Tải bản đầy đủ

Chương 2: Địa vị pháp lý của DN Việt Nam (tiếp)

Chương 2: Địa

vị pháp lý của DN Việt Nam (tiếp)


2.1.3. Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp

a.

Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

b.

Tạm ngừng kinh doanh

c.

Tổ chức lại doanh nghiệp

d.


Giải thể doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp


a. Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
 Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
1. Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, mục tiêu và ngành, nghề
kinh doanh, vốn điều lệ hoặc số cổ phần được quyền chào bán, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp,
thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ
đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời
hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi.
2. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới
hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải trả phí.


b. Tạm ngừng kinh doanh

 Điều 156. Tạm ngừng kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời
điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và
cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh
nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh
nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục
thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và
người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có
thoả thuận khác.


c. Tổ chức lại doanh nghiệp
 Các hình thức tổ chức lại DN:
 Chia doanh nghiệp
 Tách doanh nghiệp
 Hợp nhất doanh nghiệp
 Sáp nhập doanh nghiệp
 Chuyển đổi doanh nghiệp
Tham khảo: Điều 150 đến 155, Luật Doanh nghiệp 2005
=> Phân biệt các hình thức tổ chức lại DN?



Nội dung thông báo tạm ngừng kinh doanh

1.

Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của DN.

2.

Ngành, nghề kinh doanh.

3.

Thời gian tạm ngừng kinh doanh, không được quá 1 năm. Hết thời hạn đã thông
báo, DN phải thông báo lại. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không quá 2
năm.

4.

Lý do tạm ngừng kinh doanh.

5.

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của DN.


d. Giải thể doanh nghiệp và chi nhánh

 Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là viêc một doanh nghiệp chấm dứt hoạt động,
không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một chủ thể kinh doanh.


Trường hợp và điều kiện giải thể
 1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.


Thủ tục giải thể

 B1: Thông qua quyết định giải thể
 B2: Thanh lý tài sản doanh nghiệp
 B3: Gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh
 B4: Xóa tên DN trong sổ đăng ký kinh doanh hoặc sổ đăng ký đầu tư.
Tham khảo: Điều 158, Luật Doanh nghiệp.


Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của
doanh nghiệp;
4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác


Giải thể chi nhánh
 Thủ tục: tương tự giải thể doanh nghiệp
 DN có chi nhánh đã bị giải thể chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản
nợ của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người
lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.


2.1.4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp

a. Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh
b. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
c. Tuân thủ pháp luật cạnh tranh


a. Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh

 Quyền đối với tài sản:
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của DN. Quyền này được ghi nhận trong Hiến
pháp 1992: Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa.
- Chủ động lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn để đáp
ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.


a. Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh
 Quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh:
- Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy
mô và ngành nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyền khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Địa bàn hoạt động có thể ở trong nước hoặc ở nước ngoài.
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng.
- Kinh doanh xuất, nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh trên cơ sở thực hiện những quy định của pháp
luật về lao động.
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ


a. Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh

 Các quyền khác:
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định.
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy
định của pháp luật.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.


b. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
 Nghĩa vụ về ngành nghề kinh doanh:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đảm bảo điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

 Nghĩa vụ về tài chính, kế toán và thống kê:
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về
kế toán;
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về DN, tình hình
tài chính của DN với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc
báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung thông tin đó.


b. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
 Nghĩa vụ trong sử dụng lao động:
- Đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, thực hiện chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;

 Nghĩa vụ đối với người tiêu dùng:
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố;

 Nghĩa vụ xã hội liên quan đến kinh doanh
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi
trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×