Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi nổi như hiện nay, doanh nghiệp
muốn thích ứng và đứng vững thì một vấn đề được đặt ra là doanh nghiệp phải vận
dụng hết mình trong công tác quản lý tăng năng suất, làm sao để tăng năng suất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí và mục tiêu cuối cùng hướng tới là đem
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kế toán giữ vai trò tích cực trong việc điều hành quản
lý hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh một cách hiệu quả.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành
từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ- nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản
xuất. Quá trình sản xuất nói chung đều đảm bảo bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ và hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng góp
phần tăng lợi nhuận.
Để thực hiện được điều này doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý có
hiệu quả mà trong đó kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất, vì kế toán có khả
năng cung cấp và xử lý thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
một cách đầy đủ và hiệu quả.
Nhận thức được điều này, sau một thời gian ngắn tìm hiểu về công ty Cổ Phần
Hóa Chất Xây Dựng A&P, em xin trình bày nội dung đề tài “ THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT
A&P”.

Nội dung đề tài gồm 2 chương :
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ Phần Hóa Chất Xây Dựng A&P
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hóa
Chất Xây Dựng A&P”
Trong thời gian thực hiện đề tài mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và
khả năng còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy (cô)
đóng góp ý kiến để đề tài em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong ngành Kế toán, đặc biệt là cô giáo
hướng dẫn Ths: Phạm Thị Thanh Huyền đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện bài tiểu luận này!
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015
1


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG
A&P
I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hóa chất xây
dựng A&P:
1.1: Sơ lược quá trình hình thành và phát triển:











Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG A&P
Là công ty thành viên của: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
Tên giao dịch : A&P Construction Chemicals Joint Stock Company
Địa chỉ liên hệ: Số 59 Đường Thiên Đức, Yên Viên, Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84 04) 36.98.30.29
Fax: (84-04) 36.98.30.28
Email: mova@mova.com.vn
Website: www.mova.com.vn
Mã số thuế: 0102575254

Giấy phép kinh doanh số : 0103021222 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế
hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 19 tháng 12 năm 2007.
*Vốn điều lệ và nguồn nhân lực







Vốn Điều lệ khi thành lập là 10.000.000.000 VNĐ( Mười tỷ đồng Việt Nam)
Vốn Điều lệ hiện nay là 25.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi lăm tỷ đồng Việt Nam)
Tổng Số lao động trong Công ty : 30 người
Trong đó: Thạc sỹ, kỹ sư và cử nhân: 16 người
Cao đẳng, công nhân: 14 người
*Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Anh Phương, tiền thân của công ty CP Hóa Chất Xây dựng A&P

là đơn vị được thành lập năm 2007 tại Hà Nội theo Hợp đồng liên doanh ký ngày
15/12/2007 giữa Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng-Viglacera và Công ty CP
Bê tông, Xây dựng A&P.
Giai đoạn 2007-2014 là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc. A&P tập trung phát triển
các sản phẩm xanh có giá trị cao, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường, đầu tư
kinh doanh bất động sản, thiết bị, máy móc xây dựng và các sản phẩm nông nghiệp.
A&P đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thông qua việc góp phần
thực hiện nhiều dự án trọng điểm như Đường mòn Hồ Chí Minh, nhà ga quốc tế Tân
2


Sơn Nhất, Sân bay quốc tế Nội Bài mở rộng, sân bay quốc tế hàng không Cần Thơ,
Khu công nghiệp Thăng Long, Khu Công nghiệp Quang Minh, Nhà máy Canon 05A06A (Bắc Ninh), Nhà máy gạch Grranite Tiên Sơn (Bắc Ninh), Nhà máy Canon
04&05,…

1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh
1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ của công ty:






Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông và bê tông thương phẩm.
Sản xuất kinh doanh hóa chất xây dựng và vật liệu xây dựng.
Thi công các loại sàn công nghiệp đặc biệt.
Thi công chống thấm và sửa chữa kết cấu công trình.
Xây dựng các loại công trình giao thông và thủy lợi như đường bê tông xi

măng, đường hạ cất cánh máy bay, các đê đập tràn bê tông cốt thép.
• Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.

