Tải bản đầy đủ

NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT GIẤY ĐỐNG CAO, BẮC NINH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------

NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT GIẤY
ĐỐNG CAO, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2010

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------


NGUYỄN PHƯƠNG NHUNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT GIẤY
ĐỐNG CAO, BẮC NINH

Chuyên ngành : Vi sinh vật học
Mã số

: 60 42 40

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ VIỆT HÀ

Hà Nội – 2010

2


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Bùi Thị Việt Hà đã tận
tình giúp đỡ, dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Vi sinh
vật học, khoa Sinh học – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và
người thân đã giúp đỡ tôi và động viên tôi rất nhiều.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự
giúp đỡ quý báu nói trên.
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Học viên

Nguyễn Phương Nhung

3


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1. Khái niệm nước thải và các chỉ tiêu nước thải ..................................... 4
1.1.1. Khái niệm nước thải ............................................................................ 4
1.1.2. Các chỉ tiêu nước thải: ........................................................................ 4
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải ........................................................ 6
1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học................................................................... 6
1.2.2. Phương pháp hóa học ......................................................................... 6
1.2.3. Phương pháp hóa lý ............................................................................ 7
1.2.4. Phương pháp sinh học ........................................................................ 8
1.2.4.1. Phương pháp xử lý hiếu khí (aerobic)............................................ 10
1.2.4.2. Phương pháp thiếu khí (anoxic)..................................................... 15
1.2.4.3. Phương pháp kỵ khí (anaerobic) .................................................... 15
1.3. Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học: ...... 20
1.3.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên ....... 20
1 .3 .2 . X ử l ý n ư ớc t h ả i b ằ ng p h ư ơ n g p h á p s i n h h ọ c t ron g đi ề u ki ệ n
nhân tạo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
1.3.2.1. Xử lý hiếu khí ................................................................................. 21
1.3.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí ...................... 25
1.3.2.3. So sánh phương pháp xử lý hiếu khí và kỵ khí .............................. 26
1.4. Tình hình sản xuất giấy ở Việt Nam và ở làng nghề tại Bắc Ninh .... 27
1.4.1. Tình hình sản xuất giấy ở Việt Nam ................................................. 27
1.4.2. Tình hình sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường ở làng nghề sản
xuất giấy Đống Cao, Phong Khê, Bắc Ninh ............................................... 30
1.4.3. Một số phương pháp xử lý nước thải công nghiệp giấy .................... 33
1.4.3.1. Thành phần tính chất nước thải sản xuất giấy .............................. 33
1.4.3.2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành công nghiệp giấy .......... 34
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 37
2.1. Mẫu ...................................................................................................... 37
2.2. Hóa chất và thiết bị dùng trong nghiên cứu....................................... 37
2.2.1. Hóa chất ............................................................................................ 37
2.2.2. Thiết bị dùng trong nghiên cứu......................................................... 37
2.3. Môi trường ........................................................................................... 37
2.3.1. Môi trường phân lập và nuôi cấy VSV .............................................. 37
2.3.2. Môi trường lên men dịch thể (g/l) ..................................................... 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 39
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản ................................................... 39
2.4.2. Phương pháp phân lập VSV .............................................................. 39

4


2.4.3. Quan sát hình thái khuẩn lạc và hình dạng tế bào ........................... 40
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu số lượng VSV .......................................... 41
2.4.5. Phương pháp xác định khả năng sinh enzym ................................... 42
2.4.6. Phương pháp lên men dịch thể.......................................................... 43
2 . 4. 7 . Ng hi ên cứu m ột s ố yếu t ố ả nh hưởng đ ến s i nh t r ưởng và k hả
n ă n g e n z y m . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
2.4.7.1. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ............................................. 43
2.4.7.2. Ảnh hưởng của thời gian ............................................................... 44
2.4.7.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ ................................................................. 44
2.4.7.4. Ảnh hưởng của pH ban đầu ........................................................... 44
2.4.8. Phương pháp xác định các chỉ tiêu thủy hóa của nước thải ............ 44
2.4.8.1. Nhu cầu oxy sinh hóa ..................................................................... 44
2.4.8.2. Nhu cầu oxy hóa hóa học (ISO 8245: 1987 (E)) ............................ 45
2.4.8.3. Xác định hàm lượng oxy hòa tan (ISO 8245: 1987 (E)) ................ 46
2.4.8.4. Xác định cặn lơ lửng – chất rắn huyền phù (ISO 8245: 1987 (E)) 46
2.4.8.5. Xác định chất rắn tổng số (ISO 8245: 1987 (E)) ............................ 47
2.4.8.6. Xác định nito tổng số ...................................................................... 48
2.4.8.7. Xác định photpho tổng số ............................................................... 49
2.4.9. Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn................................... 50
2.4.9.1. Phân loại theo phương pháp truyền thống..................................... 50
2.4.9.2. Phân loại theo phương pháp sinh học phân tử .............................. 50
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 54
3.1. Đánh giá thực trạng xử lý nước thải ở làng nghề .............................. 54
3.2. Lựa chọn biện pháp xử lý.................................................................... 55
3.2.1. Phương pháp xử lý kỵ khí ................................................................. 56
3.2.1.1. Ảnh hưởng của chất mang đến hiệu suất xử lý ............................. 56
3.2.1.2. Ảnh hưởng của bùn kị khí đến hiệu suất xử lý .............................. 57
3.2.1.3. Động học quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí ..... 59
3.2.1.4. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất của quá trình xử lý ......... 60
3.2.2. Phương pháp bùn hoạt tính .............................................................. 61
3.2.2.1. Kết quả phân tích số lượng VSV có khả năng sinh enzym CMC –
aza, amylaza trong các mẫu nghiên cứu ..................................................... 62
3.2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh enzym CMC – aza,
amylaza của 3 chủng MMĐ4, IMC4, BBL2 ............................................... 65
3.2.2.3. Ảnh hưởng tỉ lệ giống cấy ban đầu đến số lượng tế bào vi khuẩn
trong dịch lên men....................................................................................... 71
3.2.2.4. Ảnh hưởng của thời gian và tốc độ lắc đến khả năng hình thành
bùn hoạt tính ............................................................................................... 72
3.2.2.5. Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch giống bổ sung đến các chỉ tiêu thủy hóa
của nước thải............................................................................................... 73

