Tải bản đầy đủ

GIAO AN DAY THEM HOA HUU CO 11 NAM 2015

Chuyên đề: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ.
A. MỤC TIÊU
− Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ (chưng cất, chiết, kết tinh).
− Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất), nhóm chức.
− Danh pháp hợp chất hữu cơ : Tên thông thường, tên hệ thống (tên gốc - chức, tên thay thế).
− Phương pháp phân tích nguyên tố : Phân tích định tính (xác định các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ,
halogen), phân tích định lượng (định lượng các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ và nguyên tố khác).
− Khái niệm, cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử.
− Gọi tên một hợp chất cụ thể theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế.
− Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng của C, H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích
định lượng; Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi; Xác định được công thức đơn giản
nhất và công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm, một số bài tập khác có nội dung liên quan.
− Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ (chưng cất, chiết, kết tinh).
− Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất), nhóm chức
− Phương pháp phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng
− Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
B. chuẩn bị:
- Hệ thống câu hỏi, bài tập
C. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ.
I. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.

1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( trừ CO2, CO, muối cacbonat, xianua, cacbua...).
Hóa học hữu cơ là nhành Hóa học chyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ được chia thành hidrcacbon và dẫn xuất hidrcacbon.
a. Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là cacbon
và hidro.
H
* Hidrocacbon mạch hở:
- Hidrocacbon no : Ankan CH4
H C
H

H

- Hidrocacbon không no có một nối đôi :Anken C2H4
- Hidrcacbon không no có hai nối đôi : Ankadien
CH2
* Hidrocacbon mạch vòng :
- Hidrocacbon no : xicloankan

CH2
CH

CH2
CH
CH2

- Hidrocacbon mạch vòng : Aren
b. Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một số hay nhiều
nguyên tố khác như O, N, S, halogen...
* Dẫn xuất halogen : R – X ( R là gốc hidrocacbon)
* Hợp chất chứa nhóm chức:
- OH - : ancol; - O - : ete; - COOH: axit......
II. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ.
1) Cấu tạo.
- Đa số hợp chất hữu cơ mang đặc tính liên kết cộng hoá trị, không tan hoặc rất ít tan trong nước,
tan trong dung môi hữu cơ.
2) Tính chất vật lí.
- Đa số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và kém bền nhiệt so với hợp chất vô cơ.

3) Tính chất hóa học.
- Có thể phân loại và sắp xếp các hợp chất hữu cơ thành những dãy đồng đẳng
(có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự).
1


- Hiện tượng đồng phân rất phổ biến đối với các hợp chất hữu cơ, nhưng rất hiếm đối với các hợp
chất vô cơ.
- Tốc độ phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm so với hợp chất vô cơ và không hoàn
toàn theo một hướng nhất định.
III. Phân tích nguyên tố:
Để xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ người ta phải xác định :
- Thành phần định tính nguyên tố.
- Thành phần định lượng nguyên tố.
- Xác định khối lượng phân tử.
1. Phân tích định tính nguyên tố.
- Phân tích định tính nguyên tố để xác định thành phần các nguyên tố hóa học chứa trong một chất.
- Muốn xác định thành phần các nguyên tố , người ta chuyển các nguyên tồ trong hợp chất hữu cơ thành các
hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận ra các sản phẩm đó.
a. Xác định cacbon và hidro.
O2
+ Ca(OH) 2
- Nhận Cacbon: Đốt cháy hợp chất hữu cơ: C +

→ CO 2    
→ CaCO 3 ↓
- Nhận Hidro: Đốt cháy hợp chất hữu cơ:
khan
2 → H O +CuSO
2H +O
 4 → CuSO 4 .5H 2 O ( màu xanh lam)
2
Hoặc có thể dùng chất hút nước mạnh như : H2SO4 đđ, CaCl2 khan, P2O5.
b. Xác định nitơ và oxi.
- Nhận N: Đốt cháy hợp chất hữu cơ, nếu có mùi khét thì hợp chất đó có nitơ.
Hoặc đun hợp chất hữu cơ với H2SO4 đặc ( NaOH đặc) có mùi khai NH3 thì hợp chất đó có chứa nitơ.
o
CxHyOzNt + H 2SO 4 đ đ, t
(NH4)2SO4+......
     
→
t o Na SO + H2O + NH3↑
(NH4)2SO4 + 2NaOH
→ 2 4
- Nhận O : Khó phân tích định tính trực tiếp, thường xác định nhờ định lượng:
mO = m hợp chất – tổng khối lượng các nguyên tố
c. Xác định halogen.
Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ chứa clo bị phân hủy, clo tách ra dưới dạng HCl, ta dùng dung dịch AgNO3
HCl + AgNO3
→ AgCl↓ + HNO3
2. Phân tích định lượng các nguyên tố:
- Phân tích định lượng các nguyên tố xác định khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học chứa trong hợp chất hữu
cơ.
- Muốn định lượng nguyên tố, người ta chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ
đơn giản, định lượng chúng, từ đó suy ra khối lượng từng nguyên tố có trong một chất.
a. Định lượng cacbon và hidro.
VD: Đốt cháy chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O và N2
mC (A) = mC(CO2) = mol CO2.12
mH(A) = mH(H2O) = mol H2O.2
b. Định lượng nitơ:
mN(A) = mol N2.28
c. Định lượng oxi:
mO = m (A) – ( mC + mH + mN ).
* Chú ý :
- Dùng H2SO4 đặc, P2O5, CaCl2 khan hấp thụ H2O.
- Dùng NaOH, KOH, Ca(OH)2 hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng của bình hay khối lượng kết tủa CaCO 3 giúp ta
tính được CO2
- Chỉ dùng CaO, Ca(OH) 2, NaOH hấp thụ sản phẩm gồm CO 2 và H2O thì khối lượng bình tăng chính là tổng
khối lượng CO2 và H2O.
Vd1: Cho khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư)
CO2 + Ca(OH)2 (dư) 
→ CaCO3↓ + H2O
2


Vd2: Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 được kết tủa, đem dung dịch nung được kết tủa nữa.
Phản ứng xảy ra :
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
(1 )
CO2 + Ca(OH)2
→ CaCO3↓ + H2O
(2)
Muối Ca(HCO3)2 tan trong nước phân hủy khi đun nóng.
to
Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O
→
3. Thành phần nguyên tố:
mC
mH
mN
.100 ; %H =
.100 ; %N =
.100 .....
%C =
mA
mA
mA
IV. Công thức chất hữu cơ.
1. Công thức phân tử :
- Cho biết số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
VD1: Chất hữu cơ (X) gồm C, H, O, N
Vậy: Chất hữu cơ (X) có công thức phân tử : CxHyOzNt
VD2: Đốt cháy chất hữu cơ (A) thu được CO2 và H2O.
Giải thích: Do A cháy cho CO2 và H2O ⇒ (A) chứa C, H (có thể có oxi).
Vậy công thức phân tử của A CxHyOz
2. Công thức nguyên hay công thức thực nghiệm:
- Cho biết tỉ lệ số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
VD: Công thức phân tử CxHyOz
x : y : z = a : b : c ⇒ Công thức nguyên (CaHbOc)n Với : n có thể là 1, 2, 3....
3. Công thức đơn giản nhất:
- Cho biết tỉ lệ tối giản nhất có thể nói trùng với n = 1
IV. Khối lượng mol phân tử:
Đề bài cho
Cách tính M
1. Khối lượng (m) số mol của một chất;
m
M=
n
2. Khối lượng (m) của một thể tích (V) ở nhiệt độ
mRT
22, 4 m
pV = nRT → M =
hoặc M =
và áp suất xác định
pV
V
3. VA = k VB (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp VA =k VB → nA = knB ( nếu thể tích = nhau thì
suất)
số mol bằng nhau)
mA
mB
=k
Suy ra :
MA
MB
4. Tỉ khối hơi của khí A so với khí B ( dA/B)
MA
dA/B =
→MA = dA/B.MB
MB
5. Độ hạ nhiệt độ đông đặc hay tăng nhiệt độ sôi
khi hòa tan 1 mol chất A trong 1000 gam dung
môi.

Áp dụng định luật Raun
m
; ∆ t = ts (dd) – ts (dm); k là độ hạ
∆t = k
M
nhiệt độ sôi khi hòa tan 1 mol chất A trong 1000
gam dung môi.

V. Lập công thức phân tử:
1) Các phương pháp cụ thể.
I. Lập công thức phân tử khi biết khối lượng mol M
Bước 1: Đặt CTTQ
Bước 2: Lập phương trình đại số* (Từ khối lượng phân tử)
Bước 3: Giải phương trình *
*Gợi ý:
3


- Nếu phương trình * có 3 ẩn thì có dạng:
ax + by + cz = d
Bứơc 1: Cho cz < d Miền giá trị của z
Bước 2: Xét từng z để  x, y CTPT
Bài 1: Chât hữu cơ (A) chứa C,H, O có khối lượng phân tử bằng 74 (đvC). Tìm CTPT (A).
A (C, H, O)
MA = 74
A?

