Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ VĂN VÕ HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ VĂN VÕ - HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sinh viên : NGUYỄN THỊ HẰNG
Khoa

: Quản lý đất đai

Chuyên ngành : Địa Chính
Lớp

: CĐ12DC

Người hướng dẫn : ThS. Đỗ Như Hiệp

Hà Nội – 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong báo cáo này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả báo cáo
Nguyễn Thị Hằng


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS. Đỗ Như Hiệp,
trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành báo cáo này.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ
Uỷ Ban Nhân Dân Xã Văn Võ, Phòng Điạ Chính xã Văn Võ, Chủ tịch xã Văn Võ
đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan. Cảm
ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
báo cáo này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả báo cáo

Nguyễn Thị Hằng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................2
2
1. Tính Cấp Thiết Của Chuyên Đề......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
3. Yêu cầu của Chuyên đề...................................................................................................2
CHƯƠNG 1:..........................................................................................................................3
1.1.4.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội...................7
1.2.2. Nội dung nghiên cứu...................................................................................................7
1.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................8
1.3.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc..................................................................................8
1.3.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu.........................................................8
1.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu..................................................8

1.3.4 Phương pháp bản đồ...................................................................................................8
CHƯƠNG 2...........................................................................................................................9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................................................9
2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ thành
phố Hà Nội............................................................................................................................9
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................9
2.1.1.1. Vị trí địa lý...............................................................................................................9
2.2.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của Xã Văn Võ...............................15
2.2.2.1. Kinh tế....................................................................................................................15
. Những chỉ tiêu chung đã đạt được..................................................................................15
2.2.3. Văn hoá xã hội..........................................................................................................19
2.2.3.2: Y tế - kế hoạch hóa gia đình................................................................................19
2.2.3.3:Công tác xoá đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội:...........................20
Từ khi thực hiện chỉ thị 364/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành quy định về
việc hoàn chỉnh ranh giới đất đai, đến nay về mặt ranh giới hành chính của xã Văn
Võ và các xã lân cận được phân định rõ ràng, không có tranh chấp trên toàn tuyến ranh
giới.......................................................................................................................................34
2.16. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất......................................35
− Xây dựng kiến trúc hệ thống thông tin quản lý đất đai và xây dựng theo hướng thống
nhất, với định hướng đây là một hệ thống thông tin lõi sử dụng thống nhất trên địa
bàn các quận/huyện thành phố Hà Nội, liên thông kết nối với các sở ban ngành. Đây
là hai lĩnh vực phụ thuộc và có mối quan hệ khăng khít với nhau nên cần có giải pháp
quản lý đồng bộ giữa hai lĩnh vực này. − Triển khai, đưa vào ứng dụng một giải pháp
toàn diện về đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, cấp phép xây dựng, ghi nhận biến động quyền sử dụng đất – quyền sở hữu tài
sản trên đất và biến động xây dựng phát triển đô thị theo một phương thức hiện đại,
nhằm cải cách đơn giản các thủ tục hành chính trong quản lý, tạo điều kiện dễ dàng


tiếp cận đầy đủ thông tin đất đai xây dựng giữa các phòng ban chuyên môn và công
khai hóa thông tin về đất đai, thông tin về quy hoạch xây dựng......................................54
− Tạo lập một hệ thống quản lý đất đai xây dựng có hiệu lực và hiệu quả sẻ bảo
đảm quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất. Một hệ
thống quản lý đất đai xây dựng công khai và minh bạch sẽ góp phần tích cực trong
phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý, nâng cao hiệu quả trong sử dụng,
giải quyết tốt mọi tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, làm người dân tin tưởng
hơn vào mọi hoạt động phát triển có liên quan đến sử dụng đất đai............................54
− Nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với hệ thống quản lý, đơn giản hóa
thủ tục khi thực hiện các giao dịch về đất đai, xin phép xây dựng nhà ở và tài sản trên
đất, cải thiện môi trường đầu tư có sử dụng đất đai... Từng bước nâng cao năng lực
quản lý và năng lực tin học của đội ngũ cán bộ công chức của đơn vị thụ hưởng dự
án.
54
Tuy nhiên vớ việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai của xã còn chưa được thực
hiện, còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng đội ngũ cán bộ cũng như cần sự liên kết
chặt chẽ giữa những ban ngành của toàn thành phố........................................................54
2.26. Phổ biến giáo dục về đất đai...................................................................................54
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, tính đến tháng 12/2014, Bộ TN&MT đã xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành nhiều văn
bản pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành, hướng dẫn triển khai công tác phổ biến
giáo dục pháp luật ..............................................................................................................54
Song trên thực tế trên địa bàn xã vấn chưa lên kế hoạch chi tiết về phồ biến giáo dục
đất đai cho người dân .......................................................................................................55
2.27. Tình hình sử dụng đất đai.......................................................................................55
2.27.1.Tình hìn sử dung đất đai giai đoạn 2011-1015.....................................................55
2.27..Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai
trên địa bàn xã Văn Võ......................................................................................................58
2.27.1. Nhóm giải pháp chung.............................................................................................58
2.27.2 Một số giải pháp cụ thể.........................................................................................58
CHƯƠNG III:......................................................................................................................60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ....................................................................................................60
3.1. Kết luận........................................................................................................................60
3.2. Đề nghị.........................................................................................................................61