5


3 . 2 . 2 .6 . Ảnh h ưởng c ủa t ỉ l ệ b ùn ho ạ t t í n h đ ến hi ệ u s uấ t c ủa q uá t r ì n h
x ử l ý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 75
3.2.2.7. Ảnh hưởng của hàm lượng chất hữu cơ ban đầu đến hiệu suất quá
trình xử lý .................................................................................................... 77
3.2.2.8. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất quá trình xử lý ......................... 78
3.2.2.9. Ảnh hưởng của oxy hòa tan đến hiệu suất quá trình xử lý............ 79
3 . 2 . 2 .1 0 . Độ ng họ c c ủa q uá t r ì nh x ử l ý nướ c t hả i b ằ ng p h ươ ng p há p
b ù n h o ạ t t í n h . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 80
3.3. Thử nghiệm quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
qui mô 200 lít .............................................................................................. 81
3.3.1. Mô hình hệ thống xử lý thử nghiệm qui mô 200 lít .......................... 81
3.3.1.1. Hệ thống xử lý kỵ khí ..................................................................... 82
3.3.1.2. Hệ thống xử lý hiếu khí .................................................................. 82
3.3.2. Thử nghiệm quá trình xử lý qui mô 200 lít ....................................... 82
3.3.2.1. Xử lý kỵ khí ..................................................................................... 82
3.3.2.2. Xử lý hiếu khí ................................................................................. 84
3.4. Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn ..................................... 86
3.4.1. Phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa ............ 86
3.4.2. Phân loại theo phương pháp sinh học phân tử ................................. 88
KẾT LUẬN ................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

6


DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD5

Fivedays Biochemical Oxygen Nhu cầu oxy hóa sinh học
Demand

trong 5 ngày nuôi cấy

CMC

Cacboxymetyl xenlulozơ

CMC - aza

Cacboxymetyl xenlulaza

COD

Chemical Oxygen Demand

Nhu cầu oxy hóa hóa học

DO

Dissolved Oxygen

Oxy hòa tan

OD

Optical Density

Mật độ quang học

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SS

Suspended Solid

Chất rắn lơ lửng

T-N

Total Nitrogen

Tổng nitơ

T-P

Total Phosphorus

Tổng Photpho

TS

Total Solid

Chất rắn tổng số

VSV

Vi sinh vật

7


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1.1

So sánh phương pháp xử lý hiếu khí và kỵ khí

25

1.2

Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất một số loại hình làng nghề

32

3.1

Kết quả phân tích các chỉ số thủy hóa của 3 cơ sở sản xuất

54

3.2

Ảnh hưởng của chất mang đến hiệu suất của quá trình xử lý

56

3.3

Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung

57

5% bùn kị khí
3.4

Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung

58

10% bùn kị khí
3.5

Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung

58

15% bùn kị khí
3.6

Sự biến đổi các chỉ tiêu nước thải theo thời gian có bổ sung

58

20% bùn kị khí
3.7

Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất quá trình xử lý kỵ khí

61

Thành phần VSV trong nước thải
3.8

Khả năng sinh enzym CMC – aza, amylaza của 126 chủng

61

3.9

VSV phân lập tính theo số chủng và đơn vị %

62

Đặc điểm hình thái, khuẩn lạc và khả năng phân giải CMC,
3.10

tinh bột từ các chủng VSV phân lập

63

Ảnh hưởng môi trường lên men dịch thể đến khả năng sinh
3.11

66

enzym CMC – aza, amylaza
Ảnh hưởng môi trường lên men dịch thể đến số lượng tế bào

