Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái loài Thạch sùng mí cát bà Goniurosaurus catbaensis và đề xuất biện pháp bảo tồn

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngô Ngọc Hải

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
LOÀI THẠCH SÙNG MÍ CÁT BÀ GONIUROSAURUS CATBAENSIS
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngô Ngọc Hải

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
LOÀI THẠCH SÙNG MÍ CÁT BÀ GONIUROSAURUS CATBAENSIS

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lê Đức Minh
TS. Nguyễn Quảng Trường

Hà Nội - 2015


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Ngô Ngọc Hải
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 29/07/1991
Nơi sinh: Hải Dương
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
Cán bộ hướng dẫn khoa học:


HDC: TS. Lê Đức Minh, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên – ĐHQGHN.



HDP: TS. Nguyễn Quảng Trường, Viện Sinh
thái



Tài

nguyên

Sinh

vật


-

Viện

HLKH&CNVN
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm
sinh thái loài Thạch sùng mí cát bà Goniurosaurus
catbaensis và đề xuất biện pháp bảo tồn”


TÓM TẮT LUẬN VĂN
 Đặc điểm hình thái
Nghiên cứu xây dựng và bổ sung bảng số liệu
về đặc điểm hình thái của loài Thạch sùng mí cát bà.
Chúng tôi phân tích sự sai khác hình thái giữa các
nhóm tuổi của loài, so sánh hình thái của loài
G.catbaensis có đặc điểm gần gũi với loài G.luii
Xây dựng được hàm tương quan giữa chiều
dài cơ thể (SVL) với trọng lượng ở loài Thạch sùng
mí cát bà. Thực hiện so sánh về thể trạng cơ thể để
đánh giá sự sai khác giữa nhóm tuổi và với loài
G.luii


 Hiện trạng quần thể
Qua 3 đợt khảo sát thực địa, nghiên cứu đã
ghi nhận 41 cá thể mới, và 6 cá thể Thạch sùng mí
cát bà bắt gặp lại trên 5 tuyến thuộc 2 vùng, chủ yếu
ghi nhận ở xã Việt Hải (28 cá thể) so với khu vực
rừng xung quanh trụ sở VQG Cát Bà (13 cá thể).
Chúng tôi ước tính kích cỡ quần thể loài
Thạch sùng mí cát bà theo 2 phương pháp: Chỉ số ẩn
nấp Lincoln – Peterson ước tính 39 cá thể, phương
pháp chỉ số Schnabel ước tính 138 đến 152 cá thể,
cao hơn khi áp dụng phương pháp chỉ số ẩn nấp do
ghi nhận ít cá thể bắt gặp lại. Nghiên cứu đánh giá
quần thể loài Thạch sùng mí cát bà có kích cỡ rất
nhỏ và có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Nghiên cứu biến thiên cấu trúc quần thể theo
độ tuổi đã ước tính được mùa sinh sản của loài
Thạch sùng mí cát bà từ cuối tháng 4 đến cuối tháng
8 dựa trên sự biến thiên cấu trúc nhóm tuổi theo
tháng.


Cấu trúc quần thể theo giới tính có sự vượt
trội cá thể cái so với cá thể đực trưởng thành lớn hơn
nhiều so với cá thể sắp trưởng thành và con non ở
loài Thạch sùng mí cát bà (tương ứng 45 %, 32 %,
17 % và 6 %) tương đồng với cấu trúc giới tính của
loài Thạch sùng mí lui (lần lượt 67 %, 17 %, 11 %
và 5 %).


 Đặc điểm sinh thái
Nghiên cứu ghi nhận sự mở rộng dải độ cao
phân bố so với mực nước biển của loài Thạch sùng
mí cát bà từ 4-132m so với các nghiên cứu trước
đây, đa số phân bố ở độ cao 4-50m. Độ che phủ là
một yếu tố sinh thái quan trọng, nghiên cứu ghi nhận
41 cá thể phân bố dưới độ che phủ từ 81-100%,
không ghi nhận cá thể nào ở dưới 50%. Các cá thể
phân bố ở ngoài hang nhiều hơn ở trong hang (tương
ứng 70%, 30%). Chúng tôi ghi nhận loài chủ yếu
bán trên vách đá (32 cá thể), tảng đá (13 cá thể), 2 cá
thể trên mặt đất, và không ghi nhận cá thể nào bám
trên cây bụi và dây leo.
Các thông số về vi khí hậu được chúng tôi đo
đạc về độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, mặt
bám và cá thể của loài G.catbaensis và G.luii.
Nhận định của nghiên cứu về phạm vi hoạt
động của loài là rất hẹp, trung bình chỉ 2,5±0,78 m.


Nghiên cứu tiến hành thu thập mẫu thức của
loài Thạch sùng mí cát bà bằng phương pháp thụt dạ
dày với 11 mẫu thức ăn thu được, qua tính toán
chúng tôi nhận định nhóm Orthoptera, Isoptera, và
Lumbricidae là 3 nhóm thức ăn quan trọng nhất của
loài (tương ứng 20,8 %, 17,9 %, và 16,8 %).


 Vấn đề bảo tồn.
Quần thể loài Thạch sùng mí cát bà đang
đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao với kích cỡ
quần thể quá nhỏ, khó có thể tồn tại trong thời gian
dài ngay cả khi có những tác động nhỏ.
Nghiên cứu ghi nhận và cảnh báo những tác
động tới quần thể như hoạt động săn bắt trái phép
phục vụ buôn bán trái phép nội địa và quốc tế; tác
động tới sinh cảnh từ các hoạt động du lịch như thắp
hương, thắp đèn, xả rác bẩn ra hang động.


 Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:
Các loài thuộc giống Thạch sùng mí đang bị
đe dọa tuyệt chủng do chúng sống với mật độ thấp
và sinh cảnh hạn chế. Nghiên cứu của đề tài đánh
giá được hiện trạng nguy cấp của loài Thạch sùng
mí cát bà, từ đó là cơ sở đánh giá và đề xuất các biện
pháp bảo tồn. Bên cạnh đó, những đánh giá của
nghiên cứu là cơ sở để đưa loài này vào trong sách
đỏ của thể giới cần được bảo vệ nghiêm ngặt.


 Những hướng nghiên cứu tiếp theo:
Nghiên cứu cần được tiếp tục để xem xét đưa
loài Thạch sùng mí cát bà vào danh mục các loài
quý hiềm trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ
IUCN.
Do hạn chế về thời gian trong nghiên cứu nên
chúng tôi tập trung trong nghiên cứu này ở đảo
chính thuộc VQG Cát Bà. Những nghiên cứu tiếp
theo, chúng tôi sẽ tổ chức những chuyến thực địa
khảo sát ở các đảo nhỏ, hi vọng ghi nhận những cá
thể mới ở những vùng phân bố mới.
Chúng tôi tiếp tục đánh giá hiện trạng quần
thể của loài ở những vùng nghiên cứu cũ, nhằm
cung cấp những dẫn liệu chi tiết, những biến đổi của
quần thể Thạch sùng mí cát bà.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×