Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN lý môi TRƯỜNG DU LỊCH vườn QUỐC GIA cát bà

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƢỜNG
------------***------------

NGÔ THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH
VƢỜN QUỐC GIA CÁT BÀ
Luận văn thạc sĩ Khoa học

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƢỜNG
------------***------------

NGÔ THỊ HẰNG


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DU LỊCH
VƢỜN QUỐC GIA CÁT BÀ
Mã số:
Chuyên ngành: Khoa học môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Hòe

Hà Nội – 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm,
động viên và hướng dẫn tận tình của PGS. TS Nguyễn Đình Hòe. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới thầy vì sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa môi trường đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức khoa học bổ ích trong chương trình đào tạo thạc sỹ suốt 2 năm qua.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công tác tại Vườn quốc gia Cát Bà, sở
Văn hóa – Thể thao và Du lịch Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ tôi trong chuyến đi thực
tế cũng như tìm kiếm các tài liệu phục vụ cho bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ, động
viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp vừa qua.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Sinh viên

Ngô Thị Hằng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1.

Tổng quan về Môi trường du lịch và quan hệ giữa môi trường và phát triển du
lịch ....................................................................................................................... 4

1.1.1.

Khái niệm về môi trường du lịch ................................................................... 4


1.1.2.

Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch .......................................................... 4

1.1.3.

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch ....................................... 4

1.2.

Tổng quan vấn đề phát triển du lịch tại các VQG Việt Nam ............................ 15

1.3.

Lịch sử nghiên cứu về MTDL tại VQG Cát Bà................................................. 18

1.4.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu .................................................................... 19

1.4.1.

Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 19

1.4.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa ............................................................. 23

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 33
2.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 33

2.1.1.

Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................. 33

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................... 33
2.2.

Phương pháp luận ............................................................................................... 33

2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 33


2.3.1.

Tham khảo tài liệu, liên hệ địa phương nơi nghiên cứu, thu thập tài liệu thứ
cấp, thừa kế tài liệu ..................................................................................... 33

2.3.2.

Điều tra, khảo sát thực tế ngoài thực địa. Dự kiến 2 đợt bằng phương pháp
đánh giá nhanh ............................................................................................ 33

2.3.3.

Phương pháp SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).............. 33

2.3.4.

Quy trình DPSIR (Driver – Pressure – State – impact – Response) (Động
lực chi phối – áp lực – hiện trạng – tác động - ứng phó) trong đánh giá hiện
trạng MTDL ................................................................................................ 35

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 38
3.1.

Tài nguyên du lịch VQG Cát Bà ....................................................................... 38

3.1.1.

Tài nguyên du lịch tự nhiên ........................................................................ 38

3.1.2.

Tài nguyên du lịch nhân văn ....................................................................... 38

3.2.

Phân tích, đánh giá và định hướng vấn đề QL MTDL tại VQG Cát Bà theo
hướng phát triển bền vững ................................................................................. 40

3.2.1.

Phân tích lực điều khiển vấn đề QL MTDL tại VQG Cát Bà (D – Driving
Forces) trong chiến lược, quy hoạch phát triển KT – XH nói chung và quy
hoạch ngành du lịch nói riêng của thành phố Hải Phòng ........................... 40

3.2.2.

Phân tích sức ép (P – Pressure) lên hoạt động QL MTDL tại VQG Cát Bà
..................................................................................................................... 45

3.2.3.

Phân tích hiện trạng (S – State) hoạt động QL MTDL tại VQG Cát Bà .... 49

3.2.4.

Tác động (I – Impact) của các hoạt động QL MTDL đối với ĐDSH và bảo
tồn tài nguyên tại VQG Cát Bà ................................................................... 68

3.2.5.

Đề xuất giải pháp (R – Response) QL MTDL tại VQG Cát Bà ................. 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................... 82


Khuyến nghị ................................................................................................................... 83
Đối với UBND thành phố Hải Phòng: ......................................................................... 83
Đối với Sở Tài nguyên và môi trường Hải Phòng: ...................................................... 84
Đối với Sở văn hóa, thể thao và du lịch Hải Phòng: .................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 88


