Tải bản đầy đủ

SKKN đạo đức lớp 1; giáo dục bảo vệ môi trường lồng ghép trong dạy môn đạo đức cho học sinh lớp 1”

ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân
Trờng tiểu học Nguyễn trãi

--------------

Sáng kiến kinh nghiệm
Tên đề tài:
giáo dục bảo vệ môi trờng lồng ghép
trong dạy môn đạo đức cho học sinh lớp 1

Lĩnh vực

: Chuyên môn

Ngời viết

:

Chức danh

: Giáo viên chủ nhiệm lớp 1K


Đơn vị công tác : Trờng Tiểu học Nguyễn Trãi

Năm học: 2013 - 2014


Sáng kiến kinh nghiệm
Phần I
Đặt vấn đề
Giáo dục Tiểu học là nền móng vô cùng quan trọng của hệ thống giáo dục
quốc gia, nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục con ngời mới phát triển toàn diện.
Giáo dục Tiểu học vừa tạo điều kiện cơ sở cho trẻ có thể tiếp tục học lên trung
học, vừa chuẩn bị kiến thức kĩ năng cần thiết để các em có thể bớc vào cuộc sống
lao động, dễ dàng thích nghi với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Nh chúng ta đã biết: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp,
trởng thành với lí tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng phẩm chất, nhân cách, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc (Điều 2 Luật giáo dục).
Môi trờng là tập hợp các điều kiện vật lí và sinh học mà các sinh vật tồn
tại trong đó. Môi trờng của con ngời gồm các lĩnh vực khác nhau, các khu vực và
nhiều địa phơng. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà môi trờng của con ngời
đang bị hủy hoại nghiêm trọng. Do đó việc giáo dục môi trờng cần nhấn mạnh
tới sự giải quyết và tham gia phòng ngừa các vấn đề bức xúc của môi trờng.
Giáo dục môi trờng có ý nghĩa rất quan trọng cho cuộc sống của mỗi con
ngời. Bảo vệ môi trờng là vấn đề mang tính sống còn của đất nớc, của nhân loại,
là một trong yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, liên quan đến sự phát triển
kinh tế - xax hội, gắn liền với sự xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã
hội, ổn định chính trị và an ninh quốc gia. Công tác bảo vệ môi trờng nói chung
và giáo dục bảo vệ môi trờng nói riêng đã đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm từ nhiều
năm nay và đã có quyết định: Giáo dục về môi trờng là một nội dung của chơng
trình chính khóa của các cấp học phổ thông (Điều 107, khoản 2, năm 2005).
Con ngời muốn có sức khỏe tốt, ngoài việc ăn uống sinh hoạt có khoa học
và tập thể dục hàng ngày còn bị ảnh hởng rất nhiều bởi môi trờng sống. Con ngời
GV: Nguyễn Thúy Anh

2


Sáng kiến kinh nghiệm
sẽ đợc khỏe mạnh hơn nếu đợc sống trong một môi trờng trong sạch. Vậy giáo

dục môi trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác giáo dục cho học sinh
các cấp nói chung và cấp Tiểu học nói riêng vì giáo dục môi trờng là công cụ chi
phí hiệu quả trong quản lí môi trờng. Giáo dục môi trờng là một quá trình tạo
dựng cho con ngời những nhận thức và mối quan tâm đối với môi trờng và các
vấn đề môi trờng, tạo cho mỗi ngời có đầy đủ kiến thức, thái độ, ý thức và kĩ
năng để có thể hoạt động một cách độc lập, ngăn chặn những vấn đề có thể xảy
ra trong tơng lai.
Giáo dục môi trờng cho học sinh Tiểu học đợc dạy ở rất nhiều môn, xuyên
suốt các lớp học. Nhng giáo dục môi trờng ở phân môn đạo đức đợc thể hiện rõ
hơn cả bởi: Dạy môn Đạo đức cần đi từ quyền trẻ em, từ lợi ích của trẻ em đến
trách nhiệm, bổn phận của các em. Giáo dục bằng con đờng từ nhận thức đến ý
thức và tạo thói quen cho các em biết bảo vệ môi trờng.
Hiểu rõ đợc vai trò của việc bảo vệ môi trờng đối với cuộc sống và tầm
quan trọng của việc giáo dục học sinh ý thwucs bảo vệ môi trờng. Tôi trăn trở,
suy nghĩ và đã chọn đề tài: Giỏo dc bo v mụi trng lng ghộp trong dy
mụn o c cho hc sinh lp 1. (Đề tài đợc thực hiện tại trờng Tiểu học
Nguyễn Trãi lớp 1K năm học 2013 2014).

