Tải bản đầy đủ

SKKN toán lớp 4 một số sai sót của học sinh lớp 4 trong giải toán có lời văn và biện pháp khắc phục

phòng giáo dục và đào tạo quận Thanh Xuân
Trờng tiểu học Nguyễn trãi
---------------

Sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài:
giúp học sinh lớp 4 khắc phục một số sai sót
khi giải toán có lời văn

Ngời viết : Nguyễn Thị Kim Dung
Giáo viên chủ nhiệm lớp 4B
Năm học: 2013-2014


Giúp học sinh lớp 4 khắc phục một số sai sót khi giải
toán có lời văn

A. Phần mở đầu
I. Lí DO CHON TI :
Giải toán có lời văn là một trong những mạch kiến thức quan trọng trong
môn toán ở Tiểu học. Nâng cao chất lợng dạy học giải toán có lời văn là góp

phần nâng cao chất lợng dạy học toán ở Tiểu học nói chung. Môn Toán ở trờng
Tiểu học, ngoài việc trang bị các kiến thức toán học còn có nhiệm vụ hình thành
cho học sinh các năng lực học toán, giải toán có lời văn đợc xem là hình thức
chủ yếu để hình thành năng lực học toán cho học sinh. Thông qua việc giải toán
có lời văn giúp học sinh nắm vững đợc kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ sảo và
phát triển t duy sáng tạo. tuy nhiên việc dạy học giải toán có lời văn ở nhiều trờng tiểu học hiện nay vẫn cha đạt kết quả nh mong muốn, biểu hiện ở năng lực
giải toán của học sinh còn nhiều hạn chế do học sinh còn mắc nhiều sai sót về
kiến thức và kỹ năng trong khi nhiều giáo viên còn ít quan tâm đến các sai sót
đó, tìm ra các nguyên nhân mà các em hay sai và đa ra các biện pháp để sửa
chữa cho các em. Làm thế nào để việc dạy học giải toán có lời văn cho học sinh
lớp 4 thực sự có hiệu quả, bài viết này tôi xin đa ra : Mt s sai sút ca hc sinh
lp 4 trong gii toỏn cú li vn v bin phỏp khc phc.
II. Đối tợng, tài liệu, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng: Học sinh lớp 4.
- Nội dung chơng trình, Toán và phơng pháp dạy học Toán ở tiểu học.
- SGK 4, SGV toán 4, VBTT4, thực hành toán 4, sách bổ trợ và nâng cao
toán 4, sách bồi dỡng học sinh giỏi môn Toán tiểu học.

2


- Phạm vi nghiên cứu: Giúp học sinh lớp 4 khắc phục một số sai sót

khi giải toán có lời văn
III. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phơng pháp dạy thực nghiệm đối chứng.
- Phơng pháp kiểm tra đánh giá.
- Phơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp.

VI. Cơ sở lí luận:
Lứa tuổi tiểu học là giai đoạn mới của phát triển t duy giai đoạn t duy cụ
thể. Học sinh tiểu học cũng bớc đầu có khả năng thực hiện việc phân tích, tổng
hợp, trừu tợng hóa, khái quát hóa và những hình thức đơn giản của suy luận. Nhng kĩ năng phân tích, tổng hợp không đồng đều hoặc không đầy đủ dẫn đến
không khỏi sai sót trong quá trình làm toán nhất là giải các bài toán có lời văn
đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp cao hơn. Khi giải toán, thờng ảnh hớng bởi
một số từ thêm, bớt nhiều gấp tách chúng ra khỏi điều kiện chung để lựa
chọn phép tính tơng ứng với từ đó do vậy dễ mắc sai lầm. Học sinh tiểu học thờng phỏng đoán theo cảm nhận nên trong toán học, học sinh khó nhận thức về
quan hệ kéo theo trong suy diễn, không tìm ra mối quan hệ giữa các giả thiết của

bài toán nên hớng giải sai (Trích trong trang 1 phơng pháp dạy toán có lời văn ở
tiểu học của giáo s tiến sĩ Vũ Quốc Chung)

