Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG XÃ HỘI (ESIA)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƢỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƢỜNG XÃ HỘI (ESIA)

Đƣợc lập bởi:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ TƢ VẤN VỀ PHÁT TRIỂN

Tháng 12 năm 2015

1


MỤC LỤC

GIỚI THIỆU ..................................................................................................................5
1. Xuất xứ dự án ..........................................................................................................5
2. Mục tiêu và phạm vi dự án ......................................................................................6
2.1. Mục tiêu của dự án ........................................................................................6

2.2. Phạm vi và vị trí vùng dự án..........................................................................7
3. Cách tiếp cận và phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội ................9
3.1. Cách tiếp cận .................................................................................................9
3.2. Phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng xã hội .....................................11
3.3. Tổ chức thực hiện lập báo cáo ESIA ...........................................................15
PHẦN 1. MÔ TẢ DỰ ÁN ...........................................................................................17
1.1 Mô tả chung.........................................................................................................17
1.2 Các hợp phần của dự án ......................................................................................29
1.2.1. Khối lƣợng và quy mô các công trình hợp phần 1 ...................................29
1.2.2. Khối lƣợng và quy mô các công trình Hợp phần 2 ..................................40
1.2.3. Biện pháp tổ chức thi công theo từng hợp phần .......................................45
1.2.4. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến .......................................................59
1.2.5. Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu ................................................................ 60
Nhiên liệu ...........................................................................................................61
1.3. Quản lý, nhân sự, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án ......................................61
1.3.1. Tổ chức và quản lý dự án: ........................................................................61
1.3.2. Kinh phí và tiến độ thực hiện ...................................................................64
1.4. Vùng ảnh hƣởng của dự án ................................................................................66
PHẦN 2. KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ THỂ CHẾ .........................72
2.1. Cơ sở kỹ thuật ....................................................................................................72
2.2 Các chính sách và quy định của quốc gia về an toàn môi trƣờng và xã hội .......72
2.2.1. Các văn bản pháp lý của chính phủ Việt Nam .........................................72
2.2.2. Một số văn bản liên quan đến quá trình xây dựng dự án ........................76
2.2.3. Các tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam .......................................................76
2.2.4. Các tài liệu, báo cáo liên quan ..................................................................77
2.3. Các chính sách an toàn của WB về môi trƣờng và xã hội .................................77

2


PHẦN 3. HIỆN TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG,
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG DỰ ÁN. ............................................................... 82
3.1 Hiện trạng về các điều kiện tự nhiên ...................................................................82
3.1.1. Vị trí địa lý, địa chất .................................................................................82
3.1.2. Các điều kiện về khí tƣợng, khí hậu .........................................................87
3.1.3. Các điều kiện thuỷ văn .............................................................................92
3.1.4. Hiện trạng về các điều kiện cơ sở hạ tầng ................................................97
3.2. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN môi trƣờng tự nhiên ............................112
3.2.1. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt ...........................................................112
3.2.2. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ngầm ........................................................116

3.2.3. Chất lƣợng nƣớc thải ..............................................................................117
3.2.4. Hiện trạng chất lƣợng không khí ............................................................118
3.2.5.Hiện trạng chất lƣợng đất xung quanh khu vực thi công ........................119
3.2.6. Hiện trạng vật liệu nạo vét......................................................................120
2.3. Hiện trạng tài nguyên sinh học ........................................................................129
2.3.1. Hiện trạng về hệ sinh thái .......................................................................130
2.3.2. Hiện trạng về tính đa dạng loài vùng dự án............................................131
3.4 Đặc điểm về kinh tế - xã hội và văn hóa ...........................................................136
3.4.1. Điều kiện về kinh tế ................................................................................136
3.4.2. Điều kiện xã hội ......................................................................................138
PHẦN 4. PHÂN TÍCH CÁC PHƢƠNG ÁN THAY THẾ ....................................151
4.1. Không có dự án ................................................................................................151
4.2. Dự án đƣợc triển khai .......................................................................................154
4.2.1. Hợp phần 1. Quản lý rủi ro lũ lụt ...........................................................154
4.2.2. Hợp phần 2: Quản lý nguồn nƣớc ..........................................................167
PHẦN 5. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM TÀNG ..........172
5.1 Các tác động môi trƣờng tiềm tàng ...................................................................172
5.1.1. Các tác động tích cực..............................................................................172
5.1.2. Đánh giá các tác động tiêu cực tiềm tàng cho toàn bộ vùng dự án ........173
5.1.3. Hợp phần 1. Đánh giá các tác động lƣu vực B .......................................190
5.1.4. Hợp phần 1. Đánh giá các tác động lƣu vực C .......................................219
5.1.5. Hợp phần 2. Tác động do việc đầu tƣ xử lý nƣớc thải ...........................234

3


5.1.6. Đánh giá tác động các hoạt động hỗ trợ .................................................242
5.2. Các tác động xã hội tiềm tàng ..........................................................................243
5.7. Phân tích tác động tích luỹ ...............................................................................243
Phần 6. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU .............................................................255
6.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng chung .....................................255
6.2. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG ĐẶC THÙ theo
từng hợp phần ..........................................................................................................256
6.2.1 Hợp phần 1. .............................................................................................256
6.2.2 Hợp phần 2. .............................................................................................263
6.3. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI ........................................266
PHẦN 7. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMP) .........268
7.1 Nguyên tắc cơ bản .............................................................................................268
7.2. Các biện pháp giảm thiểu chính cho dự án ......................................................270
7.5. Chƣơng trình đào tạo nâng cao năng lực ...................................................308
7.6. Kinh phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng và quản lý
môi trƣờng xã hội ....................................................................................................310
PHẦN 8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN ............319
8.1. MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN .....................................................319
8.2. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .......................................................................321
8.3. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG .........................................................323
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................335
1. Kết LUẬN ...........................................................................................................335
1.1. Về môi trƣờng............................................................................................335
1.2. Social .........................................................................................................336
2. Kiến nghị .............................................................................................................336
2.1. Môi trƣờng .................................................................................................336
2.2. Xã hội ........................................................................................................336
CÁC PHỤ LỤC ..........................................................................................................338