3.12

66

của dịch lên men
Ảnh hưởng tỉ lệ giống cấy ban đầu đến số lượng tế bào vi

3.13

72

khuẩn trong dịch lên men
Ảnh hưởng của thời gian và tốc độ lắc đến khả năng hình

8


3.14

thành bùn hoạt tính

73

Ảnh hưởng của tỉ lệ dịch giống bổ sung đến số lượng tế bào
3.15

của 3 chủng vi khuẩn trong nước thải

74

Ảnh hưởng tỉ lệ dịch giống bổ sung đến các thành phần trong
3.16

nước thải

74

Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước thải theo thời
3.17

gian có bổ sung 10% bùn hoạt tính

75

Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước thải theo thời
3.18

gian có bổ sung 15% bùn hoạt tính

75

Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước thải theo thời
3.19

gian có bổ sung 20% bùn hoạt tính

76

Khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước thải theo thời
3.20

gian có bổ sung 25% bùn hoạt tính

76

Ảnh hưởng của hàm lượng chất hữu cơ ban đầu đến hiệu suất
3.21

xử lý

77

Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất quá trình xử lý
3.22

Ảnh hưởng của oxy hòa tan đến hiệu suất quá trình xử lý

78

3.23

Sự biến đổi các thành phần trong nước thải theo thời gian

80

3.24

bằng phương pháp xử lý kỵ khí ở quy mô 200 lít

83

Ảnh hưởng của thời gian xử lý và thời gian khuấy trộn đến
3.25

hiệu suất của quá trình xử lý

85

Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa
3.26

86

9


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình
1.1

Tên hình
Sơ đồ phân giải các chất hữu cơ trong quá trình phân hủy kị

Trang
17

khí
1.2

Sơ đồ làm việc của bể aeroten truyền thống

19

1.3

Sơ đồ làm việc của aeroten được cấp khí giảm dần theo dòng

23

ch ả y
1.4

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng bể ổn định – tiếp xúc

24

1.5

Đóng góp của giá trị sản xuất ngành giấy trong GDP

28

1.6

Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy và các nguồn nước thải

33

3.1

Sơ đồ tổng quát xử lý nước thải sản xuất giấy

56

3.2

Động học quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí

60

Ảnh hưởng của môi trường lên men dịch thể đến khả năng
3.3

sinh enzym

67

Ảnh hưởng thời gian nuôi cấy đến khả năng sinh enzym
3.4

Ảnh hưởng nhiệt độ nuôi cấy đến khả năng sinh enzyme

68

3.5

Ảnh hưởng pH đến khả năng sinh enzyme

69

3.6

Động học của quá trình xử lý nước thải có bổ sung 20% bùn

71

3.7

hoạt tính

81

Hệ thống xử lý thử nghiệm qui mô 200 lít
3.8

Các bước tiến hành xác định trình tự ADN vi khuẩn

83

3.9

Kết quả điện di sản phẩm PCR

88

3.10 Vị trí phân loại của chủng IMC4, MMC4 và BBL2 với các

88

3.11 loài có quan hệ họ hàng gần dựa vào trình tự gen 16S rARN

90

10


11


MỞ ĐẦU
Ở nông thôn Việt Nam làng nghề là một trong những mô hình sản
x u ấ t đ ặ c t h ù . N h i ều s ản p h ẩ m đ ư ợc s ản x u ấ t t rự c t i ếp t ại cá c l àn g n g h ề đ ã
t rở t h àn h t h ư ơn g p h ẩm t r a o đ ổ i , g ó p p h ần c ải t h i ện đ ời s ố n g g i a đ ì n h v à t ận
d ụ n g n h ữ n g l ao đ ộ n g d ư t h ừ a l ú c n ô n g n h àn . Đ a s ố các l àn g n g h ề đ ã t rải
qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển
k i n h t ế - x ã h ộ i , v ăn h ó a v à n ô n g n g h i ệp củ a đ ất n ư ớ c.
H i ện n a y t r ê n cả n ư ớ c có k h o ản g 1 . 4 5 0 l àn g n g h ề n h ư n g d o ản h
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như địa lý, đặc điểm tự nhiên, mật độ
phân bố dân cư, điều kiện xã hội và truyền thống lịch sử, sự phân bố và
p h á t t ri ển l àn g n g h ề g i ữ a c ác v ù n g t ro n g c ả n ư ớc k h ô n g đ ồ n g đ ều . T rên c ả
nước làng nghề tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng
(chiếm khoảng 60%) với khoảng 800 làng, trong đó Hà Tây, Thái Bình,
B ắ c Ni n h , H ả i Dư ơ n g , N a m Đ ị n h v à Th a n h Hó a l à n h ữ n g đ ị a p h ư ơ n g c ó
mật độ làng nghề cao nhất, còn lại ở miền Trung (chiếm khoảng 30%) và
miền Nam (chiếm khoảng 10%) (Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008) [4].
Sự p h át t r i ển củ a l àn g n g h ề t ro n g n h ữ n g n ă m g ầ n đ â y đ ã v à đ an g g ó p
phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, cải thiện và
n ân g c ao đ ời s ố n g củ a n g ư ời d ân l àn g n g h ề. V ới t ố c đ ộ t ăn g t rư ởn g G P D
đạt 8%, làng nghề được coi là có tác động mạnh mẽ nhất làm thay đổi đời
sống và bộ mặt nhiều vùng nông thôn, mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế và
là nguồn thu chủ yếu của nhiều hộ gia đình.
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển hoạt động sản xuất tại làng nghề
cũng mang lại nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề môi trường và xã hội. Với

