Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD

Giáo viên hướng dẫn

: PGS. TS Phạm Thị Gái

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Huyền

MSSV

: 512412327


HÀ NỘI - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD
Giáo viên hướng dẫn

: PGS. TS Phạm Thị Gái

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Huyền

MSSV

: 512412327

HÀ NỘI - 2016


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập ở trường Đại học Phương Đông, em
đã tiếp thu cũng như tích lũy được rất nhiều kiến thức bổ ích giúp
cho công việc sau này. Bằng việc lý thuyết luôn đi đôi với thực
hành, trường Đại học Phương Đông đã luôn tạo điều kiện cho sinh
viên chúng em thực tập tại các công ty – đây là cơ sở giúp em hoàn
thành bài khóa luận của mình; đồng thời giúp em tiếp cận được với
công việc thực tế nhanh hơn sau khi ra trường. Để hoàn thành bài
chuyên đề của mình, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Tự động WAD.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em hoàn thành bài khóa
luận này.

Em xin chân thành cảm ơn tập thể các cán bộ CNV trong Công ty
TNHH Điện tử - Tự động WAD đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình thực tập, thu thập tài liệu và giải đáp các vấn đề liên quan tới
Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo
giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực bản thân
nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo để
bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huyền


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên

Phạm Thị Huyền


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.2.1. Kế toán doanh thu...................................................................................10
a) Khái niệm.....................................................................................................10
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán,
dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia...............................................................10
- Biên bản kiểm kê hàng hóa...............................................................................16
- Phiếu nhập kho.................................................................................................16
1.3.3. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp.....................................................25
TK 911 TK 515 TK 111,112.............................................................................30
(1)....................................................................................................................30
.......................................................................................................................... 30
Chú thích: (1) Thu tiền lãi gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán chiết khấu
đến hạn.............................................................................................................31
TK 413 TK 635 TK 159,229.............................................................................31
(1) (10)..............................................................................................................31
TK 159,229......................................................................................................31
(2)....................................................................................................................31
TK 121.............................................................................................................31
1.3.5. Kế toán thu nhập và chi phí khác............................................................32
Trình tự hạch toán thu nhập khác (Sơ đồ 1.9):.................................................34
Trình tự hạch toán chi phí khác (Sơ đồ 1.10):..................................................35
TK 111,112 TK 811 TK 911.............................................................................35
(1)....................................................................................................................35
1.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh......................................................36

CHƯƠNG II...................................................................................................38
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD...38


* Các chính sách kế toán chung......................................................................45
2.2.2. Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty.............48
2.3. Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD.....................49

CHƯƠNG III.................................................................................................89
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD...89
3.1. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD............................................................89
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................89
3.1.2. Nhược điểm.............................................................................................91
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD..............................................................92
3.2.1. Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện............................................92
3.2.2. Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD........................94


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

DN

Doanh nghiệp

DTBH & CCDV

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

GTGT

Giá Trị Gia Tăng

GTCL

Giá trị còn lại

HKT

Hàng tồn kho

KT

Kế toán

KKTX

Kê khai thường xuyên

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

TK

Tài Khoản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TGNH

Tiền gửi ngân hàng

TSCĐHH

Tài sản cố định hữu hình

TS

Tài sản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Sơ đồ1.1

Sơ đồ 1.2

Tên bảng

Hạch toán doanh thu hàng bán

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang
11

15

Sơ đồ 1.3 Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)

Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)