4


GIỚI THIỆU

1. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Vĩnh Phúc nằm ở vị trí nằm tiếp giáp với Hà Nội, cách Hà Nội khoảng 60km về phía
Tây Bắc, nằm trong vị trí ba vùng phát triển trọng điểm của Việt Nam: Vùng Đồng
Bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Với lợi
thế về vị trí địa lý, trong những năm qua Vĩnh Phúc đã có sự tăng trƣởng kinh tế ấn
tƣợng và trở thành một trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng, là
một trong những điểm đến thu hút đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) của cả nƣớc.
Tính đến tháng 12/2012, tổng đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) từ 150 dự án đạt
khoảng 2,5 tỷ USD. Hiện nay, hàng năm Vĩnh Phúc thu hút từ 200 đến 350 triệu
USD về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và khoảng một nửa GDP của tỉnh là từ lĩnh vực
đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài. Vĩnh Phúc cũng là một trong những tỉnh đóng góp
nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Mức nợ công là không đáng kể trong suốt giai
đoạn 2006 - 2011, giá trị trung bình các khoản vay của Vĩnh Phúc chỉ vào khoảng
1% của tổng nguồn thu của tỉnh.
Mặc dù kinh tế tăng trƣởng nhanh, nhƣng Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các
thách thức, bao gồm tình trạng úng ngập thƣờng xuyên, ô nhiễm nƣớc trong vùng,
thiếu hạ tầng kỹ thuật và năng lực thể chế còn hạn chế, đã cản trở Vĩnh Phúc phát
triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, lƣu vực sông Phan là nơi tập trung trên 80% dân số và
hầu hết các doanh nghiệp FDI đang tham gia hoạt động sản xuất, chiếm 2/3 diện tích
toàn tỉnh, là khu vực thƣờng xuyên bị ảnh hƣởng do lũ lụt. Lũ lụt đã gây ra tổn thất
lớn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, ảnh hƣởng đến đời sống, làm hƣ hỏng hạ
tầng kỹ thuật và ô nhiễm môi trƣờng tại cả khu vực nông thôn và thành thị. Những
ƣớc tính ban đầu do thiệt hại từ lũ lụt trong giai đoạn 2006 -2013 là khoảng 150 triệu
USD, trong đó, riêng những tổn thất về sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 30%
tổng giá trị thu hoạch. Ngoài ra, sự ô nhiễm các nguồn nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt,
các chất thải rắn tại các lƣu vực sông nhƣ sông Phan, sông Cà Lồ, sông Phó Đáy và
các đầm hồ trên địa bàn tỉnh ngày càng nghiêm trọng làm ảnh hƣởng tới sức khoẻ
ngƣời dân cũng nhƣ môi trƣờng sống và cảnh quan sinh thái xung quanh các lƣu
vực. Do đó để kinh tế đƣợc phát triển bền vững thì việc kiểm soát, giảm thiểu lũ lụt
và cải thiện môi trƣờng các lƣu vực trên địa bàn tỉnh là vấn đề cấp thiết.
Những năm gần đây, ngoài vốn hỗ trợ từ Chính phủ để thực hiện một số công trình
nhằm cải thiện khả năng tiêu thoát của sông Phan, Vĩnh Phúc còn nhận đƣợc sự hỗ
trợ từ nhiều tổ chức quốc tế khác nhƣ JICA, ADB... để tiến hành đầu tƣ một số hạng
mục công trình xử lý nƣớc thải, tạo cảnh quan môi trƣờng... Tuy nhiên, riêng vấn đề
ngập lụt và ô nhiễm nguồn nƣớc chƣa đƣợt giải quyết triệt để. Bắt nguồn từ thực
trạng này, Vĩnh Phúc đã triển khai nhiều giải pháp, đồng thời phối hợp với WB để
triển khai Dự án "Quản lý nguồn nƣớc và ngập lụt Vĩnh Phúc" nhằm xử lý nguồn

5


nƣớc và giải quyết tình trạng ngập lụt trên địa bàn.
Dự án đƣợc đầu tƣ mới hoàn toàn bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới và
sẽ do Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt. Dự án đƣợc đề xuất gồm 03 hợp phần chính:
Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro lũ lụt; Hợp phần 2 - Quản lý môi trƣờng nƣớc; Hợp phần
3 - Hỗ trợ thực hiện dự án và Tăng cƣờng thể chế.
Đây là dự án đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt trong danh mục Dự án bằng
nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng mức đầu tƣ khoảng 220 triệu
USD. Dự án đƣợc thực hiện nhằm kiểm soát nguy cơ lũ lụt, cắt giảm điều tiết lũ cho
lƣu vực sông Phan, sông Cà Lồ; tăng khả năng tiêu thoát lũ, tích trữ nƣớc và điều
hòa cho sông Phan, sông Cà Lồ; tạo lập hạ tầng để phát triển các khu công nghiệp,
thu hút đầu tƣ; cải tạo môi trƣờng sinh thái và hình thành các hồ điều hòa, phù hợp
với quy hoạch chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050, phù hợp với quy hoạch tiêu thoát nƣớc, quy hoạch giao thông của tỉnh.
2. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI DỰ ÁN
2.1. Mục tiêu của dự án
a. Mục tiêu chung
Mục tiêu phát triển của Dự án nhằm cung cấp môi trƣờng nƣớc bền vững cho sự
phát triển kinh tế và xã hội dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc. Cụ thể, Dự án sẽ tập trung
đảm bảo kiểm soát lũ lụt tại lƣu vực trung tâm của tỉnh và ngăn chặn sự suy thoái
nhanh chóng của chất lƣợng nƣớc mặt.
Mục tiêu phát triển Dự án sẽ đạt đƣợc thông qua:
(i)

Hỗ trợ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng
xã hội nhằm kiểm soát lũ lụt và cải tạo sông;

(ii)

Cải thiện chất lƣợng nƣớc lƣu vực sông Phan và sông Cà Lồ bằng cách nạo
vét, theo dõi dự báo chất lƣợng môi trƣờng nƣớc và chất thải dọc hai bờ
sông Phan, sông Cà Lồ, giải quyết dứt điểm các điểm nóng gây ô nhiễm
nguồn nƣớc tại các khu vực Đầm Vạc, Đầm Diệu, lƣu vực sông Phan.

(iii)

Thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nƣớc và chất lƣợng nƣớc, kiểm soát lũ lụt
và ứng phó khẩn cấp; và

(iv)

Phát triển thể chế và đào tạo cán bộ cho các sở ngành và học viên ngành
nƣớc nhằm mục đích quản lý lƣu vực sông và các lĩnh vực liên quan đến
nƣớc một cách đồng bộ.

b. Mục tiêu cụ thể
(i)

Kiểm soát nguy cơ lũ lụt, tham gia cắt giảm điều tiết lũ cho lƣu vực sông
Phan - sông Cà Lồ;

6


(ii)

Tăng khả năng tiêu thoát lũ, tích trữ nƣớc và điều hoà cho sông Phan, sông
Cà Lồ phục vụ nhu cầu dùng nƣớc của các xã dọc theo các trục sông này;

(iii)

Cải tạo môi trƣờng sinh thái và hình thành các hồ điều hòa, phù hợp với quy
hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và
tầm nhìn đến năm 2050;

(iv)

Từng bƣớc thực hiện quy hoạch giải pháp tiêu tổng thể lƣu vực sông Phan
và sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc;

(v)

Nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực các dòng sông, kênh tiêu thoát nƣớc khi
mƣa lớn gây ngập úng. Tạo niềm tin trong thu hút đầu tƣ FDI vào khai thác
cơ sở hạ tầng gần khu vực kết nối với tuyến đƣờng xuyên á Hà Nội - Lào
Cai, tập trung thu hút đầu tƣ phát triển các Khu công nghiệp Bình Xuyên, Bá
Thiện, Tam Dƣơng và cảng nội địa ICD.

2.2. Phạm vi và vị trí vùng dự án
Theo quy hoạch phát triển thủy lợi đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030, toàn
tỉnh Vĩnh Phúc đƣợc phân chia làm 03 vùng tiêu, thoát lũ nhƣ sau:


Vùng 1: Lƣu vực sông Lô, Phó Đáy, diện tích lƣu vực tiêu 445,82 km2, hƣớng
tiêu thoát chủ yếu là tiêu tự chảy ra sông Lô, Phó Đáy.



Vùng 2: Lƣu vực sông Phan - Cà Lồ có diện tích lƣu vực tiêu 710 km2 chiếm
60% diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc. Hƣớng tiêu thoát hiện tại chủ yếu
là tự chảy ra sông Phan - sông Cà Lồ, sau đó thoát ra sông Cầu qua cửa
Phúc Lộc Phƣơng.



Vùng 3: Vùng bãi Yên Lạc, Vĩnh Tƣờng (nằm ngoài đê sông Hồng) diện tích
lƣu vực tiêu 39,74 km2 tiêu tự chảy ra sông Hồng.

7


Sơ đồ phân chia lưu vực tiêu thoát nước tỉnh Vĩnh Phúc
Phạm vi nghiên cứu của Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc là
phần lãnh thổ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (Vùng 2 trong phân vùng tiêu của tỉnh Vĩnh
Phúc), bao gồm đất đai của 7 huyện - thị xã - thành phố: Tam Đảo, Tam Dƣơng,
Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên
 Ranh giới của vùng Dự án: Phía Bắc - Đông Bắc là dãy núi Tam Đảo; phía
Tây là sông Phó Đáy; phía Nam là đê tả sông Hồng; phía Đông - Đông
Nam là sông Cà Lồ Cụt với tổng diện tích tự nhiên là 710 km2.
 Nằm trong vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên
hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Trung tâm
của vùng Dự án là thành phố Vĩnh Yên, có vị trí cách trung tâm thủ đô Hà
Nội 50 km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km.