1


đặc trưng sản xuất manh mún, thủ công, nhỏ lẻ hộ gia đình, đặc biệt là
n h ữ n g l àn g n g h ề t ái c h ế l à l o ại l àn g n g h ề có k h ả n ăn g g â y ô n h i ễ m t ớ i c ả
ba thành phần môi trường không khí, nước và đất. Các chất thải phát sinh
tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường
n g h i ê m t r ọ n g , t á c đ ộ n g t rự c t i ếp t ới s ứ c k h ỏ e n g ư ời d ân v à n g à y c à n g t r ở
thành vấn đề bức xúc ở hầu hết các địa phương và là một bài toán khó
khăn, nan giải với những cơ quan bảo vệ môi trường. Một khảo sát mới đâ y
của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (Đại học bách khoa Hà Nội)
và Bộ Khoa học Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề
đ ều ch o t h ô n g s ố ô n h i ễ m v ư ợt t i êu ch u ẩn ch o p h ép . K ết q u ả n g h i ên cứ u
của Viện Bảo hộ lao động gần đây cho thấy trong các làng nghề, tỷ lệ mắc
b ện h n h i ều n h ất l i ên q u an đ ến h ô h ấp n h ư v i ê m h ọ n g ch i ế m 3 0 , 5 6 % , v i ê m
p h ế q u ản 2 5 % h a y đ au d â y t h ần k i n h ch i ế m 9 , 7 2 % [4 ].
Tại các làng nghề tái chế giấy, vấn đề ô nhiễm chủ yếu là chất rắn xơ
sợi, bột giấy trong nước thải. Ví dụ như làng nghề sản xuất giấy tái chế Phú
Lâm và Phong Khê (Bắc Ninh) thải ra môi trường khoảng 3.500 m3 nước thải
mỗi ngày, mang theo 3000kg bột giấy [4]. Nước thải chứa lượng lớn các hóa
chất độc hại như xút, thuốc tẩy, phèn kép, nhựa thông và phẩm màu… với hàm
lượng BOD5 và COD vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép. Phần lớn nước thải
đều không qua xử lý được đổ thẳng vào kênh mương, ao hồ trong khu dân cư
và hòa vào hệ thống tiêu thoát nước chung, gây ô nhiễm môi trường không chỉ
trong địa phương mà cả các khu vực và các vùng khác.
X u ất p h át t ừ v ấn đ ề t h ự c t i ễn củ a n g àn h g i ấ y n ư ớ c t a n ó i ch u n g v à
củ a l àn g n g h ề s ản x u ấ t g i ấ y Đ ố n g C ao n ó i r i ên g , ch ú n g t ô i đ ã ch ọ n đ ề t à i
n g h i ê n c ứ u l à “ Ng h i ê n c ứ u b i ệ n p h á p x ử l ý ô n h i ễ m n ư ớ c t h ả i l à n g n g h ề
s ả n x u ấ t g i ấy Đố n g C a o , B ắ c Ni n h ” .

2


Mục tiêu của đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải làng
nghề sản xuấy giấy Đống Cao, tuyển chọn và bổ sung các chủng VSV có
k h ả n ăn g p h â n g i ải cá c h ợp ch ất h ữ u cơ t r o n g n ư ớc t h ải , đ ư a r a n h ữ n g g i ải
p h áp k h ắc p h ụ c v à h ạn ch ế ô n h i ễ m d o h o ạ t đ ộ n g s ản x u ất g i ấ y g â y r a.

3


Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm nước thải và các chỉ tiêu nước thải
1.1.1. Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi thành phần, tính chất ban đầu của chúng [19].
Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất chế
biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận nước thải [3].
Nư ớ c t h ả i c ô n g n g h i ệ p g i ấ y v à b ộ t g i ấ y l à d u n g d ị c h t h ả i t ừ n h à
má y, cơ sở sử dụng các qu y trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm giấ y
và bột giấ y [19].
Nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước ven bờ,
có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải công nghiệp được xả vào [3].
1.1.2. Các chỉ tiêu nước thải:
Các chỉ tiêu thủy hóa đánh giá độ ô nhiễm của nước thải là nồng độ các
hợp chất chứa trong nước được đặc trưng bởi: nhu cầu oxy hóa sinh hóa
(Biochemical Oxygen Demand – BOD), nhu cầu oxy hóa hóa học (Chemical
Oxygen Demand – COD), chất rắn tổng số (Total Solid – TS) và chất rắn
huyền phù (Suspended solid – SS)… [36, 38, 42, 43, 50].
- Nhu cầu oxy hóa sinh hóa:
Nhu cầu oxy hóa sinh hóa là lượng oxy sử dụng để oxy hóa hiếu khí
các hợp chất hữu cơ trong thời gian nhất định để đảm bảo cho quá trình oxy
hóa diễn ra. Để oxy hoàn toàn cần từ 21 đến 28 ngày, nói chung người ta
thường xác định BOD5 tiêu chuẩn ở 200C trong 5 ngày.
Quá trình oxy sinh học thể hiện qua phản ứng sau đây:
Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + NH3 + sinh khối (tế bào mới)

4


Chỉ số BOD được dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nước thải,
BOD càng cao thì mức độ ô nhiễm càng lớn. Đơn vị tính BOD thường sử
dụng là mgO2/l.
- Nhu cầu oxy hóa hóa học:
Nhu cầu oxy hóa hóa học là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa
hóa học các chất hữu cơ trong mẫu thành CO2 và H2O.
Hợp chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ → CO2 + H2O + Cr3+
COD là một đại lượng dùng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của
nguồn nước, COD biểu thị cả lượng chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bởi vi
khuẩn. Nhu cầu oxy hóa hóa học càng lớn thì mức độ ô nhiễm của nước thải
càng cao. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ ô
nhiễm của nước thải và người ta thường sử dụng chỉ tiêu BOD, COD làm
những chỉ tiêu cơ bản trong việc xác định tiêu chuẩn và phân loại nước thải.
- Chất rắn tổng số (TS):
Chất rắn tổng số (TS) là toàn bộ lượng chất rắn ở dạng hòa tan hay lơ
lửng trong nước thải. Được tính bằng khối lượng chất khô còn lại sau khi bốc
hơi hết nước trong nước thải (sấy ở nhiệt độ 103 – 1050C đến khối lượng
không đổi). Đơn vị mg/l.
- Chất rắn huyền phù (SS):
Chất rắn huyền phù (SS) là lượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải
được giữ trên giấy lọc và được sấy ở nhiệt độ 103 – 1050C đến khối lượng
không đổi. Đơn vị mg/l.
- Nhu cầu oxy hòa tan (DO):
DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thủy sinh, côn trùng…) thường được tạo ra do sự
hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ DO trong nước
nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự

5


phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo… Khi nồng độ DO thấp, các loài
sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một chỉ số quan
trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực.
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhưng
nói chung có thể chia ra làm 3 phương pháp xử lý [16]:
- Phương pháp cơ học
- Phương pháp hóa học và lý học
- Phương pháp sinh học
Việc lựa chọn phương pháp xử lý nào cho thích hợp là tùy thuộc vào
đặc tính của nước thải và mức độ làm sạch.
1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học
Phương pháp này là giai đoạn sơ bộ ít khi là giai đoạn cuối cùng của
quá trình của quá trình xử lý nước thải sản xuất. Phương pháp này dùng để
loại bỏ các tạp chất không tan (tạp chất cơ học) có ở trong nước. Các tạp chất
này có thể là vô cơ hoặc hữu cơ [16].
Các phương pháp xử lý cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lọc qua
lớp vật liệu cát, quay ly tâm, xiclon thủy lực.
1.2.2. Phương pháp hóa học
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các phản ứng hóa học của các
chất bẩn có trong nước thải và các hóa chất cho thêm vào. Những phản ứng
diễn ra có thể là phản ứng oxy hóa khử, phản ứng tạo chất kết tủa hoặc phản
ứng phân hủy các chất độc hại [16].
Các phương pháp hóa học thường dùng là phương pháp oxy hóa, trung
hòa keo tụ (đông tụ). Thông thường đi đôi với trung hòa thì có kèm theo quá
trình keo tụ và nhiều quá trình vật lý khác. Phương pháp ozon hóa, phương
pháp điện hóa cũng thuộc phương pháp hóa học.

6


- Phương pháp ozon hóa: là phương pháp xử lý nước thải có chứa chất
bẩn hữu cơ ở dạng hòa tan và keo bằng ozon. Đặc tính của ozon là chất oxy
hóa mạnh, dễ dàng nhường đi oxy.
- Phương pháp điện hóa: thực chất của phương pháp này là loại bỏ các
tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa điện hóa trên điện cực
anot hoặc cũng có thể thu hồi lại các chất quý như đồng, sắt… rồi đưa về
dùng lại trong quá trình sản xuất.
Thực chất của phương pháp hóa học là nhờ vào các phản ứng oxy hóa
khử mà các chất độc hại, bẩn có trong nước thải chuyển thành các chất không
độc hại, một phần ở dạng cặn lắng, một phần ở dạng khí. Vì vậy để khử các
chất độc hại trong nước thải thì thường phải dùng nhiều phương pháp nối tiếp
nhau: oxy hóa khử - lắng cặn – hấp phụ.
1.2.3. Phương pháp hóa lý
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên các quá trình keo tụ, hấp phụ,
trích ly, bay hơi, tuyển nổi, trao đổi ion… [16].
- Keo tụ: dùng các chất keo tụ và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất
bẩn có trong nước thải ở dạng lơ lửng và keo thành những bông có kích thước
lớn hơn. Các bông này khi lắng xuống sẽ kéo theo các chất không tan trong
nước xuống theo.
- Hấp phụ: Tách chất hữu cơ, khí hòa tan trong nước thải bằng cách tập
trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác
giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học).
- Trích ly: Tách các chất bẩn hòa tan trong nước khỏi nước thải bằng
dung môi nào đó nhưng với điều kiện dung môi đó phải không tan trong nước
và độ hòa tan chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước.
- Chưng bay hơi: là chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng
bay lên theo hơi nước.

