Tải bản đầy đủ

SKKN giao duc bao ve moi truong long ghep trong day mon dao duc cho hoc sinh lop 1

ủy ban nhân dân quận thanh xuân
trờng tiểu học nguyễn trãi
---------------

Mó SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm
Giáo dục bảo vệ môi trờng lồng ghép
trong dạy môn Đạo đức cho học sinh lớp 1.

Lớnh vc/Mụn

:

Nm hc 2015 2016

MC LC



Phần I

đặt vấn đề
Giáo dục Tiểu học là nền móng vô cùng quan trọng của hệ thống giáo dục
quốc gia, nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục con ngời mới phát triển toàn diện.
Giáo dục Tiểu học vừa tạo điều kiện cơ sở cho trẻ có thể tiếp tục học lên trung
học, vừa chuẩn bị kiến thức kĩ năng cần thiết để các em có thể bớc vào cuộc sống
lao động, dễ dàng thích nghi với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Nh chúng ta đã biết Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề
nghiệp, trởng thành với lí tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dỡng phẩm chất, nhân cách, năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 2 Luật giáo dục).
Môi trờng là tập hợp các điều kiện vật lí và sinh học mà các sinh vật tồn
tại trong đó. Môi trờng của con ngời gồm các lĩnh vực khác nhau, các khu vc và
nhiều địa phơng. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà môi trờng của con ngời
đang bị hủy hoại nghiêm trọng. Do đó việc giáo dục môi trờng cần nhấn mạnh
tới sự giải quyết và tham gia phòng ngừa các vấn đề bức xúc của môi trờng.
Giáo dục môi trờng có ý nghĩa rất quan trọng cho cuộc sống của mỗi con
ngời. Bảo vệ môi trờng là vấn đề mang tính sống còn của đất nớc, của nhân loại,
là một trong yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, liên quan đến sự phát triển
kinh tế xã hội, gắn liền với sự xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã
hội, ổn định chính trị và an ninh quốc gia. Công tác bảo vệ môi trờng nói chung
và giáo dục bảo vệ môi trờng nói riêng đã đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm từ nhiều
năm nay và đã có quyết định: Giáo dục về môi trờng là một nội dung của chơng trình chính khóa của các cấp học phổ thông (Điều 107, khoản 2, năm
2005)
Con ngời muốn có sức khỏe tốt, ngoài việc ăn uống sinh hoạt có khoa học
và tập thể dục hàng ngày còn bị ảnh hởng rất nhiều bởi môi trờng sống. Con ngời
sẽ đợc khỏe mạnh hơn nếu đợc sống trong một môi trờng trong sạch. Vậy giáo
dục môi trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác giáo dục cho học sinh
các cấp nói chung và cấp Tiểu học nói riêng vì giáo dục môi trờng là công cụ chi
phí hiệu quả trong quản lí môi trờng. Giáo dục môi trờng là một quá trình tạo
dựng cho con ngời những nhận thức và mối quan tâm đối với môi trờng và các
vấn đề môi trờng, tạo cho mỗi ngời có đầy đủ kiến thức, thái độ, ý thức và kĩ
năng để có thể hoạt động một cách độc lập, ngăn chặn những vấn đề có thể xảy
ra trong tơng lai.


Giáo dục môi trờng cho học sinh Tiểu học đợc dạy ở rất nhiều môn, xuyên
suốt các lớp học. Nhng giáo dục môi trờng ở phân môn đạo đức đợc thể hiện rõ
hơn cả bởi: Dạy môn Đạo đức cần đi từ quyền trẻ em, từ lợi ích của trẻ em đến
trách nhiệm, bổn phận của các em. Giáo dục bằng con đờng từ nhận thức đến ý

thức và tạo thói quen cho các em biết bảo vệ môi trờng.
Hiểu rõ đợc vai trò của việc bảo vệ môi trờng đối với cuộc sống và tầm
quan trọng của việc giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trờng. Tôi trăn trở, suy
nghĩ và đã chọn đề tài: Giáo dục bảo vệ môi trờng lồng ghép trong dạy môn
Đạo đức cho học sinh lớp 1.