8


Lƣu vực C
Ba sông Bình
Xuyên; FLV = 32,160 ha

Lƣu vực B-1
Trạm bơm Kim Xá;
FLV = 8,806 ha

Lƣu vực B-2
Trạm bơm Ngũ Kiên;
FLV = 11.472 ha

Lƣu vực B-3
Trạm bơm Nguyệt Đức;
FLV = 19.600 ha

Sơ đồ phân chia lưu vực vùng dự án
3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG
VÀ XÃ HỘI
3.1. Cách tiếp cận
3.1.1 Cách tiếp cận môi trƣờng
Dự án sẽ đƣợc tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới và Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam. Công tác đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội (ESIA) của
dự án đƣợc yêu cầu thực hiện và phải phù hợp với các chính sách và yêu cầu của
Ngân hàng Thế giới và của Chính phủ Việt Namf. Dựa trên kinh nghiệm của các dự
án đƣợc tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới và các dự án đƣợc thực hiện bởi Chính phủ
Việt Nam.
Báo cáo ESIA đƣợc chuẩn bị dựa trên các điều khoản tham chiếu (TOR) của dự án
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN) mà chính phủ Việt Nam đã quy định.
Ngoài ra, để thực hiện việc đánh giá ESIA, báo cáo đã nghiên cứu kỹ lƣỡng về các
nội dung, phạm vi và kỹ thuật thực hiện của dự án đối với mỗi hợp phần cũng nhƣ
tổng thể dự án. Trên cơ sở đó tiến hành khảo sát thực tế trong và xung quanh phạm

9


vi dự án để tiến hành lựa chọn, đánh giá các vấn đề môi trƣờng xã hội có thể nảy
sinh khi dự án đƣợc triển khai.
Quá trình đánh giá ESIA đƣợc thực hiện có sự kết hợp giữa các phân tích kinh tế, tài
chính, thể chế, xã hội và kỹ thuật của dự án để đảm bảo rằng vấn đề môi trƣờng và
xã hội đƣợc quan tâm đầy đủ trong việc lựa chọn dự án, địa điểm và các quyết định
liên quan đến các giải pháp công nghệ,... Các tác động đƣợc phân chia thành các
tác động tích cực - tiêu cực, tác động trực tiếp - gián tiếp, tác động tích lũy, tác động
trung hạn - dài hạn. Xác định các tác động tiềm ẩn có thể xảy ra trong xây dựng và
các tác động không thể tránh khỏi và không thể đảo ngƣợc
Đồng thời xây dựng và đề xuất các chính sách, biện pháp thích hợp cho mỗi hợp
phần để kiểm soát và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tác động môi trƣờng và xã
hội.
Ngoài ra, hai cuộc tham vấn đã đƣợc thực hiện cho việc chuẩn bị ESIA bởi dự án và
các buổi tham vấn khác cũng đã đƣợc thực hiện trong quá trình chuẩn bị của ESIA.
3.1.2 Cách tiếp cận xã hội
Đánh giá xã hội (SA) đã đƣợc tiến hành cùng với đánh giá môi trƣờng của dự án,
trên cơ sở các nghiên cứu khả thi. Mục đích chính bao gồm: Một là, kiểm tra tác
động tích cực và tiêu cực tiềm ẩn của tiểu dự án. Hai là, xác định các biện pháp khắc
phục tác động và đề xuất các hoạt động liên quan đến cộng đồng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu phát triển của dự án. Đánh giá xã hội sẽ thu thập các thông tin có liên quan
về diện tích, địa lý, kinh tế, dịch vụ công trong vùng dự án, cũng nhƣ các ảnh hƣởng
có thể có. Đối với những tác động bất lợi đƣợc xác định không thể tránh khỏi,
nguyên tắc địa phƣơng và chính sách OP 4.12 của Ngân hàng Thế giới cần phải
đƣợc tham vấn với các bên liên quan, ngƣời dân địa phƣơng, các cơ quan chính
phủ, và những ngƣời có liên quan khác, để đảm bảo ngƣời dân bị ảnh hƣởng sẽ
đƣợc đền bù và hỗ trợ, nhằm đảm bảo rằng điều kiện kinh tế-xã hội của cộng đồng
sẽ đƣợc cải thiện và phục hồi ít nhất ngang bằng mức trƣớc khi có dự án, và cuộc
sống của cộng đồng sẽ không bị xấu đi. Một phần của SA là xác định có hay không
ngƣời dân tộc thiểu số (DTTS) có cƣ trú trong khu vực của các tiểu dự án. Một sàng
lọc DTTS (theo Ngân hàng OP 4.10), công tác tham vấn đã đƣợc thực hiện miễn phí,
có thông báo trƣớc để khẳng định rằng DA sẽ nhận đƣợc sự ủng hộ rộng rãi của
cộng đồng nếu DA đƣợc triển khai. Sàng lọc DTTS đƣợc tiến hành theo Chính sách
OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới, và với phạm vi, độ bao phủ của các đánh giá xã
hội cũng nhƣ đánh giá môi trƣờng (OP 4.01). Một phân tích về giới cũng đƣợc thực
hiện nhƣ một phần của SA nhằm tìm hiểu hiểu (từ góc độ tác động của dự án) để
cho phép lồng ghép giới để thúc đẩy bình đẳng giới cũng nhƣ nâng cao hơn nữa
hiệu quả phát triển của các tiểu dự án và toàn dự án. Dựa vào mức độ của các tác
động tiềm ẩn của dự án, Kế hoạch hành động về giới, Kế hoạch giám sát giới cũng
nhƣ Kế hoạch hành động y tế cộng đồng và Chiến lƣợc truyền các bên liên quan và
Kế hoạch tham gia sẽ đƣợc chuẩn bị.

10


3.2. Phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng xã hội
3.2.1 Phƣơng pháp đánh giá môi trƣờng
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyên môi
trƣờng. Nghiên cứu và lựa chọn các vị trí, thông số, phƣơng pháp quan trắc và lấy
mẫu đất, trầm tích, nƣớc mặt, nƣớc ngầm, không khí trong phạm vi khu vực dự án.
Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng: Đây là phƣơng pháp có
thể đánh giá sự tham gia của các bên, sự tham gia của cộng đồng trong việc triển
khai dự án. Để tham vấn cộng đồng nhóm tƣ vấn đã tổ chức các buổi họp tham vấn
cộng đồng và thảo luận nhóm ở tất cả các khu vực có xây dựng công trình của dự
án, đảm bảo có đủ các thành phần với các đối tƣợng: Ngƣời bị ảnh hƣởng trực tiếp,
gián tiếp, cơ quan quản lý; ngƣời tham gia xây dựng DA, những tổ chức và cá nhân
khác,... Tham vấn đƣợc thực hiện 2 lần:


Lần 1: Xác định phạm vi tác động, giới thiệu Dự án, sơ bộ đánh giá tác động
môi trƣờng do các hoạt động của Dự án, xin các ý kiến về các biện pháp giảm
thiểu; Xác định những yếu tố của môi trƣờng chƣa đƣợc nhận biết trƣớc đó
trong vùng dự án.



Lần 2: Hoàn thành dự thảo báo cáo ESIA: Nhằm báo cáo và thảo luận các kết
quả ESIA và lấy ý kiến phản hồi cũng nhƣ thống nhất các kết quả đánh giá
tác động môi trƣờng của dự án.

