Tải bản đầy đủ

Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------

TRẦN THỊ HỒNG GẤM

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN BÚN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2013


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ Khoa học “Đánh giá công nghệ xử lý
nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử
lý” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Cô GS.TS Đặng Kim Chi – trường Đại

học Bách Khoa Hà Nội. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ cá nhân, tổ chức
nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính
toán và đánh giá.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong
Luận văn này
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

HỌC VIÊN

Trần Thị Hồng Gấm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

ii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đặng Kim
Chi, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn này, người luôn quan tâm
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa
Môi trường, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Công nghệ Môi trường - trường Đại học
Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức
bổ ích, thiết thực cũng như những sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trong 2 năm học vừa
qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Môi trường, Phòng Thí nghiệm Tổng hợp
- Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi sự biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, bạn bè và đồng nghiệp
đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn.


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

HỌC VIÊN

Trần Thị Hồng Gấm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

iii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỤC LỤC
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm trong nước thải làng bún Phú Đô..............................................................10

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

iv

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân bố làng nghề CBLTTP trên cả
nước...................................................4
Bảng 1.2. Nguyên liệu đầu vào, đầu ra để sản xuất được 1 tạ bún
............................8
Bảng 1.3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải một số làng nghề
bún...........9
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm làng bún Phú
Đô...................................................10
Bảng 1.5. Đặc trưng của nước thải sản xuất bún tại hệ thống cống chung cuối
làng Phú
Đô.......................................................................................................................11
Bảng 1.6: Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu làng bún Khắc
Niệm............12
Bảng 3.1 : Bảng lượng hóa đánh giá công nghệ theo tiêu chí tối
đa.........................41
Bảng 3.2 : Tình hình chế biến bún tại Khắc
Niệm....................................................44
Bảng 3.3 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng bún Khắc
Niệm.................46
Bảng 3.4. Thông số của các hạng mục chính trong sơ đồ xử lý như
sau..................48
Bảng 3.5. Chi phí cho khu xử
lý............................................................................... 49
Bảng 3.6: Kinh phí vận hành bảo dưỡng công trình xử lý nước thải làng bún
xã Khắc
Niệm................................................................................................................5 0
Bảng 3.7 : Kết quả phân tích nước thải qua từng công đoạn xử
lý...........................50

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

v

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm
T52013...........................................................................................................................5 1
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm
T62013...........................................................................................................................5 1
Bảng 3.10. Bảng điểm đánh giá thử nghiệm công nghệ xử lý nước thải của làng
nghề CB bún Khắc Niệm..........................................................................................5 4
Bảng 3.11. : Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng bún Phú
Đô....................60
Bảng 3.12: Chi phí xây dựng cho khu xử lý nước thải bún Phú Đô (năm
1995)......61
Bảng 3.13: Chi phí vận hành, bảo dưỡng cho khu xử lý nước thải bún PĐ
(1995)..61
Bảng 3.14: Quy đổi chi phí xây dựng theo chỉ số giá tiêu dùng năm
2011..............62
Bảng 3.15: Quy đổi chi phí vận hành theo chỉ số giá tiêu dùng năm
2011...............62
Bảng 3.16: Kết quả chất lượng nước thải làng nghề chế biến bún Phú Đô năm
1996...........................................................................................................................6 2
Bảng 3.17. Bảng điểm đánh giá thử nghiệm công nghệ xử lý nước thải của làng
nghề CB bún Phú Đô.................................................................................................6 4
Bảng 3.18: Bảng tóm tắt đánh giá bằng điểm theo tiêu chí chính............................ 67
Bảng 3.19: Hiệu quả xử lý nước thải làng bún Khắc Niệm qua từng công đoạn.....7 1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

vi

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực.....................................4
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ chế biến bún công nghệ cải tiến......................................8
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng kỹ thuật bùn hoạt tính ....................16
Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể UASB.................................17
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt....18
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể ABR...................................20
Hình 1.7. Các module của DEWATS.......................................................................2 2
Hình 1.8. Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải......................24
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bún làng nghề bún Khắc Niệm – Bắc Ninh................45
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải áp dụng tại làng nghề bún Khắc Niệm ..47
Hình 3.3 Quy trình sản xuất bún tại làng bún Phú Đô..............................................58
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải áp dụng tại làng bún Phú Đô.................60

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

vii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5

Biochemical Oxygen

Nhu cầu oxy sinh hóa (mg/l)

Demand
Bộ TN&MT,
Bộ KH&CN
BF
CBLTTP
COD

Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Khoa học và công nghệ
bể phản ứng kị khí có các vách ngăn
Chế biến lương thực thực phẩm
Nhu cầu oxy hóa học (mg/l)

Baffle Reactor
Chemical Oxygen
Demand

CPI:
CB
CTR
DEWATS

chỉ số giá người tiêu dùng
Chế biến
Chất thải rắn
Decentralized
Wastewater Treatment

ETV

System
Environment

Đánh giá công nghệ Môi trường

technology Validation
KLN
NĐ-CP
QCVN
TP
TCCP
SS
Suspended Solids
UBND
Viện KH&CNMT