Phần II
Nội dung chính
A. Cơ sở khoa học:
Giáo dục trẻ em là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng mà cả xã hội phải
quan tâm, bởi vì trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai. Để ngày mai có những ngời công dân tốt thì ngay từ hôm nay, khi trẻ em là những măng non mới lớn, thế
hệ đi trớc phải có trách nhiệm dạy dỗ, hớng dẫn trẻ đi đúng hớng.
Mặc dù nhiệm vụ giáo dục trẻ em đợc cả xã hội quan tâm nhng quan trọng
hơn cả vẫn là nhà trờng, nhất là trờng tiểu học. Trờng học chân chính không chỉ
là nơi trẻ tiếp thu những kiến thức về khoa học, mà còn là nơi dạy cho trẻ những
phẩm chất đạo đức toàn diện. Bởi trẻ Tiểu học là nền móng, là nền tảng đạo đức,
quyết định hớng phát triển con ngời.
Do đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 1
nói riêng cha phát triển toàn diện, khả năng nhận thức lí tính còn thấp nên các tri
thức về giáo dục môi trờng đợc da ra dới dạng mẫu hành vi đạo đức cụ thể, đơn
giản, gần gũi trong các mối quan hệ hàng ngày của các em. Theo tôi, lứa tuổi
học sinh tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 1, mọi sự tác động ở lứa tuổi này để
lại dấu ấn lâu dài trong t chất, trí tuệ của các em. Vậy chúng ta, những ngời đặt
nền móng cho sự phát triển đó sẽ làm thế nào để cung cấp kiến thức cơ bản và
giúp các em vận dụng thực hành tốt trong thực tế hàng ngày. Qua đó bồi dỡng
cho trẻ những cảm xúc, biến chuẩn mực đạo đức thành động cơ bên trong thôi
thúc các em hành động theo những chuẩn mực đã đợc quy định. Xây dựng cho
trẻ hành vi thói quen phù hợp.
Để đạt đợc mục tiêu giáo dục cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh
lớp 1 nói riêng có nhiều con đờng và nhiều hình thức tổ chức khác nhau: Giáo
dục qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục qua dạy các môn học. Trong
đó giáo dục bảo vệ môi trờng lồng ghép trong môn học đạo đức có khả năng
cung cấp kiến thức, xây dựng và rèn luyện kĩ năng sống đạo đức có hệ thống
theo một chơng trình chặt chẽ hơn và có hiệu quả hơn.
B. thực trạng tại trờng tiểu học:
Trớc đây, công tác giáo dục môi trờng cha phát triển theo hớng phát triển
hoàn thiện cả về nội dung, đối tợng, cách tiếp cận và phơng pháp tiến hành. Do
đó công tác giáo dục môi trờng chỉ chú trọng giáo dục về môi trờng, nghĩa là
mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và nhận thức về môi trờng trong nhà
trờng. Giáo viên cha chú trọng nhiều đến giáo dục trong môi trờng và việc giáo
dục vì môi trờng. Nên học sinh đã có một số kiến thức về môi trờng nhng thiếu


đầy đủ, thiếu hệ thống và toàn diện, cha có thái độ tích cực, chủ động và sẵn
sàng vì môi trờng.
Thực tế, công tác giáo dục môi trờng còn hạn chế cả về chất lợng và hiệu
quả, hoạt động giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục môi trờng trong môn đạo
đức còn nhiều hạn chế. Tôi đã trao đổi với các đồng nghiệp ở tất cả các khối lớp
và nhận thấy rằng:
+ Học sinh nhận thức về môi trờng cha phong phú, thiếu sâu sắc và cha
toàn diện, kiến thức thiếu tính hệ thống. Các em chủ yếu nhận thức các vấn đề về
môi trờng cụ thể ở địa phơng, còn các vấn đề chung của đất nớc và của thế giới
thì hạn chế.
+ Nhiều em cha quan tâm đến nguyên nhân và hậu quả của biến đổi môi
trờng đối với đời sống con ngời. Sự tác động của bài học trên lớp ở bộ môn Đạo
đức còn ít.
+ Giáo viên và học sinh còn có khoảng cách giới hạn trong nhận thức về
môi trờng.
+ Công tác giáo dục môi trờng cha hớng vào yêu cầu về môi trờng, vì môi
trờng và trong môi trờng.
+ Đội ngũ giáo viên cha đợc bồi dỡng kiến thức, hiểu biết nhiều về giáo
dục môi trờng. Nhận thức, thái độ, kĩ năng tổ chức các hoạt động cho học sinh
có nhiều hạn chế.
+ Qua thực tế nhiều lần cho học sinh đi thăm quan, hàng ngày ở trờng, có
một số em tự ý ngắt hoa hoặc dẫm lên thảm cỏ; nhìn thấy bạn ngắt lá cây hoặc
đu lên cây ở trờng, em đó không khuyên ngăn bạn, không tha với cô giáo, không
nhắc bạn? Em bình thản cho việc làm đó là chuyện bình thờng.
+ Nhiều em đến trờng mới ăn sáng, ăn xong có em vứt luôn giấy ra sân trờng. Có nhiều em nhìn thấy giấy rác ở sân, ở lớp cha có ý thức nhặt để bỏ vào
thùng rác.
+ Giáo viên còn phải thờng xuyên nhắc nhở học sinh ý thức giữ gìn vệ
sinh trờng lớp. Có một số ít học sinh đI vệ sinh cha đúng nơI quy định.
Bởi vậy công tác giáo dục môi trờng trong trờng tiểu học nói chung và học
sinh lớp 1 nói riêng còn khó khăn và hạn chế cả về chất lợng và hiệu quả.
Chính vì nhận thấy cái khó khăn khi giáo dục học sinh bảo vệ môi trờng
nên tôi đã chọn giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục môi trờng vào các bài
của môn Đạo đức và dạy ngay bắt đầu từ lớp 1 để học sinh nhận thức, sớm
hình thành ý thức và tạo thói quen tốt; thói quen ấy sẽ theo các em ở mọi lúc,
mọi nơi trong cuộc sống hàng ngày.
C. Đối tợng nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứ: Học sinh lớp 1 tại trờng Tiểu học.


- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong nhiều năm giảng dạy và thực tế,
qua tài liệu, qua chuyên đềgiảng dạy môn Đạo đức ở lớp 1.
D. Các giải pháp thực hiện:
I. Thống kê các bài dạy Đạo đức:
- Có 1 bài mang nội dung trực tiếp giáo dục môi trờng, đó là bài 14: Bảo
vẹ hoa và cây nơi công cộng.
- Có 4 bài mang nội dung lồng ghép một phần giáo dục môi trờng, đó là:
1. Bài Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)
Trớc khi vào bài tập 5, giáo dục học sinh yêu trờng, yêu lớp bằng việc làm
cụ thể, đó là biết giữ gìn vệ sinh trờng lớp.
Học sinh tự nêu đợc những việc làm nh:
+ Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Hàng tuần, con vệ sinh lớp học.
2. Bài Gọn gàng, sạch sẽ (cuối tiết 1 hoặc tiết 2)
Thông qua việc giáo dục giữ gìn vệ sinh cá nhân, giáo dục học sinh giữ
gìn sức khỏe thì sẽ không bị mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bênh tiêu
chảy. Bệnh tiêu chảy sẽ lây lan và làm ảnh hởng không chỉ đến sức khỏe của mọi
ngời mà còn ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng sống (nguồn nớc bị ô nhiễm).
3. Bài Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
Học sinh biết sắp xếp sách vở và đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp là biết giữ
gìn vệ sinh lớp học thông qua đó giáo dục học sinh bảo vệ môi trờng tập thể.
4. Bài Gia đình em.
Bằng tình cảm yêu quý và biết ơn công nuôi dỡng của cha mẹ, giáo dục
học sinh biết giúp đỡ cha mẹ những việc nhà điều đó cũng thể hiện giáo dục vệ
sinh nơi ở, giáo dục bảo vệ môi trờng gia đình.
Việc dạy lồng ghép giáo dục môi trờng là vô cùng cần thiết ở phân môn
đạo đức lớp 1.
II. Các giải pháp chung:
1. Xác định mục tiêu cụ thể khi tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép
nội dung giáo dục môi trờng vào bài dạy:
- Về kiến thức: Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu
phù hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm lí. Học sinh hiểu đợc vai trò của con ngời đối
với môi trờng, quan hệ của môi trờng đối với con ngời.
- Về nhận thức: Thông qua tiết dạy môn Đạo đức, tôi đã giúp học sinh có
nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trờng, với các vấn đề của môi trờng nh thế
nào.
- Về thái độ: Thông qua bài giảng, tôi đã khuyến khích học sinh tôn trọng
và quan tâm vai trò quan trọng của môi trờng, thúc dục học sinh có ý thức tham


gia tích cực vào việc cải thiện và bảo vệ môi trờng, nhắc nhở ngời khác cùng
thực hiện những hành vi cải thiện và bảo vệ môi trờng.
- Về kĩ năng: Thông qua bài giảng, tôi đã hình thành và rèn luyện cho học
sinh những kĩ năng để cải thiện, bảo vệ và giữ gìn môi trờng nh: kĩ năng nhận
biết và phân biệt, kĩ năng phân tích dấu hiệu với nguyên nhân để xác định, dự
đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề bức xúc của môi trờng. Tôi đã tạo
những tình huống (cơ hội) để thúc đẩy học sinh tham gia tích cực trong việc giải
quyết các vấn đề môi trờng, giúp các em tự biết đa ra những quyết định bảo vệ
môi trờng một cách đúng đắn.
Nói tóm lại, thông qua bài giảng, giáo dục cho học sinh ý thức và trách
nhiệm cải thiện môi trờng, bảo vệ phát triển môi trờng bền vững.
2 Lựa chọn thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ: Tranh phóng to SGK, tranh t liệu về sự ảnh hởng của môi trờng
tới thời tiết, khí hậu, tới cuộc sống của con ngời.
- Băng hình: + Đa hình ảnh rừng cây xanh, các con vật sống trong rừng.
+ Hình ảnh con ngời bị bệnh phải điều trị ở bệnh viện.
+ Cá bị chết hàng loại do nguồn nớc bị ô nhiễm.
- Đồ dùng tổ chức trò chơi.
3 - Phơng pháp và kĩ năng tổ chức:
a - Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả một số phơng pháp dạy:
Tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục môi trờng vào môn Đạo
Đức thờng sử dụng một số phơng pháp dạy học. Song để đạt kết quả cao tôi thấy
phải biết sử dụng phối hợp các phơng pháp với nhau một cách linh hoạt, phù hợp
và sáng tạo trên cơ sở xác định rõ phơng pháp chính, phơng pháp hỗ trợ. Một số
phơng pháp cơ bản thờng dùng là:
+ Phơng pháp đóng vai.
VD: Đóng tiểu phẩm Cây cũng biết đau khi dạy bài Bảo vệ hoa và
cây nơi công cộng
* VG nêu tóm tắt nội dung câu chuyện.
* HS tự nhận vai diễn.
* Đóng tiểu phẩm.
* Nhận xét hành vi - Rút ra bài học: Biết bảo vệ cây trồng Giáo dục
môi trờng.
+ Phơng pháp thảo luận nhóm: (đợc sử dụng trong nhiều bài)
VD: Trao đổi và kể cho nhau nghe những việc đã làm để giữ gìn vệ sinh trờng, lớp, nhà ở
+ Phơng pháp tổ chức trò chơi: (Bày tỏ ý kiến Đúng/Sai)
VD: Dạy bài 14: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng.