PP tìm CTPT dựa trn
khối ượng phn tử

B1 : CTTQ

B 2 : PT *
B : GiaiPT *
 3
Bài 2: A, B đều chứa C,H,O có tỉ khối hơi A so với B bằng 2 và thể tích của 1gam B bằng thể tích của 1 gam
etan ( đo cùng diều kiện). Tìm CTPT của A,B.
Bài 3: Khi đốt một hợp chất hữu cơ A , thu được sản phẩm gồm: CO 2 ,H2O. Biết ti khối hơi của A so với hydro
bằng 28. Tìm CTPT của A.
(ĐS:C4H8; C3H4O)
Bài 4: a.Rượu B có 1 nối đơi C= C và cóKLPT khơng q 60 đvC.Tìm CTPT- CTCT B.
b. Rượu D có số nhóm OH bằng số C và có KLPT bằng 92. Tìm CTPT- CTCT D.
a.(ĐS:CH2=CH-CH2-OH) b.(ĐS: Glyxêrin)
Bài 5: Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử 60đvc, chỉ chứa các ngun tố C, H, O. Số cơng thức cấu tạo
có thể có của X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Bài 6: Trung hòa 9 gam một axit đơn chức mạch hở bằng một lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 gam muối.
Axit đó là
A. HCOOH
B. CH3COOH
C. C2H5COOH
D. C3H7COOH
II. Lập cơng thức phân tử khi biết % khối lượng 1 ngun tố
Bước 1: Đặt CTTQ
Bước 2: Lập phương trình đại số* (Từ % khối lượng)
Bước 3: Giải phương trình *
*Gợi ý: - Nếu phương trình * có 3 ẩn thì có dạng:
ax + by = cz
Cho z = 1,2,...cho đến khi tìm được x, y thì dừng và suy ra cơng thức ngun (CTNG)
Tìm chỉ số CTNG CTPT
Bài 1. A là chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố, có %O = 50. Tìm CTPT – CTCT của A.
Bài 2. A chứa C,H,O có %O = 43,24. Tìm CTPT của A trong mỗi trường hợp :
a. MA<140 đvC.
b. Khối lượng oxi có trong 1 mol A bé hơn khối lượng nitơ trong 150 gam muối amoni nitrat.
Bài 3: A(C,H,O) chỉ chứa 1 loại chức có %O = 37,21. Khi A pứ với dd AgNO 3/NH3 (dư), thấy: 1mol A sinh
ra 4 mol Ag. Tìm CTPT-CTCT của A.
ĐS:C2H4(CHO)2
Bài 4. Chất A CxHyO2 có %O = 29,0909. A phản ứng với NaOH theo tỷ lệ nA : n NaOH = 1 : 2. Tìm CTPTCTCT A.
ĐS: C6H6O2
III. Lập cơng thức phân tử khi biết % khối lượng tất cả các ngun tố
Bước 1: Đặt CTTQ
Bước 2: Tính số ngun tử của mỗi ngun tố CxHyOzNt
12x
y
16z 14t MA
=
=
=
=
- Áp dụng cơng thức :
suy ra từng giá trị : x, y, z, t.
mC mH mO mN mA
- Tính tỉ lệ số ngun tử của các ngun tố
12x
y
16
14t MA
=
=
=
=
- Khi đề cho % các ngun tớ áp dụng :
suy ra : x, y, z, t
%C %H %O %N 100
x:y:z:t =
- Hc:
Bước 3: Tính n, suy ra CTPT

n

C:n H :n O:n N

4


*Gợi ý: -Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố phải là tỉ lệ nguyên và tối giản
- Chỉ số CTNG có thể tìm từ:
+M
+ Dự kiện bài tốn
+ Điều kiện hố trị
Bài 1: Một chât hữu cơ X có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Hãy lập luận
để tìm CTPT của X. Viết CTCT có thể có của X.
ĐS: CHCl2-CHCl2; CH2Cl-CCl3
Bài 2: A chứa C,H,O có %C = 49,58, %H = 6,44. Khi hoá hơi hoàn tồn 5,45 gam A, thu được 0,56 lit hơi
A (ĐKC). Tìm CTPT của A.
Bài 3: HCHC A mạch hở có thành phần: 31,58 %C; 5,26%H và 63,16 %O. Tỉ khối hơi của A so với H 2
bằng 38. Tìm CTCT- CTCTA.
Bài 4: Đốt cháy hồn tồn 3,4 gam hợp chất A, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Cơng thức
phân tử của hợp chất A là cơng thức nào sau đây?
A. H2S
B. H2SO3
C. H2SO4
D. H2S2O7
IV. Lập cơng thức phân tử từ phương trình đốt cháy
y
y z
Theo phương trình phản ứng cháy: CxHyOzNt + ( x + − )O2  xCO2
+
H2O
2
4 2

+

t
N2
2

y z
x+ −
1
x
y
t
4 2 =
=
=
=
VA (n A ) VO 2 chay(n O 2 ) VCO 2 (n CO 2 ) 2VH 2 O (n H 2O ) 2VN 2 (n N 2 )

MA
44x
9y
14t
=
=
=
mA
m CO 2
m H 2O
m N2

Hoặc

MA
x
y
t
=
=
=
mco 2
m H 2O
m N2
mA
2
2
44
18
28

Bài 1: Đốt cháy V lit hợp chất hữu cơ đơn chức X thu 3 V lit CO 2 3 V lit hơi H2O ( các khí đo cung đk p. t0 ).
CTPT X là:
A. C3H8O
B. C3H6O2
C. C3H4O2
D. C4H8O2
Bài 2: Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. CTPT X là:
A. C3H8.
B. C4H10
C. C5H12.
D. C6H14
Bài 3 : X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hồn tồn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu
được hơi nước và 6,6 gam CO2. Cơng thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A. C3H5(OH)3.
B. C3H6(OH)2.
C. C2H4(OH)2.
D. C3H7OH.
Bài 4 : Đốt cháy hồn tồn 0,46 gam hợp chất hữu cơ A thu được 448ml CO 2 (đktc) và 0,54 gam H2O. Tỉ khối
hơi của A so với khơng khí bằng 1,58. Định CTPT của A.
Bài 5 : Oxi hố hồn tồn 0,32 gam một hiđrocacbon X tạo thành 0,72 gam H 2O. Tỉ khối hơi của X so với heli
bằng 4. Định CTPT của X.
Bài 6: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO 2, 0,9 gam H2O và 112ml nitơ đo ở O oC và 2
atm. Nếu hố hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127oC và 1,64atm, người ta thu được 0,4 lít khí. Định CTPT của X.
Bài 7 :Đốt cháy hồn tồn 7,2 gam một ankan A thu 11,2 lit khí CO2 (đktc)Tìm cơng thức phân tử của A.
V. Sử dụng giá trị trung bình
Bước 1 :Đặt CTPT chung cho hai hợp chất hữu cơ
Bước 2: Coi hỗn hợp hai chất hữu cơ là một chất hữu có m =mhh; số mol n= nhh =x+y.
Bước 3 : Tính giá trị M hoặc n theo các phương pháp nêu trên ⇒ CTPT các chất
M 1 x + M 2 y mhh
n x + n2 y
Ghi nhớ: M =
=
; n= 1
ĐK : n1 < n < n2
n hh
x+ y
x+ y
5


- Số nguyên tử C trung bình:

n=

nCO2
nhh

;