Kim loại nặng
Nghị định – Chính phủ
Quy chuẩn Việt Nam
Thành phố
Tiêu chuẩn cho phép
Chất rắn lơ lửng (mg/l)
Ủy ban nhân dân
Viện Khoa học và công nghệ môi trường

VSV

Vi sinh vật

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

viii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có những bước
phát triển mạnh mẽ, cùng với sự phát triển các ngành công nghiệp nặng, vừa và nhẹ
thì các làng nghề nông thôn cũng đóng góp một vai trò quan trọng. Vượt lên trên
những nhu cầu nông nghiệp, các làng nghề điển hình ở đồng bằng sông Hồng đã sản
xuất ra nhiều mặt hàng với chất lượng cao hơn, không chỉ có giá trị trong nước mà
còn có thể sánh ngang với các mặt hàng thủ công trên thế giới.
Hiện nay, cả nước có trên 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có
nghề trong đó làng nghề lương thực thực phẩm khoảng 11,9%. Hoạt động sản xuất
trong các làng nghề đã và đang có nhiều đóng góp vào ổn định đời sống người dân và
phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho hơn 11 triệu lao động trong cả nước [21].
Với việc ban hành nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 về việc khuyến
khích phát triển nông nghiệp nông thôn của Chính phủ thì tốc độ phát triển mở rộng
của các làng nghề truyền thống diễn ra khá mạnh.
Phần lớn các làng nghề chưa có quy hoạch hợp lý, quy mô sản xuất nhỏ, phân
tán, đan xen với khu dân cư, công nghệ lạc hậu và thiếu ổn định, đã và đang gây ra
những vấn đề môi trường trầm trọng, gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường
không khí và môi trường đất cũng như tác động trực tiếp tới sức khỏe của dân cư tại
làng nghề [24]. Đối với môi trường nước, nhóm các làng nghề chế biến lương thực
thực phẩm là nhóm làng nghề đóng vai trò quan trọng nhất đối với việc gây ô nhiễm
nguồn nước mặt. Nhóm làng nghề này sử dụng một lượng lớn nước cho quá trình
chế biến và thải ra một lượng lớn chất hữu cơ (ví dụ tinh bột của quá trình chế biến
bún, miến...). Do vậy, nước thải từ các làng nghề nói trên không những có lưu
lượng lớn mà còn có nồng độ ô nhiễm khá cao (trong đó chủ yếu là chất hữu cơ và
chất rắn lơ lửng) [12].
Trong những năm gần đây, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu
cũng như dự án xử lý chất thải cho các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, sử
dụng lại chất thải làm thức ăn gia súc, tận dụng khí gas cho sinh hoạt và và sử dụng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

1

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
các chế phẩm vi sinh trong công nghệ xử lý [19]. Tuy nhiên, các công trình này còn
mang tính chất đơn lẻ, tách rời từng khâu mà chưa liên hoàn đồng bộ từ quy hoạch,
xử lý đến sử dụng chất thải và quản lý tổng hợp nguồn thải. Một số giải pháp công
nghệ được đề xuất quá phức tạp, giá thành xử lý cao, thiếu tính ổn định, bền vững
nên ngay sau khi xây dựng, hệ thống đã không phát huy được tác dụng [20].Các
chuyên gia nhận định rằng, hạn chế của công nghệ hiện hành và các hoạt động có
liên quan như cơ chế chính sách hiện hành, vấn đề quản lý, kiểm soát, đầu tư và vận
hành công nghệ... chính là các nguyên nhân then chốt, đang tạo ra các rào cản lớn
đối với công tác QLMT nói chung và XLNT tập trung tại các làng nghề [6].
Làng nghề chế biến bún rất phát triển đại diện cho các vùng làng nghề chế
biến lương thực thực phẩm về hình thức tổ chức sản xuất chế biến, sản xuất nông
nghiệp. Công nghệ xử lý nước thải hiện có tại một số làng nghề đang từng bước
đem lại hiệu quả nhất định, giảm bớt những vấn đề bức xúc về môi trường. Tuy
nhiên, theo thời gian số hộ tham gia làm bún ngày một tăng, hệ thống thu gom nước
thải chưa đồng bộ, nước thải không chỉ đơn thuần là của riêng làng nghề bún, dẫn
đến lưu lượng nước thải tăng theo vượt quá công suất thiết kế của hệ thống xử lý,
các quy trình quản lý, chế độ vận hành, bảo dưỡng chưa được thực hiện đúng kỹ
thuật. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nước thải sau khi xử lý
[25].
Từ những bất cập trên, để góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng dân cư,
hạn chế tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường và đưa
ra các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải làng nghề bún,
trong luận văn này học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá công nghệ xử lý nước thải
làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý”.
2. Mục tiêu của Đề tài:
Đánh giá công nghệ xử lý nước thải đã và đang áp dụng tại một số làng nghề
chế biến bún ở Việt Nam dựa trên bộ tiêu chí được xây dựng
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý cho công nghệ được
khuyến cáo để hoàn thiện và áp dụng cho các làng nghề chế biến bún khác