1.2.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty:




Sản xuất, kinh doanh vữa khô và các loại vật liệu xây dựng.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty sản xuất và kinh doanh.
Thí công xây dựng và hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, công

nghiệp.
• Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
• Thí nghiệm các vật liệu xây dựng và hóa chất xây dựng.

1.2.3: Đặc điểm về thị trường:
Từ thị trường chính là Hà Nội và Bắc Ninh, A&P đã mở rộng phạm vi hoạt động đến
các tỉnh phía Nam với thị phần tương đối lớn. Trong năm 2007, công ty đã kí hợp
đồng thực hiện 36 dự án cung cấp bê tông với tổng giá trị hơn 125,815 tỷ đồng.

1.2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh:
Những năm 2013 – 2014: Là giai đoạn quan trọng bậc nhất trong lịch sử phát triển
của A&P, có thể đánh giá sự phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Tăng (giảm)

Tỷ trọng

Tổng doanh thu

15.095.754.972

8.879.076.552

-6.216.678.418

58,82%

Lợi nhuận sau thuế

1.598.139.062

945.247.293

-652.891.769

59,15%

Nộp ngân sách nhà

532.713.021

315.082.431

-217.630.590

59,15%
3


nước
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu đạt được của công ty trong năm 2014 có giảm
sút, chỉ đạt 58,82% so với cùng kỳ năm 2013, về lượng giảm 6,216,678,418 đồng. Kéo
theo nó là lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách nhà nước giảm 59,15%.
Có được kết quả như trên là do công ty đang tập trung nguồn lực để mở rộng các
ngành nghề kinh doanh, ngoài ra công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P nói riêng và
toàn bộ nền kinh tế nói chung đang gặp phải những khó khăn từ sự khủng hoàng kinh
tế toàn cầu đem lại.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong Báo cáo kết quả
kinh doanh như sau:

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG A&P
59 Thiên Đức, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

Mẫu số B 02 -DNN

Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
30 tháng 6 năm 2014
Đơn vị tính:
VND
CHỈ TIÊU
A
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu

Mã số Thuyết 30/6/2014
minh
B
C
1
01
IV.08 8.879.076.552
02

94.999.060

2013
2
15.095.754.97
2
4


3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán

10

8.784.077.492

11

6.588.058.119

5.Lợi nhuận gôp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính

20

2.196.019.373

21

2.600.529

7.Chi phí tài chính

22

167.987.989

Trong đó: Chi phí lãi vay

23

140.880.926

8.Chi phí bán hàng

24

313.267.500

9.Chi phí quản lý kinh doanh

25

456.909.334

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
11.Thu nhập khác

30

1.260.455.079

12.Chi phí khác

32

125.355

13.Lợi nhuận khác

40

(125.355)

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

15.Chi phí thuế TNDN

51

315.082.431

16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp

60

945.247.293

31

15.095.754.97
2
10.868.943.58
0
4,226.811.392
6.055.796
674.097.497
574.376.159
597.779.834
835.725.324
2.125.264.533
181.818.182

IV.09

1.260.329.724

176.230.632
5.587.550
2.130.852.083
532.713.021
1.598.139.062

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám Đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014

II: Đặc điểm về tổ chức quản lý trong công ty:

5


2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

2.1: Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, là cơ quan có đầy đủ quyền
hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về
Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và
các bộ phận quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp và
điểu lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Quyết định của Đại hội đông cổ
đông quy định.
Giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội
đồng quản trị hoặc một người khác là Tổng giám đốc điều hành. Tổng giám đốc điều
hành là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến hoặt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

6


Tổng giám đốc điều hành và các Giám đốc/ Trưởng ban quản lý theo chuyên
ngành: hoạt động theo chế độ quản lý báo cáo trực tuyến chuyên ngành từ Công ty mẹ
tới các Công ty thành viên. Các trưởng bộ phận chuyên ngành của các Công ty thành
viên còn có quyền hạn và trách nhiệm kiểm soát chéo các Công ty thành viên khác.
Phòng vật tư: Phòng Vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có
chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên
vật liệu cho các phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm, thi công các công trình. Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám
đốc về mọi hoạt động của đơn vị.
Phòng tài chính- kế toán: Phòng Tài chính Kế toán là đơn vị thuộc bộ máy
quản lý của công ty, tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực
quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán. Giám sát hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty theo đúng các chuẩn mực và Luật Kế toán hiện hành nhằm phản
ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tình
hình tài sản của công ty.
Phân xưởng sản xuất: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống
đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các
phân xưởng. Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt
trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị
trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.