Trong quá trình tham vấn, tƣ vấn thông báo về những ảnh hƣởng môi trƣờng tiêu
cực có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, các biện pháp đƣợc đề xuất nhằm
giảm nhẹ các ảnh hƣởng đó. Chính quyền và nhân dân vùng ảnh hƣởng sẽ góp ý về
các vấn đề môi trƣờng đƣợc nêu và các biện pháp giảm thiểu sẽ đƣợc thực hiện.
Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích: các số liệu khí tƣợng, thuỷ văn,
môi trƣờng trong nhiều năm tại khu vực dự án.
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các dự án có liên quan.
Phương pháp chuyên gia: đơn vị tƣ vấn đã tham gia và tổ chức các cuộc họp, các
buổi tiếp xúc để lấy ý kiến về việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu
cực của dự án với các chuyên gia môi trƣờng, chuyên gia xã hội học,....
Phương pháp tổng hợp phân tích xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác
động của dự án đến các thành phần của môi trƣờng tự nhiên và kinh tế xã hội khu
vực thực hiện dự án.
Phương pháp đánh giá nhanh: Là phƣơng pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải ô
nhiễm. Phƣơng pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lƣợng, nồng
độ ô nhiễm do khí thải đối với việc sử dụng các máy móc thiết bị và hoạt động của xe
chở vật liệu; tải lƣợng, nồng độ ô nhiễm nƣớc gây ra do nƣớc sinh hoạt của công
nhân trong quá trình thi công dự án; tải lƣợng ô nhiễm nƣớc do việc vận hành các
công trình trong quá trình vận hành dự án. Từ đó có thể dự báo khả năng tác động

11


môi trƣờng của các nguồn gây ô nhiễm. Phƣơng pháp đánh giá nhanh dùng để dự
báo nhanh tải lƣợng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm.
Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động bằng cách so sánh các kết quả đo
đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án
với các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng do Bộ Tài nguyên Môi trƣờng ban hành
về chất lƣợng đất, nƣớc, tiếng ồn, không khí và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế,
Bộ Xây dựng.
Phương pháp ma trận: Một bảng ma trận đƣợc lập là sự đối chiếu từng hoạt động
của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trƣờng để đánh giá mối quan hệ
nguyên nhân và hậu quả. Phƣơng pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác
động của dự án và đƣa ra đƣợc hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động. Là
phƣơng pháp đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trƣờng nhƣng
lại có thể phân tích tƣờng minh đƣợc nhiều hạnh động khác nhau lên cùng một nhân
tố. Sử dụng phƣơng pháp ma trận môi trƣờng có thể thấy đƣợc rõ ràng mối quan hệ
giữa phát triển và môi trƣờng.
Phương pháp mô hình: Với mục tiêu của dự án là quản lý nguồn nƣớc và kiểm soát
lũ lụt, nên việc sử dụng mô hình để dự báo diễn biến và khả năng ngập lụt là rất cần
thiết. Mô hình MIKE11 HD và AD đƣợc sử dụng bởi khả năng và mức độ độ tin cậy
đã đƣợc trong nƣớc và quốc tế công nhận rộng rãi. Kết quả của mô hình sẽ là cơ sở
cho đánh giá tác động đến mức độ kiểm soát lũ lụt cũng nhƣ những tác động đến hệ
sinh thái dòng sông trong các giai đoạn trƣớc và sau khi có công trình.
Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích môi trường nền: Trên cơ sở các hoạt
động của dự án cũng nhƣ quá trình điều tra khảo sát thực tế vùng dự án, báo cáo đã
tiến hành quan trắc, lấy mẫu để phân tích hiện trạng môi trƣờng nền vùng dự án. Từ
đó có cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động cũng nhƣ kế hoạch
quản lý, giám sát môi trƣờng khi dự án đƣợc triển khai. Các thành phần môi trƣờng
đƣợc lựa chọn để quan trắc, lấy mẫu bao gồm:
Việc quan trắc chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc mặt, nƣớc ngầm đƣợc thực hiện
theo hƣớng dẫn của các quy trình/quy chuẩn sau:
Quan trắc môi trường không khí: Thông tƣ số 28/2011/TT-BTNMT quy định quy trình
kỹ thuật quan trắc môi trƣờng không khí xung quanh và tiếng ồn.
Quan trắc môi trường nước mặt và trầm tích: Thông tƣ số 29/2011/TT-BTNMT quy
định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt lục địa.
Quan trắc môi trường nước dưới đất: Thông tƣ số 30/2011/TT-BTNMT quy định quy
trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc dƣới đất
Quan trắc môi trường đất: Thông tƣ số 33/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ
thuật quan trắc môi trƣờng đất
Các mẫu sau khi lấy ngoài thực địa, đƣợc bảo quản và đƣa về phòng thí nghiệm tiêu

12


chuẩn VILAS để phân tích các thông số môi trƣờng đặc trƣng. Các phƣơng pháp
phân tích đƣợc áp dụng theo đúng các Tiêu chuẩn/quy chuẩn mà Việt Nam đã ban
hành.
3.2.2 Phƣơng pháp đánh giá xã hội
Sàng lọc DTTS
Mục đích của việc sàng lọc dân tộc thiểu số là nhằm xác định sự hiện diện của
họtrong vùng dự án theo OP 4.10. Sau khi xác nhận sự hiện diện của cộng đồng
DTTS, chính sách OP 4.10 sẽ đƣợc kích hoạt và một Khung chính sách DTTS
(EMPF) đƣợc chuẩn bị để hƣớng dẫn việc chuẩn bị của Kế hoạch Phát triển DTTS
(EMDP), cho các tiểu dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện.
Khảo sát và thu thập số liệu
Sau khi tiến hành sàng lọc nêu trên, một khung và phƣơng pháp khảo sát đã đƣợc
thảo luận để xác định cỡ mẫu thích hợp, kỹ thuật/phƣơng thức thu thập dữ liệu. Hai
kỹ thuật khảo sát chính đƣợc lựa chọn, gồm: (i) sử dụng các biểu mẫu, bảng biểu
khảo sát cho chính quyền địa phƣơng các phƣờng/xã dự án; (ii) khảo sát lấy mẫu
phân tầngthông tin kinh tế-xã hội của các hộ gia đình.
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin và dữ liệu liên quan đến dự án đƣợc thu thập từ Ban quản lý ODA Vĩnh
Phúc và từ các nguồn phân tích tình hình kinh tế-xã hội địa phƣơng khác nhƣ Niên
giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các báo cáo kinh tế-xã hội của tỉnh/huyện/xã và phân
tích nghèo đói liên quan tới các nhóm dân tộc thiểu số.
Nghiên cứu định lượng
Một khảo sát kinh tế xã hội đã đƣợc thực hiện nhằm tài liệu hóa hồ sơ cá nhân của
ngƣời dân trong vùng dự án, liên quan đến các hộ gia đình bị ảnh hƣởng và hộ
hƣởng lợi (hoặc cả hai). Khảo sát kinh tế xã hội đã đƣợc thực hiện từ 10 - 28 tháng
10. 965 hộ gia đình tham khảo ý kiến thông qua bảng hỏi, bao gồm 21 phƣờng của 7
huyện của tỉnh Vĩnh Phúc. Bảng dƣới đây cho thấy số lƣợng các hộ gia đình tham
gia khảo sát đã đề cập:


Chính quyền địa phương: Đại điện các ban ngành đoàn thể nằm trong vùng dự án tại
các Quận/huyện và phƣờng/ xã.