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

2

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
3. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng bộ tiêu chí phù hợp đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng
nghề chế biến bún Việt Nam.
- Khảo sát hiện trạng sản xuất bún, lưu lượng nước thải tại làng nghề chế biến
bún Khắc Niệm và làng nghề chế biến bún Phú Đô.
- Khảo sát công nghệ, hiện trạng xử lý nước thải đã và đang áp dụng tại làng
nghề chế biến bún Khắc Niệm-Bắc Ninh và làng nghề chế biến bún Phú Đô-Mễ Trì
- Thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải đã và
đang áp dụng tại 2 làng nghề.
- Lựa chọn công nghệ có điểm lượng hóa cao và đủ điều kiện áp dụng.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của công nghệ được khuyến khích
để cải thiện hiệu quả xử lý, nhân rộng cho những làng nghề chế biến bún khác

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

3

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan làng nghề lương thực thực phẩm Việt Nam

1.1.1. Tình hình phát triển chung:
Sự phát triển của làng nghề Việt Nam nói chung và làng nghề lương thực
hực phẩm nói riêng đã thể hiện những cung bậc thăng trầm trong mỗi giai đoạn lịch
sử, đặc biệt từ những năm đổi mới đến nay, dưới tác động của những biến đổi to lớn
về kinh tế - chính trị - xã hội ở trong nước.
Hiện nay, cả nước có trên 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có
nghề, thuộc 11 nhóm ngành nghề khác nhau. Hoạt động sản xuất trong các làng nghề
đã và đang có nhiều đóng góp vào ổn định đời sống người dân và phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm cho hơn 11 triệu lao động trong cả nước [21]. Sự phân bố và phát
triển các làng nghề CBLTTP không đồng đều trong cả nước. Các làng nghề CBLTTP
ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếm gần 70% số lượng các
làng nghề trong cả nước, trong đó tập trung nhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng
bằng sông Hồng. Miền Trung có khoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300
làng nghề [7].

Hình 1.1. Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
Bảng 1.1. Phân bố làng nghề CBLTTP trên cả nước [4]
Số
TT
lượng
145
II

Tỉnh

Số
TT
lượng
42
III

TT

Tỉnh

I

Miền Bắc

1

TP Hà Nội

14

1

Thanh Hóa

19

1

2
3

Vĩnh Phúc
Hà Tây cũ

3
34

2
3

Nghệ An
Hà Tĩnh

2
1

2
3

Miền Trung

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

4

Tỉnh
Miền Nam
TP Hồ Chí
Minh
Ninh Thuận
Bình Dương

Số
lượng
10
3
1
1

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
4

Bắc Ninh

15

4

5

Hải Dương

8

5

6
7
8
9
10
11
12

Hưng Yên
Hà Nam
Nam Định
Thái Bình
Ninh Bình
Hà Giang
Hòa Bình

13
2
21
22
11
1
1

6
7
8
9

Quảng Trị
Thừa Thiên
Huế
TP Đà Nẵng
Quảng Nam
Bình Định
Khánh Hòa

6

4

Đồng Nai

1

2

5

An Giang

1

4
1
5
2

6
7

Tiền Giang
Bến Tre

1
2

Tổng số (I+II+III)= 197

1.1.2. Tình hình ô nhiễm tại một số làng nghề chế biến lương thực thực phẩm
Làng nghề Việt Nam được cảnh báo với 100% mẫu nước thải có thông số
vượt tiêu chuẩn cho phép. Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi
trực tiếp sản xuất, nhất là ô nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và ô
nhiễm do sử dụng nhiên liệu than củi. Tỷ lệ người dân làng nghề mắc bệnh cao hơn
các làng thuần nông, thường gặp ở các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường
ruột, bệnh ngoài da. Nhiều dòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô
nhiễm nặng; nhiều ruộng lúa, cây trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ
làng nghề [4].
Vấn đề môi trường mà các làng nghề đang phải đối mặt không chỉ giới hạn ở
trong phạm vi các làng nghề mà còn ảnh hưởng đến người dân ở vùng lân cận. Theo
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008 với chủ đề "Môi trường làng nghề Việt
Nam", Hiện nay “hầu hết các làng nghề ở Việt Nam đều bị ô nhiễm môi trường (trừ
các làng nghề không sản xuất hoặc dùng các nguyên liêu không gây ô nhiễm như
thêu, may...). Chất lượng môi trường tại hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu
chuẩn khiến người lao động phải tiếp xúc với các nguy cơ gây hại cho sức khỏe,
trong đó 95% là từ bụi; 85,9% từ nhiệt và 59,6% từ hóa chất. Kết quả khảo sát 52
làng nghề cho thấy, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng ở cả 3 dạng;
27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ”[18].
Vấn đề ô nhiễm nước:
Ở Việt Nam, rất ít các làng nghề lương thực thực phẩm có hệ thống xử lý
nước thải, nước thải được đổ trực tiếp ra hệ thống kênh rạch chung hoặc ra sông.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