III: Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán trong công ty:
3.1: Các chế độ và chính sách kế toán vận dụng tại công ty:
Chính sách và chế độ kế toán nói chung:


Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QD-BTC ngày 14/9/2006 của
Bộ Tài Chính



Niên Độ kế toán : 1 năm, bắt đầu từ 01/01 đến 31/12



Kỳ kế toán: kỳ kế toán tháng
7




Đơn vị sử dụng trong ghi chép sổ kế toán: VNĐ



Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp đuờng thẳng.



Phương pháp tính thuế GTGT: nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.



Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.



Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Bình quân gia quyền vào cuối
tháng.



Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song.



3.2: Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng:
Sơ đồ luân chuyển:

Ghi chú: _______ Ghi hàng ngày hoặc định kì
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
8


Bảng 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ sổ, trước hết ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký
chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế
toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được
ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát
sinh.
Sau khi đã kiểm tra khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ kế toán chi tiêu được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh
phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ.

3.3: Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty:
Công ty sử dụng mô hình kế toán tập trung:

Bảng 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P
9


3.3.1: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung toàn công việc trong phòng kế toán
tài chính, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, Hội đồng quản trị về công tác tài
chính kế toán, sản xuất kinh doanh của công ty và quan hệ ngoại giao.
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
tổng quát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị
tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả
hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
Kế toán các phân xưởng: Ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình sử
dụng lao động, vật tư, thiết bị, máy móc, số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm
trong phạm vi phân xưởng (tuỳ tình hình có thể được giao tính lương, chi phí sản xuất,
giá thành của phân xưởng) để phục vụ việc chỉ đạo sản xuất của quản đốc phân xưởng,
tổ trưởng sản xuất và phục vực chỉ đạo toàn diện, thống nhất, tập trung công tác kế
toán thống kê của kế toán trưởng.
Kế toán mua hang: Phản ánh tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ
hàng hoá, tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá. Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá
đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bán
hàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá.
Kế toán chi nhánh: Tập hợp số liệu của chi nhánh và chuyển về phòng kế toán
tập trung của công ty để tính toán và xác định kinh doanh của chi nhánh và tổng công
ty.
Kế toán bán hang: Cập nhật phản ánh kịp thời các thong tin giao dịch hang hóa
hằng ngày. Kiểm tra số lượng, đơn giá của từng sản phẩm lấy đó làm căn cứ để xuất
hóa đơn cho khách hang. Cuối ngày vào bảng kê chi tiết các hóa đơn bán hang và tính
tổng giá trị hang đã bán.
Kế toán giá thành: Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí
sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng
phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về
các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
Kế toán thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi mua hàng, bán hàng, theo
dõi thanh toán với khách hàng và ngân sách Nhà nước. Tập hợp doanh thu bán hàng,
giá vốn hàng bán. Cuối tháng lập báo cáo chi tiết thanh toán với khách hàng, chi tiết
hàng hóa để trình giám đốc.
10


Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu chi đã được phê duyệt, thủ quỹ tiến hành
phát, thu, nộp tiền ngân hàng, quản lý tiền của công ty.
Thủ kho: Xuất nhập hàng hóa.

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT A&P
2.1: Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty
2.1.1: Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty
Nguyên vật liệu chính của công ty là cát và xi măng cùng một số phụ gia khác.
Giá cả của cát phụ thuộc vào mùa nước. Vào mùa nước cạn hay nước nổi thì
thuyền khai thác đều không thể di chuyển được nên cát vào thời điểm này thường bị
đẩy lên cao.