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BPI (Biodiversity Priortiy Index): Chỉ số ưu tiên Đa dạng sinh học
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
DLST: Du lịch sinh thái
ĐDSH: Đa dạng sinh học
HST: Hệ sinh thái
INDP (United Nations Development Programme): Chương trình phát triển Liên hợp
quốc
IUCN (International Union for Conservation of Nature): Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên thế giới
KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên
MCD (Centre for Marinelife Conservation and Community Development): Trung tâm
bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng
MTDL: Môi trường du lịch
NGO (Non-governmental organization): Tổ chức phi chính phủ
PTNT: Phát triển nông thôn
QCCP: Quy chuẩn cho phép
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QL MTDL: Quản lý môi trường du lịch
TB: Trung bình
TN & MT: Tài nguyên và môi trường
UBND: Ủy ban nhân dân
VQG: Vườn quốc gia
WWF (World Wide Fund For Nature): Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng tổng hợp chỉ số BVI của 51 khu BTTN trên đất liền Việt Nam
Bảng 2: Số lượt khách du lịch đến Cát Bà (2009 – 2015)
Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu du lịch Cát Bà năm 2014.
Bảng 4: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu du lịch Cát Bà năm 2015
Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu đất tại một số điểm tại Cát Bà năm 2014 - 2015
Bảng 6: Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt tại thị trấn Cát Bà
Bảng 7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu nước biển
Bảng 9: Thành phần rác thải sinh hoạt


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Dự án trồng rau sạch tại xã Xuân Đán, Cát Bà
Hình 2: Đường rìa xung quanh đảo Cát Bà
Hình 3: Trung tâm dịch vụ, DLST và giáo dục môi trường được xây tại gần cổng vào
VQG Cát Bà
Hình 4: Mô hình DPSIR
Hình 5: Hội đua thuyền rồng tại xã Phùng Long, Cát Bà tháng 8, 2014
Hình 6: Lễ hội đình Phù Long, Cát Bà tháng 7, 2014
Hình 7: Ngoài các mặt hàng hải sản chợ tại thị trấn Cát Bà còn bán nhiều loại côn
trùng, mật/sáp ong rừng cho du khách
Hình 8: Trên tuyến đường du lịch tại VQG rất dễ dàng bắt gặp các loại rác thải do
khách du lịch để lại
Hình 9: Màn bắn pháo hoa vào một số dịp cuối tuần trong mùa du lịch tại Cát Bà rất
thu hút khách du lịch tuy nhiên gây tiếng nổ lớn ảnh hưởng đến đời sống của các loài
động vật tại VQG
Hình 10: Hình ảnh chen lấn của khách du lịch tại bến phà Tuần Châu vào mỗi dịp cuối
tuần vào mùa du lịch tại Cát Bà
Hình 11: Poster giới thiệu các hoạt động du lịch tại VQG Cát Bà
Hình 12: Hình ảnh giới thiệu một số tuyến/điểm du lịch sinh thái tại VQG Cát Bà
Hình 13: Một vài hình ảnh bên trong VQG Cát Bà
Hình 14: Con đường lên đình Ngự Lâm
Hình 15: Sơ đồ cấp độ quản lý dựa vào cộng đồng


Hình 16: Một trong những buổi tập huấn cho các bác các bộ địa phương về tầm quan
trọng của MTDL và các giải pháp khuyến khích người dân phát triển các sinh kế thích
ứng với BĐKH và BVMT tháng 11, 2013
Hình 17: Các bạn thực tập sinh, cán bộ truyền thông của MCD đến từng hộ dân để phổ
biến kiến thức về môi trường, các giải phát phát triển đời sống xã hội và bảo vệ môi
trường VQG Cát Bà, 2014
Hình 18: Cuộc thi vẽ tranh về MTDL tại trường tiểu học thị trấn Cát Bà và hội thi tìm
hiểu các quy định bảo vệ môi trường cho các em học sinh tại Cát Bà, Tháng 11, 2014
Hình 19: Một trong những chiến dịch truyền thông về môi trường đối với các xã vùng
đệm VQG Cát Bà của tổ chức MCD năm 2014 mà tác giả được tham gia
Hình 20: UBND huyện Cát Hải kết hợp với một số tổ chức NGO (MCD, CR) thực
hiện chương trình truyền thông về môi trường hưởng ứng ngày môi trường thế giới 5/6,
ngày đại dương thế giới 8/6, tuần lễ biển và hải đảo năm 2013