MỞ ĐẦU
1. Tính Cấp Thiết Của Chuyên Đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên
như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật
sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất.
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định
trong không gian. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng
một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho mật độ
dân cư ngày càng tăng. Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình
công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình
công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên
“nhức nhối” hơn. Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước
đang phát triển và phát triển trên thế giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia
đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp
với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết
kiệm. Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước.
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách
nhanh chóng, sự phát triến của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan
tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống. Ngành
Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự phân công của khoa
Quản Lý Đất Đai, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội. Đặc biệt,
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Đỗ Như Hiệp tôi thực hiện chuyên đề thực
tập: “Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Võ, huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội. ”

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý
Nhà nước về đất đai
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Văn Võ,
huyện Chương Mỹ
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của xã Văn Võ
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các
vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà
nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
- Đưa đất đai vào sử dụng thích hợp với từng loại đất nâng cao đời sống vật
chất phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và tiết kiệm. Tạo điều kiện thuận
lợi về đất đai phát triển các ngành nghề, có được bước chuyển đổi mạnh mẽ về cơ
cấu kinh tế - xã hội địa phương.
3. Yêu cầu của Chuyên đề.
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà nước
về đất đai.
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về công
tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách
quan công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả thi
cao.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết
luận

2


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Khái niệm của đất đai:
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa như sau: đất đai là
một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường
sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt,thổnhưỡng, dạng địa
hình, mặt nước (sông suối hồ, đầm lầy,...) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với các
mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng
thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại.Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng và
theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trongquá trình sử dụng đất
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng
như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa...Do đó chúng ta phải xem xét điều
kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp.
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính
sách đất đai, cơ cấu kinh tế...Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với
việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu
cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện
có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường.
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử
dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong
quá trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động
sản xuất mà tàinguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hận chế lớn nhất đối
với việc quản lý sử dụng đất...

3


1.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước.
“Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm
trật tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”
“Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyên lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con nguời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm
thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.
1.1.4. Nội dung - Phương pháp - Quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.4.1. Đối tượng, mụcđích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý nhà nước
về đất đai.
* Đối tượng của quản lý đất đai.
Đối tượng của quản lý đất đai là vốn đất của nhà nước (toàn bộ trong phạm
vi ranh giới quốc gia từ biên giới tới hải đảo, vùng trời ,vùng biển) đến từng chủ sử
dụng đất.Chế độ sở hữu nhà nước về đất đai là điều kiện quyết định để tập hợp,
thống nhất tất cả các loại đất ở mọi vùng của tổ quốc thành vốn tài nguyên quốc gia,
nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đóng vai trò người chủ sở hữu.Chỉ
giao cho các đơn vị cá nhân khác nhau để sử dụng đất: trong điều 4 luật đất đai
2013 ghi “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữư và
thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo
quy định của Luật này”.
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ
gia đình cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo như chùa, nhà thờ, tu
viện, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được quy định ở điều 5 luật đất
đai 2013.
* Mục đích yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
- Mục đích
+ Bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai,bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của người sử dụng.
+ Bảo đảm sử dụng vốn đất hợp lý của nhà nước.