2.1.2: Phân loại nguyên vật liệu:
Trong ngành xây lắp, sản xuất vật liệu có nhiều loại khác nhau đặc biệt là trong
ngành xây dựng cơ bản. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức quản lý chi tiết với từng
loại nguyên vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào nội
dung kinh tế và vai trò của chúng trong quá trình xây lắp, căn cứ vào nhu cầu quản lý
nguyên vật liệu mà nguyên vật liệu được chia ra thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,
là cơ sở vật chất cấu thành chủ yếu nên thực thể chính của sản phẩm, bao gồm cát
trắng, cát đen, xi măng
Vật liệu phụ không cấu thành thực thể chính của sản phẩm, Vật liệu phụ chỉ tác
dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu
chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công

11


nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Bao gồm các loại phụ gia như cuminal 8381, vinapass
5010, bezamit…phục vụ cho quá trình sản xuất..
Nhiên liệu về thực thể là 1 loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình thi công, kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra
bình thường, bao gồm xăng, dầu diezel, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công
nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động.

Danh mục vật tư
1521.01
1521.02
1521.03
1522.01
1522.02

Tên vật tư
Cát đen
Cát trắng
Xi măng
Phụ gia
Dầu diesel

Đơn vị tính
M3
M3
Tấn
Kg
Lít

Bảng 5: doanh mục vật tư của công ty

2.1.3: Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty:
Nguyên vật liệu của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau như nhập khẩu,
liên doanh, liên kết, mua trực tiếp,… Nên việc quản lý nguyên vật liệu là rất quan
trọng.
Để tránh cho việc nhầm lẫn trong công tác quản lý và kế toán NVL doanh nghiệp
xây dựng hệ thống danh điểm và số danh điểm tùy thuộc với từng chủng loại.
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và sử dụng tiết kiệm thì doanh
nghiệp phải có kế hoạch thu mua, dự trữ NVL một cách hợp lý. Do vậy phải xây dựng
mức độ tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng loại NVL tránh tình trạng dự trữ quá nhiều
hoặc quá ít.
Để bảo quản NVL đúng quy định phải đầu tư hệ thống kho tàng, bến bãi theo đúng
tiêu chuẩn kĩ thuật.

2.2: Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty:
2.2.1 Đánh giá với nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu chủ yếu được mua ngoài, được đánh giá theo giá thực tế.
Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua ghi trên HĐ (chưa có VAT) + Thuế
nhập khẩu (Nếu là NVL Nhập khẩu) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm trừ.

12


Ví dụ 1: Ngày 30/10/2014 công ty mua 480m3 cát đen của Doanh nghiệp tư nhân
Dung Quyên, giá mua chưa có VAT trên hóa đơn là 66.363,64 đồng, thuế VAT 10%
chưa thanh toán cho người bán, chi phí vận chuyển do bên bán chịu. Vậy giá thực tế
của 480m3 cát là: 480 × 66.363.64 = 31.854.547 (đồng).

Mẫu số 01 GTKT 2/001
Hóa đơn (GTGT)

Ký hiệu: AH/13P

Liên 1: (Lưu)

Số: 0000626

Ngày 30 tháng 10 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Dung Quyên
Địa chỉ: Lô 12 Khu công nghiệp Sài Đồng ,Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Thành
phố Hà Nội.
Mã số thuế: 0101639000

Điện thoại: 04.39364364

Fax: 04.39364365

Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Cổ phần hóa chất xây dựng A&P
Địa chỉ: Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
Số tài khoản:
Mã số thuế: 0103158567

ST
T

Tên hàng hóa,dịch vụ

A
1

B
Cát

Cộng tiền hàng
Thuế suất: 10%
Tổng cộng tiền thanh toán

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.

Đơn
vị
tính
C
M3

Số lượng Đơn giá

Thành tiền

1
480

2

3=1x2

66.363,64

31.854.547

Tiền thuế GTGT:

31.854.547
3.185.454,7
35.040.001,7
0

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu không tram bốn mươi nhìn không
tram linh một đồng lẻ bảy.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao khách hàng
13


Liên 3: Dùng thanh toán
Ví dụ 2: Ngày 30/10/1014 công ty mua phụ gia mesillic 7 MC 2500 với khối
lượng 400kg, đơn giá 140.000đồng/kg, chi phí vận chuyển do bên bán chịu, thuế gtgt
10%, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán.
Vậy giá thực tế của 400kg phụ gia mua là 400*140 000=56 000 000 (đồng).