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong 16 quốc gia có ĐDSH cao nhất
thế giới với nhiều rừng, cây cối, rạn san hô,... tạo nên môi trường sống cho khoảng
10% loài chim và thú hoang dã trên thế giới. Việt Nam được quỹ bảo tồn động vật
hoang dã (WWF) có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu. Tổ chức bảo tồn chim thế
giới (Birdlife International) công nhận là một trong 5 vùng chim đặc hữu. Tổ chức bảo
tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật [32].
Tuy nhiên trong những năm gần đây vấn đề suy thoái ĐDSH ngày càng nghiêm
trọng. Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của sự suy thoái ĐDSH là sự tuyệt
chủng loài do môi trường sống bị tổn hại. Tốc độ tuyệt chủng các loài đang ở mức báo
động.
VQG Cát Bà là một trong những khu vực có tính ĐDSH cao nhất nước ta, là nơi
tập trung nhiều loài quý hiếm, đặc hữu có tầm quan trọng trong khu vực với 620 loài
thực vật bậc cao phân bố thuộc 438 chi và 123 họ. Với kiểu rừng nhiệt đới thưòng
xanh mưa mùa ở đai thấp.Với nhiều kiểu phụ rừng như: Rừng trên sườn núi đá vôi,
rừng trên đỉnh, rừng kim giao, rừng ngập nước trên núi và rừng ngập mặn. Rừng ngập
mặn nằm ở phía tây Bắc đảo với chủ yêu các loài họ đước, O zô, ráng, cỏ roi ngựa,
thầu dầu, trang, sú... [33].
Trên đảo Cát Bà có 32 loài thú, 69 loài chim và 20 loài bò sát, lưỡng cư. Nhiều
loài quý hiếm Voọc đầu trắng, sơn dương, rái cá, báo, mèo rừng, cầy hương, sóc đen.
Đặc biệt voọc đầu trắng (Trachypithecus francoisi polyocephalus) là loài đặc hữu ở
Cát Bà. Bên cạnh thú nhiều loài chim quý cũng được ghi nhân như chim Sâm cầm,
Khướu, chim Cu xanh, Cu gáy. [33].
Một vấn đề nóng bỏng hiện nay là nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung và
nguồn tài nguyên ếch, bò sát nói riêng đang bị suy giảm mạnh. Nguyên nhân chính là
do các hoạt động nhân tác mà cụ thể là do sự phát triển chóng mặt của hoạt động du
1


lịch trên đảo Cát Bà trong những năm gần đây. [34].
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Đánh giá hiệu quả
Quản lý môi trƣờng du lịch vƣờn quốc gia Cát Bà” nhằm dung hòa giữa phát triển
kinh tế và bảo tồn ĐDSH.
2. Mục tiêu đề tài
Góp phần nâng cao hiệu quả QL MTDL tại VQG Cát Bà.
3. Nội dung nghiên cứu
 Mức độ và tầm quan trọng của du lịch tại các VQG nói chung và VQG Cát
Bà nói riêng.
 Tài nguyên Du lịch VQG Cát Bà.
 Ảnh hưởng của các hoạt động phát triển du lịch đối với VQG Cát Bà.
 Hiện trạng quản lý MTDL tại VQG Cát Bà.
 Nguyên nhân gây suy thoái MTDL VQG Cát Bà
 Đề xuất giải pháp quản lý MTDL tại VQG Cát Bà.
4. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
VQG Cát Bà phần đất liền (Trong phạm vi đề tài không nghiên cứu đến phần biển
của VQG).
Đối tƣợng nghiên cứu:
 MTDL tại VQG Cát Bà ;
 Các hoạt động phát triển du lịch tại đảo Cát Bà ;
 Các chính sách QL MTDL hiện có tại đảo Cát Bà.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp luận: Tiếp cận hệ sinh thái, tiếp cận quản lý tài nguyên dựa vào
2


cộng đồng và tiếp cận hệ thống trong quản lý TN & MT để thực hiện quản lý môi trường
du lịch tại VQG Cát Bà.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Tham khảo tài liệu, liên hệ địa phương nơi nghiên cứu, thu thập tài liệu thứ
cấp, thừa kế tài liệu;
 Điều tra, khảo sát thực tế ngoài thực địa: 2 đợt bằng phương pháp.đánh giá
nhanh (Tham vấn cộng đồng và nhà quản lý du lịch, khảo sát thực địa để
kiểm chứng và bổ sung tài liệu);
 Phương pháp SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức);
 Quy trình DPSIR (Driver – Pressure – State – impact – Response) (Động lực
chi phối – áp lực – hiện trạng – tác động - ứng phó) trong đánh giá hiện trạng
MTDL.
5. Bố cục luận văn
Bố cục luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tổng quan về Môi trƣờng du lịch và quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển
du lịch

