Tải bản đầy đủ

HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
1
2
3
4
5
6
7
8

CMKTVN
GTGT
TNDN
TK

TSCĐ
KH
BTC

Nội dung

Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản
Hóa đơn
Tài sản cố định
Khấu hao
Bộ tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kì hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, để có thể tồn tại và phát
triển bền vững, các doanh nghiệp ở Việt Nam đang từng bước có sự thay đổi cả về quy
1


mô và chất lượng, không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đủ sức
cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Muốn làm được điều đó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải quan tâm đến kết quả kinh doanh của mình hơn nữa, vì kết quả
kinh doanh đã trở thành thông tin quan trọng được nhiều đối tượng trong và ngoài
doanh nghiệp quan tâm như các nhà quản trị, các nhà đầu tư vào thị trường chứng
khoán, các nhà cung cấp, ngân hàng, các cơ quan quản lý nhà nước…. Kết quả kinh
doanh không chỉ nói lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn có vai trò giúp
doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng và nhanh chóng thông qua thị trường
chứng khoán, ngân hàng hay các nhà đầu tư tài chính. Do đó kế toán xác định kết quả
kinh doanh trở thành một trong những công cụ quan trọng trong công tác quản lý và
hoạch định kế hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Từ đó em nhận ra rằng kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan
trọng, nó sẽ cung cấp các thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận; thực hiện công tác
kiểm tra, tổng kết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp; có ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả và chất lượng của công tác quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có kết
quả đánh giá chính xác về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi các thông tin
cập nhật về chi phí, doanh thu phải hợp lệ, chính xác; quy trình kế toán xác định kết
quả kinh doanh phải chặt chẽ chính xác từ khâu lập và luân chuyển chứng từ đến khâu
hạch toán, ghi sổ.
Qua quá trình điều tra khảo sát tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn
Đạt, em nhận thấy công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đây còn một số
hạn chế cần được khắc phục và hoàn thiện. Việc tìm ra giải pháp để khắc phục là hết
sức cần thiết cho sự phát triển của công ty trong tương lai.
Để làm rõ vấn đề đã nêu trên và có cái nhìn thực tế về công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh của công ty, căn cứ vào kết quả báo cáo điều tra khảo sát em quyết

định chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Đạt“. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em củng
cố những kiến thức đã học và hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán
trong việc xác định kết quả kinh doanh.
Bài tiểu luận của em gồm có 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn
Đạt.
2


Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Đạt
Phần III: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ
Sơn Đạt.

PHẦN I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN ĐẠT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thương mại
và dịch vụ Sơn Đạt
1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
3


Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Sơn Đạt là doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính, được mở tài khoản
tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu Nhà nước quy định. Công ty chịu
trách nhiệm kinh tế và dân sự về các mặt hoạt động và tài sản của mình. Công ty hoạt
động theo pháp luật Nhà nước và Luật Doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Sơn Đạt được thành lập vào ngày 24/12 năm 2009
- Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN ĐẠT
- Tên giao dịch quốc tế: SON DAT SERVICES AND TRADING JOINT STOCK
COMPANY
- Trụ sở: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng, phường Vạn Phúc, Quận Hà
Đông, Hà Nội
- Số đăng ký kinh doanh: 0105597620104314970, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng
12 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 2, ngày 28 tháng 05 năm 2013.
- VỐN ĐIỀU LỆ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỉ đồng)
+ Mệnh giá cổ phần: 10.000
+ Tổng số cổ phần: 30.000
+ Số cổ phần được quyền chào bán: 0
- Danh sách cổ đông:
+ Ông Lê Thanh Định, Giá trị cổ phần 9.000.000.000 đồng, Số cổ phần 900.000,
chiếm 90%
+ Bà Lê Thị Nga, Giá trị cổ phần 500.000.000 đồng, Số cổ phần 50.000, chiếm
16,67%
+ Bà Lê Thị Thái Lan, Giá trị cổ phần 500.000.000 đồng, Số cổ phần 50.000,
chiếm 16,67%
- NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT: Ông Lê Thanh Định - Giám đốc
- NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CHỦ YẾU:
- Bán buôn vật liệu sắt thép, kim loại, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Bán buôn hóa chất công nghiệp
- Bán buôn tổng sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104314970 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 24 tháng 12 năm 2009 và đăng ký thay đổi
4