5

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Thường thì nước thải ra bị nhiễm màu nặng và gây ra hiện tượng đổi màu đối với
dòng sông nhận nước thải, có mùi rất khó chịu. Hơn nữa là sự vượt quá TCCP đối
với các hàm lượng BOD, COD, SS, tổng Nito và coliform…[26] ở cả nước mặt và
nước ngầm, làm chết các sinh vật thủy sinh và chứa các mầm bệnh nguy hại cho con
người.
Vấn đề ô nhiễm không khí:
Các chất khí ô nhiễm chủ yếu gồm: H2S, CH4, NH3... Ngoài ra, các làng nghề
chế biến lương thực thực phẩm cũng sử dụng một lượng không nhỏ các nhiên liệu chất
đốt (chủ yếu là than, củi) cho các công đoạn đun, nấu các sản phẩm (mạch nha, tráng
miến, bún…) thải vào không khí các chất như CO, CO2, SO2, NO2… Do khí thải được
phát tán nên hầu hết các chỉ tiêu này tại các làng nghề đều thấp hơn tiêu chuẩn cho
phép, song vẫn có ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân trong khu vực và các vùng
lân cận [15].
Ô nhiễm chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu
là các đầu vỏ nguyên liệu đầu vào như vỏ sắn, đầu thừa củ dong, .... và xỉ than
1.1.3. Một số thách thức chủ yếu đối với các làng nghề LTTP hiện nay
Sự phát triển làng nghề và các làng nghề truyền thống đã góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trong giá trị sản xuất nông
nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết
việc làm cho nhiều người lao động. Sản xuất tại các làng nghề đã tạo ra nhiều mặt
hàng có giá trị kinh tế cao, có thương hiệu và vươn ra thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, các làng nghề hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn, nhiều
làng nghề còn phát triển nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ sản xuất thủ công, thiết bị cũ
lạc hậu. Tại các làng nghề chưa có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu
nên sản phẩm của một số làng nghề truyền thống chưa có tính cạnh tranh trên thị
trường, một số còn có nguy cơ bị nhái hàng gây ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của
sản phẩm. Một số khó khăn mà làng nghề gặp phải như:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

6

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chật hẹp, khó mở rộng và phát triển sản xuất. Làng
nghề hầu hết nằm trong khu dân cư, nhiều hộ sản xuất tại nhà. Người lao động chủ
yếu vẫn là người dân địa phương, một số ít là người có kinh nghiệm, có tuổi trong
làng.
- Nội lực sản xuất còn thấp và các khâu bảo vệ môi trường, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm kém hiệu quả, dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, sức cạnh
tranh yếu kém. Một số mặt hàng còn bị nhái dẫn đến cạnh tranh về giá thành, gây
ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động
- Nhiều làng nghề hoạt động gây ô nhiễm môi trường, một số làng nghề có
hệ thống xử lý ô nhiễm. Tuy nhiên xét về nhiều khía cạnh thì hoạt động phát triển
làng nghề hiện đang làm gia tăng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cả ở môi
trường nước, rác thải sản xuất và ô nhiễm không khí
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với khu kinh
tế và làng nghề đã từng bước được xây dựng nhưng thường ban hành chậm, còn
thiếu, chưa đồng bộ, có những quy định chồng chéo, khó triển khai thực hiện. Nhiều
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đã được ban hành nhưng
chậm được áp dụng, tính khả thi thấp, nhất là đối với các làng nghề
Gạo
Đứng trước thực trạng đó, đòi hỏi cần có những chính sách phù hợp, nhằm
tận dụng được những nguyên liệu đầu vào ưu thế của địa phương, nâng cao thu
Nước
Ngâm Gạo
Nước thải
nhập cho người dân. Đồng thời quan tâm đến việc xử lý ô nhiễm môi trường để đảm
bảo cho sự phát triển lâu dài, hiệu quả.
Nước
Xay Bột
1.2. Tổng quan làng nghề chế biến bún
1.2.1. Quy mô sản xuất:
Ủ chua (48h)
Theo số liệu thống kê, không có số liệu riêng về các làng nghề chế biến bún
mà làng nghề chế biến bún nằm trong nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm
Tách nước chua
Nước thải
theo quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về
chính sách phátNước
triểnsôi
ngành nghề nông thôn.
Thấu bột
Quy trình chế biến bún
Vắt bún và làm
chín
Làm lạnh và vớt
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
bún7
Bún thành phẩm

Nước thải

Luận thải
văn Thạc sĩ khoa học
Nước


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ chế biến bún công nghệ cải tiến [4]
Nguyên liệu và nguồn thải
Bảng 1.2. Nguyên liệu đầu vào, đầu ra để sản xuất được 1 tấn bún [4]
Các công
TT
đoạn