4


+ Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
+ Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống.
-Yêu cầu:
Phải đăng ký thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất
lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến trung ương.
* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.
Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai cho nên quản lý Nhà nước về đất
đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý
lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng
phục vụ cho mục đích sử dụng của loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong toàn quốc.
- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành
địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so
sánh trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được.
- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà nước
đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu
nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực
tế
- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai, các biểu
mẫu, văn bản quy định hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ
trung ương đến cơ sở.

5


- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh
tế cao.
1.1.4.2 Phương pháp quản lý đất đai
Phương pháp quản lý là cách mà cơ quan quản lý sử dụng để tác động đến đối
tượng quản lý (chủ sử dụng đất) nhằm thực hiện các quyết định của nhà ước.
Phương pháp quản lý phải phù hợp với các nguyên tắc của quản lý kinhtế,
phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phất triển của công
nghệ khoa học và trình độ nhận thức của xã hội.Thông thường có 3 phương pháp:
- Phương pháp hành chính.
- Phương pháp đòn bẩy kinh tế.
- Phương pháp tuyên truyền giáo dục.
* Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại điều 22 luật đất đai 2013 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất đai
gồm 15 nội dung đã nêu rõ:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

6


- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
1.1.4.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là Thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn
hoá, khoa học, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước. Trong những năm
gần đây, Thành phố đã có những thay đổi mạnh mẽ và sâu sắc. Sau khi sát nhập tỉnh
Hà Tây, diện tích của thành phố Hà Nội đã tăng lên hơn 3 lần với tổng diện tích tự
nhiên là 311.975,65 ha.
Địa giới hành chính rộng lớn với đặc điểm dân cư đa dạng, phong phú khiến
công tác quản lý nhà nước nói chung cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố gặp những khó khăn, thách thức nhất định. Tuy nhiên đó cũng là tiền đề,
động lực để thành phố xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình
thực tế, xứng đáng là thủ đô - trái tim của cả nước.
Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Hà Nội nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo thành phố do đó công
tác này đã đạt được nhiều kết quả đáng kể.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn xã Văn Võ – huyện Chương Mỹ – thành
phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2015.
1.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan
môi trường;
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã An
Khánh
- Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai;

7


- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn xã Văn Võ.
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo những phương pháp sau đây:
1.3.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn
đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ
sở dữ liệu cần thiết của luận văn.
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn đề
về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của
quản lý Nhà nước về đất đai.
1.3.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Hà Nội và
huyện Chương Mỹ ban hành về quản lý và sử dụng đất đai.
Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Võ.
1.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt kê
các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của
luận văn.
1.3.4 Phương pháp bản đồ
Căn cứ vào hệ thống bản đồ đã thu thập được; bằng công nghệ số: sử dụng
phần mềm Microstation biên tập, xây dựng Bản đồ hành chính; Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2014 của xã Văn Võ. Với phương pháp này, nội dung của luận văn
được thể hiện một cách dễ hiểu, khoa học.

8


CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Văn Võ, huyện Chương
Mỹ thành phố Hà Nội.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Văn Võ là một xã nằm ở phía Đông Nam huyện Chương Mỹ, cách trung
tâm huyện 15km. Xã có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thanh Oai
- Phía Tây giáp xã Thượng Vực, Đồng Phú
- Phía Bắc giáp xã Kim An, huyện Thanh Oai
- Phía Nam giáp xã Phú Nam An
Xã có diện tích tự nhiên 465,87ha,với dân số là 8.202 người và chia thành 2
thôn gồm 07 xóm. Xã có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã
hội và giao lưu với các khu vực lân cận nên ngày càng có nhiều tiến bộ trong việc
phát triển kinh tế xã hội, nâng cao điều kiện sinh sống cho nhân dân trong xã.
* Địa hình, địa mạo
Văn Võ là xã đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng.Địa hình của xa
nghiêng dần theo hướng tây đông độ dốc địa hình rất nhỏ ,tạo điền kiện khá thuận
tiện cho việc xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp và các công trình
công cộng và phân bố dân cư sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và hoa
màu.
Đường đê sông Đáy chia xã làm hai miền: Miền nội đê có địa hình bằng
phẳng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa; Miền ngoại đê sông Đáy chiếm
1/3 diện tích đất tự nhiên toàn xã, đất vàn cao là phù sa sông Đáy, là địa bàn tập
trung khu dân cư nông thôn.
a. Khí hậu
* Nhiệt độ
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió màu của vùng đồng bằng Bắc Bộ,
là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc và vùng đồng bằng.