n=

n1a + n2b
a+b

- Trong đó: n1, n2 là số nguyên tử C của chất 1, chất 2
a, b là số mol của chất 1, chất 2
+ Khi số nguyên tử C trung bình bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C thì 2 chất có số mol bằng nhau.
Bài 1 :Cho 4,6 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp qua dung dịch brôm dư,thấy
có 16 brôm phản ứng.Hai anken là: (C3H6 và C4H8)
4,6
Giải:n Br2= 0,1 =n 2anken ---->số nguyên tử cacbon trung bình = 0,1.14 =3,3
 CTPT 2anken là: C3H6 và C4H8
Bài 2: Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp ,thu được 3,36 lít CO 2(ĐKTC).Hai ankan trong
hỗn hợp là: Giải : số nt cacbon trung bình= n CO2 : n (2 ankan) ---> CTPT
Bài 3: Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6 gam CO2 và 10,8 gam
H2O.a)Công thức chung của dãy đồng đẳng là: b) Công thức phân tử mỗi hiđrocacbon là: (C2H2 và C4H6)
Giải :Do chúng ở thể khí, số mol CO2> số mol H2O --->là ankin hoặc ankadien
số mol 2 chất là :nCO2- n H2O = 0,3 ---> Số ntử cacbon trung bình là : nCO2 :n 2HC=3
---> n1=2 ,n2 =4 ---> TCPT là C2H2 và C4H6
Bài 4: Một hỗn hợp gồm 2 ankan đồng đẳng liên liếp có khối lượng 24,8 gam. Thể tích tương ứng là 11,2 lít (ở
đktc). Công thức phân tử của 2 ankan là:
A. CH4; C2H6
B. C2H6; C3H8
C. C3H8; C4H10 D. C4H10; C5H12
Bài 5: Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) 2 hidrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6 gam CO 2 và 10,8 gam
H2O. Công thức phân tử 2 hidrocacbon là:
A. C2H6; C3H8
B. C2H2; C3H4
C. C3H8; C5H12 D. C2H2; C4H6
Bài 6: Cho 4,6g rượu đơn chức mạch hở X tác dụng với Na dư thấy thoát ra 1,12 lít khí hiđro (đktc). CTPT X
là
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. C3H5OH
D. C3H7OH
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít
khí CO2 và 4,95gam H2O. CTPT của 2 ancol lần lượt là
A. C2H5OH và C3H7OH
B. CH3OH và C2H5OH
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C4H9OH và C5H11OH
Bài 8: Hidro hóa hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp X gồm 2 andehit no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
được 3,9 gam hỗn hợp Y gồm 2 rượu. Hai andehit đó là:
A. HCHO và CH3CHO
B. CH3CHO và C2H5CHO
C. C2H5CHO và C3H7CHO
D. C3H7CHO và C4H9CHO
VI . Biện luận xác định CTPT từ công thức nguyên
CT chung : CnH2n+2-x-2kXx với X là nhóm chức hóa học : -OH, -CHO, -COOH, -NH2…
* Phương pháp :- Đưa CTPT về dạng CTCT có nhóm chức của nó.
∗ số H = 2 số C +2 – x – 2k
Ghi nhớ :
∗ số H ≤ 2 số C + 2 - x
hay
Bài 1: Biện luận xác định CTPT của (C2H5)n ⇒ CT có dạng: C2nH5n
Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H ≤ 2 số nguyên tử C +2
⇒ 5n ≤ 2.2n+2 ⇒ n ≤ 2
+ Số nguyên tử H là số chẳn ⇒ n=2 ⇒ CTPT: C4H10
Bài 2: Biện luận xác định CTPT (CH2Cl)n ⇒ CT có dạng: CnH2nCln
Ta có ĐK:
+ Số nguyên tử H ≤ 2 số nguyên tử C + 2 - số nhóm chức
⇒ 2n ≤ 2.2n+2-n ⇒ n ≤ 2.
+ 2n+n là số chẳn ⇒ n chẳn ⇒ n=2 ⇒ CTPT là: C2H4Cl2.
Bài 3: Biện luận xác định CTPT (C4H5)n, biết nó không làm mất màu nước brom.
CT có dạng: C4nH5n, nó không làm mất màu nước brom ⇒ nó là ankan loại vì 5n<2.4n+2 hoặc aren.
ĐK aren: Số nguyên tử H =2số C -6 ⇒ 5n =2.4n-6 ⇒ n=2. Vậy CTPT của aren là C8H10.
6


Bài 4 : Một rượu no có công thức là (C2H5O)n. Biện luận để xác định CTPTcủa rượu đó.
+ Đưa CT trên về dạng cấu tạo : (C2H5O)n ⇔ C2nH4n(OH)n
+ Đặt ĐK : số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C + 2 – số nhóm chức
⇒ 4n=2.2n+2-n ⇒ n=2 ⇒ Ct rượu là C4H8(OH)2
Bài 5: Một axit hữu cơ có CTPT là (C4H3O2)n, biết rằng axit hữu cơ này không làm mất màu dd nước brom.
Xác định CTCT của axit ?
+ Đưa về dạng cấu tạo : (C4H3O2)n ⇔ C4nH3nO2n ⇔ C3nH2n(COOH)n
+ Do axit hữu cơ này không làm mất màu nước brom nên có 2 trường hợp :
* Axit này no : (k=0) loại vì theo ĐK : H=2C+2-số nhóm chức ⇔ 2n=6n+2-n ⇒ n<0.
* Axit này thơm : k=4 (do 3 lk π tạo 3 lk đôi C=C và một lk π tạo vòng benzen)
ĐK : H=2C+2-2k-số nhóm chức ⇔ 2n=6n+2-8-n ⇔ n=2. Vậy Ct của axit là C6H4(COOH)2 (vẽ CTCT : có 3
CT).
VII Biện luận xác định CTPT từ công thức ĐGN
B1. PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
Dùng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
A (C, H, O, N) + O2 
→ CO2 + H2O + N2
nC ( A) = nCO2 ⇒ mC ( A)
Bảo toàn cacbon
Bảo toàn hiđro

n H ( A) = 2n H 2O ⇒ m H ( A)

Bảo toàn nitơ

n N ( A ) = 2n N 2 ⇒ m N

Bảo toàn oxy

nO ( A) + nO ( PU ) = nO ( H 2O ) + 2nO ( CO2 )

Cũng thể dựa vào công thức mA = mC + mH + mN + mO
Khi chỉ biết tỷ lệ CO2 và H2O dùng công thức định luật bảo toàn khối lượng m A + mO ( pu ) = mCO2 + m H 2O
Khi chuyển hóa Nitơ thành NH3, rồi cho NH3 tác dụng H2SO4 thì nhớ phản ứng
2NH3 + H2SO4 
→ (NH4)2SO4
Định lượng CO2 bằng phản ứng với kiềm phải chú ý bài toán CO2
Định lượng nước bằng cách sử dụng các chất hút nước như:
CuSO4 khan (không màu) CuSO4 + 5H2O 
→ CuSO4.5H2O
(màu xanh)
CaCl2 khan chuyển thành CaCl2.6H2O
P2O5 có phản ứng P2O5 + 3H2O 
→ 2H3PO4
H2SO4 đặc chuyển thành dung dịch có nồng độ loãng hơn.
CaO hoặc kiềm KOH, NaOH đặc…
Nếu dùng chất hút nước mang tính bazơ thì khối lượng bình tăng là khối lượng của CO2 và của H2O
Nếu dùng chất mang tính axit hay trung tính (CaCl 2, P2O5, H2SO4…) hấp thụ sản phẩm cháy thì khối lượng
bình tăng lên chỉ là khối lượng của H2O.
B2. THIẾT LẬP CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN
Sauk hi xác định số mol mỗi nguyên tố; xác định công thức đơn giản
Đặt công thức của A là CxHyOzNt
Ta có
%C %H %O %N
x : y : z : t = nC : nH: nO : nN =
:
:
:
=a : b : c : d trong đó a : b : c : d là tỉ lệ nguyên tối giản
12 1 16 14
CTĐG của A là CaHbOcNd, công thức phân tử của A có dạng (CaHbOcNd)n với n ≥ 1 nguyên.
B3. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ n TRONG CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM
Có 2 cách phổ biến để tìm chỉ số n
DỰA VÀO KHỐI LƯỢNG MOL PHÂN TỬ (MA)
Khi biết MA ta có: (12a + b + 16c + 14d).n = MA
Có thể tìm MA theo một trong những dấu hiệu sau nay
7


Dựa vào khối lượng riêng hay tỷ khối lơi chất khí.
mA
Dựa công thức tính MA =
nA
Dựa vào phương trình Menđeleep :