Hộ dân: hộ hƣởng lợi, hỗ dễ bị tổn thƣơng, hộ dân tộc thiểu số, hộ nguy cơ bị ảnh
hƣởng dự án, hộ có mức sống khác nhau…
Bảng . Số hộ khảo sát tại các lưu vực của dự án

Lưu vực

Số
huyện/Thành
phố

Số hộ khảo sát
Hộ hưởng lợi

13

Hộ BAH

Tổng


Số
huyện/Thành
phố

Hộ hưởng lợi

Hộ BAH

C

2

53

108

161

B3

3

90

178

268

B2

2

90

179

269

B1

2

57

112

169

Hợp phần 2

4

40

58

98

330

635

965

Lưu vực

Số hộ khảo sát

Tổng

Tổng

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 08/2015)
Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính đƣợc tiến hành dƣới dạng phỏng vấn sâu với 246 ngƣời cung
cấp thông tin chính bao gồm: (a) tổ trƣởng tổ dân phố/trƣởng thôn, (b) lãnh đạo
UBND các xã/phƣờng, (c) cán bộ khuyến nông, (d) trạm trƣởng trạm y tế, (e) hội phụ
nữ, (f) các hộ dân nằm trong khu vực dự án và (g) các hộ bị ảnh hƣởng và các hộ
đƣợc hƣởng lợi. Mục đích phỏng vấn sâu nhằm thu thập ý kiến, mong muốn của
ngƣời dân trong khu vực dự án, từ đó đƣa ra cách thức giải quyết các mâu thuẫn
tiềm ẩn và xác định các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án.
Ngoài ra, 21 cuộc thảo luận nhóm tập trung với sự tham gia của 172ngƣời và tham
vấn cộng đồng đã đƣợc tổ chức với sự tham gia của 392ngƣời, bao gồm đại diện
các đoàn thể xã hội của thôn/xóm và nhóm những hộ dễ bị tổn thƣơng, hộ dân tộc
thiểu số. Thảo luận nhómtập trung vào các vấn đề liên quan đến điều kiện sống,
nghề nghiệp, tiếp cận các cơ sở hạ tầng dịch vụ công cộng, chăm sóc sức
khỏe/bệnh tật, giao thông, biến đổi khí hậu…
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia hiệu quả của tất cả các bên liên quan
đƣợc hƣởng lợi và bị ảnh hƣởng là việc làm quan trọng của dự án, bao gồm xác
định số dân sẽ hƣởng lợi hoặc bị ảnh hƣởng bởi dự án. Cần thực hiện các nghiệp vụ
tham gia cộng đồng nhằm thu thập thông tin về phản hồi của cộng đồng về các hạng
mục đầu tƣ dự án đề xuất trong quá trình thực hiện và giám sát. Trong giai đoạn
chuẩn bị này, 21 cuộc họp tham vấn cộng đồng ở 21 xã/phƣờng dự án đã đƣợc tổ
chức với sự tham gia của các bên liên quan sau:
-

Đại diện của chính quyền địa phƣơng từ 21 xã dự án;

-

Các ban ngành đoàn thể: Mặt trận tổ quốc (21 ngƣời), Hội phụ nữ (25 ngƣời),
Đoàn thành niên (21 ngƣời), Hội nông dân (28 ngƣời), Hội cựu chiến binh (21
ngƣời) của 21 phƣờng/xã đƣợc chọn. Đại diện các hộ dân trong khu vực dự
án bao gồm các hộ có khả năng bị thu hồi đất,các hộ đƣợc hƣởng lợi (965 hộ,

14


trong đó có 330 hộ đƣợc hƣởng lợi, 635 hộ bị ảnh hƣởng), đặc biệt là các hộ
dễ bị tổn thƣơng, hộ có ngƣời tàn tật (20 hộ), hộ dân tộc thiểu số (35 hộ).
Các vấn đề đã đƣợc Đơn vị tƣ vấn đƣa ra tham vấn, trao đổi bao gồm: (i) Giới thiệu
về các hạng mục, cấp phần của dự án; (ii) Tổng quan về hiện trạng kinh tế xã hội
của địa phƣơng;(iii) Hiện trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng của khu dân cƣ bao gồm
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: điện, đƣờng, trƣờng, trạm, y tế; (iv) Nhu cầu về
đầu tƣ xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở của địa phƣơng; (v) Sàng lọc/đánh
giá tác động tiềm ẩn có khả năng xảy ra trong giai đoạn thi công và có thể ảnh
hƣởng đến đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa của ngƣời dân trong khu vực dự án.
(Thông tin chi tiết về phổ biến thông tin, tham vấn và tham gia đƣợc đề cập trong
phần 8 của tài liệu này).
3.3. Tổ chức thực hiện lập báo cáo ESIA
Tên dự án: Dự án quản lý nguồn nƣớc và ngập lụt Vĩnh Phúc
Loại dự án: Dự án nhóm A
Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)
Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ quan đề xuất dự án: Ban quản lý ODA tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Trãi - phƣờng Đống Đa - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: (0211).3860.858;

Fax: (0211).3860.858;

Cơ quan quản lý dự án: Ban quản lý ODA tỉnh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Trãi - phƣờng Đống Đa - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: (0211).3860.858;

Fax: (0211).3860.858;

Cơ quan tƣ vấn: Trung tâm nghiên cứu và Tƣ vấn về Phát triển (DRCC)
Địa chỉ liên hệ: Tầng 15, số 1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Đại diện:

ng Nguyễn Hồng Quang. Chức vụ: Giám đốc

Danh sách những ngƣời tham gia lập báo cáo ESIA của dự án đƣợc thể hiện ở bảng
sau:

15


Danh sách những người tham gia lập báo cáo ESIA của dự án
STT

Tên chuyên gia

Chuyên môn

Vị trí

1

Nguyễn Thị Loan

PGS.TS Môi trƣờng

Đội trƣởng

2

Trần Thiện Cƣờng

TS Môi trƣờng

Chuyên gia môi trƣờng

3

Trần Minh

ThS. Môi trƣờng

Chuyên gia môi trƣờng

4

Phạm Hồng Hiệp

ThS. Công nghệ Môi
trƣờng

Chuyên gia công nghệ môi
trƣờng

5

Nguyễn Xuân Huân

ThS Khoa học Môi trƣờng

Chuyên gia phân tích môi
trƣờng

6

Nguyễn Thị Thục

ThS Môi trƣờng

Chuyên gia môi trƣờng

7

Hoàng Đức Thắng

ThS Công nghệ Môi
trƣờng

Cán bộ hỗ trợ quan trắc và
lấy mẫu môi trƣờng

8

Đinh Mạnh Cƣờng

ThS Môi trƣờng

Cán bộ hỗ trợ quan trắc và
lấy mẫu môi trƣờng

9

Nguyễn Tiến Dần

ThS Hoá môi trƣờng

Cán bộ hỗ trợ quan trắc và
lấy mẫu môi trƣờng

10

Phạm Tiến Dũng

ThS Quản lý D

Kỹ sƣ Xây dựng

11

Hoàng Hoa Quân

ThS Sinh học

Chuyên gia Sinh vật học

12

Bùi Quang Bình

TS Khoa học Trái đất

Chuyên gia GIS

13

Khúc Thị Thanh Vân

TS Xã hội học

Chuyên gia Xã hội/TĐC

16


PHẦN 1. MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 MÔ TẢ CHUNG
Dự án Quản lý nguồn nƣớc và Ngập lụt Vĩnh Phúc dự kiến đƣợc thực hiện trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Yên Lạc, Bình Xuyên, Vĩnh
Tƣờng, Tam Dƣơng. Dự án bao gồm 3 hợp phần:


Hợp phần 1: Quản lý rủi ro lũ lụt;



Hợp phần 2: Quản lý môi trƣờng nƣớc;



Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hiện dự án và tăng cƣờng thể chế.