GV: Nguyễn Thúy Anh

3


Sáng kiến kinh nghiệm
Phần II:
Nội dung chính
A- Cơ sở khoa học:

Giáo dục trẻ em là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng mà cả xã hội phải
quan tâm, bởi vì trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai. Để ngày mai có những
ngời công dân tốt thì ngay từ hôm nay, khi trẻ em là những măng non mới lớn,
thế hệ đi trớc phải có trách nhiệm dạy dỗ, hớng dẫn trẻ đi đúng hớng.
Mặc dù nhiệm vụ giáo dục trẻ em đợc cả xã hội quan tâm nhng quan trọng
hơn cả vẫn là nhà trờng, nhất là nhà trờng Tiểu học. Trờng học chân chính không
chỉ là nơi trẻ tiếp thu những kiến thức về khoa học, mà còn là nơi dạy cho trẻ
những phẩm chất đạo đức toàn diện. Bởi trẻ Tiểu học là nền móng, là nền tảng
đạo đức, quyết định hớng phát triển con ngời.
Do đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 1
nói riêng cha phát triển toàn diện, khả năng nhận thwucs lí tính tính còn thấp nên
các tri thức về giáo dục môi trờng đợc đa ra dới dạng mẫu hành vi đạo đức cụ
thể, đơn giản, gần gũi trong các mối quan hệ hàng ngày của các em. Theo tôi,
lứa tuổi học sinh Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 1, mọi sự tác động ở lứa tuổi
này để lại dấu ấn lâu dài trong t chất, trí tuệ của các em. Vậy chúng ta, những
ngời đặt nền móng cho sự phát triển đó sẽ làm thế nào để cung cấp kiến thức cơ
bản và giúp các em vận dụng thực hành tốt trong thực tế hàng ngày. Qua đó bồi
dỡng cho trẻ những cảm xúc, biến chuẩn mực đạo đức thành động cơ bên trong
thôi thúc các em hành động theo những chuẩn mực đã đợc quy định. Xây dựng
cho trẻ hành vi thói quen phù hợp.
Để đạt đợc mục tiêu giáo dục cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh
lớp 1 nói riêng có nhiều con đờng và nhiều hình thức tổ chức khác nhau: Giáo
dục qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục qua dạy các môn học. Trong
đó giáo dục bảo vệ môi trờng lồng ghép trong môn học đạo đức có khả năng
cung cấp kiến thức, xây dựng và rèn luyện kĩ năng sống đạo đức có hệ thống
theo một chơng trình chặt chẽ hơn và có hiệu quả hơn.
GV: Nguyễn Thúy Anh

4


Sáng kiến kinh nghiệm
B Thực trạng tại trờng TH Nguyễn Trãi:

Trớc đây, công tác giáo dục môi trờng cha phát triển theo hớng phát triển
hoàn thiện cả về nội dung, đối tợng, cách tiếp cận và phơng pháp tiến hành. Do
đó công tác giáo dục môi trờng chỉ chú trọng giáo dục về môi trờng, nghĩa là
mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và nhận thức về môi trờng trong nhà
trờng. Giáo viên cha chú trọng nhiều đến giáo dục trong môi trờng và việc giáo
dục vì môi trờng. Nên học sinh đã có một số kiến thức về môi trờng nhng thiếu
đầy đủ, thiếu hệ thống và toàn diện, cha có thái độ tích cực, chủ động và sẵn
sàng vì môi trờng.
Thực tế, công tác giáo dục môi trờng còn hạn chế cả về chất lợng và hiệu
quả, hoạt động giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục môi trờng trong môn đạo
đức còn nhiều hạn chế. Tôi đã trao đổi các đồng nghiệp ở tất cả các khối lớp tại
trờng và nhận thấy rằng: (Cụ thể là)
+ Học sinh nhận thức về môi trờng cha phong phú, thiếu sâu sắc và cha
toàn diện, kiến thức thiếu tính hệ thống. Các em chủ yếu nhận thwucs các vấn đề
về môi trờng cụ thể ở địa phơng, còn các vấn đề chung của đất nớc và của thế
giới thì hạn chế.
+ hiều em cha quan tâm đến nguyên nhân và hậu quả của biến đổi môi trờng đối với đời sống con ngời. Sự tác động của bài học trên lớp ở bộ môn Đạo
đức còn ít.
+ Giáo viên và học sinh còn có khoảng cách giới hạn trong nhận thức về
môi trờng.
+ Công tác giáo dục môi trờng cha hớng vào yêu cầu về môi trờng, vì môi
trơng và trong môi trờng.
+ Đội ngũ giáo viên cha đợc bồi dỡng kiến thức, hiểu biết nhiều về giáo
dục môi trờng. Nhận thức, thái độ, kĩ năng tổ chức các hoạt động cho học sinh
có nhiều hạn chế.
+ Qua thực tế nhiều lần cho học sinh đi thăm quan, hàng ngày ở trờng, có
một số em tự ngắt hoa hoặc dẫm lên thảm cỏ; nhìn thấy bạn ngắt lá cây hoặc đu