7


- Tuyển nổi: Dùng các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo các chất
bẩn lên mặt nước sau đó loại các tác nhân tuyển nổi và chất bẩn khỏi nước.
Khi tuyển nổi thường dùng các hạt khí nhỏ phân tán và bão hòa trong nước
thải, các hạt chất bẩn bám vào các bọt khí nhẹ dần nổi lên.
- Thấm tích Dializ (màng bán thấm): dùng màng xốp bán thấm không
cho các hạt keo đi qua để tách keo ra khỏi nước thải.
- Trao đổi ion: là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các
chất trao đổi ion, thường là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa
nhân tạo.
- Tinh thể hóa: là phương pháp loại các chất bẩn khỏi nước ở trạng thái
tinh thể.
1.2.4. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học thường dùng để tách các chất phân tử nhỏ, keo
và các hợp chất hữu cơ ra khỏi nước thải [53].
* Cơ s ở củ a p h ư ơ n g p h á p xử l ý s i n h h ọ c : Ph ư ơn g p h áp s i n h h ọ c
đ ư ợ c áp d ụ n g đ ể k h ử cá c ch ất h ữ u cơ ở d ạn g k eo v à d ạn g h ò a t an t ro n g
n ư ớ c t h ải n h ờ q u á t rì n h đ ồ n g h ó a củ a V SV , ch ú n g s ử d ụ n g các ch ất h ữ u cơ
t ro n g n ư ớ c t h ải l à m n g u ồ n d i n h d ư ỡn g , t ro n g q u á t rì n h t r ao đ ổ i ch ất cá c
V S V p h ân h ủ y v à s ử d ụ n g cá c h ợp ch ất h ữ u cơ đ ể s i n h n ăn g l ư ợn g p h ụ c v ụ
cho hoạt động sống và xây dựng tế bào mới làm tăng sinh khối, để biến các
ch ất h ữ u c ơ n à y t h àn h k h í h o ặc t h àn h v ỏ t ế b ào củ a v i s i n h d ễ k eo t ụ v à
lắng rồi loại chúng ra khỏi nước thải [20].
Theo quan điểm hiện đại quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp
sinh học là quá trình gồm ba giai đoạn [15, 39, 34]:
Giai đoạn 1: Khuếch tán nhằm di chuyển và tiếp xúc chất hữu cơ trên
bề mặt VSV.

8


Giai đoạn 2: Di chuyển chất hữu cơ qua màng bán thấm của tế bào
bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.
Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong tế bào tạo ra năng lượng cho
quá trình sinh sản và phát triển của các tế bào. Giai đoạn này đóng vai trò
quan trọng nhất quyết định mức độ và hiệu quả xử lý nước thải.
* Tác nhân sinh học trong quá trình xử lý nước thải:
Trong nước thải phần lớn chứa các VSV có kích thước hiển vi, ngoài ra
còn chứa một số cơ thể khác có kích thước lớn, có thể quan sát bằng mắt
thường như giun tơ và ấu trùng. Một vài nhóm VSV như protozoa và một vài
metazoa có tế bào lớn và phức tạp hơn có thể được nhìn thấy dễ dàng dưới
kính hiển vi quang học. So với các cơ thể khác, VSV có cấu trúc tương đối
đơn giản và là tác nhân sinh học chính trong quá trình xử lý nước thải. Trong
đó, vi khuẩn là nhóm quan trọng nhất trong xử lý sinh học nước thải, chỉ có
thể được nhìn thấy dưới kính hiển vi với độ phóng đại lớn [52].
Phần lớn VSV xâm nhập vào nước từ đất, phân, nước tiểu, các nguồn
thải và từ bụi trong không khí rơi xuống. Các VSV quan trọng trong xử lý
sinh học bao gồm nhiều VSV khác nhau trong như vi khuẩn, nấm men, nấm
mốc, nguyên sinh động vật protozoa, các thể kí sinh và cộng sinh, tảo… Theo
Wright và Hobbie (1996), các vi khuẩn nước có thể sử dụng axetat và glucoza
ở nồng độ 1 - 10µg/l. Do đó, chúng vượt hẳn các loài khác khi xử lý nước thải
[53]. Tùy thuộc độ nhiễm bẩn của nước mà vi khuẩn có mặt trong nước thải
có mặt với số lượng ít nhiều khác nhau [53].
Số lượng các VSV trong nước thải chủ yếu là vi khuẩn vào khoảng
105÷109 tế bào/ml. Các VSV muốn phân hủy được chất hữu cơ chúng phải có
khả năng sinh tổng hợp các enzym tương ứng. Quá trình phân hủy diễn ra bên
ngoài tế bào do các enzym thủy phân như amylaza phân hủy tinh bột,
proteaza phân hủy protein, lipaza phân hủy chất béo…thành các sản phẩm có

9


khối lượng phân tử thấp có thể đi qua màng tế bào vào bên trong tế bào. Quá
trình này gọi là quá trình phân hủy ngoại bào. Các chất này tiếp tục được phân
hủy hoặc chuyển hóa thành các chất vật liệu xây dựng tế bào mới. Các quá
trình này xảy ra trong tế bào gọi là quá trình nội bào.
Trong nước thải sinh hoạt, nước thải của các xí nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm, thủy sản, các trại chăn nuôi…rất giầu chất hữu cơ, gồm ba
nhóm chất: protein 40÷50%, hydratcarbon 50% và chất béo 10%. Protein là
polyme của các axit amin, là nguồn dinh dưỡng chính cho VSV. Hidratcacbon
là các chất đường bột và xenlulozơ. Tinh bột và đường rất dễ bị phân hủy bởi
VSV, còn xenlulozơ bị phân hủy muộn hơn. Chất béo ít tan và VSV phân giải
với tốc độ rất chậm [20].
Phần lớn quá trình xử lý sinh học bao gồm phức hợp những quần thể
sinh học tương tác với nhau. Khi thiết kế hoặc phân tích một quá trình xử lý
sinh học cần quan tâm đến cả một hệ sinh thái VSV phát triển trong nước thải.
Có 3 nhóm phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
l à:
- Phương pháp kỵ khí (anaerobic).
- Phương pháp thiếu oxy (anoxic).
- Phương pháp hiếu khí (aerobic).
1.2.4.1. Phương pháp xử lý hiếu khí (aerobic)
* Nguyên tắc:
Phương pháp hiếu khí dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bị VSV
phân hủy ra khỏi nguồn nước. Các chất này được các VSV hiếu khí oxy hóa
bằng oxy hòa tan trong nước [9].
Chất hữu cơ + O2