Hợp phần 1 - Quản lý rủi ro ngập lụt
a. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
phía Bắc sông Hồng. Phía bắc có dãy núi Tam Đảo có độ cao 1.592 m tại
đỉnh Đạo Trù. Sông Lô chạy từ đông sang tây dọc theo ranh giới vùng núi và
đồng bằng và sông Hồng chạy theo hƣớng bắc nam dọc theo ranh giới phía
tây tỉnh. Địa hình của tỉnh Vĩnh Phúc cao ở phía tây bắc và chạy dần xuống
vùng đất thấp phía đông nam. Khu vực dự án, trung tâm kinh tế của dự án,
rộng 720 km2 của lƣu vực sông Phan, và có núi và khu vực đồi núi ở phía
bắc, với độ cao từ 300.0 m đến 700,0 m, và vùng trũng với độ cao từ 10,0 m
đến 12,0 m, tại trung tâm và phần phía nam của lƣu vực.
b. Khu vực dự án bao gồm toàn bộ lƣu vực sông Phan, với diện tích 398.5 km2,
và thƣợng nguồn sông Cà Lồ, khoảng 13 km với diện tích lƣu vực
311,2 km2. Khu vực này có điều kiện thủy văn và thủy lực rất phức tạp. Sông
Phan bắt nguồn từ Tam Đảo và là dòng chính, với chiều rộng từ 20,0 m đến
50,0 m và độ cao đáy sông từ 9,6 m đến 3,0 m, chạy dài 64,5 km từ Bắc vào
Nam và sau đó sang đông, để xả nƣớc từ một số lạch/sông và ao/hồ vào
sông Cà Lồ và sau đó đi khoảng 110 km về phía biển. Để hiểu rõ hơn về đặc
điểm địa hình, thủy văn của khu vực dự án, lƣu vực sông Phan, gọi là lƣu
vực B, đƣợc chia thành ba tiểu lƣu vực, là lƣu vực B1 phía bắc, lƣu vực B2
phía tây nam, lƣu vực B3 ở trung tâm, và xả nƣớc vào thƣợng nguồn sông
Cà Lồ là lƣu vực C.
c. Lƣợng mƣa trong khu vực dự án đƣợc phân bố không đều theo cả không
gian và thời gian. Theo hồ sơ khí tƣợng từ năm 1962-2010, lƣợng mƣa
trung bình hàng năm dao động từ 1.575 mm tại trạm Vĩnh Yên ở trung tâm
và phía nam đến 2439 mm ở khu vực miền núi phía Bắc tại trạm Tam Đảo.
Khoảng 70% đến 85% lƣợng mƣa tại trung tâm và phần phía Nam xuất hiện
trong tháng sáu, tháng bảy và tháng tám nhƣng ở khu vực miền núi thì muộn
hơn một tháng sau đó. Lƣợng mƣa lớn do gió mùa Đông Bắc thƣờng xuất
hiện trên toàn bộ dự án và kéo dài 3-5 ngày trong suốt mùa mƣa.

17


d. Khi mƣa lớn xảy ra tại khu vực dự án thƣờng là cùng lúc ở lƣu vực sông Cà
Lồ, nƣớc hạ nguồn sông Cà Lồ khiến mực nƣớc ở sông Phan dâng quá cao
so với khả năng thoát nƣớc tự nhiên, sẽ gây ngập úng và lũ lụt tới 2,5 m ở
một số nơi, kéo dài từ 10 ngày đến 20 ngày. Ngập úng và lũ lụt ảnh hƣởng
đến sản xuất nông nghiệp, vận tải, công nghiệp và sinh kế tại địa bàn tỉnh.
Hiện có các công trình phòng chống lũ, trong đó có năm trạm bơm công suất
vừa và nhỏ cũng nhƣ các cống, nhƣng hầu hết các cơ sở hạ tầng có từ thời
Pháp thuộc và hầu nhƣ ít hoạt động hoặc ngừng hoạt động. Bên cạnh cơ sở
hạ tầng lạc hậu, không có đủ khả năng bơm và khả năng giữ nƣớc, sông và
cống bị bồi lắng và không có đủ cơ cấu điều tiết để quản lý ngập lụt.
e. Mô hình thủy động lực học đƣợc sử dụng để thực hiện việc đánh giá rủi ro lũ
lụt và thẩm tra các kịch bản thiết kế. Mô hình này đã đƣợc hiệu chỉnh chính
xác và thẩm tra dựa trên các dữ liệu có sẵn. Trận lũ tháng 8 năm 2013 đã
đƣợc sử dụng để xây dựng và việc thẩm tra mô hình đƣợc một đội ngũ kỹ
thuật của một công ty tƣ vấn quốc tế uy tín tiến hành. Một mô hình 2D đƣợc
sử dụng để lập bản đồ nguy cơ lũ lụt giúp để xác định diện tích thiệt hại lũ
lụt. Các kết quả mô hình khẳng định những nguyên nhân quan trọng của lũ
lụt và ngập úng tại khu vực dự án, tức dòng chảy quá nhanh từ vùng đồi núi
ở phía bắc, công suất xả thấp hơn của sông Phan và mặt cắt thủy lực thoát
dọc sông Phan do mực nƣớc cao hơn tại giao điểm với sông Cà Lồ. Phân
tích phƣơng án thay thế với nhiều kịch bản thiết kế khác nhau theo chu kỳ
bão lặp lại đã đƣợc thực hiện để xác định các kịch bản thiết kế. Dựa trên
những phân tích, đã quyết định đầu tƣ các giải pháp công trình bảo vệ khu
vực dự án chống ngập lụt với chu kỳ bão 10 năm và các giải pháp phi công
trình để giảm thiệt hại do cơn bão với xác suất trên 10%. Mô hình này đƣợc
sử dụng để thâm tra các phƣơng án thiết kế để đảm bảo sự phù hợp của
công trình.
f.

Nhƣ việc đánh giá và phân tích đã xác định, chiến lƣợc đề xuất về quản lý
rủi ro lũ lụt là để tạo năng lực trữ nƣớc trong ba tiểu lƣu vực của sông Phan
nhằm điều tiết lũ đỉnh cao, và cũng làm các hồ chứa nƣớc trong mùa không
có lũ, để xây dựng trạm bơm trong từng tiểu lƣu vực để bơm hết lƣợng
nƣớc dƣ của lƣu vực, và nạo vét các đoạn xung yếu của sông Phan để tăng
khả năng xả lũ. Căn cứ vào chiến lƣợc này, dự án đã đề xuất hỗ trợ: i) nạo
vét ba hồ hiện có để tăng khả năng giữ, sẽ góp phần trữ lƣu lƣợng đỉnh
trong lƣu vực; ii) xây dựng ba trạm bơm, với tổng công suất 145 m3/s, để
chuyển lƣợng nƣớc dƣ sang sông Phó Đáy từ thƣợng nguồn và sông Hồng
từ đoạn giữa sông Phan; iii) nạo vét đoạn xung yếu và cải tạo một số công
trình trên sông để cải thiện khả năng xả của sông Phan; và iv) xây dựng hai
cống tại điểm nối sông Cà Lồ để ngăn chặn lũ vào lƣu vực sông Phan khi
cần thiết. Các giải pháp phi công trình, bao gồm cả một hệ thống cảnh báo lũ
sớm và kế hoạch ứng phó, đƣợc đề xuất để giảm thiệt hại và thƣơng vong
khi xuất hiện bão 10 năm.

18


b) Tổng thể 4 lưu vực của hợp phần 1
a. Các hoạt động chính theo các lƣu vực bao gồm:
i.

Tiểu lƣu vực B1: (i) xây dựng trạm bơm Kim Xá với công suất 30m3/s, 2
cống tại K3+128 và K13+300, đào 1 kênh xả dài 313m, kênh dẫn dài
18,65m; (ii) nạo vét đầm trữ nƣớc Nhị Hoàng trên phần diện tích 38, 5ha
đến độ sâu 1,8-2,0m, bãi đổ vật liệu nạo vét rộng 3,8 ha tại vùng đất
trũng nằm ở ngoài đê sông Phó Đáy; và (iii) Cải tạo cống điều tiết 10
cửa tại K11+369 để phân chia lƣu vực tƣới.

19


Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B1
ii.