GV: Nguyễn Thúy Anh

5


Sáng kiến kinh nghiệm
lên cây ở trờng, em đó không khuyên ngăn bạn, không tha với cô giáo, bình
thảm cho việc làm đó là chuyện bình thờng.
+ Nhiều em ăn sáng xong còn vứt giấy rác ra sân trờng nhìn thấy giấy
ở sân trờng, ở trong lớp cha có ý thức nhặt lên bỏ vào thùng rác. Còn một số ít
học sinh đi vệ sinh cha đúng nơi quy định.
+ Giáo viên còn phải thờng xuyên nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh trờng,
lớp, ý thức tự giác của các em cha cao.
Chính vì nhận thấy cái khó khăn khi giáo dục học sinh bảo vệ môi trờng
nên tôi đã chọn giảng dạy lồng ghép nội dung giáo dục môi trờng vào môn Đạo
đức và dạy ngay bắt đầu từ lớp 1 để học sinh nhận thức, sớm hình thành ý thức
và tạo thói quen tốt; thói quen ấy sẽ theo các em ở mọi lúc, mọi nơi trong cuộc
sống hàng ngày.
C - Đối tợng nghiên cứu:

- Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 1K Trờng Tiểu học Nguyễn Trãi.
- Phạm vị nghiên cứu: Nghiên cứu trong nhiều năm giảng dạy và thực tế,
qua tài liệu, qua chuyên đề giảng dạy môn Đạo đức ở Lớp 1.
Khi dạy bài:
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
Tôi xác định có các giải pháp sau:
1. Xác định mục tiêu cụ thể khi tổ chức hoạt động giảng dạy lồng
ghép nội dung giáo dục môi trờng vào bài dạy:
- Về kiến thức: Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu phù
hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm lí. Học sinh hiểu đợc vai trò của con ngời đối với
môi trờng, quan hệ của môi trờng đối với con ngời.
VD: Học sinh hiểu
+ Lợi ích của cây và hoa đối với cuộc sống con ngời
+ Cách bảo vệ cây hoa và hoa nơi công cộng
+ Trẻ em có quyền đợc sống trong môi trờng trong lành.
- Về nhận thức: Thông qua tiết dạy môn Đạo đức, tôi đã gips học sinh có
nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trờng, với các vấn đề của môi trờng nh thế
nào.
GV: Nguyễn Thúy Anh

6


Sáng kiến kinh nghiệm
- Về thái độ: Thông qua bài giảng, tôi đã khuyến khích học sinh tôn trọng
và quan tâm tới vai trò quan trọng của môi trờng, thúc dục học sinh có ý thức
tham gia tích cực vào việc cải thiện và bảo vệ môi trờng; nhắc nhở ngời khác
cùng thực hiện những hành vi cải thiện và bảo vệ môi trờng.
VD: Đồng tình với những việc làm đúng, khuyên ngăn những việc làm sai
trong việc bảo vệ cây và hoa.
- Về kĩ năng: Thông qua bài giảng, tôi đã hình thành và rèn luyện cho học
sinh những kỹ năng để cải thiện, bảo vệ và giữ gìn môi trờng nh: kĩ năng nhận
biết và phân biệt, kĩ năng phân tích dấu hiệu với nguyên nhân để xác định, dự
đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề bức xúc của môi trờng. Tôi tạo ra
những tình huống (cơ hội) để thúc đẩy học sinh tham gia tích cực trong việc giải
quyết các vấn đề môi trờng, giúp các em tự biết đa ra những quyết định bảo vệ
môi trờng đúng đắn.
VD: Biết bảo vệ cây hoa và hoa nơi công cộng
Biết bảo vệ môi trờng xung quanh.
Nói tóm lại thông qua bài giảng nhằm giáo dục cho học sinh ý thức và
trách nhiệm cải thiện môi trờng, bảo vệ phát triển môi trờng bền vững.
2. Lựa chọn thiết bị dạy học:
+ Tranh vẽ: Tranh phóng to SGK, tranh t liệu về sự ảnh hởng của môi trờng tới thiên nhiên, tới con ngời.
+ Băng hình
+ Đồ dùng tổ chức trò chơi
3. Phơng pháp và kĩ năng tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo
dục về môi trờng, vì môi trờng và trong môi trờng:
a) Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả một số phơng pháp dạy:
Tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục môi trờng vào môn Đạo
đức thờng sử dụng một số phơng pháp dạy học. Song để đạt kết quả cao thì ngời
giáo viên phải biết sử dụng phối kết hợp các phơng pháp với nhau một cách linh
hoạt, phù hợp và sáng tạo, trên cơ sở xác định rõ phơng pháp chính, phơng pháp
hỗ trợ. Một số phơng pháp tổ chức trò chơi, điều tra thực tiễn, phơng pháp động
não, phơng pháp báo cáo, đàm thoại, kể chuyện, giảng giải, phơng pháp tổ chức
GV: Nguyễn Thúy Anh