1.1.1. Khái niệm về môi trƣờng du lịch
Có nhiều khái niệm liên quan đến MTDL. Ví dụ như, Theo Phạm Trung Lương,
Môi trường Du lịch là: “Theo nghĩa rộng, Môi trường Du lịch là các nhân tố về tự
nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó, hoạt động du lịch tồn tại và phát triển”.[8]
Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài tác giả sẽ phân tích MTDL theo khái niệm
MTDL tại Điều 2, Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực Du lịch năm 2003 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên bao gồm
toàn bộ không gian lãnh thổ, đất, nước, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công
trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động động du lịch”. [1]
1.1.2. Khái niệm Bảo vệ Môi trƣờng Du lịch
“Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực Du lịch là các hoạt động cải thiện và tôn tạo
môi trường du lịch, phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường
và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch”. [5]
1.1.3. Mối quan hệ giữa môi trƣờng và phát triển du lịch
1.1.3.1. Tác động của du lịch đến môi trường
Bao gồm các tác động tích cực và tiêu cực do hoạt động phát triển Du lịch gây ra
cho môi trường tự nhiên và môi trường xã hội - nhân văn.
a. Tác động của du lịch đến môi trƣờng tự nhiên
 Tác động tích cực
 Bảo tồn thiên nhiên
Du lịch góp phần rất lớn vào việc khẳng định giá trị, góp phần bảo tồn các loài
động – thực vật hoang dại và diện tích tự nhiên qua việc bảo vệ và qui hoạch các VQG,
4


Khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ sự chiêm ngưỡng của du khách. [ 9, tr.21]
Nguồn thu nhập từ vé vào cổng tham quan, hoặc thuế doanh thu các cơ sở nghỉ
ngơi du lịch, thuế thu nhập du lịch… được sử dụng cho các chương trình và hoạt động
bảo tồn hoặc chi trả cho bảo vệ môi trường. [16, tr.42]


Tăng cường chất lượng môi trường

Thông qua các chương trình và luật bảo vệ môi trường du lịch nhằm kiểm soát
chất lượng không khí, đất, nước, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải; các chương trình quy
hoạch cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc.[
9, tr.21]


Đề cao môi trường

Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề cao các giá trị cảnh
quan. [9, tr.21].


Cải thiện cơ sở hạ tầng

Du lịch phát triển sẽ kéo theo cải thiện cơ sở hạ tầng địa phương: Hệ thống giao
thông vận tải, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc.[9 tr.21]


Tăng cường hiểu biết về môi trường

Đối với cộng đồng địa phương: Du lịch có khả năng làm tăng nhận thức của cộng
đồng về môi trường khi họ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường. Sự tiếp xúc
này khiến du khách có thể nhận thức đầy đủ các giá trị của thiên nhiên và có những
hành vi và hoạt động có ý thức để bảo vệ môi trường. Ví dụ như học sinh Honduran từ
Thủ đô Tegucigalpa thường được đưa đến tham quan rừng La Tigra để hiểu rõ về sự đa
dạng của rừng mưa. [16, tr.43]
Đối với khách du lịch: Du lịch cung cấp thông tin và làm tăng nhận thức về những
hậu quả mà họ có thể gây ra cho môi trường. Định hướng cho du khách sử dụng những
sản phẩm và dịch vụ được sản xuất theo nguyên tắc và hoạt động tiêu dùng bền vững:
sản xuất bằng công nghệ sạch, giảm thiểu tác động vào môi trường. [16, tr.43]
5


 Tác động tiêu cực
 Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước
Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nguồn nước rất nhiều, thậm chí tiêu hao
hơn cả sinh hoạt của người dân địa phương. Một du khách trung bình ở Barbados tiêu
thụ lượng nước gấp 8 lần một người địa phương. [9, tr.22]
 Nước thải
Nước thải thường được tính bằng 75% lượng nước cấp. Lượng nước thải nếu
chưa được xử lý tốt thì sẽ gây ô nhiễm nguồn nước: ô nhiễm sông, hồ xung quanh các
khu du lịch; đe dọa sức khỏe con người và động – thực vật: lan truyền các dịch bệnh
như bệnh đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt; gây ô nhiễm hữu cơ và chất dinh
dưỡng gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản…
Xử lý nước thải cần phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường: tiêu chuẩn sinh thái và
tiêu chuẩn sức khỏe. Khi xử lý nước thải cần chú ý những vấn đề sau đây:
-

Lượng nước sinh hoạt ít sẽ làm cho lượng nước thải bẩn hơn.