B. Giải quyết vấn đề:
I. Thực trạng:
Qua trực tiếp giảng dạy, tìm hiểu học sinh trong lớp, trong khối, trao đổi
với các đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Toán và đặc biệt là khi dạy giải
toán có lời văn. Phần lớn thấy các em đã nắm tốt các định hớng, các bớc khi giải
các bài toán có lời văn. Bên cạnh đó cũng còn nhiều học sinhkhi giải toán không

3


đọc kĩ đề bài, cha xác định kĩ yeu cầu, mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải
tìm để tìm ra hớng giải bài toán. Một số học sinh thờng lầm lẫn giữa cái này với
các khác giữa tổng và hiệu, không chú ý đến các yếu tố thực tế, đặt lời giải
không phù hợp với mỗi phép tính trong khuôn máy móc, lí luận rờm rà, nội dung
kiến thức còn nhiều thiếu sót. Có những em giải đợc bài toán mà không biết cách
trình bày lời giải, hay lời giải còn nhiều thiếu sót nên kết quả bài làm của các em
không đạt điểm cao. Từ thực trạng trên, tôi đề ra một số giải pháp sau:

II. Biện pháp:
1. Yêu cầu về cách giải các dạng toán có lời văn trong chơng trình
toán 4:
1.1. Các dạng toán có lời văn ở lớp 4:
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng.
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số.
Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số.

1.2. Yêu cầu về cách giải các dạng toán có lời văn:
* Khi giải các bài toán có lời văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Xác lập mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm có trong bài toán.
- Đặt lời giải cho các phép tính một cách chính xác.
- Tìm đợc đáp số của bài toán.

* Các bớc giải một bài toán có lời văn:
Bớc 1: Tìm hiểu bài toán.
- Đọc đề bài toán, xác định yêu cầu của bài toán.

Bớc 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố.
- Xác định mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm để tìm ra hớng giải
bài toán.

Bớc 3: Thực hiện lời giải bài toán.
- Đặt lời giải phù hợp với mỗi phép tính trong bài.
4


Bớc 4: Thử lại.
- Thay đáp số tìm đợc vào đề bài để kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố
trong bài.

2. Một số sai lầm của học sinh lớp 4 khi giải các bài toán có lời
văn.

2.1. Sai lầm trong giải toán tìm số trung bình cộng.
Khi giải các bài toán về trung bình cộng của các số, một số học sinh thờng
lầm lẫn giữa giá trị với đại lợng do các em không thiết lập đợc sự tơng ứng giữa
giá trị với đại lợng. Sau đây là một số ví dụ:

Ví dụ 1: Một bao gạo cân nặng 50kg, một bao ngô cân nặng 60kg. Một
ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Hỏi ô tô đó chở tất cả bao nhiêu ki lô gam
gạo và ngô? (Toán 4, trang 62)
Một học sinh đã giải sai bài toán trên nh sau:
- Tổng số bao gạo và bao ngô, ô tô đã chở là:
30 + 40 70 (bao)
- Trung bình mỗi bao nặng là:
(50 + 60) : 2 = 55 (kg)
- Tổng số gạo và ngô ô tô đó đã chở là:
55 x 70 3850 (kg)
Đáp số: 3850 kg
Trong lời giải trên học sinh đã nhầm cho rằng đại lợng số bao gạo tơng
đồng với đại lợng số bao ngô, do đó đã tính tổng số bao gạo và ngô. Để khắc
phục sai lầm trên, cần hớng dẫn học sinh khối lợng mỗi bao gạo khác với mỗi
bao ngô, do đó để tính đợc khối lợng gạo và ngô, cần phải tính khối lợng từng
loại rồi cộng lại.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Khối lợng gạo, ô tô đó chở là:
50 x 30 = 1500 (kg)
-Khối lợng ngô, ô tô đó chở là:
5


60 x 40 = 2400 (kg)
-Tổng khối lợng gạo và ngô ô tô đó chở là:
1500 x 2400 = 3900 (kg)
Đáp số: 3900 (kg)

Ví dụ 2: Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhập về 7128m vải. Trung
bình mỗi ngày cửa hàng thứ nhất bán đợc 264m vải, cửa hàng thứ hai bán đợc
297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán hết số vải đó sớm hơn và sớm hơn mấy ngày?