9


Nhiệt độ trung bình từ tháng 11 đến tháng 4 vào khoảng 20oC,
Nhiệt độ trung bình từ tháng 5 đến tháng 10 vào khoảng 27,4oC
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1, tháng 2 vào khoảng 8oC – 12oC
Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 38oC
Mùa hè mưa nhiều , mùa đông mưa ít và đội khi có sướng muối
* Chế độ mưa
- Lượng mưa trung bình hàng năm toàn xã khoảng 1.600 mm. Bình quân đạt
129,0mm/tháng. Chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng
84% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9, lượng mưa
trung bình 1300 mm.
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít mưa, lượng mưa
chiếm khoảng 16% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2, lượng mưa
trung bình chỉ đạt 400 mm.
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí bình quân năm 82 - 86%, tháng có độ ẩm cao nhất vào
tháng 1, 2, đạt > 90%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 7, chỉ đạt
74%. Sương mù rất ít và đôi khi có sương muối.
* Chế độ gió
Chế độ gió ảnh hưởng tới chế độ nhiệt, có sự phân bố rõ theo mùa:
- Gió mùa Đông Bắc: gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến xã từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ đột
ngột từ 5 - 100C so với ngày thường và gây ra các tác động xấu đến sản xuất và đời
sống.
- Gió Tây Nam: thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 8, cao điểm
là tháng 6, 7. Gió Tây Nam có tốc độ gió lớn (20 m/s) lại khô nóng gây ảnh hưởng
xấu đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân xã.

10


b. Thuỷ văn
Văn Võ nằm bên bờ sông Đáy. Hệ thống hồ chứa nước, kênh mương và 03
trạm bơm rất thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng như
việc thoát nước trong khu dân cư.
Nhìn chung nguồn nước tưới của xã là khá phong phú, thoả mãn cho nhu cầu
tưới tiêu trong toàn xã.
2. 1.2. Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1. Tài nguyên đất
Xã Văn Võ có tổng diện tích đất tự nhiên là 465,87 ha. Trên địa bàn xã Văn
Võ có các nhóm đất chính như sau:
- Đất phù sa ven sông Đáy: thuộc loại đất thịt nhẹ và cát pha trung tính, ít
chua, đất nhiều lân, đạm, thường hay bị hạn trong vụ chiêm, thuận lợi cho trồng các
loại cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày như: lạc, đậu, ngô, mía, dâu... tập
trung chủ yếu ở khu vực ven sông Đáy (trong và ngoài đê Đáy).
- Đất thịt nặng: Loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng như mùn, đạm, lân...
chỉ ở mức trung bình, song có tầng đất khá dày rất thuận lợi cho các cây trồng chính
như: lúa, ngô, đậu, rau... Còn lại là một số diện tích đất vàn trũng, thuộc loại đất
chua, glây mạnh, sét nặng, đất bùn, đạm trung bình, thiếu lân, loại đất này chỉ phù
hợp cho việc trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản
Xét trên mục đích sử dụng, diện tích đất đai xã Văn Võ chia thành 03 loại cơ
bản sau:
- Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 361,31 ha, chiếm 77,56% tổng diện
tích đất tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 87,66 ha, chiếm 18,81% tổng
diện tích đất tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 16,91 ha, chiếm 3,63% tổng diện
tích đất tự nhiên.
Nhìn chung đất đai của xã Văn Võ chủ yếu được hình thành trên nền địa chất
có nguồn gốc trầm tích nên hàm lượng các chất trong đất (đạm, lân, kali…) chỉ ở
mức trung bình. Song các loại đất đều có tầng đất khá dày, thành phần cơ giới thuộc