7


Sáng kiến kinh nghiệm
các hoạt động thực tiễn, phơng pháp tổ chức hoạt động giáo dục huy động sự
tham gia của các hoạt động giáo dục (đặc biệt là phụ huynh học sinh) cùng tham
gia giáo dục bảo vệ môi trờng góp phần phục vụ giảng dạy giáo dục môi trờng.
Phơng pháp tiếp cận lấy ngời học sinh làm trung tâm trong tiết dạy: trong quá
trình giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào tiết Đạo đức, để đạt
hiệu quả cao nhất, tôi đã thể hiện công việc của học sinh theo tháp học nh sau:
+ Giảm bớt cho học sinh đọc, vì công việc này chỉ có tác dụng giúp học
sinh ghi nhớ bài học đợc 7 10% kiến thức của bài.
+ Cho học sinh nghe giảng giải, minh họa, vì công việc này có tác dụng
giúp học sinh ghi nhớ đợc 10% kiến thức của bài.
+ Cho học sinh quan sát (nhìn) kết hợp với nghe giúp sẽ giúp học sinh nhớ
đợc từ 25 30% kiến thức của bài.
+ Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm sẽ giúp học sinh nhớ đợc 55%
kiến thức của bài.
+ Khai thác và sử dụng kinh nghiệm của bản thân học sinh để giảng bài sẽ
giúp học sinh nhớ đợc 70 75% kiến thức của bài.
+ Tổ chức cho học sinh đợc thực hành hớng dẫn cho học sinh khác sẽ giúp
học sinh nhớ đợc 90% kiến thức của bài.
b) Kĩ năng để tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ
môi trờng:
Khi tổ chức các hoạt động lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn
Đạo đức tôi tự tìm hiểu và sử dụng thành thạo một số kĩ năng quan trọng nhằm
giúp học sinh có đợc kĩ năng thực hành để tích cực tham gia giải quyết các vấn
đề môi trờng.
- Kĩ năng nhận biết các vấn đề môi trờng (Vấn đề bức xúc của môi trờng).
VD: Tôi đa bức tranh cảnh chặt phá rừng ngay từ khi giới thiệu bài (tiết 1):
- Kĩ năng xác định các vấn đề môi trờng (phân biệt các dấu hiệu và
nguyên nhân của các vấn đề môi trờng.
VD: Tôi da tranh cảnh báo lũ và hỏi : Bức tranh vè cảnh gì? ( Bão lũ,
ngập lụt).
VD1: Khi dạy song bài Gọn gàng, sạch sẽ
GV: Nguyễn Thúy Anh

8


Sáng kiến kinh nghiệm
Để giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua bài dạy, tôi đề xuất đa ra một số
các giải pháp: Nếu con không biết giữ gìn thân thể sạch sẽ mắc bệnh tiêu chảy.
* Phòng chống bệnh tiêu chẩy con phải:
a- Giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ.
b- Đồ dùng ở lớp và ở nhà luôn đợ xếp gọn gàng, ngăn lắp.
c Thờng xuyên vệ sinh nhà ở, lớp học và môi trờng xung quanh.
* Bệnh tiêu chẩy bị lây lan, sẽ ảnh hởng đến môi trờng nh thees nào?
a- Ô nhiễm nguồn nớc.
b- ảnh hởng đến môi trờng sống của mọi ngời.
VD2: Hàng tuần học sinh vệ sinh lớp thờng xuyên. Hàng tháng cá nhân
báo cáo việc mình đã làm để giữ gìn và bảo vệ môi trờng xung quanh nh thế nào.
* GV: Môi trờng có tránh đợc thảm họa này hay không chính là nhờ bàn
tay của cá con. Bảo về bằng nào? và bao giờ? Các con cần pahir bảo vệ môi trờng ngay từ bây giờ và bảo vệ bằng cách tham gia trồng cây. Trồng và bảo vệ
cây nh thế nào các con sẽ học qua Bài 14: bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
- Kỹ năng thu thập, phân tích và sử lý thông tin về các vấn đề môi trờng.
VD: Từ các bài tập 3,4 ở SGK, tôi tổ chwucs các hoạt động để cho học
sinh nhận biết đợc những việc làm nào thể hiện biết bảo vệ cây và những việc
làm nào cha biết bảo vệ cây.
Từ đó học sinh biết mình cần phải học tập ai và phải làm gì để bảo vệ
cây (bảo vệ môi trờng)
1. Kĩ năng đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ giữ gìn về các vấn đề môi trờng.
2. Kĩ năng tổ chức chức xây dựng thực hiện kế hoạch hành động giáo dục
bảo vệ môi trờng.
3. Kĩ năng thiết kế giáo án lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn học.
Để có đợc giáo án giáo dục bảo vệ môi trờng, tôi nhận thấy kĩ năng lĩnh
hội tri thức cần đợc lồng ghép vào quá trình học của học sinh. Những kĩ năng
lĩnh hội tri thức này bao gồm:
+ Quan sát những sự vật hiện tợng đợc sử dụng trong tiết học.
+ Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.