(Toán 4 trang 86)
Một số học sinh đã giải sai bài toán trên nh sau:
- Số vảit rung bình mỗi ngày cửa hàng thứ hai bán nhiều hơn cửa hàng thứ
nhất là:
297 264 = 33 (m)
- Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn cửa hàng thứ nhất số ngày là:
7128 : 33 = 216 (ngày)
Đáp số: 216 ngày
Trong lời giải trên học sinh đã nhầm số mét vải cả hai cửa hàng đã nhập
về thành số mét vải cửa hàng thứ hai bán đợc nhiều hơn cửa hàng thứ nhất. Để
khắc phục sai lầm này, giáo viên cần chú ý học sinh phân tích đề bài và nắm đợc
từ số mét vải mỗi cửa hàng nhập về và số mét vảit rung bình mỗi ngày mỗi cửa
hàng bán đợc sẽ tính đợc số ngày mỗi cửa hàng bán hết số vải đó và tìm đợc số
ngày cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Cửa hàng thứ nhất bán hết số vải trong số ngày là:
7128 : 264 = 27 (ngày)
- Cửa hàng thứ hai bán hết số vải trong số ngày là:
7128 : 297 = 24 (ngày)
- Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn cửa hàng thứ nhất số ngày là:
27 24 = 3 (ngày)
Đáp số: 3 ngày
6


2.2. Sai lầm trong giải các bài toán về Tổng, Hiệu và Tỉ số của hai số.
Những sai lầm thờng gặp của học sinh khi giải các bài toán dạng toán này
thờng là không xác định đợc tổng và hiệu của hai số, đặc biệt đối với các bài
toán có tổng và hiệu ẩn do các em không đọc kĩ đề bài hoặc không hiểu rõ đợc
mối quan hệ giữa các đại lợng đã cho trong đề bài. Đối với các bài toán có tỉ số
thay đổi, phần lớn các em đều sai lầm khi ngộ nhận đó là các đại lợng không
đổi. Sau đây là một số ví dụ về các dạng toán này:

Ví dụ 1: Một hình chữ nhật có chu vi 24cm và chiều dài hơn chiều rộng
4cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Một số học sinh dễ mắc sai lầm khi giải bài toán trên nh sau:
- Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
(24 -4) :2 = 10 (cm)
- Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 10 + 4 = 14 (cm)
- Diện tích hình chữ nhật đó là: 14 x 10 = 140 (cm2)
Đáp số: 140cm2.
Lời giải trên sai vì đã coi chu vi hình chữ nhật là tổng của chiều dài và
chiều rộng. Có thể nói đây là một sai lầm khá phổ biến, nhất là đối với những
học sinh học trung bình trở xuống do các em không đọc kĩ đề bài hoặc sự ngộ
nhận vì trong đề bài đã có hiệu của hai số nên dễ dàng suy ra tổng một cách
không chính xác. Để khắc phục sai lầm này, giáo viên cần chú ý học sinh đọc kỹ
đề bài, phân tích cho học sinh nắm đợc tổng của chiều dài và chiều rộng chỉ
bằng một nửa chu vi, do đó khi một bài toán cho biết chu vi hình chữ nhật thì bắt
buộc học sinh phải đi tìm nửa chu vi.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
24 : 2 = 12 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật đó là: (12-4) : 2 = 4 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật đó là: 4 + 4 = 8 (cm)

7


- Diện tích hình chữ nhật đó là: 4 x 8 = 32 (cm2)
Đáp số: 32cm2

Ví dụ 2: Tìm hai số có trung bình cộng bằng 100. Biết số lớn hơn số bé
10 đơn vị.
Một số học sinh giải sai bài toán trên nh sau:
- Số lớn là: (100 + 10) : 2 = 55
- Số bé là:

55 10 = 45
Đáp số: Số lớn: 55, số bé: 45

Lời giải trên sai vì đã coi trung bình cộng của hai số là tổng của hai số.
Đây cũng là một sai lầm khá phổ biến, nguyên nhân cũng là do học sinh không
đọc kĩ đề bài hoặc không nắm đợc về trung bình cộng của hai số. Để khắc phục
sai lầm này, giáo viên cũng cần chú ý học sinh đọc kĩ đề bài,phân tích cho học
sinh nắm đợc tổng của hai số phải bằng hai lần trung bình cộng của hai số đó,
nếu bài toán cho biết trung bình cộng của hai số thì cần phải tính tổng của hai số
đó.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Tổng của hai số đó là: 100 x 2 = 200
- Số lớn là: (200 + 10) : 2 = 105
- Số bé là: 105 10 = 95
Đáp số: Số lớn: 105, số bé: 95

Ví dụ 3: Lúc đầu Tuấn và Tú có tát cả 24 viên bi. Sau đó Tuấn cho Tú 4
viên bi nên số bi của Tuấn chỉ nhiều hơn số bi của Tú là 4 viên. Hỏi lúc đầu mỗi
bạn có bao nhiêu viên bi?
Đối với bài toán trên, có nhiều học sinh có cách giải sai khác nhau nh sau:
*Cách 1:
Sau khi Tuấn cho Tú thì tổng số bi của hai bạn còn lại là: 24 4 20
(viên)
- Sau khi cho Tú, số bi của Tuấn còn lại là: (20+4) : 2 = 12 (viên
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: 12 + 4 = 16 (viên)
8


- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 16 = 8 (viên)
Đáp số: Tuấn : 16 viên, Tú: 8 viên
Trong cách giải trên, học sinh đã sai lầm khi cho rằng số bi của hai bạn bị
giảm đi khi Tuấn cho Tú 4 viên. Thực chất khi Tuấn cho Tú 4 viên thì tổng số bi
của hai bạn vẫn không thay đổi. Để khắc phục sai lầm này, khi tìm hiểu đề bài,
giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Khi Tuấn cho Tú 4 viên thì tổng số bi
của hai bạn có thay đổi không? Từ đó hớng dẫn các em, khi Tuấn cho Tú 4 viên
thì số bi của Tuấn bị giảm đi 4 viên nhng số bi của Tú lại tăng thêm 4 viên do đó
tổng số bi của hai bạn vẫn không thay đổi.
*Cách 2: Lúc đầu Tuấn có nhiều hơn Tú số bi là: 4 + 4 = 8 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: (24 + 8) : 2 = 16 (viên)
- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 16 = 8 (viên)
Đáp số: Tuấn: 16 viên, Tú: 8 viên
ở cách giải 2 này học sinh lại sai lầm khi tính hiệu số bi của hai bạn lúc
đầu. Đây là một sai lầm rất dễ mắc đối với học sinh vì các em cho rằng sau khi
cho Tú 4 viên thì Tuấn vẫn còn nhiều hơn Tú 4 viên do đó trớc khi cho Tú thì
Tuấn nhiều hơn Tú 8 viên. Thực tế khi cho Tú 4 viên thì số bi của Tuấn giảm đi
4 viên còn số bi của Tú lại tăng thêm 4 viên do đó số bi chênh lệch của hai bạn
trớc và sau khi cho phải là 8 viên chứ không phải 4 viên. Để khắc phục sai lầm
này, giáo viên có thể giải thích bằng lời hoặc có thể dùng sơ đồ để giải thích
giúp học sinh nhận ra đợc hiệu số bi của hai bạn lúc đầu phải là 12 viên.

Lời giải của bài toán nh sau:
Cách 1: Sau khi Tuấn cho Tú thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi.
- Sau khi cho Tú, số bi của Tuấn còn lại là: (24 + 4) : 2 = 14 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: 14 + 4 = 18 (viên)
- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 18 = 6 (viên)
Đáp số: Tuấn: 18 viên, Tú: 6 viên
Cách 2: Lúc đầu Tuấn có nhiều hơn Tú số bi là: 4 + 4 x 2 = 12 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: (24 + 120 : 2 = 18 (viên)

9


- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 18 = 6 (viên)
Đáp số: Tuấn: 18 viên, Tú: 6 viên

Ví dụ 4: Mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa số tuổi của mẹ sẽ gấp 4 lần
số tuổi con. Tính tuổi của mỗi ngời hiện nay. (Toán 4 trang 176)

Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Sau 3 năm nữa mẹ hơn con số tuổi là: 27 + 3 = 30 (tuổi).
- Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con 3 năm nữa nh sau:
Tuổi mẹ:

30 tuổi

Tuổi con:
Từ sơ đồ ta có:
- Tuổi của con sau 3 năm nữa là: 30 : (4 1) = 10 (tuổi)
- Tuổi con hiện nay là: 10 3 = 7 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 7 = 34 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 34 tuổi, con: 7 tuổi.
Hoặc tuổi mẹ sau 3 năm nữa là: 30 : (4 1) x 4 = 40 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 40 3 = 37 (tuổi)
- Tuổi con hiện nay là: 37 27 = 10 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 37 tuổi, con: 10 tuổi
Trong các lời giải trên, học sinh đã mắc sai lầm khi cho rằng hiệu tuổi mẹ
và tuổi con sau 3 năm nữa lớn hơn hiệu số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay. Thực tế
thì hiệu số tuổi của hai ngời luôn không đổi theo thời gian. Để khắc phục sai lầm
này, giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh biết: Hiệu số tuổi của hai ngời ở bất cứ
thời điểm nào đều nh nhau vì sau mỗi năm thì mỗi ngời cùng thêm một tuổi.

Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Sau 3 năm nữa thì mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
- Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con 3 năm nữa nh
27 tuổi

Tuổi mẹ:
10


Tuổi con:
Từ sơ đồ ta có:
- Tuổi của con sau 3 năm nữa là:
27 : (4 1) = 9 (tuổi)
- Tuổi con hiện nay là: 9 3 = 6 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi).
Đáp số: Mẹ: 33 tuổi, con: 6 tuổi

Ví dụ 5: Biết hiện nay tuổi mẹ gấp 10 lần tuổi con và 24 năm sau thì
tuổi mẹ chỉ gấp 2 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi của con hiện nay?
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Tuổi mẹ 24 năm sau hơn tuổi mẹ hiện nay số lần tuổi con là:
10 2 = 8 (lần tuổi con)
- Tuổi con hiện nay là: 24 : 8 = 3 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 3 x 10 = 30 (tuổi).
Đáp số: Mẹ:30 tuổi, con: 3 tuổi
Trong lời giải trên, mặc dù đáp số bài toán đúng nhng cách giải hoàn toàn
sai vì tuổi mẹ và tuổi con hiện nay so với tuổi mẹ và tuổi con 24 năm sau thì chỉ
cùng tăng một số năm chú không phải tăng một số lần do đó số lần tuổi con hiện
nay và số lần tuổi con sau này là hai đại lợng khác nhau. Để khắc phục sai lầm
này, giáo viên cần giải thích cho học sinh do tuổi của hai mẹ con thay nên mỗi
lần tuổi con hiện nay khác với mỗi lần tuổi con 24 năm sau, có thể nêu thêm các
ví dụ về sự khác biệt đó. Chẳng hạn năm nay con 2 tuổi thì mỗi lần tuổi con hiện
nay là 2 năm còn mỗi lần tuổi con khi 5 tuổi lại là 5 năm. Từ đó đa ra hớng giải
của bài toán:

Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Ta có: Hiệu số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay gấp 9 lần tuổi con hiện nay.
Hiệu số tuổi mẹ và tuổi con 24 năm sau đúng bằng tuổi con 24 năm sau.
- Vì hiệu của tuổi mẹ và tuổi con không thay đổi nên: Tuổi con 24 năm
sau gấp 9 lần tuổi con hiện nay.

11


- Ta có sơ đồ bài toán nh sau:
Tuổi con hiện nay:
24 năm

Tuổi con 24 năm sau:
Từ sơ đồ ta có:
- Tuổi con hiện nay là: 24 : (9 1) = 3 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 3 x 10 = 30 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 30 tuổi, con: 3 tuổi.