Đầu vào
Nguyên liệu

Đầu ra
Lượng

Sản
phẩm

Lượng thải

Lượng

Nước thải

1

Đãi gạo

- Gạo
- Nước

450 kg
3 m3

Gạo
sạch

450 kg

3m3

2

Ngâm
gạo

- Gạo sạch
- Nước

450 kg
1 m3

Gạo ướt

500 kg

0,95 m3

3

Xay bột

- Gạo ướt
- Nước, điện

500 kg
3 m3

Bột lỏng

4

Ủ chua

5

Tách

-Bột lắng chua

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Bột

8



Chất
thải

0

850kg

2,6 m3

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
nước
chua

W=50%

Nấu bột

-Bột (W=50%) 850 kg Bột sơ
- Nước sôi
0,25m3 chín

Làm chín

- Bột sơ chín
- Than
- Nước sôi

1100
kg
5,2 kg
0,5 m3

8

Rửa bún

- Bún chín
- Nước

1000
kg
1,5 m3

9

Rửa thiết
- Nước
bị, sàn

6

7

1100
kg

0

Bún
chín

1000
kg

0,5 m3
(mang theo
bột hòa tan)

Bún
nguội

1000k
g

1,5 m3
(bột hòa tan)

1 m3

Xỉ than
11 kg

1 m3

Như vậy để chế biến được 1 tấn bún cần có 450 kg gạo, 10,25 m3 nước, 52 kg
than và điện năng, và sẽ thải ra môi trường 9,55 m3 nước thải, 11 kg xỉ than
1.2.2. Một số vấn đề ô nhiễm môi trường của làng nghề chế biến bún
Vấn đề ô nhiễm nước
Chế biến bún là một ngành có nhu cầu nước rất lớn và thải ra một lượng
nước thải không nhỏ, giàu chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường. Tùy theo nguyên
liệu đầu vào có thể có BOD lên đến gần 5.500 mg/l, COD có thể lên đến 8.000 mg/l
[20]. Hầu hết nước thải có pH thấp, chất rắn lơ lửng khá cao, bên cạnh đó nếu vào
mùa hè thời tiết nóng nước thải có mùi hôi thối gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
người dân.
Bảng 1.3: Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải một số làng nghề bún [4]
TT

Làng nghề

1

Bún Phú Đô

2

Lưu lượng NT
(m3/ ngày)
920

COD

BOD5

SS

kg/ngày

kg/ngày

kg/ngày

2.700

1.220

1.080

Bún Vũ Hội
3.600
6.766
3.740
2.706
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ các công đoạn vo gạo, ép bột và từ

công đoạn cắt bún (đối với quy trình sản xuất bún tươi). Nước thải sản xuất cùng
với nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi (chất thải chăn nuôi không được xử lý
được bơm rửa, xả ra rãnh thoát nước) được tiêu thoát chung ra mương rãnh quanh
làng rồi đổ ra ao hồ, đồng ruộng và sông ngòi gây tác động xấu tới sản lượng nuôi

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

9

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
trồng thủy sản cũng như sản lượng hoa màu. Do nước thải với lưu lượng lớn lại
không được bảo dưỡng thường xuyên nên có nhiều đoạn mương rãnh vốn làm
nhiệm vụ tiêu thoát nước thải và nước mưa bị bồi lắng do hàm lượng chất rắn lơ
lửng trong nước thải cao, dòng chảy không lưu thông được bốc lên mùi hôi thối
nồng nặc, đây là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải do
nước thải lâu ngày, gây ô nhiễm môi trường không khí của làng nghề. Đây cũng là
nguy cơ tiềm ẩn gây ra dịch bệnh cho người dân sinh sống ở đây.
Mặt khác, nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý dưới bất kỳ
một hình thức nào (chẳng hạn như biogas) nên các chất thải và nước thải từ hoạt
động chăn nuôi cũng xả thẳng vào hệ thống tiêu thoát nước trong làng và các ao hồ
nhỏ trong làng gây bồi lắng làm tắc nghẽn dòng chảy và làm ô nhiễm môi trường hệ
thống ao hồ nhỏ và khu vực xung quanh.
Nước thải không xử lý gây ô nhiễm không chỉ đến nguồn nước mặt mà còn
có tác động đến nguồn nước ngầm tại đây. Nguồn nước chủ yếu là nước giếng
khoan cũng đang bị nhiễm bẩn do tác động của nước thải ngấm xuống đất ảnh
hưởng đến chất lượng nước ngầm.
Từ những phân tích trên cho thấy do môi trường sống chịu nhiều tác động
như vệ sinh công cộng không tốt, nước thải phân rác ứ đọng tạo điều kiện cho các ổ
dịch bệnh phát triển, chuồng trại gia xúc không hợp vệ sinh, gần nhà ở, tăng ruồi,
muỗi truyền bệnh [31].
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm trong nước thải làng bún Phú Đô
Chỉ tiêu

Khoảng giá trị

COD (mg/l)

547- 2415

BOD5 (mg/l)
DO (mg/l)
TS (mg/l)
SS (mg/l)
NH4+(mg/l)
NO3- (mg/l)
pH
Màu

436 – 2054
0,7 – 2,5
2114 – 4100
664 – 1460
37 – 130
1 – 6,5
5,6 - 7,3
Đen

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

10

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Mùi

Hôi
Viện Công nghệ sinh học, 2005

Bảng 1.5. Đặc trưng của nước thải sản xuất bún tại
hệ thống cống chung cuối làng Phú Đô [17]
TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1
pH
2
Mùi
3
COD
4
BOD5
5
Nts
6
Pts
7
VSV tổng số
Vấn đề ô nhiễm không khí:

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
CFU/ml

7 - 7,5
Mùi hôi thối
1376
621
85,24
6,92
12.710 x 106

QCVN
40:2011/BTNMT
loại B
5,5 - 9
Không khó chịu
150
50
40
6
-

Làng nghề chế biến bún cũng sử dụng nhiên liệu chất đốt chủ yếu là than, củi
cho các công đoạn đun, nấu các sản phẩm, do đó thải vào không khí các chất như CO,
CO2, SO2, NO2… Tuy nhiên tại các làng nghề chế biến bún, hầu như các khí thải này
được phát tán trong không khí nên nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm về không khí.
Ô nhiễm chất thải rắn:
Sản xuất bún với nguyên liệu đầu vào như gạo, rong, lá chuối dùng để lót
bún…thải ra một lượng chất thải rắn như vỏ, sơ…Trước đây bã gạo được tận dụng
làm nguồn thức ăn cho cá và nuôi lợn. Tuy nhiên những năm gần đây phần lớn
nước gạo đổ xuống cống rãnh gây tắc nghẽn, sau thời gian bị phân hủy gây mùi
thối, hôi. Nguồn thải này góp phần gây nên ô nhiễm môi trường đất và trực tiếp gây
ô nhiễm không khí cũng như ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước mặt, nước ngầm ở
làng nghề [22]. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất bún còn có một lượng xỉ than tạo
bụi. Làng nghề bún Khắc Niệm sử dụng khoảng 20.000 tấn than/năm, Phú Đô dùng
5.250 tấn than/năm. Ước tính cứ mỗi tấn than cháy tạo ra 0,2 tấn xỉ thì riêng hai
làng nghề đã tạo ra 5.050 tấn xỉ/năm. Một phần lượng xỉ than được người dân sử
dụng đóng gạch bi làm vật liệu xây dựng, san lấp đường đi…, phần còn lại được xả
thải không đúng quy định vào môi trường [11].
Phân tích các mẫu đất tầng canh tác lấy tại các vị trí khác nhau trên khu
ruộng lúa của thôn Tiền Trong và Tiền ngoài –Xã Khắc Niệm (khu vực ảnh hưởng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

11

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
nhiều của nước thải, khu vực không ảnh hưởng nước thải ở cuối thôn Tiền Trong)
cho thấy: đất có phản ứng chua; Hàm lượng Mùn, Lân, Kali tổng số đều cao hơn 23 lần và Lân, Kali dễ tiêu cao hơn 5-6 lần so với mẫu đất không bị ảnh hưởng nước
thải [12].
Bảng 1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu làng bún Khác Niệm
TT
Thông số
1
pH
2
Ca, Mg
3
Fe tổng số
4
Mùn
5
P2O5
6
K2 O
7
Lân dễ tiêu
8 Kali trao đổi
Ghi chú:

Đơn vị
mg/100g
mg/100g
%
%
%
mg/100g
mg/100g

M1
6,0
22,6
120,3
7,86
0,321
0,591
32,52
87,57

M2
6,6
11,9
115,8
7,40
0,137
0,498
16,26
40,73

M3
5,4
10,7
112,1
5,56
0,174
0,517
30,23
28,15

M4
5,7
15,7
82,7
6,75
0,247
0,592
44,88
74,09

M5
5,8
4,2
23,6
2,43
0,091
0,385
8,61
11,23

Mẫu 1: Đất ruộng lúa thôn Tiền Trong, tại điểm xả nước thải toàn thôn
Mẫu 2: Đất ruộng lúa thôn Tiền Ngoài, cạnh kênh tưới M24
Mẫu 3: Đất ruộng lúa thôn Tiền Ngoài cạnh chợ
Mẫu 4: Đất ruộng lúa thôn Tiền Trong cạnh chợ
Mẫu 5: Đất ruộng lúa cuối thôn Tiền Trong
Thực tế điều tra ở địa phương cho thấy, nhiều năm qua do nước thải không
có đường tiêu thoát và chảy tràn vào các khu ruộng lúa làm cho lúa lốp, năng suất
thu hoạch kém đặc biệt có năm thất thu.
1.2.3. Định hướng phát triển làng nghề chế biến bún trong tương lai
Xu hướng phát triển của làng nghề: Việc ban hành nghị định số
134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004, Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của
Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn thì tốc độ phát triển mở rộng của các
làng nghề truyền thống diễn ra khá mạnh. Đây chính là cơ sở pháp lý và là động lực
cho làng nghề nói chung và các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm phát triển
trong thời gian tới.
Theo như kế hoạch đề ra của xã Khắc Niệm cũng như xã Mễ Trì, phấn đấu
trong những năm tới sẽ duy trì mức tăng trưởng bình quân hàng năm của hoạt động