PV = nRT =

mA
m RT
.RT ⇒ M A = A
MA
PV

Dựa vào hệ quả của định luật Avogađro ( ở cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ về thể tích khí hay
hơi cũng là tỉ lệ về số mol).
Khi đề cho VA = k.VB
mA
m
m .M
⇒ nA = k.nB ⇒
= k. B ⇒ MA = A B
MA
MB
k.mB
Đơn giản nhất là khi k=1 (thể tích bằng nhau).
Dựa vào định luật Raun với biểu thức toán học
Dựa vào quan hệ mol ở phản ứng cụ thể theo tính chất của A (xét sau khi đã có tính chất hoá học)
BIỆN LUẬN ĐỂ TÌM n
Căn cứ vào điều kiện của chỉ số n ≥ 1, nguyên. Thường dùng cơ sở này khi đề cho giới hạn của M A, hay giới
hạn của dA/B
Dùng độ bất bão hoà theo công thức tính hoặc điều kiện của nó ∆ ≥ 0 và nguyên.
Căn cứ vào giới hạn số nguyên tử nguyên tố trong từng loại hợp chất với đặc điểm cấu tạo của nó hoặc điều
kiện để tồn tại chất đó. Dựa vào công thức tổng quát của từng loại hợp chất bằng cách tách nhóm chức rồi đồng
nhất 2 công thức (một là CTTQ và một là công thức triển khai có chi số n).
Câu 1: Xác định CTPT của một chất A có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố như sau :mC: mH : mN: mS =
3 : 1 : 7 : 8 : biết trong phân từ A có 1 nguyên tử S.
Giải : Gọi CTPT của A có dạng CxHyNtSr ta có :
3 1 7 8
: : : = 0.25 : 1 : 0.5 : 0.25 = 1 : 4 : 2: 1 ( thường chia cho số nhỏ nhất 0.25 )
x:y:t:r=
12 1 14 32
 Công thức dơn giản nhất : (CH4N2S)n vì theo đề CTPT của A chỉ chưa 1 S nên CTPT A là CH4N2S
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn a g một chất hữu cơ chứa C , H , Cl thu được 0,22g CO 2 , 0,09g H2O. Khi
phân tích ag hợp chất trên có mặt AgNO 3 thì thu được 1,435g AgCl . Xác định CTPT biết tỉ khối hơi của
hợp chất so với NH3 là 5.
Giải : Gọi CTPT chất A là CxHyClv ( ko có oxy ). Khi đọc xong đề bài nên hình dung ý tưởng cách làm trước
nếu vẫn chưa hiểu thì đọc là rồi hình thành “đường lối “ theo đó giải tiếp. Với bài này thì đề bài tôi giải như sau
:
Theo bảo toàn nguyên tố thì :
nC = nCO2 = 0.22/44 = 0.005 mol
nH2 = nH2O = 0.09/18*2 = 0.01 mol
nAgCl = nCl =0.01 mol ( ở đây tôi lập tỉ lệ theo số mol cho nhanh các bạn có thể lập
theo khối lượng
 x : y : v = 0.005 : 0.01 : 0.01 = 1:2:2  CT đơn giản nhất : (CH2Cl2)n . Ta có MA = 5*17 = 85  n= 1
Vậy CTPT chất A là : CH2Cl2
Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn a g chất A cần dùng 0,15 mol oxi , thu được 2,24 lít CO 2 (đkc) và 2,7g H2O .
Định CTPT A.
Giải : Gọi CTPT chất A là C xHyOz ( có thể có O hoặc không). Đọc xong đề bài ta nên chú ý dữ kiện đề cho cần
dùng 0,15 mol oxi để làm gì. Để xác định CTPT A ta phải tính bằng cách : m A + mO = mCO2 + mH2O  mA =
mCO2 + mH2O – mO = 2.24/22.4*44 + 2.7 – 0.15*32 = 2.3 g
Ta có mC = 2.24/22.4*12 = 1.2 g ; mH = 2.7/18*2 = 0.3 g  mO = 2.3 - 1.2 – 0.3 = 0.8 g
 x : y : z = 1.2/12 : 0.3/1 : 0.8/16 = 2:6:1  CT đơn giản A : C2H6O
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hidrocacbon rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra vào bình chứa
dd Ca(OH)2 dư thấy bình nặng thêm 4,86g đồng thời có 9g kết tủa tạo thành . Xác định CTPT.
Giải : Vì là hidrocacbon nên chỉ có C xHy . khi đốt cháy CxHy nhất thiết phải tạo ra { CO 2 & H2O } lưu ý là cho
toàn bộ 2 sp này vào Ca(OH)2 dư “thấy bình nặng thêm 4,86g đồng thời có 9g kết tủa tạo thành“.
+bình nặng thêm 4,86g : khối lượng bình nặng thêm = m { CO2 + H2O }
+9g kết tủa tạo thành ( CaCO3) : nCO2 = nCaCO3 = 0.09 mol.  nC = 0.09 mol
8


Kết hợp hai điều này ta có : m CO2 = 0.09*44 = 3.96 g  mH2O = 4.86 – 3.96 = 0.9  nH2 = 0.9/18*2 = 0.1
mol
 x : y = 0.09 : 0.1 = 9:10  CT đơn gian nhất C9H10. Ngoài ra ta có M = m/n = ( 1.08+0.1)/0.01 = 118
 CTPT của A là C9H10.
Câu 5 : Khi đốt 1 lít chất X cần 5 lít oxi thu được 3 lít CO2 , 4 lít hơi nước (thể tích các khí đo ở cùng
điều kiện t° , p). Xác định CTPT của X.
Giải : Vì (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện t° , p) nên ta có tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số
mol.
VC = 3 lit
;
VH=8
 V O = 0 vì VO2 ban đầu = 5/2 = 10 lit = VO2 sau phản ứng = 2* VC + V H
 Công thức tổng quát : CxHy ta có x:y = 3:8  C3H8. Xong hehe bài này có nhiều sách giải rườm rà, cách này
không cần viêt pt đỡ mất thời gian.

VI. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
1. Thuyết cấu tạo hóa học.
Thuyết cấu tạo hóa học gổm những luận điểm chính sau:
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất
định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa
học, sẽ tạo ra hợp chất khác.
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV. Nguyên tử cacbon không những có liên kết với nguyên
tử khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.
- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử ( bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa
học ( thứ tự liên kết các nguyên tử).
VD: CH4 là chất khí dễ cháy; CCl4 là chất lỏng không cháy
CH3CH2OH chất lỏng tác dụng với Na; CH3OCH3 không tác dụng với Na.
Thuyết cấu tạo hoá học do nhà bác học Nga Butlêrôp đề ra năm 1861 gồm 4 luận điểm chính.
2. Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.
a) Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính
chất hóa học tương tự nhau là những đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
b) Đồng phân :Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.
1. Định nghĩa
Những chất có thành phần phân tử giống nhau nhưng thứ tự liên kết giữa các nguyên tử khác nhau, do đó
chúng có tính chất khác nhau gọi là những chất đồng phân.
Ví dụ: C5H12 có 3 đồng phân.

2. Bậc của nguyên tử cacbon
Bậc của nguyên tử cacbon trong một phân tử được xác định bằng số nguyên tử cacbon khác liên kết với nó.
Bậc của cacbon được ký hiệu bằng chữ số La mã (I, II, III,…)
Ví dụ:

3. Các trường hợp đồng phân
9


a) Nhóm đồng phân cấu tạo. Là nhóm đồng phân do thứ tự liên kết khác nhau của các nguyên tử hay nhóm
nguyên tử trong phân tử gây ra.
Nhóm đồng phân này được chia thành 3 loại:
1) Đồng phân mạch cacbon: thay đổi thứ tự liên kết của các nguyên tử cacbon với nhau (mạch thẳng, mạch
nhánh, mạch vòng), các nhóm thế, nhóm chức không thay đổi.
Đối với hiđrocacbon, phân tử phải có từ 4C trở lên mới có đồng phân mạch cacbon.
Ví dụ: Butan C4H10 có 2 đồng phân.
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 : n - butan

Riêng với các hợp chất chứa nhóm chức rượu, ete thì từ 3C trở lên đã có đồng phân. Ví dụ rượu propylic có
2 đồng phân.
CH3 - CH2 - CH2 - OH : n - propylic

nhưng đây không phải là đồng phân mạch cacbon mà là đồng phân vị trí nhóm chức OH.
2) Đồng phân vị trí của nối đôi, nối ba, nhóm thế, nhóm chức.
Nhóm đồng phân này do:
Sự khác nhau vị trí của nối đôi, nối ba.
Ví dụ:
CH2 = CH - CH2 - CH3
CH3 - CH = CH - CH3
buten -1
buten - 2
Khác nhau vị trí của nhóm thế.
Ví dụ:

Khác nhau vị trí của nhóm chức.
Ví dụ:
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - OH : butanol -1

3) Đồng phân nhóm chức
Các đồng phân của nhóm này khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm chức này sang nhóm khác, do đó
tính chất hoá học hoàn toàn khác nhau. Sau đây là những đồng phân nhóm chức quan trọng nhất.
+ Anken - xicloankan
Ví dụ C3H6 có thể là

+ Ankađien - ankin - xicloanken
Ví dụ C4H6 có những đồng phân sau:
CH2 = CH - CH = CH2
CH2 = C = CH - CH3
butađien -1,3
butađien -1,2
CH = C - CH2 - CH3
CH3 - C = C - CH3.
butin -1
butin - 2

10


+ Rượu - ete
Ví dụ C3H8O có những đồng phân.