lần 2 ngày 28 tháng 5 năm 2013, Công ty CP Sơn Đạt được phép kinh doanh các lĩnh
vực sau:
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt, khách trong xây dựng
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ phục vụ ăn uống
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: bán buôn sắt, thép
- Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không
chuyên doanh loại hàng nào
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và
bộ đèn điện
- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: bán buôn hóa chất
công nghiệp (trừ loại cấm)
- Đại lí, môi giới, đấu giá. Chi tiết: Đại lí, môi giới (không bao gồm môi giới, định
giá, dịch vụ giao dịch bất động sản, mối giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết:
xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ mặt hàng nhà nước cấm)
1.1.3 Đặc điểm về thị trường
Công ty chủ yếu nhập hàng và kinh doanh hàng hoá trong nước, là nhà phân phối
sản phẩm của khóa Việt Tiệp, sơn Đại Bàng...với lĩnh vực kinh doanh thương mại các
sản phẩm sơn, véc ni, khóa, vật liệu xây dựng. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu tập
trung ở các tỉnh phía bắc như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái
Bình...Về mặt phân phối, các kênh bán hàng của công ty chủ yếu là các cửa hàng tổng
hợp, cửa hàng bán lẻ và đại lý, các công trình đang xây mới trên địa bàn.
1.1.4 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2013 – 2014
* Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 - 2014
STT



Chỉ tiêu

1
2
3

số
01
02
10

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

Thuyết
minh
5.18
5.18

5

2014

2013

716.062.041.242
716.062.041.242

630.380.941.064
630.380.941.064


4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

11
20
21
22
24
25
30
31
32
40
50
51
52
60
70

vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phi khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

5.19
5.20
5.21
5.22
5.23
5.23

5.24

5.25

695.155.666.543
20.906.374.699
9.526.774.626
18.849.495.564
8.498.943.184
3.084.710.577
9.946.702.875
6.033.715.122
3.912.987.753
6.997.698.330
50.148.592
6.947.549.738
1.287

609.695.545.749
20.685.395.315
16.011.986.290
21.017.071.699
9.352.501.325
6.327.808.581
5.667.539.018
2.904.850.604
2.762.688.414
9.090.496.995
9.090.496.995
1.683

1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN ĐẠT
1.2.1 Sơ lược về tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Bộ máy quản lý của công ty gồm 2 phòng ban được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 0.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Sơn Đạt
Hội đồng thành viên

Phòng kinh doanh
Phòng
kinh
doanh
xúc tiến
bán hàng

Phòng
nghiên
cứu thị
trường

Phòng kế toán
Kế
6

toán
trưởng

Kế
toán
bán
hàng

Thủ
quĩ


1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, đứng đầu là
chủ tịch thành viên kiêm giám đốc - ông Lê Thanh Định: thực hiện chức năng
quản lý, giám sát, hoạch định chiến lược và điều hành chung mọi hoạt động
của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về những việc mình
làm.
+ Phòng kinh doanh: Nắm bắt thông tin về thị trường và hàng hoá thông qua
việc lấy thông tin từ các phòng kinh doanh xúc tiến bán hàng và phòng nghiên
cứu thị trường để tham mưu cho giám đốc nắm bắt được tình hình tiêu thụ,
phân phối sản phẩm của công ty về số lượng, đơn giá, chất lượng,… để tìm ra
phương hướng đầu tư cho các mặt hàng và thăm dò tìm ra các thị trường mới
cho sản phẩm của mình.Phòng kinh doanh có chức năng nhiêm vụ là trực tiếp
tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty; đại diện cho Công ty đàm phán
với các đối tác làm ăn; quản lý và theo dõi tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh
doanh, thực hiện nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng và các cơ quan thuế. Ngoài
những chức năng trên phòng còn có chức năng thống kê, hạch toán phân tích lỗ
lãi của các đơn vị từ đó phản ánh lại với lãnh đạo doanh nghiệp để có kế hoạch
cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN ĐẠT
1.3.1 Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng
- Áp dụng chế độ kế toán hiện hành theo QĐ 48 của Bộ Tài chính
1.3.2 Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
7