GV: Nguyễn Thúy Anh

9


Sáng kiến kinh nghiệm
+ Lĩnh hôi kiến thức: Học sinh có thể thảo luận, giải thích, xác định và
tóm tắt các thông tin đợc cung cấp hoặc tự phát hiện ra.
+ Phân tích: Tôi giúp học sinh chia nhỏ thông tin thành nhiều phần, nhiều
ý tởng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên cơ sở đó học sinh có thể suy luận, tìm
hiểu nguyên nhân và đa ra kết luận.
+ Tổng hợp: Tôi giúp các học sinh liên kết các ý tởng rời rạc, khác nhau
thành một vấn đề tổng thể, đồng thời giúp học sinh có khả năng suy đoán, tự
phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của bài học.
+ Phân biệt: Tôi giúp học sinh có khả năng đối chiếu các ý tởng khác nhau
tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của các hiện tợng để tìm ra ý tởng
hợp lí nhất.
+ Diễn đạt: lu loát, mạch lạc, rõ ràng ý tởng của mình.
+ Đánh giá: Tôi giúp học sinh có thể tự nhận xét đánh giá việc làm trong
các tình huống cụ thể hoặc các thông điệp khác nhau, tiến tới các em tự ra quyết
định và tán thành theo quyết định đó (đúng sai).
+ áp dụng: Tôi giúp học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào hoàn cản
(tình huống) mới, khác với hoàn cảnh đã đợc học.
Kết luận: Phơng pháp và kĩ năng, tính chất hoạt động giáo dục môi trờng lồng ghép vào dạng môn Đạo đức rất có hiệu quả. Tạo cho học sinh không
khí học sôi nổi.
VD: Tôi đã thiết kế giáo án dạy giáo dục môi trờng lồng ghép trong môn
Đạo đức (Lớp 1) rất phù hợp với các em. Các em cảm thấy học rất nhẹ nhàng,
không bị thiên cỡng nhng vẫn đảm bảo yêu cầu chặt chẽ của tiết học theo bộ
môn.

GV: Nguyễn Thúy Anh

10


Sáng kiến kinh nghiệm
III. Thiết kế bài giảng:
Giáo dục môi trờng lồng ghép trong môn Đạo đức lớp 1

Bài 14: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (tiết 2)
Giáo viên: Nguyễn Thúy Anh
Trờng Tiểu học Nguyễn Trãi
I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Học sinh hiểu
- Lợi ích của cây và hoa đối với cuộc sống con ngời.
- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Trẻ em có quyền đợc sống trong môi trờng trong lành.
2. Kĩ năng:
- Biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
3. Thái độ:
- Đồng tình với những việc làm đúng. Khuyên răn những việc làm cha
đúng tỏng việc bảo vệ cây và hoa.
II. Phơng pháp:

- Phối hợp các phơng pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm, làm việc
cá nhân, đống tiểu phẩm.
- Trọng tâm: Quan sát, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

- Tranh phóng to bài tập 3.
- Thẻ số
- Nội dung các bài tập, nội dung tiểu phẩm
- 3 mũ cây
- Băng đĩa có hình ảnh tranh vẽ về giáo dục môi trờng

2 Học sinh:

- Mỗi học sinh 1 vở bài tập Đạo đức; 1 bút sáp màu.
- Thuộc bài thơ: Chăm vờn hoa.
- Thuộc bài hát: Ai trồng cây + Ra chơi vờn hoa

GV: Nguyễn Thúy Anh

11


Sáng kiến kinh nghiệm
IV. Các hoạt động dạy và học:

A. Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian
5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

- Nhắc tên bài 14 (tiết 1)
- Yêu cầu học sinh hát - Hát, múa bài Ai trồng
bài: Ai trồng cây.
cây
- Qua bài hát, cây và hoa - Qua bài hát con thấy cây - ích lợi của cây
giúp ích gì cho cuộc sống và hoa có giúp cho con
con ngời?

ngời có bóng mát, có

chim hót
- Đọc lại ghi nhớ.
- 2 học sinh đọc
- Muốn bảo vệ cây và hoa - Muốn bảo vệ cây hoa - Cần biết bảo vệ
con cần phải làm gì?

con cần phải tới cây, chăm cây.
sóc cây hàng ngày, không
bẻ cành, hái hoa nơi công
cộng...

- Nhận xét - đánh giá
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Đúng nh lời bài hát Ai trồng cây, cây xanh cho ta
bóng mát, cho cảnh đẹp, cho không khí trong lành, cho cuộc sống thêm hạnh
phúc. Để biết bảo vệ cây và hoa thật tốt, các con học tiếp bài 14: bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng (tiết 2).
2. Hoạt động 1: làm bài tập 3 (tr 47)
- Mục tiêu: học sinh nhận biết và phân biệt hành động Đúng Sai trong
việc bảo vệ hoa và cây hoa.
- Tiến hành:
Thời
gian
7

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

Nội dung

- Treo tranh bài tập 3 (phần a)
- Mở SGK (tr-47)
- Giải thích và yêu cầu bài tập: - Đọc bài tập 3 (a)
* Quan sát kĩ các tranh:
+ Nối việc làm đúng với khuôn
mặt cời.
+ Nối việc làm cha đúng với

GV: Nguyễn Thúy Anh

12


Sáng kiến kinh nghiệm
khuôn mặt mếu.