CH3 – CH2 – O – CH3 : etyl metylete
+ Anđehit – xeton
Ví dụ C3H6O có 2 đồng phân
CH3 – CH2 – CHO : propanal
CH3 – CO – CH3 : đimetylxeton.
+ Axit - este
Ví dụ C3H6O2 có 3 đồng phân
CH3 – CH2 – COOH : axit propionic
CH3 – COO – CH3
: metyl axetat
H – COO – C2H5
: etyl fomiat
+ Nitro - aminoaxit
Ví dụ C2H5NO2 có hai đồng phân
H2N – CH2 – COOH : axit aminoaxetic
CH3 – CH2 – NO2
: nitroetan.
b) Nhóm đồng phân hình học
Ở đây chỉ xét đồng phân cis-trans của dạng mạch hở. Đây là loại đồng phân mà thứ tự liên kết của các
nguyên tử trong phân tử hoàn toàn giống nhau, nhưng khác nhau ở sự phân bố các nguyên tử hoặc nhóm
nguyên tử trong không gian.
Để có loại đồng phân này.
Điều kiện cần là trong phân tử phải có nối đôi.
Điều kiện đủ là mỗi nguyên tử cacbon ở nối đôi phải liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác
nhau:

 Cách xác định dạng cis, dạng trans:
Ví dụ1: buten - 2 (CH3 – CH = CH – CH3)

Ví dụ 2: Axit C17H33COOH
CH3(CH2)7 – CH = CH – (CH2)7 – COOH
11


Như vậy, nếu hai cacbon ở nối đơi liên kết với 2 ngun tử H thì khi 2 ngun tử H ở một phía của nối đơi
ứng với dạng cis và ngược lại ứng với dạng trans.
Đối với phân tử trong đó hai ngun tử cacbon ở nối đơi liên kết với các nhóm thế khác nhau thì dạng cis
được xác định bằng mạch cacbon chính nằm ở về một phía của liên kết đơi, ngược lại với dạng trans.
Ví dụ: 3 - metylpenten - 2

Nếu một trong hai ngun tử cacbon ở nối đơi liên kết với hai ngun tử hoặc nhóm ngun tử giống nhau
thì khơng có đồng phân cis - trans.
Ví dụ:

c) Cách viết đồng phân
B1. TÍNH ĐỘ BẤT BÃO HÒA để xác đònh số vòng và số liên kết pi.
B2. CHỌN VÀ VIẾT MẠCH CACBON LỚN NHẤT
B3. CẮT NGẮN DẦN VÀ GẮN NHÁNH
B4. VIẾT CÁC ĐỒNG PHÂN VỊ TRÍ NHÓM CHỨC, NỐI PI lưu ý tính đối xứng của mạch
cacbon.
B5. Viết đồng phân nhóm chức.

B6. Cuối cùng rà xét trong các đồng phân vừa viết đồng phân nào có dạng đồng phân cis-tris.
3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
a. Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ.
- Liên kết đơn : ( - ) liên kết σ .
- Liên kết đơi : ( =) gờm 1 liên kết σ và π .
- Liên kết ba : (≡ ) gờm 1 liên kết σ và 2 liên kết π .
* Chú ý:
- Liên kết đơn ( -) khơng co liên kết π ( ∆ = 0).
- Liên kết đơi (=)cần có 1 liên kết π ( ∆ = 1).
- Liên kết ba ( ≡) cần có 2 liên kết π ( ∆ = 2)
- Ngoài ra khi tạo 1 liên kết π hoặc tạo 1 vòng hay chỉ khi ( ∆ = 1)
b. Tính ∆ : (Sớ liên kết π và vòng).
(*)
ĐỌÂ BẤT BÃO HÒA CỦA PHÂN TỬ
Độ bất bão hoà (ký hiệu ∆ ) là đại lượng cho biết tổng số liên kết Π và số vòng có trong phân tử chất
hữu cơ, ∆ ≥ 0, nguyên.
Benzen có 1 vòng và 3 kiên kết Π, nên ∆ = 4
Axit acrylic CH2=CH-COOH ∆ = 2 vì có 1 kiên kết Π ở mạch cacbon và 1 kiên kết Π ở nhóm chức.
12


CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ BẤT BÃO HOÀ
∆ = (2S4 + 2 + S3 - S1)/2
Trong đó S4 , S3 , S1 lần lượt là số nguyên tửû nguyên tố có hoá trò tương ứng bằng IV, III, I.
Chú ý
Số nguyên tử nguyên tố hoá trò II không ảnh hưởng tới độ bất bão hoà.
Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tố từ nhóm IV trở đi, có hoá trò= 8–- (số thứ tự nhóm).
Độ bất bão hoà không chính xác khi phân tử có chứa đồng thời oxy (từ 2 nguyên tử trở lên) và nitơ.
Viết đồng phân của C2H7O2N.
ỨNG DỤNG ĐỘ BẤT BÃO HOÀ – MỘT SỐ THÍ DỤ GIẢI MẪU.
NHẬN XÉT NHANH QUA SỐ MOL NƯỚC VÀ CACBONIC
Nếu số mol H2O = số mol CO2 ⇔ ∆ = 1 (ngược lại).
Nếu số mol H2O > số mol CO2 ⇔ ∆ = 0 (ngược lại) suy ra n H 2O − nCO2 = nchc
Nếu số mol H2O < số mol CO2 ⇔ ∆ > 1 (và ngược lại)
Nếu số mol H2O < số mol CO2 và nCO2 − n H 2O = nchc ⇔ ∆= 2 (và ngược lại).
2x + 2 - y
- Hidrocacbon : CxHy hoặc CxHyOz : ∆ =
2
ĐK : x, y ngun dương; y ≤ 2x + 2
2x + 2 + t - y
- Hợp chất CxHyNt hoặc CxHyOzNt : ∆ =
Với nitơ hóa trị 3
2
ĐK : x, y, z, t ngun dương; y ≤ 2x + 2 + t; y chẵn khi t chẵn, y lẻ khi t lẻ.
* Áp dụng : Tính ∆
1. C6H6
2. C6H6O
3. C3H5Br3
4. C4H9ClO2
5. C3H7N
6. C4H7NO2
c. Các loại đờng phân cấu tạo: Cơng thức cấu tạo biểu diễn thứ tự liên kết của các ngun tử trong phân tử.
VII. Mợt sớ phản ứng hữu cơ.
1. Phản ứng thế:
as H3C – Cl + HCl
VD: H3C – H + Cl2 →
2. Phản ứng cợng:
o
CH2 = CH2 + xt, t
H → CH3 – CH3
 
→ 2 
3. Phản ứng trùng hợp :
o
nCH2 = CH2 xt, t
- ( CH2 – CH2 -)n
 
→
VIII.CÁCH ĐỌC TÊN CÁC CHẤT HỮU CƠ
Nhớ các từ gốc tương ứng vớc các số cacbon từ 1 đến 10.
No (+ an), nối đôi (+ en), nối ba (+ in), gốc no hóa trò I (+ yl); có hai ba nối đôi, nối ba ( + đi…, tri…);
vòng thì thêm xiclo trước tên mạch cacbon tương ứng, gốc không no hóa trò I ( tên cacbon tương ứng + yl).
B1: Chọn mạch cacbon dài nhất làm mạch chính (ưu tiên mạch có chứa nhóm chức, nối đôi, nối ba,
nhóm thế, nhánh)(**)
B2: Đánh số thứ tự từ đầu gần (**) nhất.
B3: Đọc tên như sau
Vò trí nhóm thế-tên nhóm thế-vò trí nhánh tên nhánh tên mạch cacbon tương ứng-vò trí nối đôi, nối ba vò trí
nhóm chức(rượu)
tên nhóm chức
(**)
Nhóm chức là nhóm nguyên tử (nguyên tử) gây ra tính chất hóa học đặc ttrưng của chất hữu cơ.
MỘT SỐ TÊN IUPAC CHO DÙNG
(CH3)2CHCH3
iso-Butan
(CH3)4C
neo-Pentan
13