Sơ đồ1.5

Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính



LỜI NÓI ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Bán hàng hóa là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói

chung cũng như các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Trước đây sản phẩm
của doanh nghiệp đều phải giao nộp cho Nhà Nước, từ đó phân phối cho các
đơn vị thành viên trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp không lo đầu ra
và mọi cố gắng của doanh nghiệp đều nhằm hoàn thành kế hoạch của Nhà
Nước giao cho. Ngày nay, dưới sự quản lí định hướng và điều tiết mới của
Nhà Nước, các doanh nghiệp thương mại phải tự xoay sở kinh doanh, tự
quyết định ba vấn đề trung tâm : Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?
Vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt
nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã
bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ tồn tại và phát triển.
Ngược lại, doanh nghiệp nào không bán được hàng hóa của mình, xác định
không đúng kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” sớm
muộn cũng sẽ bị phá sản. Thực tế nền kinh tế thi trường đã và đang cho thấy
rõ điều đó.
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần làm tốt công tác quản trị
đặc biệt hơn nữa là trong khâu bán hàng, làm sao để doanh nghiệp bán thật
nhiều hàng và đạt hiệu quả tốt nhất, đó là yêu cầu đặt ra đối với công tác bán
hàng.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức
độ xu hướng tác động của từng nhân tố tới nghiệp vụ bán hàng. Điều này chỉ
được thực hiện trên cơ sở của việc phân tích nghiệp vụ bán hàng.
Thông qua công tác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt
hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất. Điều này không những đảm
bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho
1


phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như : Doanh thu,
lợi nhuận, thị phần, uy tín. Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập
tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD, em thấy rằng bán hàng là một
hoạt động chính của công ty, nó giúp ban quản lý công ty nắm rõ được mọi
vấn đề và hiện nay công ty có thích ứng với cơ chế thị trường hay không.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ
trong công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD, em đã lựa chọn đề tài cho bài
khóa luận tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD”.

2. Mục đích nguyên cứu đề tài
Vận dụng lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã
học ở trường và nghiên cứu thực tiễn công việc ở công ty TNHHĐiện Tử - Tự
Động WAD từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại góp phần vào việc hoàn
thiện công tác hạch toán ở công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề chung và thực tế tổ chức kế toán bán
hàng tại công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực tế kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề chung về hoàn
thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Điện Tử - Tự Động WAD.
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ quan sát, thực hành tại công ty, đánh giá tình hình
thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty
TNHH Điện Tử - Tự Động WAD, từ đó đưa ra một số giải pháp để góp phần
hoàn thiện phần hành kế toán này.

2


5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:


Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh



doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh



doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD.

Do thời gian có hạn nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

3


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các Doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng
hóa cho người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp
được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương
mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán
đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Người bán mất quyền sở
hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình
tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng
hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.
Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã
hội gọi là bán ra ngoài. Trường hợp, hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong
cùng một công ty, tổng công ty được gọi là bán hàng nội bộ.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh
là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kì

4


kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2. Các phương thức bán hàng chủ yếu.
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu
hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền về số
lượng hàng hóa tiêu thụ.
Hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể
thực hiện qua hai phương thức chính là bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán
buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu
chuyển hàng hóa, còn bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá
trình lưu chuyển hàng hóa. Hàng hóa bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo
nhiều phương thức khác nhau:
Bán buôn có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán

-

hàng vận chuyển thẳng.
• Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất
bán ra. Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận:
Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này, bên mua sẽ nhận hàng tại
kho bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng,
nhưng thường là do bên bán quy định.
Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng
hóa đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm bên mua quy định để giao
hàng.
• Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng
Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung
cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương thức
bán hàng vận chuyển có hai hình thức thanh toán:
Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hóa được

5


vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ
thanh toán tiền hàng đối với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng
hóa được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm
nhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua. Tùy
hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc
bên cung cấp.
- Bán lẻ có 5 phương thức bán hàng chính: Bán hàng thu tiền tập trung,
bán hàng không thu tiền tập trung, bán hàng tự động và đổi hàng.
• Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao
hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này. Trình tự
được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua,
người bán viết “hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền
thì đóng dấu “ đã thu tiền”, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng.
Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp lại số tiền đã thu để xác định doanh số
bán. Định kì kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính lượng hàng hóa đã bán ra để xác
định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy.
• Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung.
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao
hàng vừa làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ, việc thu
tiền bán hàng phân tán ở nhiều nơi.
Hàng ngày hoặc định kì tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tính
lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiều doanh số bán theo báo cáo bán
hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng.
• Phương thức bán hàng tự động.
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộ
phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền. Cuối
6


ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Định kì kiểm kê, xác định thừa thiếu
tiền.
Các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên
dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng.
Khách hàng sau khi mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho người
mua
• Phương thức đổi hàng.
Theo phương thức này hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng
hóa có giá trị tương đương.
- Người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người
bán. Việc mua bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thương mại: cân bằng về mặt
hàng, cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
• Phương thức bán hàng trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.
Ngoài số tiền mua theo giá bán thông thường, còn thu thêm người mua một
khoản lãi do trả chậm. Về thực chất, người bán chỉ mất đi quyền sở hữu khi
người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao
hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi
nhận doanh thu.
Đối với trường hợp:
∗ Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ
thiện
∗ Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiêp
Cơ sở lập Hóa đơn GTGT ghi rõ hàng phục vụ nội bộ sản xuất kinh doanh.
Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng giá trị thanh toán là giá thành hoặc giá
vốn hàng xuất.

7


1.1.3. Các phương thức thanh toán trong khâu bán hàng.
- Thanh toán bằng tiền mặt
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp
thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng
ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong thời gian
sau này.
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là
những khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài
khoản tại ngân hàng.
- Thanh toán qua ngân hàng
Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh
nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua
sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại. Phương thức này có thể có
nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng Sec, bằng thư tín dụng,
thanh toán bù trừ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là
những khách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở tài
khoản tại ngân hàng.
Trong tương lai, phương thức thanh toán qua ngân hàng sẽ được sử dụng
rộng rãi vì những tiện ích của nó đồng thời làm giảm đáng kể lượng tiền mặt
trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà Nước quản lý vĩ mô nền kinh
tế.
1.1.4. Ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
* Ý nghĩa: Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng

quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh
tế quốc dân. Thông qua khâu bán hàng, góp phần đáp ứng được nhu cầu của

8


xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, ổn định đời sống nhân dân làm
cho nền kinh tế quốc dân phát triển vững mạnh.
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để
bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh,
nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế
quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chính
xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với Nhà nước thông qua
việc nộp thuế , phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí
hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa
giữa các lợi ích kinh tế : Nhà Nước, tập thể và các cá nhân người lao động
*Nhiệm vụ: Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên, kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng
hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng, xác định kết quả
kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình bán hàng và
xác định kết quả của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý
doanh nghiệp
*Yêu cầu quản lý: Là phải giám sát chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng và
giá trị, tránh việc mất mát, hư hỏng trong tiêu thụ.
- Xác định đúng đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính toán chính xác kết quả
bán hàng
- Phải quản lí chặt chẽ tình hình thanh toán với khách hàng, tránh ứ đọng
vốn, chiếm dụng vốn.
- Phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trường, nhằm
thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải làm tốt công tác thăm dò,
nghiên cứu thị trường tiêu thụ, mở rộng quan hệ buôn bán trong và
ngoài nước.
- Phải cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty ra những quyết
9


định chính xác cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và đề ra quyết
định cho kỳ
kinh doanh tới.

1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp.
1.2.1. Kế toán doanh thu
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã
bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c) Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các
khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu
bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT;
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán;
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất –
Nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
10


- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi
tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả
kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.
Sơ đồ1.1: Hạch toán doanh thu hàng bán
TK 5212, 5213

TK 511, 5111
(4)

TK 111, 112, 131
(1)

TK 333

TK 33311
(5)

(2)

TK 911

TK 334
(6)

(3)

Chú thích: (1) Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT
(2) Thuế GTGT theo tổng giá thanh toán (cả thuế)
(3) Thanh toán tiền lương với CNV bằng sản phẩm, hàng hóa
(4) Kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ
(5) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
(6) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

d) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu
sau:


TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, dịch

11


vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+
+
+
+

Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu

bán hàng thực tế chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
+ Thuế giá trị gia tăng (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911: “ Xác định kết quả
kinh doanh”.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ.
- Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được
hưởng.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.


TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:

Số thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội bộ. Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, kết chuyển cuối kỳ. Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng vào cung cấp dịch
vụ vào TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán hàng hóa của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán.

12


TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa” không có số dư
Ngoài ra, tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp con:
• TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”
• TK 5112: “Doanh thu bán các thành phẩm”
• TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
• TK 5118: “Doanh thu khác”.
e) Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hàng hóa bán ra
- Và một số chứng từ khác liên quan đến từng nghiệp vụ cụ thể.

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Trong hoạt động buôn bán, thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu
thanh toán, chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) cho khách hàng mua
trong các trường hợp khách hàng trả nợ sớm (chiết khấu thanh toán ), khách
hàng mua nhiều, mua thường xuyên hàng hoá của doanh nghiệp chiết khấu
thương mại, trong thời hạn bảo hành hàng bán, doanh nghiệp có thể phải chấp
nhận các nghiệp vụ trả lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng đẻ đảm
bảo lợi ích của khách hàng và giữ uy tín với khách trên thị trường hàng hoá
kinh doanh .
- Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số
lượng lớn.
- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
loại, quy cách.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.

13


- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Khi bán hàng hoá chịu thuế
TTĐB hoặc thuế xuất khẩu kế toán ghi nhận giá bán bao gồm cả 2 loại thuế
này, sau đó cuối tháng xác định tổng số thuế phải nộp và kết chuyển làm giảm
doanh thu.
+ Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế TTĐB”
TK 3333 “Thuế xuất khẩu”.
b) Nguyên tắc hạch toán
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng và được xác định
như sau:
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
+ Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng
bán trong kỳ phải được đảm bảo Doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
Đây là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế
toán. Nó phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản
kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính
(Báo cáo kết quả kinh doanh; thuyết minh báo cáo tài chính).
Kết quả bán hàng
(Lãi thuần từ hoạt
động bán hàng)

Doanh thu
= bán hàng

-

Giá vốn
hàng bán

CPBH, CPQLDN
phân bổ cho số
hàng bán.

Trong đó:
Doanh thu

Tổng doanh

Các khoản giảm

Thuế XK, thuế TTĐB

bán hàng = thu bán hàng - trừ doanh thu theo - phải nộp NSNN
thuần

hàng

quy định

thuế GTGT phải nộp
( áp dụng pp trực tiếp)

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112, 131

TK 5211, 5212, 5213

TK 511

TK 3331
(2)
(1)
14


Chú thích: (1) Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại
(2) Cuối kỳ kết chuyển để xác định doanh thu thuần
c) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
• TK 5211: “Chiết khấu thương mại”

Dùng để phản ánh khoản chiết khấu cho khách hàng khi mua hàng với
số lượng lớn.
Kết cấu TK:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá khoản đã chiết khấu cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại vào bên Nợ TK
511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 5111:
“ Doanh thu bán hàng” để xác định doanh thu.
• TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”
Dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá, thành phẩm lao vụ,
dịch vụ bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam
kết, vi phạm hợp động kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy tắc,
không đúng chủng loại.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hàng hoặc tính vào
khoản nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra.
Bên Có:
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào TK 511: “ Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 5111: “Doanh thu bán hàng” để xác định
doanh thu thuần.
15


TK 5212: “Hàng bán bị trả lại” không có số dư.


TK 5213: “ Giảm giá hàng bán”
Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán trực tiếp phát sinh trong kỳ

kế toán.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên Có:
Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511: “ Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 5111: “ Doanh thu bán
hàng”
TK 5213: “Giảm giá hàng bán” không có số dư.
d) Chứng từ sử dụng
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Phiếu nhập kho

1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,
phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực hiện
sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất
kho hàng bán và đi tiêu thụ, khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng hóa xuất kho cũng được phản ánh theo giá
vốn hàng hóa để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có
ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.
Đối với các Doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×