2.3. Sai sót trong giải bài toán về tỉ lệ xích.
Những sai sót của học sinh khi giải các bài toán về tỉ lệ xích thờng liên
quan đến diện tích của hình chữ nhật. Nguyên nhân của những sai lầm đó là do
học sinh không nắm chắc tỉ lệ xích. Một hình chữ nhật đợc vẽ trên bản đồ là đã
đợc thu nhỏ cả chiều dài và chiều rộng nhng nhiều học sinh lại nhầm chỉ tính
chiều dài hoặc chiều rộng bị thu nhỏ. Sau đây là một ví dụ về dạng toán này:

Ví dụ: Trên bản đồ vẽ tỉ lệ , một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 5cm
và chiều rộng 3cm. Hỏi thực tế khu đất đó rộng bao nhiêu mét vuông?

Một số học sinh đã giải bài toán đó nh sau:
- Diện tích khu đất trên bản đồ là: 3 x 5 = 15 (cm2)
- Diện tích khu đất đó trên thực tế là: 15 x 10000 = 150000 (cm2)
- Đổi: 150000cm2 = 15m2
Đáp số: 15m2
Trong lời giải trên, học sinh đã không hiểu đúng về tỉ lệ xích do đó đã coi
diện tích của khu đất trên thực tế gấp 10000 lần trên bản đồ. Vì vậy diện tích
trên thực tế đã bị giảm đi 10000 lần. Để khắc phục đợc sai lầm trên, giáo viên
cần chú ý học sinh độ dài của chiều dài và chiều rộng trên bản đồ so với độ dài
thật đã bị giảm đi 10000 lần nên muốn tìm đợc diện tích của khu đất đó ta phải
tính số đo chiều dài và chiều rộng của khu đất trên thực tế, từ đó tính diện tích
của khu đất trên thực tế.

12


Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Chiều dài thực tế của khu đất là:
5 x 10000 = 5 0000 (cm)
- Chiều rộng thực tế của khu đất là:
3 x 10000 = 3 0000 (cm)
- Đổi 50000cm = 500m; 30000cm = 300m
- Diện tích khu đất đó trên thực tế là:
300 x 500 = 15 0000 (m2)
Đáp số: 15 0000m2

2.4. Sai lầm khi giải bài toán gắn với yếu tố thực tế.
Một số bài toán có văn thờng gắn liền với các yếu tố thực tế do đó khi giải
nếu không chú ý đến các yếu tố thực tế đó cũng sẽ dẫn đến những sai lầm. Sau
đây là một ví dụ:

Ví dụ 1: Huy có chín cái thớc bằng nhựa cứng trong đó có 3 cái, mỗi cái
dài 2dm, 4 cỏi mỗi cái dài 3dm và 2 cái mỗi cái dài 5dm. Hỏi Huy có thể dùng
cả 9 cái thớc đó để xếp đợc một hình vuông không?

Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Tổng độ dài của 9 cái thớc đó là:
3 x 2 + 4 x 3 + 2 x 5 = 28 (dm).
- Huy có thể xếp 9 cái thớc đó thành một hình vuông có cạnh là:
28 : 4 = 7 (dm).
Lời giải trên không phù hợp với thực tế vì 9 cái thớc đó không thể xếp
thành 4 cạnh, mỗi cạnh dài 7dm đợc. Nếu muốn xếp đợc thì phải bẻ những cái
thớc đó thành các đoạn ngắn. Dể khắc phục sai lầm trên cho học sinh, giáo viên
cần chú ý các em yếu tố thực tế của bài toán đó là những chiếc thớc bằng nhựa
nên khó có thể bẻ thành những đoạn ngắn nh ý để xếp thành hình vuông.

Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Tổng độ dài của 9 cái thớc đó là:
3x2 + 4x3 + 2x5 = 28 (dm)
13