(CH3)2CHCH2CH3
iso-Pentan
(CH3)2CHCH2CH2CH3
iso-Hexan
(CH3)2CHiso-Propyl
CH3CH2CH(CH3)sec-Butyl
(CH3)2CHCH2iso-Butyl
(CH3)3Ctert-Butyl
Trật tự đọc tên nhánh halogen, –NO2, –NH2 , ankyl (a,b,c)
Vấn đề 1: Định lượng các ngun tớ.
Bài 1: Đớt cháy hoàn toàn 0,44g chất hữu cơ chứa (C, H) thu được 672 ml CO 2 ở đktc. Tính phần trăm khới
lượng các ngun tớ?
ĐS: 81,82% và 18,18%
Bài 2: Đớt cháy hoàn toàn 3,5 gam chất hữu cơ A thu được 5,6 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Xác định % khới
lượng các ngun tớ trong hợp chất A?
ĐS : 85,7% và 14,3%.
Bài 3: Đớt cháy hoàn toàn 0,9 gam chất hữu cơ A thu được 1,32 gam CO 2 và 0,54 gam H2O.Tính % khới lượng
các ngun tớ trong hợp chất A?
ĐS : 40%, 6,67% và 53,33%.
Bài 4: Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam chất hữu cơ X, tạo bởi 3 ngun tớ C, H, O sản phẩm thu được dẫn qua bình
I chứa H2SO4 đặc và sau đó qua bình II chứa KOH đặc thấy khới lượng bình I tăng 0,36 gam và bình II tăng
0,88 gam.
a. Nói rõ vai trò của H2SO4 đặc và KOH trong các thí nghiệm.
b. Có thể thay thế H2SO4 và KOH bằng những chất nào?
c. Xác định % khới lượng các ngun tớ trong hợp chất X.
ĐS : 40%; 6,67%; 53,33%
Bài 5: Đớt cháy hoàn toàn mợt lượng hidrocacbon A sản phẩm cháy được dẫn vào mợt bình chứa nước vơi
trong dư. Người ta thấy có 3 gam kết tủa và khới lượng bình chứa tăng 1,68 gam. Xác định % khới lượng các
ngun tớ trong A.
ĐS : 90%; 10%
Bài 6: Người ta dùng đúng 3,2 gam oxi để đớt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A chỉ thu được 3,3 gam CO 2 và 0,9
gam H2O. Tính % các ngun tớ trong hợp chất A.
ĐS : 90%; 10%
Bài 7: Oxi hóa hồn tồn 2,46 gam chất hữu cơ thu được 1,59g xơ đa; 1,62g H 2O và 2,016 lít CO2 ở đktc. Tính
thành phần % các ngun tố. ĐS : 51,22%; 7,32%; 28,05%; 13,41%
Bài 8: Đốt cháy hồn tồn 3,915 gam chất hữu cơ A thu được 3,3 gam CO 2; 1,08g H2O và 1,59 gam Na2CO3.
Mặt khác khi phân tích 2,61g chất hữu cơ A có mặt AgNO 3 thu được 2,87g AgCl. Tính % khối lượng các
ngun tố trong hợp chất. ĐS: 27,59%; 3,07%; 17,62%; 27,2%; 24,52%.
Bài 9: Oxi hóa hòan tồn 1,2 gam chất hữu cơ thu được 1,44 gam H 2O. Khí CO2 sinh ra cho qua 2,5 lít dung
dịch Ca(OH)2 0,02M thấy có 4 gam kết tủa, dung dịch còn lại đem đun nóng lại thấy có kết tủa nữa. Tính thành
phần % các ngun tố. ĐS: 60%; 13,33%; 26,67%
Bài 10 : Đốt cháy hồn tồn một lượng chất hữu cơ A (C, H, S) thu được 15,68 lít khí sunfurơ (đktc); 61,6g khí
cacbonic và 2,1 mol nước. Xác định % các ngun tố trong A.ĐS : 38,7% C; 9,7% H; 51,6% S
Vấn đề 2: XÁC ĐỊNH KHỚI LƯỢNG PHÂN TỬ
Bài 1: Xác định khối lượng phân tử của các chất khí trong các trường hợp :
a. Tỉ khối của khí A đối với hydro bằng 22.
b. Tỉ khối hơi của C đối với khơng khí bằng 1,528. ĐS : 44đvC; 44,312đvC
Bài 2: Xác định khối lượng phân tử của các khí trong các trường hợp sau:
a. 224ml khí A ở đktc nặng 0,28g.
b. Khi hóa hơi 8g khí B thu được bằng thể tích 3,2 gam khí oxi đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
2
c. Một lượng khí G chiếm thể tích bằng thể tích của cùng một lượng khí nitơ (đo cùng điều kiện).
5
ĐS: 28đvC; 80đvC;70đvC
Bài 3: Một hỗn hợp gồm khí A và khí hydro trong đó A chiếm 25% thể tích. Tìm khối lượng phân tử của A.
Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với metan bằng 0,5.
Bài 4: Tìm khối lượng phân tử của A và khí B. Biết tỉ khối của A đối với B bằng 2 và hỗn hợp gồm 1,68gA và
1,12g B chiếm thể tích bằng 1,568 lít ở đktc. ĐS: 28 đvC; 56đvC.
Vấn đề 3: XÁC ĐỊNH CƠNG THỨC PHÂN TỬ
Bài 1: Xác định cơng thức phân tử cho mỗi chất trong các trường hợp sau :
14


a. 85,8%C; 14,2%H M = 56.
b. 51,3%C; 9,4%H; 12%N; 27,3%O. Tỉ khối hơi đối với không khí là 4,034.
c. 54,5%C; 9,1%H; 36,4%O; 0,88g hơi chiếm thể tích 224ml ở đktc .ĐS: C4H8; C5H11O2N; C4H8O2.
Bài 2: Phân tích chất hữu cơ A chứa C,H,O ta có kết quả sau: mC : mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2.
a. Lập công thức nguyên của A.
b. Tìm công thức phân tử, biết rằng 1 gam a làm bay hơi chiếm thể tích 1,2108 lít đo ở 0oC và 0,25 atm.
ĐS: C3H6O2
Bài 3: Khi Đốt cháy hoàn toàn 0,295g hợp chất A sinh ra 0,44g CO 2 và 0,22g H2O và 55,8ml nitơ ở đktc. Tỉ
khối của A đối với không khí 2,03. Lập công thức phân tử A. ĐS : C2H5ON.
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một hydrocacbon bằng lượng oxi vừa đủ. Sau phản ứng thu được 17,92 lít
hỗn hợp khí ở 273oC và 3 atm. Tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với H 2 bằng 53/3. Xác định công thức phân tử của
chất hữu cơ. ĐS: C4H4
Bài 5: Trộn 200ml hơi hợp chất hữu cơ A ( C, H, O) với 1000ml oxi lấy dư rồi đốt. Sau phản ứng thu được hỗn
hợp khí có thể tích 1600ml, cho hơi nước ngưng tụ hỗn hợp khí còn lại có thể tích bằng 800ml và sau khi đi qua
dung dịch NaOH dư còn lại 200ml. Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Xác định công thức
phân tử của A.ĐS : C3H8O2
Bài 6 : Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A có khối lượng phân tử bằng 26đvC. Biết rằng sản
phẩm của sự đốt cháy hợp chất đó là khí cacbonic và nước.ĐS : C2H2
Bài 7 : Đem 1,36g chất hữu cơ A có chứa nitơ đi phân tích bằng phương pháp Kiên-Dan. Dẫn tất cả khí NH 3
sinh ra vào 25ml dung dịch H 2SO4 2M. Sau khi phản ứng xong, lượng axit còn dư được trung hòa vừa đủ 20ml
NaOH 1,5M. Tính thành phần % của nitơ trong A.ĐS : 72% N
Bài 8 : Đốt 200cm3 hơi một chất hữu cơ chứa C, H, O trong 900cm 3 oxi. Thể tích khí thu được sau phản ứng là
1,3 lít sau đó cho hơi nước ngưng tụ còn 700cm 3 khí và sau đó cho lội qua dung dịch NaOH dư chỉ còn 100cm 3
khí. Các khí đo cùng điều kiện.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ.ĐS : C3H6O
Bài 9 : Đốt cháy hoàn toàn 10,4g chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H 2SO4 đặc và bình 2
là Ca(OH)2 dư, thấy bình 1 tăng 3,6g và bình 2 có 30g kết tủa.
a. Tính thành phần % các nguyên tố.
b. Xác định công thức phân tử A, biết 0,1mol A có khối lượng 10,4g.ĐS : C3H4O4
Bài 10 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O 2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình
đựng P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng.
a. Tính số gam a?
b.Lập công thức thực nghiệm rối suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A
đối với nitơ là 2.ĐS : 2,8g; C4H8
Bài 11 : Phân tích 1,5g chất hữu cơ A thu được 1,76g CO 2; 0,9g H2O và 112ml khí nitơ (0oC và 2 atm). Mặt
khác nếu hóa hơi 3g chất A thu được 0,896 lít hơi A (đktc). Lập công thức phân tử của A.ĐS : C2H5O2N
Bài 12 : Một chất hữu cơ A chứa (C, H, O). Để đốt cháy hoàn toàn 0,1mol A cần vừa đủ 0,3mol O 2. Hỗn hợp
khí sinh ra có thể tích 26,88 lít (273oC và 1 atm) và có khối lượng 18,6g.
a. Viết phương trình phản ứng cháy và tính tổng số mol của hỗn hợp sau phản ứng.
b. Thiết lập công thức phân tử của A.ĐS : C3H6O3
Bài 13 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6g một chất hữu cơ A thu được 3,6g nước. Dẫn khí CO 2 sinh ra vào dung dịch
nước vôi trong thì được 8g kết tủa, nhỏ tiếp vào dung dịch này dung dịch NaOH dư thì thu được thêm 3,5g kết
tủa nữa. Tìm công thức nguyên và công thức phân tử của A.ĐS : C3H8O3
Bài 14 : Oxi hóa hoàn toàn 18g chất hữu cơ chứa (C, H, O), sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua 132g dung dịch
H2SO4 98% và bình đựng dung dịch Ba(OH) 2. Sau thí nghiệm dung dịch H 2SO4 còn lại 90,59%, ở dung dịch
Ba(OH)2 tạo ra 78,8g kết tủa và dung dịch còn lại được nung nóng được thêm 19,7g kết tủa nữa.
a. Tính % các nguyên tố.
b. Tìm công thức phân tử của A, biết 4,5g A khi hóa hơi có thể tích bằng thể tích của 1,6g oxi đo cùng
điều kiện.ĐS : 40% C; 6,67% H; 53,34% O; C3H6O3
Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 3,61g chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí gồm CO 2, H2O và HCl. Dẫn hỗn hợp
này qua bình chứa dung dịch AgNO3/HNO3 ở nhiệt độ thấp thấy có 2,87g kết tủa và bình chứa tăng 2,17g. Cho
biết chỉ có H2O và HCl bị hấp thụ. Dẫn khí thoát ra vào 100ml dung dịch Ba(OH) 2 1M thu được 15,76g kết tủa
Y, lọc bỏ Y, lấy dung dịch đem sôi lại có kết tủa nữa.
15


a. Tớnh khi lng cỏc nguyờn t trong hp cht.
b. Lp cụng thc phõn t X, bit khi lng phõn t ca X < 200.S : C6H9O4Cl
Bi tp trc nghim
1- Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất: Đồng phân
A.Là hiện tuợng các chất có cấu tạo khác nhau. B.Là hiện tuợng các chất có tính chất khác nhau.
*C. Là hiện tuợng các chất có cùng công thức phân tử, nhng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
D.Là hiện tuợng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.
2- Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành? A. Liên kết B. Liên kết
liên kết .
3- Liên kết ba do những liên kết nào hình thành?