2.2.2: Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty tính giá NVL theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối
tháng.
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho*Đơn giá bình quân của
NVL
Trong đó:
Đơn giá bình quân NVL được tính:
Đơn giá

Giá NVL tồn đầu tháng + Giá NVL nhập trong tháng

bình quân =
của NVL

Số lượng NVL tồn đầu tháng+Số lượng NVL nhập trong tháng

Ví dụ 3: Cuối tháng 9/2014, công ty còn tồn 5000 m3 cát đen với giá trị
332.500.000 đồng ( đơn giá 66.500 đồng/m3). Trong tháng 10 công ty đã nhập thêm
480 m3 cát đen với tổng giá trị 31.854.547. Đồng thời trong tháng 10 công ty đã xuất
2000 m3 cát đen phục vụ cho sản xuất
Đơn giá bình quân cho 1 m3 là :
332.500.000+ 31.854.547
=
5000+480
= 66.488,06 (đồng/m3)
Giá thực tế cát đen xuất kho là : 2000* 66.488,06=132.976.120 (đồng)
Ví dụ 4: Cuối tháng 9/2014, công ty còn tồn 950 kg phụ gia mesillic 7 MC 2500,
tổng giá trị 128.250.000 đồng( đơn giá 135.000 đồng/kg). Trong tháng 10, công ty đã
nhập thêm 400 kg với tổng giá trị 56.000.000 đồng ( đơn giá 140.000 đồng/kg). Đồng
thời trong tháng 10 công ty đã xuất dùng 1000kg phụ gia phục vụ sản xuất sản phẩm.
14


Đơn giá bình quân cho 1 kg là
128.250.000+ 56.000.000
=
950+400
= 136.481,48 (đồng/kg)
Giá thực tế phụ gia xuất dung là : 1000 * 136.481,48=136.481.480 (đồng)

2.2.3: Tổ chức quy trình nhập, xuất NVL tại công ty
2.2.3.1: Tổ chức quy trình nhập kho NVL:
Quy trình mua hàng, nhập kho NVL như sau:

Bảng 6:Sơ đồ quy trình mua hàng
Khi về đến kho, thủ kho có nhiệm vụ xắp xếp NVL một cách khoa học và hợp lý
để tiện theo dõi. Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
-1 liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư
15


-1 liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán
-1 liên được dùng để thanh toán
Định kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho (liên 2) cho kế toán vật tư, phiếu nhập
kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định. Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán có thể
biết được tình hình NVL hiện có và các thông tin như số lượng, chủng loại, giá thành,
ngày tháng nhập kho…Kế toán định khoản:
Nợ TK 152- nguyên vật liệu
Nợ TK 133-thuế GTGT phải thu
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Có 331-Phải trả người bán

Công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P
Nam
Yên viên- Gia lâm

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp.Hà Nội, ngày15 tháng10 năm

2014

GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
Họ và tên người đề nghị : Phạm Hoàng An
Lí do
resort
Mức độ yêu cầu
S
TT
1
2

: mua nguyên vật liệu phục vụ dự án Flamingo đi li
: khẩn

Tên vật tư
Cát đen
Phụ gia mesillic 7 MC

Người đề nghị
(ký, họ tên)

Đơn vị
tính

Số lượng

Mức được duyệt

M3
kg

480
400

480
400

Người phụ trách bộ phận
(ký, họ tên)

(Phòng QTTB ghi)

GĐ ban QLDA
(ký, họ tên)
16


Đơn vi:Công ty cổ phần Hóa chất xây dựng A&P
Bộ phận: PX 03
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 30. tháng 10 năm 2014.
Số 00017
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông/Bà:Pham Huy An
Đại điên. PX 03
Đã kiểm nghiệm các loại:

Chức vụ: Thu kho

Tên, nhãn hiệu,
Phương Đơn Số lượng Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
quy cách vật tư, Mã
thức kiểm vị
theo
STT công cụ, sản
số
Số lượng Số lượng chú
nghiệm tính chứng từ
phẩm, hàng hóa
đúng quy không đúng
cách,
quy cách,
phẩm chất phẩm chất
A
B
C
D
E
1
2
3
F
1 Cát đen
01 Thủ công M3
480
480
0
Phụ gia mesillic 7
2
02 Thủ công cái
400
400
MC
0
Trưởng ban
Đại diện kỹ thuật
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

17


Đơn vị: Công ty CP hóa chất xây dựng A&P
Địa chỉ: Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

Mẫu số 01-VT
Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

PHẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 10 năm 2014

Họ và tên người nhập: Phạm Hoàng An
Số lượng
Nhập tại kho: Đội sản xuất
Số TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Cát

M3

480

66.363,64

31.854.547

Tổng cộng

31.854.547

Bằng chữ: Ba mươi mốt triệu tám trăm năm mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi
bảy đồng chẵn.
Người lập

Thủ kho

( ký, ghi họ tên

( ký, ghi họ tên)

Kế toán trưởng
(đóng dấu, ghi họ tên)

Giám đốc
( ký, ghi họ tên)

18


Đơn vị: Công ty CP Hóa chất xây dựng A&P

Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: Yên Viên, Gia Lâm.

Ban hành theo QĐ 48/2006/QD-BTC
Ngày 14/9/2006 Của Bộ Tài Chính
Nợ: 152
PHIẾU NHẬP KHO

Nợ: 133

Ngày 30 tháng 10 năm 2014

Có: 331

Số:PN16
Họ và tên người nhập: Phạm Hoàng An
Theo hóa đơn số: 0000180 ngày 30 tháng 10 năm 2014
Nhập tại kho: Đội sản xuất
Số TT

Tên vật liệu

1

Phụ gia mesillic 7

Đơn vị

Số lượng

tính
Kg

400

Đơn giá
140.000

Thành tiền
56.000.000

MC
Tổng cộng

56.000.000

Bằng chữ: năm mươi sáu triệu đồng chẵn.
Người lập

Thủ kho

Kế toán trưởng

Phụ trách đơn

(ký, ghi họ tên)

(Đóng dấu, ghi họ tên)

(ký, ghi họ tên)

vị
(ký, ghi họ tên)

Phiếu nhập kho do bộ phận thu mua nguyên vật liệu lập thành hai liên. Người lập
ghi rõ họ tên, mang phiếu đến kho để nhập vật tư. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ
kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu

19


BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP (trích)
Từ ngày 20/10/2014 đến 30/10/2014
Chứng từ
Ngày
Số
20/10 PN14
30/10

30/10

PN15

PN16

Diễn giải
Nhập phụ gia
Vinapass 5010
Cộng
Nhập cát
Cát đen
Cộng
Nhập phụ gia
Phụ gia mesillic 7

ĐVT

Số
lượng

Đơn giá

Thành tiền

Kg

18.000

11.000

Khối

480

66.363,64

31.854.547
31.854.547

Kg

400

140.000

56.000.000

MC
Tổng cộng

198.000.000
198.000.000

285.854.547

Kế toán định khoản: Nợ TK 1521.01

31.854.547

Nợ TK 1522.01

56.000.000

Nợ TK 133.1

8.785.455

Có TK 331

96.640.002

2.2.3.2: Tổ chức quy trình xuất kho NVL:
Khi có nhu cầu sử dụng NVL kế toán nguyên vật liệu lập phiếu yêu cầu xin lĩnh
vật tư gửi lên phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch xem xét kế hoạch sản xuất và định mức
tiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư. Nếu vật liệu
có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt. Nếu là vật liệu xuất theo
20


định kỳ thì không phải qua kiểm duyệt của lãnh đạo công ty. Sau đó, phòng thiết bị vật
tư sẽ lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho xuất NVL ghi thẻ kho, ký phiếu
xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.
Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
-Một liên lưu ở phòng sản xuất
-Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL
-Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán
Kế toán định khoản
Nợ TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 641 chi phí bán hàng
TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 nguyên vật liệu
Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho, kế toán vật tư kiêm thủ kho viết phiếu xuất
kho.
Công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu xuất kho được lập
thành 3 liên.
Liên 1: Giữ lại cuốn gốc và kế toán vật tư bảo quản
Liên 2: Dùng để vận chuyển nguyên vật liệu
Liên 3: Phòng kế toán lưu vào hồ sơ nguyên vật liệu và ghi vào thẻ kho.