5

- Nối 1hs chữa
- Ai nhất trí với cách nối của - Học sinh giơ tay
bạn
- Tại sao con nối tranh 1 với - Hs trả lời và nêu ý
khuôn mặt cời?
kiến
- tranh 2, 3, 4 nối với khuôn
mặt cời, vì sao?
- Vì sao tranh 5, 6 nối với - Nhận xét bổ sung
khuôn mặt mếu?
- Vậy qua bài này các bạn nhỏ - Hs nêu
đã làm gì để bảo vệ hoa và cây?
- Con biết những việc làm nào 3 4 hs nêu
bảo vệ hoa và cây.
...Ngoài tất cả những việc
các con vừa kể, các rác thải,
khói bụi (đa tranh) của nhà máy
cũng làm ảnh hởng đến sự sống
của cây.
- Quan sát tranh
- Đọc đề bài
- Treo tranh bài tập 3
Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Con tô màu vào bức tranh có - Tô màu
việc làm góp phần làm cho môi
trờng trong lành.
- Con tô màu vào những tranh - HS trả lời
nào? Vì sao?
- Tranh nào con không tô? Vì
sao?
- Con đã làm gì để bảo vệ cây?
Cần trồng cây, tới
cây, vun gốc, làm
hàng rào...để bảo
vệ hoa và cây
Kết luận:
Cô cũng nhất trí với cách tô
màu nh các con, vì trồng cây, tới cây, vun gốc, làm hàng rào là
những việc bảo vệ cây và hoa,
góp phần làm cho môi trờng

GV: Nguyễn Thúy Anh

13


Sáng kiến kinh nghiệm
trong lành.
3. Hoạt động 2: Thảo luận bài tập 4.
- Mục tiêu: Học sinh nhận biết và lựa chọn những hành vi nên/ không nên
trong việc bảo vệ cây và hoa.
- Tiến hành:
Thời
gian

5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

Nội dung

- Treo nội dung bài tập 4.
- Đọc yêu cầu
Bài này các con sẽ thảo luận
nhóm nh mọi ngày.
- Hớng dẫn luật chơi.

- Thảo luận
- Giơ thẻ bày tỏ

- Đã có những đáp án khác
nhau. Con chọn ý 3,4 là con làm
gì?
- Con khuyên ngăn bạn để làm - HS trả lời và nêu ý
gì?
kiến.
- Nếu khuyên ngăn mà bạn vẫn
không nghe, con sẽ làm gì? Vì
sao?
- Cả lớp không ai chọn ý 1 và 2,
vì sao vậy?
Cô cũng nhất trí chọn ý 3 và
4 của các con. Vậy con khuyên
ngăn bạn hoặc mách ngời lớn
để làm gì?
Kết luận:

GV: Nguyễn Thúy Anh

Con nên khuyên
ngăn bạn hoặc
mách ngời lớn
khi không cản đợc bạn. Làm nh
vậy là góp phần
bảo vệ môi trờng
trong lành, là
thực hiện quyền
14


Sáng kiến kinh nghiệm
đợc sống trong
môi trờng trong
lành.
4. Hoạt động 3: Giới thiệu tranh và kế hoạch bảo vệ hoa và cây.
- Mục tiêu: Học sinh tự giới thiệu việc đã làm, kế hoạch bảo vệ hoa và cây.
- Tiến hành:
Thời
gian

5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

Nội dung

- HS tự để tranh của
nhóm mình trên mặt
bàn
- Treo 3 bức tranh (đại diện)
- 3HS giới thiệu nội
dung bài tập của
nhóm mình.
- GV nhận xét những tranh - HS nêu ý kiến và trả
khác: khen vẽ đẹp, đúng chủ đề lời.
bảo vệ hoa và cây.
- Con nêu kế hoạch chăm sóc
cây và hoa ở trờng.
- Nêu kế hoạch chăm sóc cây và
hoa ở nhà.
- Các con chăm sóc hoa và cây
ở nhà, ở trờng để làm gì?
- Ngoài biết bảo vệ hoa và cây ở
nhà, ở trờng còn biết bảo vệ hoa
và cây ở đâu?
Môi trờng trong
Kết luận:
lành giúp các con
khỏe mạnh và
phát triển. Các
con cần có hành
động để bảo vệ,
chăm sóc cây và
hoa.