1.3.3 Kỳ kế toán: Năm: bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.5 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
1.3.6 Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân cuối kỳ
1.3.7 Hình thức trả lương: Theo sản phẩm
1.3.8 Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ
* Sơ đồ luân chuyển

Chứng từ kế toán.(Phiếu nhập, xuất
Sơ đồ 0.2: Trình tự ghi sổ
kế hoá
toánđơn
theo
hình thức
kho,
GTGT,
phiếuChứng
thu...) từ ghi sổ.
Sổ quỹ

Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

(TK511,515,635

…)

Chứng từ ghi sổ các TK
Sổ cái TK 632,511,…
Bảng cân đối số phát sinh
8
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng
hợp chi tiết
TK 632, 511,
515…


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm
tra

* Trình tự luân chuyển
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,
Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập
Bảng Cân đối số phát sinh.
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
+ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư
của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
1.3.9 Tổ chức bộ máy kế toán
a, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại đơn vị được tổ chức theo hình thức tập trung:
Sơ đồ 0.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

9


Kế toán trưởng

Kế toán

Thủ quỹ

bán hàng

b, Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Kiêm kế toán tổng hợp, là người chịu trách nhiệm thực thi hướng
dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính cũng như chịu trách nhiệm thi hành các
quan hệ tài chính với các đơn vị ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà
nước. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung
cho từng phòng, bố trí công việc và giám sát kết quả công việc của từng kế toán
viên. Hàng tháng kế toán trưởng có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ có liên
quan đến hoạt động bán hàng, hoạt động thu chi, hoạt động quản lý doanh nghiệp
thông qua các sổ như sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ chi tiết bán hàng, sổ quỹ tiền
mặt để báo cáo tình hình kết quả hoạt động kinh doanh cho ban giám đốc. Cuối
năm kế toán trưởng căn cứ vào kết quả của quá trình kinh doanh của đơn vị, trên
các sổ sách, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính phục vụ ban giám đốc và các đơn
vị tổ chức cá nhân quan tâm.
- Kế toán bán hàng: Kiêm kế toán tính lương và các khoản trích theo lương: Có
chức năng theo dõi và ghi chép quá trình bán hàng diễn ra hàng ngày, số lượng
hàng bán ra thông qua sổ chi tiết bán hàng, theo dõi khách hàng mua hàng của
doanh nghiệp thông qua sổ chi tiết thanh toán, giám sát thu, chi liên quan đến hàng
hóa qua chứng từ gốc. Đồng thời hàng tháng kế toán bán hàng căn cứ vào bảng chấm
công để tính lương và các khoản có liên quan như phụ cấp, trợ cấp, cuối tháng có tạm
ứng, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên đồng thời phải tính trích các khoản
bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, là người
trực tiếp quản lí quỹ tiền mặt của công ty và quản lí tiền thực trong quỹ và trực
tiếp thu chi quỹ tiền mặt của công ty. Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế
10


toán để thu, chi tiền vào vào sổ quỹ. Sổ quỹ được khoá vào cuối mỗi ngày. Hàng
tháng thủ quỹ còn căn cứ và số công nợ để ghi chép sổ sách để theo dõi thu hoàn
tạm ứng của từng người.
1.3.10 BCTC của công ty năm 2014
* Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu



Thuyết

số

minh

TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
I. Tiền và các khoản tương đương 110

31/12/2014

01/01/2014

695.237.161.382
1.200.331.476

642.399.744.585
1.268.920.170

tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn 120

-

-

hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
3. Tài sản cố định vô hình
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở

06

630.294.447.468
54.106.252.524
9.636.129.914
157.458.411.729
25.295.956.629
2.807.978.007
50.000.000
22.437.978.622

593.887.688.046
43.320.966.662
3.922.169.707
150.447.293.994
28.086.668.215
8.187.101.582
100.000.000
19.799.566.633

07

126.837.697.810

116.637.697.810

260
270

5.324.757.290
852.695.573.111

5.722.927.969
792.847.038.579

300
310
330
400
410
411
412
417
420

726.382.623.291
691.211.543.072
35.171.080.219
119.168.345.462
119.168.345.462
54.000.000.000
35.286.008.182
17.483.674.486
6.947.549.738

665.300.191.202
632.930.731.321
32.369.459.881
120.402.243.019
120.402.243.019
54.000.000.000
35.286.008.182
16.574.624.786
9.090.496.995

5.451.113.056

5.451.113.056

130
140
150
200
210
220
221
227
230

dang
III. Bất động sản đầu tư
240
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài 250
hạn
V. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
7. Quỹ đầu tư phát triển
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân

01

02
04

05

phối
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh 422
nghiệp
11


II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

430
431
440

7.144.604.358
7.144.604.358
852.695.573.111

7.144.604.358
7.144.604.358
792.847.038.579

* Báo cáo kết quả kinh doanh
STT Mã
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Chỉ tiêu

Thuyết 2014

2013

số
01

minh
Doanh thu bán hàng và cung

716.062.041.242

630.380.941.064

02
10

cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng 12

716.062.041.242

630.380.941.064

11
20

và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
13
Lợi nhuận gộp về bán hàng và

695.155.666.543
20.906.374.699

609.695.545.749
20.685.395.315

21
22
24
25
30

cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
14
Chi phí tài chính
15
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
16
Lợi nhuận thuần từ hoạt động

9.526.774.626
18.849.495.564
8.498.943.184
3.084.710.577

16.011.986.290
21.017.071.699
9.352.501.325
6.327.808.581

31
32
40
50

kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phi khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước

9.946.702.875
6.033.715.122
3.912.987.753
6.997.698.330

5.667.539.018
2.904.850.604
2.762.688.414
9.090.496.995

51
52
60
70

thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

50.148.592
6.947.549.738
1.287

9.090.496.995
1.683

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mã Chỉ tiêu

Thuyết 2014

số

minh

2013

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động
01

kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung

453.708.441.972

383.240.160.773

02

cấp dịch vụ và doanh thu khác
2. Tiền chi trả cho người cung

(393.296.518.904)

(298.934.955.431)

cấp hàng hóa và dịch vụ
12


03

3. Tiền chi trả cho người lao

(30.462.421.345)

(45.245.943.050)

04
05

động
4. Tiền chi trả lãi vay
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập

(4.161.644.614)
(2.554.854.006)

(6.982.892.234)
(1.988.934.582)

06

doanh nghiệp
6. Tiền thu khác từ hoạt động

6.811.394.101

2.109.534.466

07

kinh doanh
7. Tiền chi khác cho hoạt động

(19.015.494.873)

(11.119.767.650)

20

kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

11.028.902.332

21.077.202.292

động kinh doanh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt
21

động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây

(9.186.988.658)

(4.744.314.497)

22

dựng TSCĐ và các TSDH khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng

1.443.424.206

422.727.272

23

bán TSCĐ và các TSDH khác
3. Tiền chi cho vay, mua các

-

(1.068.000.000)

24

công cụ nợ của đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại

1.068.000.000

-

27

các công cụ nợ của đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức

551.362.389

582.578.218

30

và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

(6.124.202.063)