VSV

Chất hữu cơ + O2 + W

CO2 + H2O + Năng lượng (w)
VSV Tế bào mới

Tế bào mới + O2 → CO2 + H2O + NH3

10


Tổng cộng: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + NH3 + …
Trong phương pháp hiếu khí, NH3 cũng được chuyển hóa bằng oxy hóa
khử VSV tự dưỡng (quá trình nitrat hóa).
2NH4+ + 3O2 Nitrosomonas 2NO2- + 4H+ + 2H2O + năng lượng
2NO2- + O2 Nitrobacter 2NO3Tổng cộng: NH4+ + 2O2 VSV NO3- + H+ + H2O + năng lượng
Điều kiện cần thiết cho quá trình: pH 5,5 – 9,0; DO 0,5mgO2/l; Nhiệt
độ 5 – 400C.
Theo phương pháp này các hợp chất trong nước thải được oxy hóa và
phân hủy theo 3 giai đoạn [15,19]:
- Oxy hóa các hợp chất hữu cơ:
CxHyOz + (x+y-z) O2 → xCO2 + y/2 H2O
- Pha phát triển của VSV:
nCxHyOz + nNH3 + (x+y/4-z/2-5) O2 → (C5H7NO2)n + n(-5)CO2 + n(y-4)/2H2O
- Pha tự phân tế bào:
(C5H7NO2)n + 5nO2 → 5nCO2 + 2nH2O + nNH3
Ở đây CxHyOz là các hợp chất hữu cơ và (C5H7NO2)n là tế bào chất. Tất
cả các phản ứng trên đều xảy ra dưới tác dụng của enzym nội bào hay ngoại
bào do VSV trong bùn hoạt tính tạo nên. Trong quá trình oxy hóa khử các hợp
chất hữu cơ bị phân hủy theo thứ tự là: đường, protein, tinh bột, chất béo, các
chất cao phân tử (xenluloza, lignin…).
Các VSV hoại sinh có trong nước thải hầu hết là các vi khuẩn hiếu khí,
kỵ khí hoặc kỵ khí tùy tiện. Người ta thấy có các chi vi khuẩn như sau:
Pseudomonas,

Bacillus,

Alcaligens,

Flavobacterium,

Cytophaga,

Micrococcus, Lactobaccillus, Achromobacter, Spirochaeta, Clostridium và 2
chi nhiễm từ phân Euterobacterium, Streptococcus. Trong số này,

11


Pseudomonas thường gặp ở hầu hết các loại nước thải, sau đó là Bacillus,
Alcaligens, Flavobacterium. Pseudomonas hầu như có thể đồng hóa mọi chất
hữu cơ, kể cả hợp chất hữu cơ tổng hợp, như polyvinyl alcohol (PVA), và
sống khá lâu trong môi trường nước. Vì vậy, chi này phải tính đến trước tiên
trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ của các công trình vệ sinh và nước
thải. Chi Bacillus cũng tồn tại khá lâu trong nước thải và phân hủy được nhiều
dạng hợp chất hữu cơ, đặc biệt là protein và tinh bột. Các chi vi khuẩn
Alcaligens và Flavobacterium cũng khá quan trọng gần như hai chi trên, ở nơi
nào có sự phân hủy protein là có mặt hai chi này [20].
Pseudomonas là những trực khuẩn Gram (-), chuyển động do có tiên
mao mọc ở một đầu. Trực khuẩn có thể là hình que thẳng hoặc hơi cong,
k h ô n g t ạ o t h à n h b à o t ử v à p h á t t r i ể n ở đ i ể u k i ệ n h i ế u k h í . Nh i ề u l o à i c ủ a
c h i n à y ư a l ạ n h , n h i ệ t đ ộ t ố i t h i ể u l à - 2 đ ế n 5 0 C , t ố i t h í c h l à 2 0 – 2 5 0 C . Tấ t
cả Pseudomonas đều có hoạt tính amylaza và proteaza, đồng thời lên men
được nhiều loại đường và tạo màng nhày, pH môi trường dưới 5,5 sẽ kìm
h ã m v i k h u ẩ n Ps e u d o mo n a s p h á t t r i ể n v à k ì m h ã m s i n h t ổ n g h ợ p p r o t e a z a .
Nồng độ muối trong nước tới 5 – 6% thì sinh trưởng của vi khuẩn này bị
n g ư n g t r ệ [2 0 ].
Vi khuẩn Bacillus là trực khuẩn rất phổ biến trong tự nhiên (ở đất, nước
và các loại thực vật như cỏ khô, khoai tây, hoa quả…). Hay gặp nhất là
Bacillus subtilis (trực khuẩn khoai tây) và trực khuẩn cỏ khô (Bacillus
mesentericus). Chúng có hình que, gram dương đứng riêng rẽ hoặc kết nối
thành chuỗi hoặc thành sợi. Đặc điểm của giống này là sinh bào tử, sống hiếu
khí hoặc kỵ khí tùy tiện, thường sinh enzym proteaza và amylaza (chủ yếu là
α – amylaza). Hai loài Bacillus này có nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 35 –
450C (thường nuôi cấy ở 370C), tối đa tới 600C. Ở môi trường pH dưới 4,5
chúng ngừng phát triển [20].