Tiểu lƣu vực B2: Nạo vét hồ trữ nƣớc với dung tích 1,35 triệu m3, xây
dựng trạm bơm Ngũ Kiên, với công suất thiết kế là 35 m3/s, và đào 1
kênh dẫn dài 5898m, với 7 cống xả và 4 cầu trên kênh, và kênh xả dài
3833m với một cống tại đê Tả Hồng, nạo vét đoạn xung yếu dài 11.5km
dọc sông Phan cùng với cải tạo một số công trình cầu qua sông.

Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B2
iii.

Tiểu lƣu vực B3: (i) xây dựng trạm bơm Nguyệt Đức với công suất
80m3/s bao gồm 7.7km kênh dẫn nƣớc từ hồ Sáu Vó về trạm bơm, xây
dựng một hồ điều hòa sức chứa 1,62 triệu m3 rộng 21 ha trƣớc trạm

20


bơm, cửa xả và 3,15 km kênh xả (ii) nạo vét hồ trữ nƣớc Sáu Vó với
diện tích khoảng 176.51 ha, sức chứa 4 triệu m3 và (iii) nạo vét 3.5 km
sông Phan đoạn từ cửa ra hồ Đầm Vạc đến cửa vào cống Sáu Vó (trong
đó có 0.5 km đƣợc kè đá và xây lát mái).

Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực B3
iv.

Lƣu vực C: (i) xây dựng 2 cổng điết tiết lũ (Cầu Tôn và Cầu Sắt), (ii) nạo
vét 3 con sông Tranh, Bá Hanh, sông Cầu Bòn với tổng chiều dài khoảng
21375m.

Các công trình dự kiến đầu tư chính thuộc lưu vực C

21


Hợp phần 2 - Quản lý Môi trƣờng nƣớc
1. Các số liệu quan trắc chất lƣợng nƣớc của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
(TN & MT) và việc lấy mẫu bổ sung đƣợc tiến hành bởi các chuyên gia tƣ
vấn trong quá trình chuẩn bị dự án cho thấy ô nhiễm nƣớc với nồng độ
BOD5 và coliform cao ở đoạn giữa cống điều tiết Thƣợng Lạp và Lạc Ý
trên sông Phan. Các nguồn ô nhiễm chính từ nƣớc thải sinh hoạt từ các thị
trấn và thôn ở lƣu vực sông Phan. Nƣớc thải từ các khu công nghiệp đƣợc
xử lý trƣớc khi xả. Bốn thị trấn và 33 làng đã đƣợc xác định dựa trên các
tiêu chí lựa chọn về (i) quy mô dân số; (ii) các khoảng cách đến sông Phan;
và (iii) sự sẵn có của hệ thống cấp nƣớc tập trung đƣợc phát triển theo một
trong hai chƣơng trình của Chính phủ hoặc chƣơng trình tài trợ cho kết quả
(PforR) đang diễn ra của Ngân hàng Thế giới cho cấp nƣớc và vệ sinh
nông thôn. Tổng dân số ở các thị trấn và điểm dân cƣ nông thôn là khoảng
150.000. Các biện pháp can thiệp đề xuất thông qua dự án bao gồm cải tạo
và xây dựng mạng lƣới thoát nƣớc, kết nối hộ gia đình và các trạm xử lý
nƣớc thải.
2. Nƣớc thải từ các thị trấn và các điểm dân cƣ nông thôn chủ yếu là nƣớc
thải sinh hoạtvà một phần từ hoạt động chăn nuôi. Phần lớn các hộ gia
đình ở các thị trấn và khu dân cƣ nông thôn chủ yếu sử dụng bể tự hoại xử
lý nƣớc thải trƣớc khi xả vào mạng lƣới thoát nƣớc, chủ yếu ở dạng kênh
lộ thiên dọc theo đƣờng đi. Các mạng lƣới cống đƣợc kết hợp hệ thống
dẫn nƣớc mƣa và nƣớc thải. Theo dự án, cống mở sẽ đƣợc cải tạo và
nâng cấp có nắp đậy. Ngoài ra, hệ thống sẽ đƣợc mở rộng bằng cách xây
dựng cống cấp 1, cấp 2, cấp 3 mới để cung cấp dịch vụ cho 4.300 hộ gia
đình chƣa kết nối tại các thị trấn và điểm dân cƣ nông thôn. Để tách nƣớc
thải từ cống kết hợp trƣớc khi thải ra môi trƣờng, hố ngăn với buồng tràn
(SCO) kết hợp sẽ đƣợc xây dựng. Nƣớc thải ngăn sẽ đƣợc đƣa đến các
trạm xử lý nƣớc thải hoặc bằng tự chảy hoặc thông qua trạm bơm chuyển
bậc. Tổng cộng, có khoảng 20 trạm bơm chuyển bậc với hơn 5km đƣờng
ống áp lực.
3. Các trạm XLNT đơn giản và chi phí thấp có bể tự hoại tiên tiến và bộ lọc
rác ở đầu vào và bãi đất ngập nƣớc ở đầu thải. Các trạm xử lý nƣớc thải
tƣơng tự đƣợc sử dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và cả nƣớc và
đã cho thấy tính đơn giản và hiệu quả. Các trạm có thể xử lý nƣớc thải đầu
vào với hàm lƣợng BOD5 120mg/l đến 150mg/l cho đến mức tiêu chuẩn
nƣớc thải của Chính phủ là 50mg/l mà không sử dụng năng lƣợng và tạo ra
ít bùn thải. Có 38 trạm xử lý nƣớc thải sẽ đƣợc xây dựng với công suất dao
động từ 300m3/ngày đến 2,500m3/ngày, trong đó 5 trạm cho ba thị trấn
(Yên Lạc, Tam Hồng và Vĩnh Tƣờng) và 33 trạm cho 33 điểm dân cƣ nông
thôn. Riêng thị trấn Hƣơng Canh chỉ cần xây dựng hệ thống cống thoát
nƣớc và thu gom vì đã có trạm XLNT Quất Lƣu hiện đang đƣợc xây dựng
để xử lý nƣớc thải cho thành phố Vĩnh Yên và thị trấn Hƣơng Canh với

22


công suất ban đầu của 5,000m3/ngày.
4. Tổ chức vận hành và bảo dƣỡng (O&M) riêng biệt đƣợc đề xuất cho các thị
trấn và điểm dân cƣ nông thôn. Trong khi chính quyền các thị trấn và xã
(Ủy ban nhân dân) vẫn là chủ sở hữu của tài sản đƣợc tạo ra từ các khoản
đầu tƣ, dịch vụ O&M ở các thị trấn có thể đƣợc thực hiện thông qua hợp
đồng dịch vụ đƣợc ký kết giữa chủ sở hữu tài sản đó và các nhà cung cấp
dịch vụ đã chọn. Các dịch vụ O&M cho các vùng nông thôn có thể đƣợc
thực hiện bởi các cộng đồng có liên quan theo hƣớng dẫn từ chủ sở hữu
tài sản. Đối với các thị trấn, các trạm cấp nƣớc hiện tại có thể đƣợc lựa
chọn để cung cấp dịch vụ nƣớc thải vì những điểm chung về dịch vụ và
khách hàng. Thu phí dịch vụ nƣớc thải sẽ do chính quyền tỉnh thực hiện
nhƣ một khoản phụ phí trong hóa đơn tiền nƣớc và sẽ đƣợc các nhà cung
cấp dịch vụ đi thu. Đối với các làng nông thôn, phí nƣớc thải nhỏ sẽ đƣợc
chính quyền cấp xã quyết định và có thể đƣợc thêm vào các khoản phí rác
thải hiện có hoặc hóa đơn tiền nƣớc tùy điều kiện từng nơi.