11


loại trung bình, đất tơi xốp phù hợp cho trồng cây ăn quả như nhãn, vải, trồng lúa,
màu.
2.1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt: được cung cấp chủ yếu từ suối Đáy và một vài ao, hồ có
trên địa bàn. Đây là nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất toàn xã.
- Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã khá phong phú. Tuy chưa có kết quả khảo
sát nước ngầm chi tiết nhưng nguồn nước ở đây được đánh giá là có chất lượng khá,
đảm bảo cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân. Tuy nhiên,
nguồn nước này cần phải được chọn lọc để xử lý các tạp chất hữu cơ, các chất độc
hại và kim loại nặng.
2.1.2.3. Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê của xã, dân số toàn xã là 8.202 nhân khẩu, với 1.632
hộ. Nhân dân trong xã 100% là người Kinh nên không có những khác biệt trong
cách sinh hoạt và phong tục tập quán, tạo điều kiện cho tinh thần đoàn kết của
người dân trong xã.
Là một xã có truyền thống anh hùng, người dân lại cần cù, chịu khó, đoàn
kết. Đây chắc chắn là nền tảng vững chắc cho những thành công đã, đang và sẽ đạt
được trên con đường đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2.1.3 Thực trạng môi trường
Là một xã thuộc vùng nông thôn nên mức độ ô nhiễm môi trường còn thấp,
tuy nhiên trong những năm qua cùng với sự đổi mới về kinh tế cũng kéo theo sự
ảnh hưởng không tốt cho môi trường sống như vấn đề rác thải trong khu dân cư, vấn
đề ô nhiễm đất, nguồn nước trong quá trình canh tác nông nghiệp. Hiện nay xã đã
tiến hành xây dựng 2 bãi rác tập trung xử lý rác thải để giải quyết thu gom và xử lý
rác trong toàn xã, tránh hiện tượng xả rác bừa bãi hay tự đào hố chôn lấp không
đúng quy định trong nhân dân. Bên cạnh đó xã cũng thường xuyên nhắc nhở kiểm
tra các cơ sở sản xuất kinh doanh, tuyên truyền vận động nhân dân bảo vệ môi
trường.

12


2.1 Hiện trạng sử dụng đất của Xã Văn Võ
Bảng2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Võ năm 2014
TT

Mục đích sử dụng đất



Năm

Cơ cấu

2014
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
465,87
100,00
1
Đất nông nghiệp
NNP
361,31
77,56
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
353,41
75,86
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
279.60
60,01
1.1.1.1 Đất trồng lúa
LUA
257,83
55,34
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
21,77
4,67
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
73,81
15,84
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
0
0
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
6,68
1,43
1.4
Đất làm muối
LMU
0
0
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
1,22
0,26
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
87,66
18,81
2.1
Đất ở
OTC
28,66
6,15
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
ONT
28,66
6,15
2.1.2
Đất ở tại đô thị
ODT
0
0
2.2
Đất chuyên dùng
CDG
42,14
9,04
2.2.1
Đất trụ sở CQ, công trình SN
CTS
2,55
0,54
2.2.2
Đất quốc phòng
CQP
0
0
2.2.3
Đất an ninh
CAN
0
0
2.2.4
Đất sản xuất, KD PNN
CSK
0
0
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CCC
38,79
8,32
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
2,04
0,43
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
4,7
1.00
2.5
Đất sông suối và MNCD
SMN
10.11
2,17
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
0
0
3
Đất chưa sử dụng
CSD
16,91
3,63
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
16,91
3,63
Theo thống kê đất đai năm 2014 của xã Văn Võ, tổng diện tích đất tự nhiên
của huyện là 465,87 ha, trong đó:
* Nhóm đất nông nghiệp (NNP)
Tổng diện tích là 361,31 ha chiếm 23,57% tổng diện tích đất tự nhiên của xã.
Chi tiết các loại đất nông nghiệp của xã như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): Diện tích hiện trạng năm 2014 là 353,41
ha, chiếm 23,03% tổng diện tích tự nhiên.

13


- Đất trồng cây hàng năm: 279.6 ha chiếm 23,03% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp. Loại đất này là tiềm năng phát trển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại
cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đất trồng cây hàng năm có hai loại là đất
trồng lúa và đất trồng cây hàng năm còn lại.
- Đất trồng lúa (LUA) là 257,83 ha chiếm 55,34% tổng diện tích đất tự
nhiên, đây là diện tích được trồng hai vụ mỗi năm.
- Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 21,77 ha, chiếm 4,67% diện tích
đất trồng cây hàng năm.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Diện tích là 6,68 ha, chiếm 1,43% tổng
diện tích tự nhiên. Đất nuôi trồng thủy sản của xã chủ yếu được dùng để nuôi tôm,
cá với diện tích nhỏ lẻ.
- Đất nông nghiệp khác(NHK):Diện tích là 1.22ha chiến 0,26%
*Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)
Tổng diện tích là 87,66ha chiếm 18,81% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở (OTC): 28,66 ha chiếm 6,15% tổng diện tích tự nhiên. Hiện nay
người dân sống tập trung nhiều hơn so với các năm trước và dân số hiện nay tăng
cao, nhu cầu về nhà ở của người dân cao nên diện tích đất ở tăng cao.
- Đất chuyên dùng (CDG): 42,14 ha chiếm 9.04 % tổng diện tích tự nhiên,
bao gồm diện tích các loại đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng,
đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh; đất có mục đích công cộng. Cùng với sự phát
triển kinh tế thì nhu cầu về đất ngày càng tăng của nhân dân trong xã đặc biệt là
diện tích xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng xã hội.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 2.55 ha, chiếm 0,54% diện tích
đất chuyên dùng.
- Đất có mục đích công cộng: 38.79 ha chiếm 8.32 % diện tích đất chuyên
dung
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,02 ha.
+ Đất thủy lợi: 12,44 ha.
+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 1,63ha.
+ Đất cơ sở y tế: 0,16 ha.
+ Đất thể thao: 0.39 ha.