Nếu xếp đợc thành một hình vuông thì hình vuông đó có cạnh là:
28 : 4 = 7 (dm)
Ta thấy: Từ độ dài của 9 cái thớc đã cho không thể xếp thành 4 cạnh hình
vuông.
Nh vậy Huy không thể cếp đợc một hình vuông từ 9 cái thớc đã cho.
Ví dụ 2: Để lát nền của 10 phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m và
chiều rộng 4m, ngời ta dùng một loại gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi phải
cần tất cả bao nhiêu viên gạch để lát kín 10 phòng học đó?
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Diện tích của mỗi phòng học là: 8 x 4 = 32 (m2)
- Diện tích mỗi viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm2)
- Đổi 32m2 = 320000cm2.
- Ta có phép chia: 320000 : 900 = 355 (d 500)
- Số viên gạch cần dùng để lát mỗi phòng học đó là: 355 + 1 = 356 (viên)
- Số viên gạch cần dùng để lát 10 phòng đó là: 356 x 10 = 3560 (viên)
Đáp số: 3560 viên
Lời giải trên cũng không phù hợp với thực tế vì nếu dùng 355 viên gạch
thì mỗi phòng chỉ thiếu 500cm 2.Nh vậy 10 phòng chỉ thiếu 5000cm 2 do đó chỉ
cần thêm nhiều nhất là 6 viên. Để khắc phục sai lầm trên, giáo viên cần hớng dẫn
học sinh tính diện tích nền của 10 phòng học đó.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Diện tích 10 phòng học là: 4810 = 320m2
- Diện tích mỗi viên gạch là: 30 x 30 = 900cm2
- Đổi 320m2 = 3200000cm2
- Ta có phép chia: 3200000 : 900 = 3555 (d 500)
- Số viên gạch cần dùng để lát 10 phòng đó là: 3555 + 1 = 3556 (viên)
Đáp số: 3556 (viên)

14


2.5. Sai lầm khi giải bài toán hp vn dng cỏch gii ca
dng toỏn in hỡnh. ( Trong cỏc bi ụn tp mt s dng toỏn in
hỡnh)
Trong chng trỡnh lp 4, ba dng toỏn tỡm hai i lng khi bit Tng v
hiu, Tng v T ; Hiu v T ca hai i lng l ba dng toỏn in hỡnh . Cú
nhng bi toỏn gi thit khụng cho ngay Tng; Hiu hoc T s. Chỡnh vỡ vy
hc sinh rt d lỳng tỳng khụng tỡm ra hng gii hoc khi gii bi toỏn. Hoc
xỏc nh hng gii sai.
phõn biờt c ba dng toỏn ny giỏo viờn phi h thng kin thc qua bng
tng hp sau: Trong bng Tng kớ hiu (T); Hiu kớ hiu l (H).
GI THIT

S AA
CC

BIT TễNG V HIU

BB
m
m phần
phần
i lng
bộ
H H
T
ni
phầnlng ln
n phần
D
D

Cỏch gii

BIT TNG V T

BIT HIU V T

Cỏch 1:

Tng s phn : m + n

Hiu s phn : m n

i lng bộ: (T- H) : 2

Giỏ tr ca mt phn:

Giỏ tr ca mt phn :

i lng ln: T i T : (m + n)
i lng bộ:
lng bộ

H : (m n)
i lng bộ:

Hoc H + i lng bộ

T: (m + n) x m

H: (m- n) x m

Hoc (T+ H) :2

i lng ln:

i lng ln:

Cỏch 2:

T i lng bộ

H + i lng bộ

i lng ln: (T + H) :2

Hoc T : (m +n )x n

Hoc H : (m n) x n

i lng bộ : T i
lng ln
Hoc i lng ln H
Hoc (T- H):2

Bi 1: Trung bỡnh cng ca hai s bng 246, s ln hn s bộ 24 n v. Tỡm
hai s ú.
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
S bộ l : (246 24) : 2= 111
S ln l: 246 - 111 = 135
15


Đáp số: Số bé : 111
Số lớn : 135
Với bài toán này một số học sinh xác định sai số trung bình cộng là tổng và áp
dụng giải. Để tránh giải sai giáo viên hỏi lại học sinh cách tìm Số trung bình
cộng. Lưu ý cho học sinh: Biết trung bình cộng của hai đại lượng thì hai lần
của trung bình cộng là Tổng.
Lêi gi¶i ®óng cña bµi to¸n nh sau:
Tổng của hai số là: 246 x 2 = 492
Số bé là : (492 – 24) : 2= 234
Số lớn là: 492 - 234 = 258
Đáp số: Số bé : 234
Số lớn : 258