-

Thói quen ẩm thực khác nhau tạo ra nước thải có nồng độ chất bẩn khác
nhau. [9, tr.22]

Du lịch làm tăng lượng nước thải gây ô nhiễm đất và nguồn nước sạch thông qua
các hoạt động:
- Trong quá trình xây dựng: xả thải bừa bãi các vật liệu xây dựng vào
nguồn nước: đất đá và các chất nạo vét; lượng xăng dầu trong quá trình
vận chuyển các vật tư xây dựng… ảnh hưởng đến nước ngầm và nước
mặt.
- Trong quá trình hoạt động: sự hoạt động của các cơ sở lưu trú, các khu
nghỉ mát, hoạt động của du khách: xả rác bừa bãi xuống sông khi qua
phà, trên tàu thuyền.[16,tr.46].
 Rác thải
6


Xử lý rác thải là một vấn đề rất quan trọng tại các khu du lịch. Nếu việc xử lý
chất thải rắn không phù hợp sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng về cảnh quan: thay đổi
hướng dòng chảy, biến đổi đường bờ… vệ sinh môi trường, sức khỏe cộng đồng và
xung đột xã hội [9, tr.23].
 Ô nhiễm khí
Ô nhiễm khí trong hoạt động Du lịch do các phương tiện vận chuyển hành khách:
xe ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy bay… thải ra chất carbon dioxide góp phần gây hại
cho môi trường toàn cầu, ô nhiễm không khí môi trường địa phương. [9, tr.23].
 Năng lượng
Tiêu thụ năng lượng đáp ứng các nhu cầu cho du khách và các cơ sở kinh doanh
du lịch: đốt củi, than, dầu, điện, gas… thường không hiệu quả và lãng phí. Ví dụ như ở
các nước rất nóng hay rất lạnh, các xe buýt chở du khách trong các tour vẫn để động cơ
nổ nhiều giờ trong khi du khách đã ra khỏi xe đi tham quan vì họ muốn sau khi tham
quan xong sẽ được vào trong một chiếc xe có điều hoà không khí. [16, tr. 45]
 Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển giao thông, phương tiện giải trí, phương
tiện thông tin đại chúng và các hoạt động của du khách có thể gây khó chịu, phiền toái,
stress, thậm chí là mất thính giác đối với con người và còn làm suy thoái môi trường tự
nhiên, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm. [16,tr.46].
 Làm xấu cảnh quan
Làm xấu cảnh quan được gây ra do các nguyên nhân sau:
-

Khách sạn, nhà hàng có kiến trúc xấu xí, thô kệch hoặc xa lạ với cảnh quan
địa phương.

-

Sử dụng các vật liệu ốp lát không phù hợp.

-

Bố trí các công trình dịch vụ kém khoa học.

-

Xây dựng, san ủi mặt bằng, cải tạo cảnh quan kém.
7


-

Sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là phương tiện xấu xí.

-

Dây điện, cột điện tràn lan.

-

Bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan.

Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động tệ nhất
gây suy thoái môi trường và cảnh quan. [9, tr.23]
 Làm nhiễu loạn sinh thái
Phát triển du lịch thiếu kiểm soát gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sinh thái: tác
động lên đất gây xói mòn, trượt lở…, làm biến động habitat, đe dọa các loài động vật
hoang dại. Xây dựng các đường giao thông và khu cắm trại gây cản trở các loài động
vật hoang dại tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản. [9, tr.24]
b. Tác động của du lịch lên xã hội – nhân văn
 Tác động tích cực
 Lợi ích về kinh tế
Du lịch góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cân
bằng cán cân thanh toán quốc tế… đóng góp GDP góp phần phát triển kinh tế địa
phương, vùng và cả nước. Du lịch tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển:
xây dựng, dịch vụ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ… [9, tr.25]
 Góp phần bảo tồn di tích, di sản, lịch sử - văn hóa
Du lịch tạo ra các khả năng hỗ trợ việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang
có nguy cơ bị tàn lụi, đặc biệt là di tích ở những đất nước nghèo không đủ tiềm lực
kinh tế để trùng tu hay bảo vệ. Du lịch góp phần bảo tồn hay khôi phục:
-

Các di sản kiến trúc.

-

Nghệ thuật, văn hóa, đồ thủ công, lễ hội, trang phục, lối sống truyền thống.