5. Hoạt động 4: Đóng tiểu phẩm.
- Mục tiêu: Học sinh biết bảo vệ hoa và cây.
GV: Nguyễn Thúy Anh

15


Sáng kiến kinh nghiệm
- Tiến hành:
Thời
gian

5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

- Giới thiệu đội trình bày tiểu - Giới thiệu tên tiểu
phẩm.
phẩm, tóm tắt nội dung
và phân vai.
HS trình bày tiểu phẩm.
- Cả lớp quan sát, nghe
hiểu.
- Khen, động viên.
- Tiểu phẩm khuyên các con
điều gì?
Nhắc
nhở,
Kết luận:
khuyên ngăn
bạn không nên
hái hoa, phá
cây.
6. Hoạt động 5: Đọc thơ hoặc hát.
- Mục tiêu: Học sinh biểu diễn bài thơ, bài hát về Bảo vệ hoa và cây. (đây

là hình thức tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trờng tới tất cả mọi ngời)
- Tiến hành:
Thời
gian

2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

Nội dung

- Nêu yêu cầu HS hát hoặc đọc - Đọc thơ.
bài thơ.
- Hát 1 bài
Kết luận: Các bài thơ, bài hát

Chăm sóc và bảo

các con vừa trình bày đều thể

vệ hoa và cây.

hiện bảo vệ hoa và cây.
Vậy từ nay các cón ẽ tiếp tục
bảo vệ hoa và cây thờng xuyên
để sân trờng luôn mát mẻ,
không khí trong lành, các con
khỏe mạnh và học tập tốt.
GV: Nguyễn Thúy Anh

16


Sáng kiến kinh nghiệm
C. Mở rộng và dặn dò: (2 ).
a) Bật vô tuyến có hình ảnh và nêu:
Không có cây xanh và hoa môi trờng sẽ mất đi vẻ đẹp và bị ô nhiễm, con
ngời sẽ bị mắc rất nhiều bệnh dịch nhất là bệnh tiêu chảy hiện nay. Bệnh dễ lây
lan và có thể dẫn đến chết, con vật cũng không có nơi sinh sống. (GV đa hình
ảnh: Bệnh nhân cấp cứu ở bệnh viện, cá ở ao bị chết do môi trờng ô nhiễm).
Vậy ngay từ hôm nay, các con hãy tham gia trồng cây và bảo vệ cây ở nhà
hoặc ở trờng, ở mọi nơi, tuyên truyền để mọi ngời cùng tham gia bảo vệ hoa và
cây xanh, cấm chặt cây phá rừng vì hoa và cây xanh không chỉ tạo môi trờng đẹp
và trong lành, đem lại sức khỏe cho mọi ngời mà còn là nơi sinh sống của rất
nhiều động vật quý hiếm cần đợc bảo tồn. Cây xanh là tài nguyên vô giá cần đợc
bàn tay con ngời chăm sóc, bảo vệ và phát triển. (Đa hình ảnh rừng cây xanh các
con thú sống trong rừng).
- Bật nhạc bài hát: Tổ quốc Việt Nam yêu dấu, có còn đẹp mãi đợc
không. Điều đó còn tùy thuộc vào bạn, tùy thuộc vào bạn mà thôi.
b) Một số bài có nội dung lồng ghép một phần mang nội dung giáo dục
môi trờng.
- Bài Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập (T2)
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân, thi xem ai sắp xếp đồ dùng học
tập gọn gàng, ngăn nắp trên mặt bàn và tủ cá nhân.
Giáo dục môi trờng là giáo dục học sinh biết giữ gìn vệ sinh lớp học:
không vứt giấy rác, không vẽ bẩn ra tờng, bàn ghế.
- Bài Gia đình em (T2) cuối bài dạy.
- Tổ chức cho học sinh nhóm đôi kể cho nhau nghe những việc mình đã
làm giúp đỡ bố mẹ để giữ gìn vệ sinh nơi ở.
- Giáo dục môi trờng là giáo dục học sinh biết giữ gìn vệ sinh nơi ở.
Cả 2 ví dụ trên đều giúp ta thấy rằng, từ 1 bài dạy giáo viên đã đa ra
liên hệ thực tế để giáo dục bảo vệ môi trờng sống cho học sinh giữ gìn bảo vệ
môi trờng ở mọi lúc, mọi nơi.
D. Kết quả:
Việc tôi dạy giáo dục môi trờng cho học sinh lồng ghép vào môn Đạo đức
rất có hiệu quả. Tiết dạy rất thành công, học sinh lĩnh hội kiến thực nhẹ nhàng,
GV: Nguyễn Thúy Anh