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

12

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
sản xuất bún khoảng 8 – 9 %. Với mức tăng đó, mỗi năm khối lượng sản phẩm của
ngành sẽ tăng khoảng 10 đến 11 tấn. Như vậy nếu tốc độ tăng trưởng giữ nguyên
được mức đó thì đến năm 2015, làng nghề sẽ đạt tổng sản phẩm khoảng gần 145
đến 150 nghìn tấn bún.[11]
Trong xu hướng phát triển hiện tại của làng nghề hiện nay cho thấy rằng,
nhiều hộ đã mở rộng và chuyển sang sản xuất bánh đa, bánh phở, bánh tráng, bún
khô. Các lĩnh vực này có tốc độ tăng trưởng khá nhanh (đạt khoảng 5 đến 6%/năm),
đặc biệt từ năm 2008 cho đến nay. Dự kiến những năm tới sẽ tiếp tục tăng khoảng 7
– 8%/năm. Với tốc độ tăng trưởng của sản xuất bún như dự tính (trung bình đạt
7,7%/năm) thì khối lượng thải đến năm 2015 cũng tăng khá nhanh. Có thể dự ước
tính khối lượng thải của làng nghề bún dựa theo công thức sau[11]:

M NTSX (2015) = M NTSX (2008) × ( 1 + i )
M NTSX ( 2008 − 2015) =
M RTSX ( 2008) =

n

[1 − (1 + i) ]
×
n

n

∑ M NTSX ( 2008− 2015) = M NTSX ( 2008) [1 − (1 + i ) ]
t = 2008

[1 − (1 + i) ]
×
n

2015

∑ M RTSX ( 2008) = M RTSX ( 2008) [1 − (1 + i ) ]
t = 2008

M RTSX ( 2008− 2015) =

[1 − (1 + i) ]
×
n

2015

∑ M RTSX ( 2008−2015) = M RTSX ( 2008) [1 − (1 + i ) ]
t = 2008

MNTSX(2015) : Khối lượng nước thải sản xuất bún năm 2015
MNTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng nước thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
MRTSX(2015) : Khối lượng rác thải sản xuất bún năm 2015
MRTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng rác thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
i : Tốc độ phát triển nghề sản xuất bún (2008-2015) (7,7%)
n
: Số năm dự báo (7 năm)
1.3 Ảnh hưởng của chất thải làng nghề lương thực thực phẩm đến con người
Tình trạng ô nhiễm môi trường như trên đã ảnh hưởng ngày càng nghiêm
trọng đến sức khỏe của cộng đồng, nhất là những người tham gia sản xuất, sinh
sống tại các làng nghề và các vùng lân cận.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

13

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2008 cho thấy, tại nhiều làng nghề, tỷ lệ
người mắc bệnh (đặc biệt là nhóm người trong độ tuổi lao động) đang có xu hướng
gia tăng. Tuổi thọ trung bình của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm, thấp
hơn 10 năm so với làng không làm nghề. Tại các làng nghề chế biến nông sản thực
phẩm, bệnh phụ khoa chiếm chủ yếu (13 – 38%), bệnh về đường tiêu hóa (8 –
30%), bệnh viêm da (4,5 - 23%), bệnh đường hô hấp (6 - 18%), bệnh đau mắt (9 –
15%). Tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp ở làng nghề Dương Liễu 70%, làng bún Phú Đô
là 50% [18].
- Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm xã Dương Liễu Hà Tây (trước
đây): Bệnh hay gặp nhất là bệnh chân tay, chiếm 19,7%. Ngoài ra có các vấn đề về
tiêu hóa 1,62% (chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, đau bụng), hô hấp (9,43%), mắt
(0,86%). Bệnh mãn tính thường gặp là bệnh tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 4,28%
(chủ yếu là loét dạ dày tá tràng, và bệnh đại tràng) [18].
Làng nghề chế biến thực phẩm Tân Hòa Hà Tây (trước đây): Tỷ lệ người dân
mắc bệnh ngoài da chiếm 30% [18].
Làng bún Phú Đô, Hà Nội: Có đến 50% mắc các chứng bệnh do nghề nghiệp
và chủ yếu là do bỏng nước. Bên cạnh đó còn có các bệnh về mắt (12%), hô hấp
(15%), tai mũi họng (45%), phụ khoa (20%), thần kinh (5%), tiêu hóa (8%) [18].
Làng bún Tiền Ngoài-xã Khắc Niệm, Bắc Ninh: Tỷ lệ người dân mắc bệnh
về tai mũi họng: 34,7%, mắt:13,3%, ngoài da: 37,3%, cơ xương khớp: 5,3% [18].
Một trong những nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm kể trên là do các cơ sở sản
xuất kinh doanh ở các làng nghề còn manh mún, nhỏ lẻ, phân tán, phát triển tự phát,
không đủ vốn và không có công nghệ xử lý chất thải. Bên cạnh đó, ý thức của chính
người dân làm nghề cũng chưa tự giác trong việc thu gom, xử lý chất thải. Nếu
không có các giải pháp ngăn chặn kịp thời thì tổn thất đối với toàn xã hội sẽ ngày
càng lớn, vượt xa giá trị kinh tế mà các làng nghề đem lại như hiện nay [25].
1.4. Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến LTTP
1.4.1. Trên thế giới [12]