-

Đóng góp kinh phí trực tiếp hay gián tiếp (thông qua ngân sách) cho việc
phát triển các bảo tàng, nhà hát, các hoạt động văn hóa truyền thống, kể cả
8


văn hóa ẩm thực.
-

Góp phần khôi phục niềm tin và tự hào dân tộc, bảo vệ tính đa dạng văn
hóa, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số, do việc người địa phương thấy
du khách, nhất là khách ngoại quốc thích chiêm ngưỡng và tôn trọng các
đặc trưng văn hóa của dân tộc mình. [9, tr.25]

 Giao lưu trao đổi văn hóa giữa du khách và người địa phương góp phần phong phú
thêm bản sắc văn hóa của cả hai phía cũng như sự hiểu biết, hợp tác trong các lĩnh
vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
 Du lịch củng cố cộng đồng, tăng cường mức sống cho cộng đồng bằng nhiều cách:
góp phần giảm sự di cư từ vùng nông thôn lên thành thị, tăng cường mức sống cho
người dân địa phương qua việc cải tạo cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện y tế, giao
thông, xây dựng, cơ sở vui chơi giải trí…[16,tr.54].
 Du lịch cổ vũ cho lòng tự hào và quan hệ cộng đồng: Du lịch làm tăng nhận thức
của địa phương về giá trị kinh tế của các khu vực tự nhiên và văn hóa và qua đó có
thể khơi dậy niềm tự hào đối với những di sản của quốc gia và địa phương cũng
như quan tâm đến việc giữ gìn chúng.
Du lịch còn là phương tiện giáo dục lòng yêu đất nước, giữ gìn và nâng cao
truyền thống dân tộc. Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh ... người
dân có điều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử và văn hóa dân tộc, qua đó thêm
yêu đất nước mình. [9,tr.55]
Trên đây là các ảnh hưởng tích cực của du lịch đối với môi trường xã hội - nhân
văn mà trong đó, thái độ người dân địa phương có vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy,
khi muốn phát triển du lịch theo hướng bền vững thì một trong những yếu tố quan
trọng đó là phát triển cộng đồng.
 Tác động tiêu cực
 Dịch bệnh
Nhiều loại dịch bệnh sinh ra do lượng nước - rác thải quá nhiều mà chưa được xử
9


lý tốt từ các khu du lịch lan truyền trong nước: các bệnh đường ruột, viêm gan, bệnh
thương hàn, bệnh ngoài da; bệnh xã hội, bệnh hô hấp, lao, cúm…
Để phòng tránh và ngăn ngừa dịch bệnh biện pháp tốt nhất là đảm bảo đủ nước
sạch và điều kiện cư trú hợp vệ sinh bằng cách:
-

Kiểm soát vi trùng gây bệnh (tẩy uế).

-

Phun thuốc muỗi.

-

Biện pháp chống ruồi.

-

Kiểm soát chất lượng thực phẩm.

-

Tăng cường dịch vụ y tế, cấp cứu. [9, tr.26].
 Suy giảm nguồn lợi kinh tế tiềm năng địa phương

Do sự cạnh tranh du lịch từ các chủ doanh nghiệp vùng khác. Theo Ngân hàng
Thế giới (1992) tính rằng các nước phát triển thu khoảng 55% doanh thu từ tổng doanh
thu du lịch tại các nước đang phát triển.[9,tr.26]
 Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm
Sự rối loạn kinh tế có thể xảy ra khi hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc
vài khu riêng biệt của đất nước hoặc vùng không được ghép nối tương xứng với các
vùng khác. Điều này sẽ dẫn đến sự bùng phát giá đất, hàng hóa, dịch vụ trong vùng,
gây sức ép tài chính lên cư dân trong vùng. [9,tr.27].
 Quá tải dân số và các tiện nghi môi trường
Xảy ra khi khách du lịch quá đông, người dân địa phương sẽ bị tranh giành các
dịch vụ công: tiện nghi giao thông, nhà hàng, chợ búa và xuất hiện cảm giác bực bội vì
mất chủ quyền. [9,tr.27].
 Tác động văn hóa
Trong một số trường hợp có thể có sự xói mòn bản sắc văn hóa, lòng tự tin do sự
vượt trội hơn của bản sắc văn hóa ngoại lai du khách mang đến so với nền văn hóa bản
10