(4.806.009.007)

18.160.000.000

-

33

hữu
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn

161.627.820.787

139.080.771.864

34
36

nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho

(177.071.548.867)
(2.263.200.000)

(162.043.102.614)
-

40

chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

453.071.920

(22.962.330.750)

50
60

động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu

5.357.772.189
9.903.347.328

(6.691.137.465)
16.594.484.793

động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
31

động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu, nhận góp vốn của chủ sở

13


70

kỳ
Tiền và tương đương tiền cuối 01

15.261.119.517

9.903.347.328

kỳ
* Thuyết minh BCTC năm 2014
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn:
- Công ty cổ phần Sơn Đạt được thành lập vào ngày 24/12 năm 2009
- Số đăng ký kinh doanh: 0105597620104314970, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng
12 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 2, ngày 28 tháng 05 năm 2013.
- VỐN ĐIỀU LỆ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỉ đồng)
- Trụ sở: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng, phường Vạn Phúc, Quận Hà
Đông, Hà Nội
2. Lĩnh vực kinh doanh:
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt, khách trong xây dựng
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ phục vụ ăn uống
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: bán buôn sắt, thép
- Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không
chuyên doanh loại hàng nào
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và
bộ đèn điện
- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: bán buôn hóa chất
công nghiệp (trừ loại cấm)
- Đại lí, môi giới, đấu giá. Chi tiết: Đại lí, môi giới (không bao gồm môi giới, định
giá, dịch vụ giao dịch bất động sản, mối giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết:
xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ mặt hàng nhà nước cấm)
3. Tổng số công nhân viên và người lao động: 35 người
14


4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến
Báo cáo tài chính:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104314970 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 24 tháng 12 năm 2009 và đăng ký thay đổi
lần 2 ngày 28 tháng 5 năm 2013, Công ty CP Sơn Đạt được phép kinh doanh các lĩnh
vực như trên (mục 2 đã đề cập).
II - Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
1. Kỳ kế toán năm trùng với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào
ngày 31/12)
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng
3. Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán hiện hành theo QĐ 48 của Bộ
Tài chính
4. Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
6. Phương pháp KH TSCĐ đang áp dụng: Phương pháp đường thẳng
7. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: HĐ GTGT xuất hàng bán
III – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

(Đơn vị tính: VNĐ.)
01. Tiền và các khoản tương 31/12/2014

01/01/2014

đương tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
Tổng
02. Hàng tồn kho
- Nguyên liệu, vật liệu

828.704.413
440.215.757
1.268.920.170
01/01/2014
1.705.849.578

727.818.877
472.512.599
1.200.331.476
31/12/2014
1.714.789.024
15


05.