*C. Liên kết và

D. Hai

A. Liên kết B. Liên kết C. Hai liên kết và một liên kết *D. Hai liên kết và một liên kết .
4- Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CO2 , CaCO3 *B. CH3Cl, C6H5Br. C. NaHCO3, NaCN D.
CO, CaC2
5- Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n + 2
A.CH4, C2H2, C3H8 , C4H10 , C6H12. *B. CH4, C3H8, C4H10 , C5H12 C.C4H10 , C5H12 , C6H12 D.Cả ba dãy trên
đều sai.
6- Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng đẳng của nhau?
A. C2H6, CH4 , C4H10 B. C2H5OH, CH3 CH2 CH2 OH C. CH3 O CH3 , CH3 CHO
*D.
Câu A và B đúng.
7- Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
*A.C2H5OH , CH3 O CH3 B.CH3 O CH3 , CH3CHO C.CH3 CH2 CH2 OH , C2H5OH.
D.C4H10, C6H6.
8- Phân tích 0,29g một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O ta tìm đuợc % C = 62, 06 ; % H = 10,34. Vậy khối luợng oxi trong hợp chất là:A. 0,07g
*B. 0,08g
C. 0,09g
D. 0,16g
9-Đốt cháy hoàn toàn 1,68 g một hiđrocacbon có M = 84 cho ta 5,28 g CO 2.Vậy số nguyên tử C trong
hiđrocacbon là :A. 4 B. 5 *C. 6 D. 7
10- Một hợp chất hữu cơ gồm có C và H phân tử khối bằng 58. Phân tích 1g chất hữu cơ này cho thấy hợp chất
có 5/29 g hiđro. Vậy phân tử hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử H : A. 4
B. 5 C. 8
*D. 10
26- Thành phần % của hợp chất hữu cơ chứa C, H , O theo thứ tự là 62,1% ; 10,3% ; 27,6%. M = 60. Công thức
nguyên của hợp chất này là : A. C2H4O
*B. C2H4O2
C. C2H6O
D. C3H6O
11- Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Vậy công thức
đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là: A. C3H6O
*B. C2H4O
C. C5H9O
D.
C4H8O2
12- Nếu tỉ khối của A so với nitơ là 1,5 thì phân tử khối của A là : A. 21
*B. 42 C. 84
D. 63
13- Chất nào là đồng phân của CH3COOCH3 ? A. CH3CH2OCH3 *B. CH3CH2COOH C. CH3COCH3 D.
CH3CH2CH2OH.
14- Phản ứng CH3COOH + CH CH CH3COOCH = CH2 thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thế
*B. Phản ứng cộng C. Phản ứng tách
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
15- Phản ứng 2CH3OH CH3OCH3 + H2O thuộc loại phản ứng nào sau đây?
*A. Phản ứng thế
B. Phản ứng cộng
C. Phản ứng tách
D. Không thuộc về ba loại phản ứng trên.
16- Phản ứng:
CH3 CH2 CH CH3 CH3 CH = CH CH3 + H2 thuộc loại phản ứng nào?
OH

A. Phản ứng thế
ứng trên.

B. Phản ứng cộng

*C. Phản ứng tách

D. Không thuộc về ba loại phản

16


17- Đốt cháy hoàn toàn x (mol) một hợp chất hữu cơ X thu đợc 3,36 (l) CO2 (đktc) và 4,5 g H2O .Giá trị của X
là:
A.0,05(mol).
*B.0,1(mol) C.0,15 (mol).
D.Không thể xác định.
18- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu đợc 4,48(l) CO2 (đktc) và 5,4g H2O.CTPT của X là:
A.CH4.
*B.C2H6. C.C4H12.
D.Không thể xác định.
19- Đốt cháy hoàn toàn 2,3 g một hợp chất hữu cơ X cần V (l) O 2 (đktc) .Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
bình đựng dung dịch nớc vôi trong d thấy có 10 g kết tủa xuất hiện và khối lợng bình đựng dung dịch nớc vôi
tăng 7,1 g.Giá trị của V là:
A.3,92 (l).
*B.3,36(l).
C.4,48 (l).
D.Kết quả khác.
20- Một hợp chất hữu cơ X chứa (C,H,O) tỷ khối hơi của X so với He là 15.CTPT của X là: A.C 3H8O.
B.C2H4O2 *C.cả B và C. D.Không xd
21- Chất hữu cơ X (chứa C,H,O)có tỷ khối hơi so với H 2 là 37.CTPT của X là: A.C4H10O. B.C3H6O2 . C.
C2H2O3. *D.Cả A,B,C
22- Một hợp chất có thành phần 40%C, 0,7%H, 53,3%O có công thức phân tử là: A- C 2H4O2 B- C2H6O *CCH2O D- C2H5O
23- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 (l)O 2 (đktc).Sản phẩm cháy gồm cháy gồm CO 2 và
H2O.Cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 thấy có 19,7 g kết tủa xuất hiện và khối lợng dung dịch
giảm 5,5 g.Lọc bỏ kết tủa đun nóng nớc lọc lại thu đợc 9,85 g kết tủa nữa.CTPT của X là: A.C 2H6.
*B.C2H6O . C. C2H6O2.
D.Không thể xác định.
24- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X.Sản phẩm cháy thu đợc cho hấp thụ hết vào 200ml dd Ca(OH) 21M
thấy có 10g kết tủa xuất hiện và khối lợng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 g.Lọc bỏ kết cho nớc lọc tác
dụng với dung dịch Ba(OH) 2 d lại thu đợc kết tủa ,tổng khối lợng hai lần kết tủa là 39,7 g.CTPT của X là:
A.C3H8.
B.C3H6 .
*C. C3H4. D.Kết quả khác.
25- Hợp chất hữu cơ X (chứa C,H,O) có tỷ khối hơi của X so với H 2 là 36. CTPT của X: A.C4H8O. B.C3H4O2 . C
C2H2O3. *D.Cả A,B,C
26- Hợp chất hữu cơ A có 8 nguyên tử của 2 nguyên tố và có M A<32. CTPT của A là : A- C4H4 B- C3H5 *CC2H6 D-Kết quả khác

BI TP TRC NGHIM
17


Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
Câu 3: Cấu tạo hoá học là
A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong
phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Câu 5: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là:
A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều
nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH 2-, do đó tính chất hóa học
khác nhau là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng
đẳng của nhau.
18


D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay
nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân.
B. đồng vị.
C. đồng đẳng.
D. đồng khối.
Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
A. không no.
B. mạch hở.
C. thơm.
D. no hoặc không no.
Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 13: Phát biểu không chính xác là:
A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.
Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O
và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi
ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. Kết tinh.
B. Chưng cất
C. Thăng hoa.
D. Chiết.
Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Câu 17: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T).
Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T.
B. X, Z, T.
C. X, Z.
D. Y, Z.
Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z 1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH 2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các
dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là
A. CH3COOCH3.
B. HOCH2CHO.
C. CH3COOH.
D. CH3OCHO.
Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?

A. (I), (II).
B. (I), (III).
C. (II), (III).
D. (I), (II), (III).
Câu 21: Cho các chất sau : CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. 2, 4, 5, 6.
B. 4, 6.
C. 2, 4, 6.
D. 1, 3, 4.
Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
A. 1,2-đicloeten.
B. 2-metyl pent-2-en. C. but-2-en.
D. pent-2-en.
Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
19


C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom.
D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en.
B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.
D. 2,4-trimetylpent-3-en.
Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol.
B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol.
D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
Câu 26: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ
phái sang trái có giá trị lần lượt là:
A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3.
B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3.
C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3.
D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.
Câu 27: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là:
A. (2x-y + t+2)/2.
B. (2x-y + t+2).
C. (2x-y - t+2)/2.
D. (2x-y + z + t+2)/2.
Câu 28: a. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên
kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
b. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn
trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có
A. 1 vòng; 12 nối đôi.
B. 1 vòng; 5 nối đôi.
C. 4 vòng; 5 nối đôi.
D. mạch hở; 13 nối đôi.
Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có
nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.
B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
Câu 30: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do:
A. a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử).
B. z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết).
C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.
D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.
Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 33: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
A. CnH2n-2Cl2.
B. CnH2n-4Cl2.
C. CnH2nCl2.
D. CnH2n-6Cl2.
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là
A. CnH2n+2-2aBr2.
B. CnH2n-2aBr2.
C. CnH2n-2-2aBr2.
D. CnH2n+2+2aBr2.
Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại
A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.
B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.
C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.
D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A. R(OH)m.
B. CnH2n+2Om.
C. CnH2n+1OH.
D. CnH2n+2-m(OH)m.
Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:
A. CnH2n+1CHO.
B. CnH2nCHO.
C. CnH2n-1CHO.
D. CnH2n-3CHO.
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
A. anđehit đơn chức no.
B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.

Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là
20


A. CnH2n-4O.
B. CnH2n-2O.
C. CnH2nO.
D. CnH2n+2O.
Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 41: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon
là:
A. CnH2n-4O4.
B. CnH2n-2O4.
C. CnH2n-6O4.
D. CnH2nO4.
Câu 42: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 43: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14
A. 6.
B. 7.
C. 4.
D. 5.
Câu 45: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là:
A. 2.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
Câu 46: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là:
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 47: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là:
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 48: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là:
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là:
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 6.
Câu 50: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 51: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 52: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là:
A. 7 và 4.
B. 4 và 7.
C. 8 và 8.
D. 10 và 10.
Câu 53: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 54: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với NaHCO3 là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 55: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là:
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 56: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO 2 và H2O. CTPT của
X là:
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. CH2O.
Câu 57: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có bao nhiêu công
thức phân tử phù hợp với A?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. A.1.
Câu 58: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O 2
thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
A. 2.
B. A. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 59: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là
A. C3H8.
B. C4H10.
C. C4H8.
D. kết quả khác.
Câu 60: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT
của X là:
A. C4H10O.
B. C5H12O.
C. C4H10O2.
D. C4H8O2.
Câu 61: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần
khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là
A. CH4NS.
B. C2H2N2S.
C. C2H6NS.
D. CH4N2S.
Câu 62: a. Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?
A. C3H9O3.
B. C2H6O2.
C. C2H6O.
D. CH3O.
21


b. Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử của hợp chất là
A. CH3Cl.
B. C2H6Cl2.
C. C2H5Cl.
D. C3H9Cl3.
Câu 63: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử
của hợp chất là:
A. C3H6O2.
B. C2H2O3.
C. C5H6O2.
D. C4H10O.
Câu 64: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với
72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là:
A. C6H14O2N.
B. C6H6ON2.
C. C6H12ON.
D. C6H5O2N.
Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối của X so với H2 bằng 15.
CTPT của X là:
A. C2H6O.
B. CH2O.
C. C2H4O.
D. CH2O2.
Câu 66: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O 2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là:
A. C4H10O.
B. C4H8O2.
C. C4H10O2.
D. C3H8O.
Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO 2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của
X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là:
A. CH2O2.
B. C2H6.
C. C2H4O.
D. CH2O.
Câu 68: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi
hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống
đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C3H8.
D. C2H2.
Câu 69: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt khác đốt 1 thể
tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hợp chất đó là:
A. C2H6O2.
B. C2H6O.
C. C2H4O2.
D. C2H4O.
Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích
O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư
thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít
(đktc). Biết d X O 2 < 2. CTPT của X là:
A. C2H7N.
B. C2H8N.
C. C2H7N2.
D. C2H4N2.
Câu 71: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí
CO2. CTĐGN của X là:
A. CO2Na.
B. CO2Na2.
C. C3O2Na.
D. C2O2Na.
Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4
lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch
kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hiđrocacbon
là:
A. C4H10.
B. C3H8.
C. C4H8.
D. C3H6.
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và 168 ml
N2 (đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là:
A. C5H5N.
B. C6H9N.
C. C7H9N.
D. C6H7N.
Câu 74: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.
B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.
C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.
D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.
Câu 75: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt khác, nếu phân
tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch
H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng
1,38 gam. CTPT của X là:
A. CH5N.
B. C2H5N2.
C. C2H5N.
D. CH6N.

22


Câu 76: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu
được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml
khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là:
A. C3H6O.
B. C3H8O2.
C. C3H8O.
D. C3H6O2.
Câu 77: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 ; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0oC và 2
atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất Z ở 127o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất Z. CTPT của X
là:
A. C2H5ON.
B. C6H5ON2.
C. C2H5O2N.
D. C2H6O2N.
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO 2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức
phân tử là:
A. C4H6O.
B. C8H8O.
C. C8H8.
D. C2H2.
Câu 79: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp
thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch
KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của
chất hữu cơ là:
A. C3H8.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. C2H6.
Câu 80: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư.
Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy
0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công
thức phân tử của hợp chất X là:
A. C6H6N2.
B. C6H7N.
C. C6H9N.
D. C5H7N.
Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O. Mặt khác khi
xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp
chất so với hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp chất là:
A. CH3Cl.
B. C2H5Cl.
C. CH2Cl2.
D. C2H4Cl2.
Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng
0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung
dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M.
Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:
A. CH4ON2.
B. C2H7N.
C. C3H9N.
D. CH4ON.
Câu 83*: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được hỗn
hợp sản phẩm Y gồm : CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ
khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là:
A. C2H5ON.
B. C2H5O2N.
C. C2H7O2N.
D. A hoặc C.
Câu 84: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là:
A. C3H5(OH)3.
B. C3H6(OH)2.
C. C2H4(OH)2.
D. C4H8(OH)2.
Câu 85: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các thể tích đo
ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là:
A. C4H9N.
B. C3H7N.
C. C2H7N.
D. C3H9N.
Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO 2,
12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N 2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể
tích không khí. X có công thức là:
A. C2H5NH2.
B. C3H7NH2.
C. CH3NH2.
D. C4H9NH2.
Câu 87: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O 2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt
cháy hết A ở nhiệt độ 140oC và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong
bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là:
A. C2H4O2.
B. C3H6O2.
C. C4H8O2.
D. C5H10O2.
Câu 88: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H5O2N.
B. C3H5O2N.
C. C3H7O2N.
D. C2H7O2N.
23


Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp CO 2,
N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công
thức phân tử của X là:
A. C2H7O2N.
B. C3H7O2N.
C. C3H9O2N.
D. C4H9N.
Câu 90: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc hiđrocacbon thu
được 0,6 mol CO2. Công thức phân tử của ancol đó là:
A. C6H14O3.
B. C6H12O3.
C. C6H10O3.
D. C6H8O3.
Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp
khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy
nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của Y là:
A. C2H7N.
B. C3H9N.
C. C4H11N.
D. C4H9N.
Câu 92: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO 2 và lượng CuO
giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là:
A. CH3O.
B. CH2O.
C. C2H3O.
D. C2H3O2.
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO 2 và H2O
với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là:
A. C2H6.
B. C2H6O.
C. C2H6O2.
D. C2H4O.
Câu 94: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO 2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng
bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là:
A. C2H6O.
B. C4H8O.
C. C3H6O.
D. C3H6O2.
Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO 2. Công thức phân tử
của axit đó là:
A. C6H14O4.
B. C6H12O4.
C. C6H10O4.
D. C6H8O4.
Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được CO2
và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là:
A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C4H8O.
D. C5H10O.
Câu 97: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được
20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là:
A. C2H6.
B. C2H4.
C. CH4.
D. C2H2.
Câu 98: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các
hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng
phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong
X là:
A. C3H6 và 4.
B. C2H4 và 5.
C. C3H8 và 4.
D. C2H6 và 5.
Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na 2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10 gam
CO2. Công thức phân tử của X là:
A. C6H5O2Na.
B. C6H5ONa.
C. C7H7O2Na.
D. C7H7ONa.
Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O 2 (đktc), thu được
CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Công thức phân tử của Z là:
A. C4H6O2.
B. C8H12O4.
C. C4H6O3.
D. C8H12O5.

CHUYÊN ĐỀ: HIDRO CACBON NO
A. MỤC TIÊU
− Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan và xicloankan.
− Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung.
24


− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng
dụng của ankan.
− Đặc điểm cấu trúc phân tử (sự hình thành liên kết, cấu trúc không gian của ankan).
− Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng, xúc
tác và nhiệt, ankan có tham gia :
+ Phản ứng thế (cơ chế phản ứng halogen hoá ankan).
+ Phản ứng tách hiđro, crăckinh.
+ Phản ứng oxi hoá (cháy, oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi).
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
− Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan.
− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ; Tính thành
phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ; Một số bài tập khác có nội
dung liên quan.
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
B.CHUẨN BỊ:
C. TIẾN TRÌNH:
KIẾN THỨC CẦN NHỚ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×