Bài tập 4
Tổ chức trò chơi bày tỏ ý kiến (Đúng / Sai)
* Y thể hiện hành vi đúng, học sinh giơ thẻ đỏ.
* Y thể hiện hành vi cha đúng, học sinh giơ thẻ xanh.
* Không xác định hành vi đó đúng hay sai, học sinh giơ thẻ vàng.
Kết thúc trò chơi tổ nào có nhiều bạn sai, tổ đó thua.
Ngoài các phơng pháp trên còn có các phơng pháp: Phơng pháp động não,
đàm thoại, kể chuyện, giảng giải; phơng pháp tổ chức các hoạt động thực tiễn; và
đặc biệt còn có phơng pháp huy động sự tham gia của hoạt động giáo dục đó là
phụ huynh học sinh.
Đổi mới các phơng pháp và sử dụng kết hợp các phơng pháp một cách phù
hợp trong từng phần, từng bài khi dạy lồng ghép giáo dục môi trờng vào phân
môn Đạo đức tạo cho học sinh hứng thú học tập, dần dần tạo cho các em từ ý
thức biết bảo vệ môi trờng chuyển thành thói quen.
b - Kĩ năng để tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ
môi trờng:
Khi tổ chức các hoạt động lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn
Đạo đức, tôi tự tìm hiểu và sử dụng thành thạo một số kĩ năng quan trọng nhằm
giúp học sinh có đợc kĩ năng thực hành để tích cực tham gia giải quyết các vấn
đề môi trờng.
Đó là các kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết các vấn đề môi trờng (Vấn đề bức xúc của môi trờng)
VD: Khi dạy bài 14: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (tiết 1)
* Phần giới thiệu bài:
Tôi đa hình ảnh con ngời chặt phá rừng (Giới thiệu bài)
* Tôi đa ra câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
(Con ngời đang chặt phá cây cối)
Thông qua đó, học sinh nhận biết đợc môi trờng đang bị bàn tay con
ngời tàn phá.
- Kĩ năng xác định các vấn đề môi trờng (phân biệt các dấu hiệu và
nguyên nhân)
VD:
+ Nếu chặt phá cây bừa bãi sẽ có ảnh hởng gì?
( Gây bão lũ)
+ Tiếp tục, tôi đa hình ảnh cảnh bão lũ:


Môi trờng có tránh đợc thảm họa này hay không chính là nhờ đôi bàn
tay của các con. Bảo vệ bằng cách nào? Và bao giờ? Các con cần phải bảo vệ
môi trờng ngay từ bây giờ và bảo vệ bằng cách tham gia trồng cây. Trồng và bảo
vệ cây nh thế nào các con sẽ học qua Bài 14: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
(tiết 1).
- Kĩ năng thu thập, phân tích và sử lí các thông tin về vấn đề môi trờng.
VD: Từ các bài tập 3, 4 SGK (tr 47, 48), tôi tổ chức các hoạt động để cho
học sinh nhận biết đợc những việc làm nào biết bảo vệ cây và những làm nào
cha biết bảo vệ cây.
Từ đó học sinh biết mình cần phải học tập ai và phải làm gì để bảo vệ
cây (bảo vệ môi trờng).
- Kĩ năng đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ giữ gìn về các vấn đề môi
trờng.
VD: Khi dạy xong bài : Gọn gàng, sạch sẽ
Để giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trờng thông qua bài dạy, tôi đã đa ra
một số các fiair pháp và yêu cầu học sinh tự chọn giải pháp đúng nhất.
- GV hỏi:
+ Nếu không giữ gìn thân thể gọn gàng, sạch sẽ con dễ bị mắc những bệnh
gì?
(Các bệnh truyền nhiễm, nh bệnh tiêu chảy)
+ Con đánh dấu vào ý trả lời đúng của mỗi câu sau:
* Để phòng tránh bệnh tiêu chảy, con phải
a- Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ.
b- Thờng xuyên vệ sinh nhà ở và lớp học.
c- Ăn uống hợp vệ sinh.
- Kĩ năng tổ chức và xây dựng thực hiện kế hoạch hành động giáo dục
bảo vệ môi trờng.
Đây là kĩ năng đợc tổ chức một cách thờng xuyên, học sinh đợc thực hiện
theo kế hoạch của nhà trờng, của cô giáo.
VD: - Hàng ngày, học sinh tự biết sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng và vệ
sinh lớp sạch sẽ.
- Hàng tuần, học sinh tổng vệ sinh lớp học cùng cô giáo.
- Hàng tháng, các tổ trởng tổng hợp = GV khen thởng, động viên học sinh
biết giữ gìn và bảo vệ môi trờng.
- Kĩ năng thiết kế giáo án lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn
học:


Để có đợc giáo án giáo dục bảo vệ môi trờng, tôi lồng ghép kĩ năng lĩnh
hội tri thwucs vào quá trình học của học sinh. Những kĩ năng lĩnh hội tri thức
gồm:
+ Quan sát sự vật hiện tợng trong tiết dạy.
+ Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ Lĩnh hội kiến thức: Học sinh thảo luận, giải thích, xác định và tóm tắt
các thông tin đợc cung cấp hoặc tự phát hiện ra.
+ Phân tích: Tôi giúp học sinh chia nhỏ các thông tin thành nhiều phần,
nhiều ý tởng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên cơ sở đó học sinh có thể suy
luận, tìm hiểu nguyên nhân và đa ra kết luận.
+ Tổng hợp: Tôi giúp học sinh liên kết các ý tởng rời rạc, khác nhau thành
một vấn đề tổng thể, đồng thời giúp học sinh có khă năng suy đoán, tự phát hiện
vấn đề và giải quyết vấn đề của bài học.
+ Phân biệt: Tôi giúp học sinh có khả năng đối chiếu các ý tởng khác nhau
tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của các hiện tợng để tìm ra các ý tởng hợp lí nhất.
+ Diễn đạt: Học sinh lu loát, mạch lạc, rõ ràng ý tởng của mình.
+ Đánh giá: Tôi giúp học sinh có thể tự nhận xét đánh giá việc làm trong
các tình huống cụ thể hoặc các thông điệp khác nhau, tiến tới các em tự ra quyết
định và tán thành theo quyết định đó (Đúng - Sai)
+ áp dụng: Tôi giúp học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào hoàn cảnh
(tình huống) mới, khác với hoàn cảnh đã đợc học.

Kết luận: Phơng pháp và kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục
môi trờng lồng ghép vào dạy môn Đạo đức rất có hiệu quả và thiết thực. Nó
góp phần rất lớn trong sự thành công giáo dục học sinh bảo vệ môi trờng.
III. Thiết kế bài giảng
Giáo dục môi trờng lồng ghép trong môn Đạo đức
Lớp 1
a, Bài có nội dung trực tiếp giáo dục bảo vệ môi trờng:
Bài 14: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (tiết 2)
Giáo viên:
Trờng Tiểu học
I - Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh hiểu
- Lợi ích của cây và hoa đối với cuộc sống con ngời.
- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Trẻ em có quyền đợc sống trong môi trờng trong lành.


2 - Kĩ năng:
- Biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
3 - Thái độ:
- Đồng tình với những việc làm đúng. Khuyên răn những việc làm sai
trong việc bảo vệ cây và hoa.
II Phơng pháp:
- Phối hợp các phơng pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm, làm việc
cá nhân, đóng tiểu phẩm.
- Trọng tâm: Quan sát, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh phóng to bài tập 3.
- Thẻ số
- Nội dung các bài tập, nội dung tiểu phẩm.
- 3 mẫu cây
- Băng đĩa hình có hình ảnh tranh vẽ về giáo dục môi trờng
2 Học sinh:
- Mỗi học sinh 1 vở bài tập Đạo đức; 1 bút sáp màu.
- Thuộc bài thơ: Chăm vờn hoa
- Thuộc bài hát: Ai trồng cây + Ra chơi vờn hoa.
IV Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian

Nội dung kiến thức và
kỹ năng cơ bản

5
- ích lợi của cây

Phơng pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
- Nhắc tên bài 14 (tiết 1)

Hoạt động của trò sử dụng

- Yêu cầu học sinh hát bài: Ai - Hát, múa bài Ai
trồng cây.
trồng cây
- Qua bài hát, cây và hoa giúp - Qua bài hát con
ích gì cho cuộc sống con ng- thấy cây và hoa có
ời?
giúp cho con ngời
có bóng mát, có
chim hót
- Đọc lại ghi nhớ.