17


Sáng kiến kinh nghiệm
nắm bắt bài sâu và kiến thức đợc mở rộng hơn, hiểu biết hơn về công tác bảo vệ
môi trờng.
ở nhà cũng nh ở trờng các em đã tham gia trồng cây và chăm sóc cây
hàng ngày. Không còn học sinh trèo cây, ngắt lá.
Hàng tháng các em báo cáo với cô giáo về việc mình đã làm để bảo vệ
môi trờng nh: Giữ vệ sinh trờng lớp luôn sạch đẹp, giúp đỡ bố mẹ dọn nhà cửa,
tham gia chăm sóc cây xanh ở nhà và ở trờng, quan trọng là hình thành thói quen
vứt rác đúng nơi qui định.
Công tác giáo dục môi trờng của tôi đợc sự ủng hộ nhiệt tình của phụ
huynh học sinh. Phụ huynh đã tạo điều kiện cho các con tham gia một công trình
Măng non bảo vệ môi trờng.
Dần dần đã tạo cho các em một thói quen tốt, đó là đầu giờ sáng, các em
học sinh biết bỏ rác đúng nơi qui định nh: giờ Thủ công học sinh không còn hiện
tợng vứt giấy, rác ra lớp, giờ ăn bán trú các em không để cơm và thức ăn bẩn ra
bàn ghế ra lớp học. Nhiều em ngủ dậy cùng cô giáo sắp xếp đồ dùng trong lớp
gọn gàng. Hàng ngày các em biết tự dọn sẹp đồ dùng học tập nơi mình ngồi học.
Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc, quần áo gọn gàng. Do đó nhiều lần
Ban phụ trách TN đi kiểm tra nề nếp và vệ sinh lớp tôi luôn luôn đạt điểm tối đa
và đợc khen.

GV: Nguyễn Thúy Anh

18


Sáng kiến kinh nghiệm

phần iii: kết luận

Giáo dục bảo vệ môi trờng đợc thực hiện thông qua việc tổ chức hoạt động
giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn Đạo đức đã góp phần
quan trọng vào việc hình thành và phát triển ở học sinh ý thức và hiểu biết về
môi trờng, hình thành thái độ tích cực, chủ động, tự giác và ý thức trách nhiệm
của bản thân đối với việc bảo vệ, giữ gìn và cải thiện môi trờng, hình thành ở các
em những giá trị ban đầu, cơ bản, đúng đắn về môi trờng, bớc đầu hình thành ở
các em những năng lực cần thiết để các em có khả năng tham gia các hoạt động
thực tế nhằm bảo vệ, gìn giữ và cải thiện môi trờng.
Hình thức tổ chức hoạt động giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng vào môn Đạo đức là phơng thức giáo dục rất thiết thực, có hiệu quả cao,
phát huy ảnh hởng rất lớn đến các em và mọi ngời.
Các giải pháp đúc rút trong đề tài này có ý nghĩa và giá trị thực tiễn cao.
Góp phần không nhỏ vào chơng trình hành động bảo vệ môi trờng tại trờng Tiểu
học Nguyễn Trãi nói riêng và trờng TH nói chung.

GV: Nguyễn Thúy Anh

19


Sáng kiến kinh nghiệm

Phần IV
Kiến nghị - đề xuất

- Tăng cờng bồi dỡng, nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực cho tất cả
giáo viên về kiến thức và kĩ năng giáo dục bảo vệ môi trờng.
- Công tác giáo dục môi trờng là việc không thể thiếu trong kế hoạch năm
học.
- Công việc tuyên truyền về giáo dục bảo vệ môi trờng phải đợc tiến hành
thờng xuyên, phát thanh tuyên truyền vào đầu giờ, giờ ra chơi hàng ngày (hoặc 1
tuần ít nhất 3 lần).
- Tăng cờng hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu và những phơng
tiện cần thiết để phục vụ cho các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trờng trong nhà
trờng.
- Công tác giáo dục môi trờng không chỉ tiến hành trong giờ chính khóa
mà còn phải kết hợp chặt chẽ với các hình thức hoạt động khác mang tính chất
phong phú, đa dạng không chỉ giới hạn trong nhà trờng mà còn mở rộng trong
các địa phơng và toàn xã hội.
Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm do
mình viết không sao chép nội dung của ngời khác.
Ngời viết

Nguyễn Thúy Anh

GV: Nguyễn Thúy Anh

20


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

NhËn xÐt cña héi ®ång xÐt duyÖt SKKN trêng

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

NhËn xÐt cña héi ®ång xÐt duyÖt skkn phßng gd Thanh Xu©n
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

GV: NguyÔn Thóy Anh

21


Sáng kiến kinh nghiệm

Mục lục
Phần I: Đặt vấn đề...........................................................................................
1
Phần II: Nội dung chính...................................................................................

3
A. Cơ sở khoa học.......................................................................................................
3
B. Thực trạng tại trờng Tiểu học Nguyễn Trãi..........................................................
5
C. Đối tợng nghiên cứu...............................................................................................
5
1. Xác định mục tiêu cụ thể ......................................................................................
5
2. Lựa chọn thiết bị dạy học.......................................................................................
6
3. Phơng phơng và kĩ năng tổ chức ...........................................................................
6
4. Thiết kế bài giảng...................................................................................................
10

GV: Nguyễn Thúy Anh

22


Sáng kiến kinh nghiệm
D. Kết quả...................................................................................................................
17
Phần III: Kết luận............................................................................................
18
Phần IV: Kiến nghị - đề xuất.........................................................................

19

GV: Nguyễn Thúy Anh

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×