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

14

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Hiện nay một số nhà máy sản xuất tinh bột trên thế giới đều xử lý nước thải
bằng một loạt các ao kỵ khí và tuỳ nghi. Nước thải chế biến bún có thể được xử lý
bằng các phương pháp như phân huỷ kỵ khí, quá trình bùn hoạt tính và hồ ôxi hoá
Phương pháp xử lý sử dụng hồ kỵ khí kết hợp với giai đoạn hiếu khí cuối
cùng là phương pháp đơn giản nhất và giá thành rẻ nhất.
Phương pháp xử lý sử dụng hồ ôxi hoá với giá thành hạ nhưng cũng cần diện
tích đất khá rộng. Hiệu quả khử BOD là 80 - 90%.
Nếu sử dụng các đầm, ao hiếu khí thì hiệu quả khử BOD khá cao (80 - 85%),
giảm thời gian lưu nước và giảm diện tích đất sử dụng nhưng cần xử lý trước bằng
các ao kỵ khí.
Các công nghệ xử lý bằng bể AEROTEN, bể UASB, bể lắng 02 vỏ cho hiệu
quả xử lý cao nhưng quản lý vận hành phức tạp, chi phí vận hành cao, phù hợp cho
xử lý nước thải chế biến qui mô công nghiệp.
Hệ thống xử lý nước thải phi tập trung – DEWATS được tổ chức nghiên cứu
quốc tế Bremen (BORDA), CHLB Đức nghiên cứu phát triển, về bản chất hệ thống
xử lý nước thải này tương tự dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sử dụng bể
ABR. Hiện tại DEWATS đã được ứng dụng vào việc xử lý nước thải khu dân cư,
bệnh viện, làng nghề, khu công nghiệp tại nhiều nước trên thế giới và trong khu
vực. Đã có khoảng 500 hệ thống xử lý nước thải áp dụng giải pháp này được xây
dựng và đang hoạt động tốt trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển
như Nam Phi, Ấn Độ, Indonesia.
1.4.2. Ở Việt Nam
Xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính (Aeroten)
Nước thải qua song chắn rác loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn không tan
trong nước. Sau đó đưa vào lắng sơ bộ để lắng các chất rắn không tan qua chắn rác
và một phần chất rắn lơ lửng sau đó đưa vào bể hiếu khí. Vi sinh vật trong bể hiếu
khí tạo thành bùn hoạt tính phân hủy hợp chất hữu cơ và làm sạch nước. Sau bể
hiếu khí là hệ thống bể lắng bổ sung, bùn hoạt tính lắng và nước được làm trong.
Nước đã xử lý được đưa và hệ thống thoát nước chung. Bùn một phần được hồi lưu

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

15

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
làm tác nhân phân giải cho đợt sau, một phần lấy ra làm phân bón. Trong khi tiến
hành xử lý oxi được cấp liên tục.
Không khí
Nước thải sinh hoạt +
sản xuất + chăn nuôi

Loại bỏ rác

Lắng
sơ bộ

Cát,sỏi…

Bể
hiếu
khí

Lắng
bổ
sung

Nước ra

Bùn hồi lưu

Bùn thải

Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng kĩ thuật bùn họat tính

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

16

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Phương pháp này có hiệu suất xử lý cao lên đến 92%, không bị ô nhiễm mùi,
tạo cảnh quan sạch đẹp, giá thành đầu tư xây dựng ban đầu thấp vì công nghệ chủ
yếu là bê tông cốt thép. Tuy nhiên chi phí, bảo dưỡng và vận hành hàng tháng cao,
kỹ thuật vận hành phức tạp
Xử lý nước thải sử dụng bể UASB
Nước thải qua song chắn rác loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn không tan
trong nước. Sau đó được tập trung vào hố gom. Nước thải được bơm từ hồ gom lên
bể điều hòa. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng, nồng độ. Tại đây nước
thải được điều chỉnh về nồng độ thích hợp cho quá trình xử lý sinh học (6,5- 8,5).
Từ bể điều hòa nước thải được đưa sang bể UASB, tại đây sẽ xảy ra quá trình phân
hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản: CH4, CO2, H2S, sau
đó nước thải được đưa sang hồ sinh học thùy tiện để xử lý triệt để các chất ô nhiễm
còn lại trong nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt +
sản xuất + chăn nuôi

Hố
gom

Bể điều
hòa

Bể
UASB

Loại bỏ rác
Nước ra

Ao/hồ sinh học
tùy tiện

Hồ sinh học xử
lý triệt để, thả
bèo

Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể UASB
Phương pháp này có thể xử lý các loại nước thải có độ ô nhiễm hưu cơ cao,
hiệu suất xử lý có thể đến 80%, có thể thu hồi khí sinh học, không có ô nhiễm mùi.
Tuy nhiên chi phí năng lượng, bảo dưỡng và vận hành hang tháng cao, kỹ thuật vận
hành phức tạp không phù hợp với trình độ quản lý ở nông thôn.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

17

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×