14


+ Đất sinh hoạt công đồng : 0,18
+Đất giao thông:24,37
+đất công trình năng lượng:0.08
+đất bãi rác xử lí rác thải 0.11
+đất di tích văn hóa ; 1.59
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN): 2.04ha chiếm 0,43% tổng diện tích tự
nhiên. Năm 2014 xã có dự án mở rộng và tu sửa lại các đền, miếu, nhà thờ phục vụ
cho tín ngưỡng của người dân nơi đây.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 4.7ha chiếm 1,00% tổng diện tích tự
nhiên.
- Đất mặt nước chuyên dùng:9.86 chiếm 2,1% tông diện tích tự nhiên
- Đất sông ngòi: 0.25ha chiếm 0.05% tổng diện tích tự nhiên

2.2.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của Xã Văn Võ
2.2.2.1. Kinh tế
. Những chỉ tiêu chung đã đạt được
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ
ước đạt: 561,6 tỷ đồng đạt 100,2% KH năm; so với năm 2013 = 110,6%
Trong đó:
+ Nông nghiệp: 44,81 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 7,98%
+ Công nghiệp – xây dựng 148,1 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 26,37%
+ Thương nghiệp – dịch vụ: 368,67 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65,64%
- Tăng trưởng kinh tế: 10,6%/năm. Thu nhập bình quân 29,52 triệu
đ/người/năm.
• Sản xuất nông nghiệp
a. Về trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo trồng hàng năm bình quân đạt 1.805 mẫu; năng suất
lúa bình quân hàng năm đạt 45,7tạ/ha; tổng sản lượng lương thực bình quân hàng
năm đạt 3.041 tấn, bình quân lương thực đầu người hàng năm đạt: 362,6
kg/người/năm. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bước đầu đã chuyển đổi vùng
sản xuất lúa kém hiệu quả sang mô hình trồng cây ăn quả, trang trại, nuôi trồng thủy
đặc sản với diện tích 64,8 ha, đến nay các mô hình đều cho thu nhập khá. Giá trị thu

15


nhập trên 1 ha canh tác đạt bình quân trên 70 triệu đồng/ha/năm. Sản xuất vụ đông
hàng năm đều đạt so với kế hoạch đề ra.
Cụ thể tổng hợp diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực từ năm 2011
đến 2016 như sau:
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016

Diện tích gieo trồng

Sản lượng lương thực

Năng suất bình quân năm

(mẫu)

( tấn)

(tạ/ha)

1.557

2.956
2.951
2.945
3.022
3.170
3.200

51,3
48,1
43,7
42,2
44,3
44,7

1.657
1.818
1.932
1.932
1.932
b. Về chăn nuôi:

- Công tác chăn nuôi luôn được quan tâm chú trọng, nhất là công tác tiêm
phòng, tiêu độc, khử trùng vệ sinh môi trường vì vậy trong nhiệm kỳ xã nhà đã
không có dịch bệnh lớn xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm. Do vậy trong những năm
qua công tác chăn nuôi có bước phát triển tốt theo hướng công nghiệp tạo ra sản
phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao như: Lợn hướng nạc, Bò lai Sin, gia cầm, thuỷ
cầm, thuỷ sản.., đã có nhiều hộ gia đình chăn nuôi lớn với đàn Lợn tới gần 50 con,
đàn gia cầm hàng nghìn con. Tổng đàn gia súc, gia cầm từ năm 2011 đến 2016 như
sau:

Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016

Đàn trâu bò

Đàn lợn

Đàn gia cầm

(con)

(con)

(con)

513
530
552
563
650
650

7.880
8.150
8.250
13.050
13.850
14.500

52.150
74.300
79.300
85.700
86.000
88.000

2.2.2.2 Công tác thủy lợi và phòng chống lụt bão
Đã chủ động tưới tiêu phục vụ đủ nước cho0 sản xuất và tiêu úng kịp thời.