địa, giữa khách và chủ có thể xảy ra sự hiểu lầm, thậm chí dẫn đến hiềm khích do sự
khác biệt về ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán… [9, tr.27].
Ngoài ra có thể xảy ra sự bất hòa giữa cư dân địa phương và nhà cung ứng du lịch
khi họ đưa khách đến. Thực chất của vấn đề là người làm du lịch chưa nắm được quan
điểm tiếp cận cộng đồng, vì tài nguyên du lịch là của quốc gia, không ai có quyền
hưởng lợi khi khai thác chúng. [15, tr.144]
 Các vấn đề xã hội
Các vấn đề có thể bùng phát liên quan đến phát triển du lịch: trộm cướp, ma túy,
mại dâm, lao động trẻ em…
1.1.3.2. Ảnh hưởng môi trường đến các hoạt động du lịch
a. Môi trƣờng tự nhiên và hoạt động du lịch
 Môi trƣờng địa chất
Môi trường địa chất được hiểu là một tập hợp các thành tố địa chất của môi
trường tự nhiên, bao gồm các yếu tố như cấu trúc địa chất, các hoạt động kiến tạo, tân
kiến tạo, địa động lực hiện tại, hoạt động động đất, quá trình thành tạo khe nứt hiện đại,
các quá trình karst hóa, quá trình phong hóa, các tai biến địa chất ảnh hưởng đến môi
trường hoặc chi phối môi trường.
Trong thành phần cấu trúc của môi trường du lịch tự nhiên, môi trường địa chất
được biểu thị qua các chỉ số cụ thể như các chỉ số về độ bền vững của đất đá, các chỉ số
địa chất công trình cho việc xây dựng các quần thể du lịch, mức độ, khả năng xảy ra
các chấn động địa chất, hiện tượng trượt lở ở những khu vực có các hoạt động du lịch;
độ phóng xạ và khả năng khai thác lãnh thổ cho mục đích du lịch; các chỉ số về đặc
điểm địa hình… [8].
Chất lượng môi trường địa chất trong du lịch được đánh giá qua:
-

Thiết kế cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch: đường sá, bãi đậu xe, bến tàu, công
trình cấp thoát nước…
11


-

Thiết kế công trình cơ sở vật chất kỹ thuật: khách sạn, khu mua sắm, khu vui
chơi giải trí…

-

Xây dựng các tuyến và điểm du lịch. [16,tr.79].

 Môi trƣờng nƣớc
Trong du lịch, môi trường nước được đánh giá ở khả năng cấp và chất lượng nước
phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí nghĩ dưỡng và chữa bệnh cho khách du
lịch.
Các biến động về môi trường nước đặc biệt là nhiệt độ và chất lượng nước sẽ dẫn
đến nhiều sự thay đổi về sức hấp dẫn trong du lịch. [16,tr.81].
 Môi trƣờng không khí
Môi trường không khí ảnh hưởng đến việc qui hoạch các khu du lịch nghỉ dưỡng,
mùa vụ khai thác du lịch… các yếu tố của môi trường không khí (nhiệt độ, độ ẩm,
mưa, gió, ánh nắng mặt trời…) có vai trò khá lớn trong việc xem xét định hướng quy
hoạch khu du lịch, bố trí không gian và phác đồ kiến trúc quần thể du lịch. [8].
Trong hoạt động du lịch, chất lượng môi trường không khí được đánh giá qua
mức độ ô nhiễm của không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí hậu
đối với tổ chức các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng phục hồi sức
khỏe của du khách.
 Chất lƣợng môi trƣờng sinh học
Đa dạng sinh học có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các hoạt động du lịch
như hoạt động du lịch sinh thái, du lịch tham quan nghiên cứu… góp phần hình thành
nên các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các khu rừng văn hóa cảnh quan môi
trường. Nhưng đây cũng là những nơi gây ra các nguy cơ cho du khách: các loại côn
trùng độc hại, động vật hoang dã nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm (sốt rét, sốt xuất huyết,
sars, cúm gia cầm…) [16, tr.83].
 Tai biến và sự cố môi trƣờng
12


Theo luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam: “Tai biến môi trường là các sự cố hoặc
do rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, hoặc những biến đổi bất
thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng”. [5].
Sự cố môi trường là những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người,
gây suy thoái môi trường nghiêm trọng như cháy rừng, rò rỉ hoá chất, tràn dầu trên
sông hay biển, nhiễm độc môi sinh do sự cố cơ sở sản xuất hoá chất, sự cố trong lò
phản ứng hạt nhân…
Các tai biến và sự cố môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt
động du lịch nói riêng và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nói chung.[8].
b. Môi trƣờng văn hóa xã hội – nhân văn và các hoạt động du lịch
 Môi trƣờng xã hội
 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú và cơ sở dịch vụ du
lịch… chủ yếu là để phục vụ khách du lịch.
Trong Du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng có vai trò như sau:
-

Tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng cho khách du lịch đến khu du lịch.

-

Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao tiếp, trao đổi thông tin cho du khách
khi họ rời xa nơi cư trú thường xuyên của mình.

-

Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty du lịch khai thác tiềm năng du lịch.