12


Ngoài hai loài trên còn gặp Bacillus megaterium, B. cereus, B.
licheniformis, B. sterothermophilus…chúng đều là các vi khuẩn dị dưỡng,
hoại sinh, trong đó có loài hiếu khí, có loài kỵ khí tùy tiện. Trong chi này có
loài gây bệnh than – bệnh nguy hiểm đối với người và gia súc (B. anthracis).
Trong quá trình phân giải hiếu khí, oxy cung cấp theo hai giai đoạn
hoặc hai pha: pha cacbon – phân hủy các hợp chất hidratcacbon giống như
quá trình hô hấp nói chung, giải phóng ra năng lượng, CO2 và nước cùng một
số vật liệu tế bào; pha nitơ – phân hủy các hợp chất hữu cơ có chứa N trong
phân tử, như các protein và các sản phẩm phấn hủy trung gian như các peptit,
peptone và các axit amin và giải phóng ra NH3. NH3 hay NH4+ là nguồn nitơ
dinh dưỡng được VSV sử dụng trực tiếp cho xây dựng tế bào.
Từ các axit amin và NH3, VSV có thể tổng hợp thành các protein mới,
các enzym và tạo thành tế bào mới. Lượng NH3 dư không được sử dụng cho
xây dựng tế bào sẽ được vi khuẩn Nitromonas chuyển thành nitrit (NO2-) và
từ nitrit chuyển thành nitrat (NO3-) nhờ vi khuẩn Nitrobacter, sau đó nhờ vi
khuẩn nitrat hóa chuyển thành nito phân tử (N2) bay vào không khí. Pha nitơ
này cũng cần có oxy, tuy rằng lượng oxy cung cấp cho các vi khuẩn nitrat
không bằng pha cacbon, song lượng oxy cung cấp là rất lớn. Các vi khuẩn
khử nitrat cần điều kiện hiếu khí thấp (thiếu khí) [20].
Những vi khuẩn nitrat hóa rất mẫn cảm, chúng hoạt động mạnh ở pH
= 7 , 5 ÷8 , 6 ; k h i p H < 7 v i k h u ẩ n p h á t t r i ể n c h ậ m l ạ i , n h ư n g c á c v i k h u ẩ n
nitrit – nitrat hóa có thể phát triển ở pH thấp. Chúng cần một lượng ox y
hòa tan trong nước tới hạn 0,5mg/l (nếu quá sẽ là tác nhân ức chế quá
t r ì n h ) , n h i ệ t đ ộ t ừ 5 ÷4 0 0 C.
Nhiều vi khuẩn, xạ khuẩn, nấ m mốc có hoạt tính p roteaza đều phân
h ủ y đ ư ợ c p r o t e i n , t r o n g đ ó c ó c á c l o à i t h u ộ c c á c c h i v i k hu ẩ n Ba c i l l u s ,
P r o t e u s , Ps e u d o mo n a s , C h r o mo b a c t e r iu m, C l o s t r i d i u m, E. c o l y … ; n h i ề u

13


loài xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces và Actinomyces; nhiều loài nấm mố c
t h u ộ c c á c c h i As p e r g i l l u s , P e n i c i l l i u m, M u c o r , Rh i r o p u s … t ạ o t h à n h s ả n
p h ẩ m c h ứ a N H4 + [ 20 ] .
* Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý bằng
phương pháp hiếu khí [20]:
- Tỷ lệ các chất trong nước thải xử lý bằng phương pháp hiếu khí phải
đạt được tỷ lệ các chất cấu thành C: N: P: K = 100: 10: 4: 1 nếu tỉ lệ này
không tương xứng thì VSV không phát triển không bình thường, nếu thiếu N
thì hiệu suất xử lý giảm đi rõ rệt, hiệu suất tối đa của quá trình xử lý là 95%.
Trong trường hợp thiếu P thì khả năng kết lắng của bùn hoạt tính rất khó, khi
đó người ta phải bổ sung các chất trợ lắng, thường dùng là phèn nhôm, nên sử
dụng các chất trợ lắng vào bể lắng sơ bộ và bể lắng lần hai là an toàn nhất.
- Mức độ ô nhiễm: Ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất quá trình xử lý,
thông thường hệ thống chỉ hoạt động tốt khi BOD5 = 500mg/l nếu như mức
độ ô nhiễm cao thì lượng oxy sẽ không đủ cho VSV hoạt động, hàm lượng
oxy hòa tan tốt nhất cho hệ thống là 2 – 8mg/l.
- pH: Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất quá trình
xử lý, pH tối ưu là 7 – 7,2. Nếu pH thấp hơn VSV hiếu khí sẽ gặp khó khăn.
- Oxy hòa tan: Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của VSV vì hệ
thống hiếu khí sử dụng các VSV hiếu khí mà chủ yếu là vi khuẩn, lượng DO
thích hợp dao động từ 2 – 8mg/l.Trường hợp thiếu oxy làm cho bùn hoạt tính
khó lắng, hiệu suất xử lý không cao. Cung cấp oxy cho hệ thống bằng nhiều
cách: dùng máy thổi khí hoặc khuấy, nhưng thường sử dụng máy thổi khí có
ưu điểm là tốn ít điện năng, ít ồn hơn so với máy khuấy.
- Các ion kim loại nặng: Ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triền của
VSV, ở mức độ cao có thể gây chết do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×