Vị trí các trạm xử lý nước thải dự kiến thuộc Hợp phần 2 của Dự án

Hợp phần 3: Hỗ trợ thực hiện dự án và hỗ trợ kỹ thuật
1. Hỗ trợ thực hiện dự án là để đảm bảo dự án đƣợc thực hiện đúng. Với mục

23


đích đó, năng lực của các đơn vị thực hiện dự án (PMO) cần phải đƣợc tăng
cƣờng và một số tƣ vấn cần phải đƣợc sử dụng. Xây dựng năng lực của
PMO bao gồm (i) cung cấp thiết bị văn phòng, phần cứng, phần mềm và
phƣơng tiện đi lại; và (ii) cung cấp các khóa đào tạo/tham quan học tập về
quản lý dự án cho cán bộ PMO. Các dịch vụ tƣ vấn cần thiết bao gồm (i) tƣ
vấn lập thiết kế kỹ thuật chi tiết và chuẩn bị hồ sơ mời thầu cho các công
trình còn lại; (ii) tƣ vấn giám sát xây dựng; (iii) tƣ vấn giám sát tuân thủ biện
pháp an toàn; (iv) tƣ vấn kiểm toán báo cáo tài chính của dự án; (v) tƣ vấn
giám sát và báo cáo tiến độ dự án; và (vi) các tƣ vấn khác.
2. Hỗ trợ kỹ thuật tập trung nâng cao năng lực của tỉnh trong lĩnh vực quản lý
tài nguyên nƣớc tổng hợp và kiểm soát rủi ro lũ lụt. Điều này bao gồm thiết
lập hệ thống cảnh báo lũ sớm cho tỉnh và tài nguyên nƣớc liên quan khác.
Ngoài ra, các hoạt động tăng cƣờng năng lực và nâng cao năng lực thể chế
sẽ đƣợc thực hiện đối với các dịch vụ O&M. Đối với việc giám sát chất lƣợng
nƣớc, chính quyền (Sở TNMT) đã cam kết xây dựng hệ thống giám sát chất
lƣợng nƣớc nhƣ một phần của chƣơng trình giám sát môi trƣờng tổng thể
của chính phủ tại Vĩnh Phúc. Hệ thống bao gồm 10 trạm quan trắc chất
lƣợng không khí, 11 trạm quan trắc nƣớc ngầm, 13 trạm quan trắc nƣớc mặt
và 13 trạm quan trắc bùn trong hồ. Ngân hàng đã nhận đƣợc các công văn
của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (Công văn số 2273, 2974 và 2494) về việc phê
duyệt danh sách các trạm giám sát đề xuất đó sẽ đƣợc tài trợ từ ngân sách
của Chính phủ, trong đó công văn số 2494 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê
duyệt ngân sách xây dựng một số trạm quan trắc trong năm 2015 bao gồm 2
trạm quan trắc nƣớc mặt.
3. Hệ thống cảnh báo lũ sớm bao gồm một số trạm khí tƣợng thủy văn xây
dựng trong lƣu vực sông Phan sẽ chuyển thông tin Sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn (NN & PTNT) để lƣu trữ và xử lý. Với năng lực của Sở NN &
PTNT, xử lý thông tin thu thập đƣợc cần đƣợc thực hiện bởi cơ quan chuyên
ngành ở cấp trung ƣơng theo hợp đồng. Các dự báo từ quá trình xử lý dữ
liệu đƣợc chuyển giao cho Ủy ban phòng chống thiên tai của tỉnh, mà Sở NN
& PTNT là thành viên thƣờng trực. Ủy ban này, dựa trên dự báo tiếp nhận
đƣợc và quy chế công tác có thể đƣa ra quyết định về phƣơng thức ứng phó
lũ lụt. Dự án sẽ hỗ trợ tỉnh trong việc (i) cung cấp các trang thiết bị cần thiết
để theo dõi nƣớc và hệ thống khí tƣợng thủy văn; (ii) thành lập các thể chế
sẽ đƣợc tăng cƣờng bởi các hoạt động tƣ vấn; và (iii) soạn thảo quy chế
công tác cho quản lý tài nguyên nƣớc và phòng chống lũ lụt. Các tài sản
đƣợc tạo ra từ dự án sẽ đƣợc chuyển giao cho các đơn vị O&M. Công ty
quản lý thủy lợi Liên Sơn hiện có sẽ chịu trách nhiệm O&M tài sản kiểm soát
lũ nhƣ trạm bơm, kênh mƣơng, hồ và cống. Việc đánh giá năng lực của
công ty cho thấy rằng một số lĩnh vực của công ty sẽ cần phải đƣợc tăng
cƣờng. Bao gồm (i) chiến lƣợc quản lý tài sản; (ii) thiết bị O&M; (iii) quản lý
tài nguyên; và (iv) các kỹ năng lao động. Đối với hệ thống thu gom và xử lý

24


nƣớc thải ở các thị trấn, năng lực của chính quyền thị trấn về việc quản lý
các hệ thống sẽ cần phải đƣợc tăng cƣờng. Bao gồm việc cải thiện các kỹ
năng kỹ thuật và kiến thức kinh doanh bất kể chính phủ của thị trấn sẽ chịu
trách nhiệm O&M hoặc thuê dịch vụ bên ngoài. Tất cả các hoạt động xây
dựng năng lực có thể đƣợc hỗ trợ theo dự án thông qua một số khóa đào
tạo, dịch vụ tƣ vấn và mua sắm các trang thiết bị cần thiết.
bảng 1.1. Danh mục chi tiết các hạng mục và địa điểm đầu tư của Dự án
TT

Địa điểm
xây dựng
(xã)

Hạng mục

Huyện

Hợp phần I - Quản lý rủi ro lũ lụt
I

Vùng lưu vực B1- TB Kim Xá (8806 ha) (Hình 1.2)
1

II

Tam Dƣơng

Cải tạo cống An Hạ và cống K3+128 (là 2 cửa
điều tiết từ sông Phan vào đầm Nhị Hoàng)
Nạo vét Đầm Nhị Hoàng với diện tích 38.5 ha
đến độ sâu 1.8-2m

Hoàng Lâu,
Hoàng Đan

Tam Dƣơng

Kênh hút từ đầm Nhị Hoàng vào trạm bơm Kim
Xá dài 18.65m

Hoàng Đan

Trạm bơm Kim Xá công suất 30 m3/s với 6 tổ
máy đặt tại Km13+300 đê tả sông Phó Đáy

Hoàng Đan

Kênh xả từ trạm bơm ra cống qua đê Phó Đáy
chiều dài 42m, rộng 3.5m

Hoàng Đan

Cống qua đê Phó Đáy kích thƣớc 3.5mx3.5m

Hoàng Đan

Kênh xả đất đắp từ cống qua đê ra sông Phó
Đáy dài 0,313km (chiều rộng 3.5m)

Hoàng Đan

Tam Dƣơng

2

Cải tạo cống điều tiết 10 cửa

Kim Xá

Vĩnh Tƣờng

3

Bãi đổ vật liệu nạo vét tai xã Kim Xá với diện tích
3,8 ha. Sức chứa 64.000m3

Kim Xá

Vĩnh Tƣờng

Trạm bơm qui mô 35 m3/s

Ngũ Kiên

Vĩnh Tƣờng

Hồ điều hòa trƣớc trạm bơm với diện tích
30,9 ha, nạo vét xuống độ sâu 3.8-4.2m

Ngũ Kiên

Vĩnh Tƣờng

Kênh xả kè đất ra sông Hồng dài 3833m, rộng
đáy:16m, sâu 1.5m, cao độ đáy +9.6m cao độ
đỉnh kênh +15.4m

Ngũ Kiên,
Đại Tự và
Liên Châu

Vĩnh Tƣờng
và Yên Lạc

Tam Dƣơng

Vùng lưu vực B2 -TB Ngũ Kiên 11.472 ha (Hình 1.3)
1

2

Trạm bơm Ngũ Kiên dự kiến 35 m3/s

Sông Phan từ cầu Thượng Lạp đến Lạp Ý dài
khoảng11.5km

25

Vĩnh Tƣờng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×