-

Cung cấp điện, nước và các nhu cầu không thể thiếu khác cho các hoạt động
du lịch. [16,tr.84].
 Trình độ phát triển khoa học công nghệ

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã góp phần tạo điều kiện
thuận lợi cho ngành du lịch phát triển:
13


-

Trao đổi thông tin, quảng bá hình ảnh du lịch, ứng dụng trong giao dịch kinh
doanh du lịch, thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh nhanh chóng…

-

Tạo khả năng phát triển các sản phẩm hiện đại và hấp dẫn: các công viên giải
trí nhân tạo, công viên nước, thủy cung ngầm dưới mặt đất, tàu lặn ngắm
cảnh dưới biển.

-

Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra và nghiên cứu du lịch. [16,tr.8]
 Thể chế chính sách

Hệ thống chính trị, các văn bản pháp luật đặc biệt là các chủ trương, chính sách
về phát triển du lịch dài hạn có ảnh hưởng khá lớn đối với khả năng cạnh tranh của một
điểm du lịch trên thị trường quốc tế. Thể chế chính sách linh hoạt phù hợp với từng
điều kiện cụ thể và xu thế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng đóng góp
đáng kể vào sự thành bại của các khu du lịch. [16,tr.85].
 Môi trƣờng nhân văn
 Lịch sử và văn hóa
Các yếu tố lịch sử văn hóa là phương tiện hữu hiệu nâng cao các giá trị tài nguyên
du lịch nhân văn thu hút khách du lịch. Trong du lịch, các yếu tố lịch sử và văn hóa
gồm có: các di tích lịch sử - văn hóa (di sản văn hóa thế giới, di tích văn hóa – lịch sử
cấp quốc gia và địa phương), lễ hội, văn hóa dân tộc, các làng nghề truyền thống…
[16,tr.86].
 Xã hội
Hai yếu tố quan trọng nhất của xã hội để phát triển du lịch là trật tự và an toàn.
Trật tự an toàn xã hội góp phần tạo hiệu quả cao cho hoạt động du lịch, tạo điều kiện
đảm bảo cho các hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi, tạo sự thoải mái và sự hài lòng
cho du khách. [16,tr.90].
 Vệ sinh an toàn thực phẩm
Văn hóa ẩm thực là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch. Do đó, vệ sinh
14


an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng trong hoạt động du lịch nhằm đảm bảo sức
khỏe cho du khách, người dân địa phương, uy tín ngành Du lịch tại điểm đến.
1.2.

Tổng quan vấn đề phát triển du lịch tại các VQG Việt Nam
Việt Nam vốn được mệnh danh là đất nước “rừng vàng, biển bạc” với 164 khu

BTTN (tổng diện tích khoảng 2,5 triệu hécta), phải nói rằng đây là một con số không
nhỏ. Do đó, việc chú trọng quy hoạch các khu bảo tồn này sẽ gặp phải rất nhiều khó
khăn. Chúng ta hiện tại chưa có đủ kinh phí và nguồn lực để quy hoạch và phát triển
tất cả các KBTTN nói trên.[32].
Một trong những nguồn kinh phí phục vụ việc phát triển, quy hoạch các khu bản
tồn là nhờ hoạt động du lịch. Nhìn chung hiện nay các hoạt động du lịch diễn ra tại
các VQG nói riêng hay các KBTTN nói chung diễn ra ồ ạt, tự phát, không được kiểm
soát và có chương trình phát triển bài bản và rõ ràng. Đa phần các VQG hay KBTTN
đang bị suy cấp dưới tác động vô cùng mạnh mẽ từ các hoạt động du lịch.
Hiện tại các đa số các KBTTN của Việt Nam đều đang phải oằn mình chống
chọi với sức ép từ bên ngoài đặc biệt là nhân tác. Chúng ta có thể thấy rõ điều này
thông qua bảng đánh giá độ nóng (độ rủi ro, mức độ tổn thương) – BVIh của các
KBTTN do đề tài của Cục bảo tồn ĐDSH thực hiện năm 2012.
Bảng 1: Bảng tổng hợp chỉ số BVIh của 51 khu BTTN trên đất liền Việt Nam
STT

1.

Tên

Vị trí (nơi đặt

Khu BTTN/VQG

TT hành chính)

KBTTN Bà Nà – Núi

Đà nẵng

BVIh

Độ chính

Xếp

xác r

hạng độ

0,78

0,89

nóng
Rất cao

Chúa
2.

VQG Bạch Mã

Thừa Thiên Huế

0,78

0,78

Rất cao

3.

VQG Phú Quốc

Phú Quốc

0,78

0,78

Rất cao

4.

VQG U Minh

Kiên Giang

0,67

0,89

Rất cao

Đăk Nông

0,67

0,89

Rất cao

Thượng
5.

VQG Yokdon

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×