- Cần biết bảo vệ cây.

Phơng
tiện

- 2 học sinh đọc

- Muốn bảo vệ cây và hoa con - Muốn bảo vệ cây
cần phải làm gì?
và hoa con cần
phải tới cây, chăm
sóc cây hàng ngày,
không bẻ cành, hái
hoa
nơi
công


cộng
- Nhận xét - đánh giá.

B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đúng nh lời bài hát Ai trồng cây, cây xanh cho
ta bóng mát, cho cảnh đẹp, cho không khí trong lành, cho cuộc sống thêm
hạnh phúc. Để biết bảo vệ cây và hoa thật tốt, các con học tiếp bài 14: Bảo vệ
cây và hoa nơi công cộng (tiết 2).
2 Hoạt động 1: Làm bài tập 3 (tr-47)
- Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân biệt hành động Đúng Sai tỏng
việc bảo vệ hoa và cây hoa.
- Tiến hành:
Thời
gian
7

Nội dung kiến thức và
kỹ năng cơ bản

Phơng pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học

Phơng
tiện

Hoạt động của thầy
- Treo tranh bài tập 3 (phần a)

Hoạt động của trò sử dụng
- Mờ SGK (tr-47)

- Giải thích và yêu cầu bài tập:

- Đọc bài tập 3 (a)

* Quan sát kĩ các tranh:
+ Nối việc làm đúng với khuôn
mặt cời.
+ Nối việc làm cha đúng với
khuôn mặt mếu.
- Nối - 1 HS chữa
- Ai nhất trí với cách nối của
bạn?

- HS giơ tay

- Tại sao con nối tranh 1 với
khuôn mặt cời?

- hs trả lời và nêu
ý kiến.

- Tranh 2,3,4 nối với khuôn mặt
cời, vì sao?
- Vì sao tranh 5,6 nối với khuôn - Nhận xét, bổ
mặt mếu?
sung
- Vậy qua bài này các bạn nhỏ - hs nêu
đã làm gì để bảo vệ hoa và cây?
- Con biết những việc làm nào
bảo vệ hoa và cây.
Ngoài tất cả những việc

3 4 hs nêu


các con vừa kể, các rác thải,
khói bụi (đa tranh, rác thải) của
- Quan sát tranh
nhà máy cũng làm ảnh hởng
đến sự sống của cây.
- Treo tranh bài tập 3

- Đọc đề bài

Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Con tô màu vào bức tranh có - Tô màu
việc làm góp phần làm cho môi
trờng trong lành.

5

- Con tô màu vào những tranh - hs trả lời
nào? Vì sao?
- Tranh nào con không tô? Vì
sao?
- Con đã làm gì để bảo vệ cây?
- Cần trồng cây, tới cây, Kết luận:
vun gốc, làm hàng ràođể
Cô cũng nhất trí với cách tô
bảo vệ hoa và cây
màu nh các con, vì trồng cây, tới cây, vun gốc, làm hàng rào là
những việc bảo vệ cây và hoa,
góp phần làm cho môi trờng
trong lành.

3 Hoạt động 2: Thảo luận bài tập 4
- Mục tiêu: Học sinh nhận biết và lựa chọn những hành vi nên / không nên
trong việc bảo vệ cây và hoa.
- Tiến hành:
Thời
gian
5

Nội dung kiến thức và
kỹ năng cơ bản

Phơng pháp, hình thức tổ chức

Phơng
tiện

các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
sử dụng
- Treo tranh bài tập 4
- Đọc yêu cầu
Bài này các con sẽ thảo luận
nhóm nh mọi ngày.
- Hớng dẫn luật chơi
- Thảo luận
- Giơ thẻ bày tỏ
- Đã có những đáp án khác
nhau. Con chọn ý 3,4 là con
làm gì?
- Con khuyên ngăn bạn để làm - HS trả lời và nêu
gì?
ý kiến
- Nếu khuyên ngăn mà bạn vẫn


không nghe, con sẽ làm gì? Vì
sao?
- Cả lớp không ai chọn ý 1 và 2
vì sao vậy?
Cô cũng nhất trí chọn ý 3 và
4 của các con. Vậy con khuyên
ngăn bạn hoặc mách ngời lớn
để làm gì?
Con nên khuyên ngăn bạn Kết luận
hoặc mách ngời lớn khi
không cản đợc bạn, Làm
nh vậy là góp phần bảo vệ
môi trờng trong lành, là
thực hiện quyền đợc sống
trong môi trờng trong
lành.