16


Thành lập ban chỉ chỉ đạo, các tiểu ban phòng chống lụt bão, úng năm 2016.
Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo và các tiểu
ban, đồng thời giao chỉ tiêu cụ thể cho các thôn, các đơn vị về huy động nhân lực và
vật tư. Đảm bảo theo đùng chỉ tiêu Huyện giao. Thường trực 24/24 khi có mưa bão
xảy ra.
2.2.2.3. Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ - thương nghiệp
- Năm 2015, mặc dù nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế toàn cầu, xong tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được duy trì tốt. Một số ngành nghề
đã thu hút được nhiều lao động nhàn rỗi vào sản xuất và buôn bán, nâng cao thu
nhập, ổn định đời sống nhân dân.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường đang có xu hướng phát triển đa
dạng, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề thương mại, dịch vụ được phát triển theo
hướng mở rộng nghề nón lá cho thu nhập ổn định được duy trì, nghề mộc dân dụng,
nghề nề trong nhân dân được phát triển thu hút nhiều lao động, ngày công thu nhập
cao, kinh doanh - thương mại, dịch vụ được mở rộng theo quy mô đồng đều trên địa
bàn xã đã đáp ứng nhu cầu cuộc sống kinh tế của nhân dân trong xã. Tổng giá trị
thu nhập từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại qua từng năm cụ thể
như sau:

2011
2012
2013
2014
2015
2016

11,8
21,7
39,5
80
98,5
110

26,2
27,1
43,9
61,5
51,8
47,8

2.2.2.3 Công tác tài chính
* Công tác tài chính thu - chi ngân sách
Thu chi ngân sách đã có nhiều cố gắng, đã tập trung quản lý, khai thác có
hiệu quả các nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và nhiệm vụ phát triển

17


kinh tế xã hội, tiết kiệm chi tiêu để đầu tư cho xây dựng cơ bản. Các chỉ tiêu thu
ngân sách hàng năm đều đạt và vượt dự toán đề ra cụ thể như sau.
Năm 2011 thu ngân sách xã đạt 3,8 tỷ đồng, đến năm 2016 tăng lên 8 tỷ đồng.
2.2.2.4. Công tác quản lý sử dụng đất – tài nguyên môi trường
Công tác quản lý - sử dụng đất đai thường xuyên được quan tâm, xã đã xây
dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất đai 20112015, kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch sử dụng đất đai
hàng năm làm cơ sở cho công tác quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả.
Công tác cấp GCNQSD đất ở cho nhân dân đã được quan tâm chú trọng,
trong nhiệm kỳ 2011-2016 cấp được 148 giấy CNQSD đất.. Quy hoạch được khu
nghĩa trang nhân dân mới xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh môi trường với diện tích
2ha, khu Kè Lẽ thôn Võ Lao 1 ha, khu Gò đạo thôn Văn La 1 ha; quy hoạch mở
rộng bãi rác tập trung tại khu đồng 5 tấn từ 230m 2 đến 900m2, quy hoạch mới bãi
rác nổi khu Đìa trên thôn Võ Lao với diện tích 1.100m 2, bãi chìm thôn Võ Lao khu
đồng Lý 700m2.