Đơn vi: CTCP hóa chất XD A&P
NAM
Địa chỉ: Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Đọc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
21


Ngày 30 tháng 10 năm 2014
Họ và tên: Lê Văn Tuấn
Bộ phận công tác: Bộ phận sản xuất
Lý do xuất: Xuất dung để sản xuất

STT
1
2

Tên vật
liệu
Cát đen

Đơn vị
tính
M3

Số lượng

kg

1000

Phụ gia
mesillic 7 MC

2000

Người đề nghị

Phòng KT-VT

Giám đốc nhà máy

(Ký, họ tên)

(ký, họ tên)

(đóng dấu, ký, họ tên)

Đơn vị: CTCP hóa chất xây dựng A&P
Địa chỉ: Yên Viên- Gia Lâm- Hà Nội
BTC

Mẫu số 03-VT-331
Ban hành theo QĐ 48/2006/QDNgày 14/9/2006 của BTC

22


PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Số: 28
Ngày 31 tháng 10 năm 2014
Liên 2: Dùng để vận chuyển nguyên vật liệu
Họ và tên người nhận: Lê Văn Tuấn
Xuất tại kho: Công ty CP hóa chất xây dựng A&P
Nhập tại kho: Đội sản xuất
Lý do xuất: Sản xuất

Số TT

Tên vật liệu

Đơn vị
tính
M3

1

Cát đen

2

Phụ gia mesillic
7 MC

Số lượng
Yêu
Thực
cầu
xuất
2000
2000

Kg

1000

1000

Đơn giá

Thành tiền

66.488,06

132.976.120

136.481,48

136.481.480

Tổng cộng

269.457.600

Bằng chữ: Hai tram sáu mươi chin triệu bốn tram năm mươi bảy nghìn sáu tram đồng
chẵn.
Người nhận
(ký, ghi họ tên)

Thủ kho
(ký, ghi họ tên)

Kế toán trưởng
(Đóng dấu, ghi họ tên)

Giám đốc
(ký, ghi họ

tên)
Kế toán định khoản nghiệp vụ xuất xi măng và xuất phụ gia
Nợ TK 621

269.457.600

Có TK 1521.01

132.976.120

Có TK 1522.01

136.481.480

BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT (trích)
23


Từ ngày 20/10/2014 đến 31/10/2014

Chứng từ
Ngày
Số
20/10 PX27

Diễn giải

Số
lượng

Đơn giá

Thành tiền

Xuất dầu cho xe nâng

KOMATSU
Dầu Diezen DO 0,05S
31/10 PX28 Xuất nguyên vật liệu

31/10 PX28

ĐVT

cho sản xuất
Cát đen
Cộng
Xuất vật liệu cho sản
xuất
Phụ gia mesillic 7 MC

Lít

200

19.800

3.960.000

M3

2000

66.488,06

132.976.120
132.976.120

kg

1000

136.481,4

136.481.480

8
Tổng cộng

273.417.600

2.3: Kế toán chi tiết NVL
2.3.1: Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+Giấy đề nghị mua vật tư, hàng hóa
+ Phiếu nhập kho
+Bảng kê phiếu xuất
+ Giấy đề nghị xuất kho
+Bảng kê phiếu xuất
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mọi chứng từ về vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự quy định như
trên của kế toán trưởng.

24


2.3.2: Sổ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu.
+ Thẻ kho
+ Sổ kế toán chi tiết vật tư, bảng theo dõi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.3.3: Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Bảng 7: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Đơn vị: CTCP Hóa chất xây dựng A&P

Mẫu số 06-VT
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×