4 Hoạt động 3: Giới thiệu tranh và kế hoạch bảo vệ hoa và cây
- Mục tiêu: Học sinh tự giới thiệu việc đã làm, kế hoạch bảo vệ hoa và cây
- Tiến hành:

Thời Nội dung kiến thức
gian và kỹ năng cơ bản
5

Phơng pháp, hình thức tổ chức

Phơng
tiện

các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
sử dụng
- HS tự để tranh của
nhóm mình trên mặt
bàn
- Treo 3 bức tranh

- 3hs giới thiệu nội
dung bức tranh của
nhóm mình

- GV nhận xét những tranh khác: - HS nếu ý kiến và trả
khen vẽ đẹp, đúng chủ đề bảo vệ lời
hoa và cây
- Con nêu kế hoạch chăm sóc
cây và hoa ở trờng.
- Nêu kế hoạch chăm sóc cây và
hoa ở nhà.
- Các con chăm sóc hoa và cây ở
nhà, ở trờng để làm gì?
- Ngoài biết bảo vệ hoa và cây ở
nhà, ở trờng còn biết bảo vệ hoa
và cây ở đâu?


Môi trờng tỏng lành Kết luận
giúp các con khỏa
mạnh và phát triển.
Các con cần có hành
động để bảo vệ, chăm
sóc cây và hoa.
5 Hoạt động 4: Đóng tiểu phẩm
- Mục tiêu: Học sinh biết bảo vệ hoa và cây
- Tiến hành:
Thời Nội dung kiến thức
gian và kỹ năng cơ bản
5

Nhắc nhở, khuyên
ngăn bạn không nên
hái hoa, phá cây.

Phơng pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
- Giới thiệu đội trình bày tiểu
phẩm Cây cũng biết đau

- Khen, động viên
- Tiểu phẩm khuyên các con
điều gì?
Kết luận.

Phơng
tiện

Hoạt động của trò
sử dụng
- Giới thiệu tên tiểu
phẩm, tóm tắt nội dung
và phân vai
HS trình bày tiểu phẩm
- Cả lớp quan sát, nghe
hiểu.

6. Hoạt động 5: Đọc thơ hoặc hát:
- Mục tiêu: Học sinh biểu diễn bài thơ, bài hát về Bảo vệ hoa và cây.
(đây là hình thức tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trờng tới tất cả mọi ngời).
- Tiến hành:
Phơng
Phơng pháp, hình thức tổ chức
Thời Nội dung kiến thức
tiện
các hoạt động dạy học
gian và kỹ năng cơ bản
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
sử dụng
3
- Nêu yêu cầu HS hát hoặc - Đọc thơ.
đọc bài thơ.
- Hát 1 bài.
- Chăm sóc và bảo vệ KL: Các bài thơ, bài hát
hoa và cây.
các con vừa trình bày đều thể
hiện bảo vệ hoa và cây.
Vậy từ nay các con sẽ tiếp
tục bảo vệ hoa và cây thờng
xuyên để sân trờng luôn mát,


mẻ, không khí trong lành,
các con khỏe mạnh và học
tập tốt.
C. Mở rộng và dặn dò (2)
Bật vô tuyến có hình ảnh và nêu:
Không có cây xanh và hoa môi trờng sẽ mất đi vẻ đẹp và bị ô nhiễm, con ngời
sẽ bị mắc rất nhiều bệnh tật; con vật cũng không có nơi sinh sống. (GV đa hình ảnh:
Bệnh nhân cấp cứu ở bệnh viện, cá ở ao bị chết do môi trờng ô nhiễm).
Vậy ngay từ hôm nay, các con hãy tham gia trồng cây và bảo vệ cây ở nhà hoặc
ở trờng, ở mọi nơi, tuyên truyền để mọi ngời cùng tham gia bảo vệ hoa và cây xanh.
Hoa và cây xanh không chỉ tạo môi trờng đẹp và trong lành, đem lại sức khỏe cho mọi
ngời mà còn là nơi sinh sống của rất nhiều động vật. Cây xanh là tài nguyên vô giá cần
đợc bàn tay con ngời chăm sóc, bảo vệ và phát triển (Đa hình ảnh rừng cây xanh, các
con thú sống trong rừng)
- Bật nhạc bài hát: Tổ quốc Việt Nam yêu dấu, có còn đẹp mãi đợc không.
Điều đó còn tùy thuộc vào bạn, tùy thuộc vào bạn mà thôi.
D. Một số bài có lồng ghép một phần mang nội dung giáo dục bảo vệ môi
trờng.
- Bài Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập (Tiết 2)
* Tôi tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân bằng trò chơi: Thi xem ai sắp
xếp đồ dùng học tập gọn gàng, ngăn nắp trên mặt bàn và tủ cá nhân.
Từ đó học sinh hiểu rằng: Biết giữ vệ sinh lớp học, không vứt rác, không vẽ
bẩn ra bàn, lên tờng là đã biết bảo vệ môi trờng.
- Bài Gia đình em (Tiết 2)
* Tổ chức nhóm đôi, học sinh kể cho nhau nghe những công việc giữ vệ sinh nơi
ở mà mình đã làm để giúp đỡ bố mẹ hàng ngày.
- Học sinh hiểu, giữ vệ sinh nơi ở cũng là đã biết bảo vệ môi trờng sống.
* Kết luận:
Cả hai ví dụ trên giúp ta thấy rằng, từ một bài dạy (không trực tiếp giáo dục bảo
vệ môi trờng). Bằng phơng pháp phù hợp, bằng liên hệ thực tế, giáo viên đã khéo léo
lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng sống cho học sinh. Học sinh biết giữ gìn bảo vệ
môi trờng ở mọi lúc, mọi nơi.
E. Kết quả:
Việc tôi dạy giáo dục môi trờng cho học sinh lồng ghép vào môn Đạo đức rất có
hiệu quả. Tiết dạy rất thành công, học sinh lĩnh hội kiến thức nhẹ nhàng, nắm bắt bài
sâu và đợc mở rộng hơn, hiểu biết hơn về công tác bảo vệ môi trờng.
ở nhà cũng nh ở trờng, các em đã tham gia trồng cây và chăm sóc cây hàng
ngày. Không còn học sinh trèo cây, ngắt lá.
Hàng tháng các em báo cáo với cô giáo về việc mình đã làm để bảo vệ môi tr ờng nh: Giữ vệ sinh trờng lớp luôn sạch đẹp, giúp đỡ bố mẹ dòn nhà cửa, tham gia


