiệu quả cao hơn. Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của lãnh đạo các
cấp, của bạn bè đồng nghiệp giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2016
T«i xin cam ®oan ®©y lµ s¸ng kiÕn kinh nghiÖm do
m×nh viÕt kh«ng sao chÐp néi dung cña ngêi kh¸c

21


Một số biện pháp dạy phép chia số tự nhiên lớp 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SKKN

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×