Bài tập vận dung:
Bài 2: Khối ba và khối bốn tham gia trồng cây. Trung bình mỗi khối phải
trồng 35 cây, biết rằng số cây của khối ba trồng bằng

2
số cây của khối bốn
3

trồng. Tính số cây trồng của mỗi khối?
Bài 3: Hiệu của hai số là số lớn nhất có ba chữ số , tỉ số của hai số là số bé
nhất có 2 chữ số . Tìm hai số đó?
Bài 4: Chu vi của hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng của nó. Tìm diện
tích của hình chữ nhật đó, biết chiều dài hơn chiều rộng 12cm.
Bài 5: Một hình vuông có cạnh là 24cm. Một hình chữ nhật có chu vi
bằng chu vi của hình vuông, chiều rộng bằng
chữ nhật đó?

16

2
chiều dài. Tính diện tích hình
3


C. KT LUN.
Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, qua nhiều năm bồi dỡng học sinh
giỏi môn toán. Tôi nhận thấy, để nâng cao chất lợng môn toán nói chung và đặc
biệt giúp học sinh trình bày bài giải trong giải toán có lời văn đạt kết quả tốt, ngời giáo viên cần phải có sự tìm tòi, học hỏi để có một kiến thức sâu rộng. Phải
quan tâm sát sao tới từng đối tợng học sinh để tìm ra những sai sót của các em để
từ đó có cách sửa cho các em.
Ngoài việc có kiến thức vững vàng, thì ngời giáo viên phải biết vận dụng
linh hoạt các phơng pháp dạy học nhằm giúp học sinh tích cực, sáng tạo trong
hoạt động học, phải có sự chuẩn bị giáo án kĩ càng trớc khi lên lớp. Ngoài những
bài tập trong sách giáo khoa, cần phải có những bài tập mở rộng nhằm giúp học
sinh nắm chắc, sâu bài học.
Giáo viên cần lắng nghe ý kiến của học sinh, tôn trọng những thắc mắc
của các em, không nên bỏ qua hoặc giải thích một cách áp đặt những thắc mắc
đó. Hãy coi những thắc mắc của học sinh là những tình huống có vấn đề mà khi
giải quyết nó học sinh sẽ đợc củng cố, khắc sâu thêm bài học.
Ngời giáo viên cũng cần phải nghiên cứu kĩ chơng trình sách giáo khoa,
cũng nh nội dung, mục tiêu của từng bài dạy, nếu không nắm chắc, giáo viên sẽ
không hiểu hết ý đồ của sách giáo khoa cũng nh không lờng hết đợc các tình
huống bất cập nảy sinh trong tiết dạy, có nh vậy ngời giáo viên mới có cách giải
quyết hợp lý các tình huống đó cũng nh có kiến nghị điều chỉnh, bổ sung về nội
dung chơng trình sách giáo khoa cho phù hợp.

* Kiến nghị:

1. Đối với các cấp quản lý;
- Cần quan tâm hơn nữa đối với việc bồi dỡng, nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên.
- Qua sáng kiến kinh nghiệm trên mong các cấp lãnh đạo tạo điều kiện để
phổ biến các kinh nghiệm trên một cách rộng rãi tới các lớp, các trờng.

17


2. Đối với giáo viên:
- Cần trau dồi, tự nâng cao về kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt
là kiến thức về toán học có vậy mới đáp ứng c yêu cầu của môn học đầy
phong ba, bão táp này.
Trên đây là một số biện pháp nhằm khắc phục những sai lầm của học sinh
lớp 4 trong giải các bài toán có lời văn. Qua đó cho thấy nếu giáo viên nắm đợc
các sai sót phổ biến của học sinh khi giải toán có lời văn, đồng thời biết cách
phân tích và sử dụng các phơng pháp dạy học thích hợp để hạn chế, sửa chữa các
sai sót này thì năng lực giải toán của học sinh sẽ đợc nâng cao hơn, từ đó chất lợng dạy học toán sẽ có hiệu quả hơn.
Mong đợc sự trao đổi của các đồng nghiệp về vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm do
mình viết không sao chép nội dung của ngời khác.
Ngời viết

Nguyễn Thị Kim Dung

18


ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×