chăm sóc cây xanh ở nhà và ở trờng Dần dần tạo cho các em một thói quen không
vứt giấy rác bừa bãi, bỏ rác vào đúng nơi quy định. Nhất là nếp ăn tra và sau khi ngủ
dậy buổi chiều, học sinh không để cơm vãi bẩn ra lớp, ra bàn. Ăn xong học sinh phân
công nhau dọn dẹp bát gọn gàng. Buổi chiều, khi ngủ dậy, các em không vứt giấy rác
ra sân nh trớc, từng tổ phân công nhau sắp xếp đồ dùng bán trú gọn gàng ngăn nắp.
Hàng ngày đến lớp, đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ. Vì vậy các đợt kiểm tra của
Ban phụ trách Thiếu nhi, lớp tôi luôn đợc xếp loại tốt.
Công tác giáo dục môi trờng của tôi đợc sự ủng hộ nhiệt tình của phụ huynh học
sinh. Phụ huynh đã tạo điều kiện cho các con tham gia một công trình Măng non
bảo vệ môi trờng.


Phần iii
Kết luận
Giáo dục bảo vệ môi trờng đợc thực hiện thông qua việc tổ chức hoạt động
giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn Đạo đức đã góp phần quan
trọng vào việc hình thành và phát triển ở học sinh ý thức và hiểu biết về môi trờng,
hình thành thái độ tích cực, chủ động, tự giác và ý thức trách nhiệm của bản thân đối
với việc bảo vệ, giữ gìn và cải thiện môi trờng; hình thành ở các em những giá trị ban
đầu, cơ bản, đúng đắn về môi trờng, bớc đầu hình thành ở các em những năng lực cần
thiết để các em có khả năng tham gia các hoạt động thực tế nhằm bảo vệ, gìn giữ và cải
thiện môi trờng.
Hình thức tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào
môn học Đạo đức là phơng thức giáo dục rất thiết thực, có hiệu quả cao, phát huy ảnh
hởng rất lớn đến các em và mọi ngời.
Các giải pháp đúc rút trong đề tài này có ý nghĩa và giá trị thực tiễn cao. Góp
phần không nhỏ vào chơng trình hành động bảo vệ môi trờng tại trờng Tiểu học.


Phần iv
Kiến nghị - đề xuất
Tăng cờng bồi dỡng, nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực cho tất cả các giáo
viên về kiến thức và kĩ năng giáo dục bảo vệ môi trờng.
Công tác giáo dục môi trờng là việc không thể thiếu trong kế hoạch năm học.
Công việc tuyên truyền về giáo dục bảo vệ môi trờng phải đợc tiến hành thờng
xuyên, phát thanh tuyên truyền vào đầu giờ, giờ ra chơi hàng ngày (hoặc 3 lần/tuần).
Tăng cờng hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu và những phơng tiện cần
thiết để phục vụ cho các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trờng trong nhà trờng.
Công tác giáo dục môi trờng không chỉ tiến hành trong giờ chính khóa mà còn
phải kết hợp chặt chẽ với các hình thức hoạt động khác mang tính chất phong phú, đa
dạng không chỉ giới hạn trong nhà trờng mà còn mở rộng trong các địa phơng và toàn
xã hội.
Hà Nội, ngày

tháng 3 năm 2016

Tụi xin cam oan trờn õy l sỏng kin kinh nghim
do mỡnh vit, khụng sao chộp ni dung ca ngi
khỏc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×