18


2.2.2.5. Xây dựng cơ bản:
Nhiệm kỳ 2011-2016, xã nhà đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều kết quả to
lớn. Cơ sở vật chất hạ tầng đã được quan tâm đầu tư xây dựng mạnh mẽ, thúc đẩy
kinh tế địa phương phát triển. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hàng trăm tỷ đồng đầu
tư xây dựng các công trình như trụ sở làm việc của HTX, xây dựng các công trình
thuỷ lợi, đường giao thông nông thôn với chiều dài hơn 3 km, đường vào trụ sở xã;
xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất trường tiểu học, trường THCS, xây dựng mới
trường Mầm Non, nhà điều trị trạm y tế; rải đá đường nội đồng, kè chống sạt lở ven
bờ sông đáy xóm Nguyễn Trãi, Cộng Hòa, xóm 6-8, hoàn thành công tác giải phóng
mặt bằng dự án xây dựng cầu Văn Phương, ... Ngoài ra còn vận động nhân dân
đóng góp kinh phí tu sửa, nâng cấp các đường làng, ngõ xóm, xây dựng, trùng tu,
tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá đến nay 60% cơ sở xóm đã được bê tông hóa, từ
đó góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày một khang trang sạch đẹp.
2.2.3. Văn hoá xã hội
2.2.3.1: Giáo dục:
Công tác giáo dục - đào tạo đã được quan tâm chỉ đạo, đổi mới và nâng cao
chất lượng; chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động mà Bộ giáo dục đào
tạo đã phát động, quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học, chỉ
đạo 3 nhà trường tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học,
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ lãnh đạo quản lý ở các trường, đến
nay có gần 100% số giáo viên 03 trường đạt chuẩn. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
hàng năm đều đạt 100%. Tỷ lệ học sinh chuyển lớp của các trường hàng năm đều
đạt từ 97% đến 100 %. Tỷ lệ học sinh THCS thi đỗ vào các trường THPT công lập
hàng năm đều đạt từ trên 85% trở lên số học sinh tốt nghiệp. Trong nhiệm kỳ,
trường THCS được công nhận Trường chuẩn quốc gia.
2.2.3.2: Y tế - kế hoạch hóa gia đình
* Y tế:
* Công tác y tế:
Công tác y tế được quan tâm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân
dân, các chỉ tiêu về y tế quốc gia, y tế dự phòng thực hiện đều đạt và vượt chỉ tiêu,
làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn

19


xã. Tổng lượt khám chữa bệnh là trên 26.247 lượt. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm
2011 là 15% đến năm 2016 còn 11%. Năm 2015 xã đã được công nhận xã chuẩn
quốc gia về y tế.
* Công tác dân số KHH GĐ:
Ban dân số - kế hoạch hóa gia đình tích cực tuyên truyền vận động nhân dân
thực hiện tốt các biện pháp KHH GĐ, vì vậy đã góp phần làm giảm tỷ lệ sinh hàng
năm. Tỷ lệ sinh con thứ 3 năm 2011 là 15,2% đến năm 2016 giảm xuống còn 11%;
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2016 là 1,28%.
2.2.3.3:Công tác xoá đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội:
* Công tác xoá đói giảm nghèo:
Đã được quan tâm chỉ đạo như tạo điều kiện cho các hộ nghèo vay vốn phát
triển sản xuất, chăn nuôi ổn định đời sống từ các nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng
CSXH Huyện thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội (Hội PN, Hội ND)
với tổng dư nợ được tăng dần hàng năm cụ thể năm 2011 dư nợ ngân hàng chính
sách xã hội là ..........đồng đến năm 2016 đã tăng lên gần 4,3 tỷ đồng. Quan tâm
thực hiện tốt các chính sách đối với các hộ nghèo, đầu tư kinh phí cho các hộ nghèo
có hoàn cảnh khó khăn để nâng cấp tu sửa nhà dột nát ổn định cuộc sống. Do vậy tỷ
lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm.
* Công tác chính sách xã hội:
Công tác chính sách xã hội được thực hiện chu đáo, chi đúng, chi đủ, kịp
thời các chế độ cho các đối tượng chính sách. Quan tâm chăm lo xây dựng, sửa
chữa nhà dột nát cho các đối tượng, xây dựng nhà tình nghĩa, xây dựng nhà tình
nghĩa cho cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn, nhiệm kỳ qua ngân
sách cấp trên và địa phương đã tập trung hỗ trợ kinh phí xây dựng 34 nhà cho các
đối tượng với tổng giá trị trên 1 tỷ đồng. Thường xuyên quan tâm thăm hỏi động
viên tặng quà cho các đối tượng chính sách nhân ngày Tết Nguyên đán, ngày
Thương binh liệt sỹ 27/7 hàng năm. Tổ chức tốt việc đón hài cốt các anh hùng liệt
sỹ về an táng tại nghĩa trang quê nhà đảm bảo trang trọng, đúng nghi lễ. Quan tâm
thực hiện tốt công tác khen thưởng kháng chiến đối với người có công, đối tượng
được hưởng trợ cấp xã hội đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định của nhà nước.

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×