TSCĐ

hữu hình

- Chi phí sản xuất, kinh doanh 50.807.579.251

41.487.100.500

dở dang
- Hàng gửi đi bán
Tổng

128.016.584
43.320.966.662

1.583.884.249
54.106.252.524

03. Thuế và các khoản phải thu 31/12/2014

01/01/2014

Nhà nước
- Thuế GTGT còn được khấu 7.235.113.567

1.613.773.743

trừ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 984.946.761

708.184.704

nộp thừa
Tổng

8.220.060.328

2.3210958.447

04. Tài sản ngắn hạn khác
- Tạm ứng
- Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tổng

31/12/2014
1.416.069.586
1.416.069.586

01/01/2014
1.416.711.260
183.500.000
1.600.211.260

Nhà

cửa,

vật Máy móc, thiết bị

kiến trúc

Phương tiện vận Thiết
tải

bị, TSC

Tổng

dụng cụ quản Đ


hữu
hình
khác

*Nguyên giá
Số dư đầu 5.905.678.876

19.155.121.015

4.159.202.205

90.125.455

-

29.310.127.551

năm
- Tăng trong -

-

2.040.000.000

-

-

2.040.000.000

năm
+ Mua mới -

-

2.040.000.000

-

-

2.040.000.000

trong năm
- Giảm trong -

10.579.967.058

2.040.000.000

-

-

12.619.967.058

năm
+ Thanh lý, -

10.579.967.058

2.040.000.000

-

-

12.619.967.058

nhượng bán

16


Số cuối năm 5.905.678.876
* Giá trị hao

8.575.153.957

4.159.202.205

90.125.455

-

18.730.160.493

mòn lũy kế
Số đầu năm
4.078.227.594
- Tăng trong 91.188.462

14.342.676.891
830.929.724

2.617.829.362
605.498.200

84.292.122
5.833.333

-

21.123.025.969
1.533.449.719

năm
+ KH trong 91.188.462

830.929.724

605.498.200

5.833.333

-

1.533.449.719

năm
- Giảm trong -

6.734.293.202

-

-

-

6.734.293.202

năm
+ Thanh lý, -

6.734.293.202

-

-

-

6.734.293.202

8.439.313.413

3.223.327.562

90.125.455

-

15.922.182.486

4.812.444.124
135.840.544

1.541.372.843
935.874.643

5.833.333
-

-

8.187.101.582
2.807.978.007

nhượng bán
Số cuối năm 4.169.416.056
* Giá trị còn
lại
Số đầu năm
Số cuối năm

1.827.451.282
1.736.262.820

06. Xây dựng cơ bản dở 2014

2013

dang
Số đầu năm
Tăng trong năm
Kết chuyển TSCĐ
Số cuối năm

16.875.658.452
4.990.769.999
2.066.861.818
19.799.566.633

19.799.566.633
2.638.411.989
22.437.978.622

07. Đầu tư tài chính dài 31/12/2014

01/01/2014

hạn
- Đầu tư vào công ty con
- Đầu tư dài hạn khác
Tổng

61.921.175.000
54.716.522.810
116.637.697.810

72.121.175.000
54.716.522.810
126.837.697.810

08. Chi phí trả trước 2014

2013

dài hạn
Số đầu năm
236.429.451
Tăng trong năm
59.218.909
Phân bổ vào chi phí 162.939.878

528.838.786
503.710.485
796.119.820

trong năm
Số cuối năm
132.708.482
*Theo khoản mục chi

236.429.451

phí
17


CCDC chờ phân bổ
Tổng

132.708.482
132.708.482

236.429.451
236.429.451

09. Thuế và các khoản 31/12/2014

01/01/2014

phải nộp nhà nước
- Thuế thu nhập cá nhân
Tổng

11.953.908
11.953.908

9.226.258
9.226.258

10. Chi phí phải trả
31/12/2014
- Trích trước chi phí lãi 426.852.111

01/01/2014
420.207.107

vay ngân hàng
Tổng

420.207.107

426.852.111

11. Các khoản phải trả, 31/12/2014

01/01/2014

phải nộp ngắn hạn khác
- Kinh phí công đoàn
402.945.065
- BHXH, BHYT, BHTN 279.720
- Các khoản phải trả, 8.992.047.359

524.864.375
10.189.067
6.512.643.609

phải nộp khác
Tổng

7.047.697.051

9.395.242.144

12. Doanh thu thuần về 2014

2013

bán hàng và cung cấp
dịch vụ
- Doanh thu bán thành 50.081.931.379

114.984.007.519

phẩm, hàng hóa
- Doanh thu cung cấp 4.229.847.779

9.050.137.195

dịch vụ
- Doanh thu kinh doanh 1.594.478.338

-

nhà thu nhập thấp
- Doanh thu họat động 660.155.783.746

506.346.796.350

xây dựng
Tổng

630.380.941.064

716.062.041.242

13. Giá vốn hàng bán
2014
- Giá vốn của thành 39.298.570.298

2013
108.169.209.208

phẩm, hàng hóa
- Giá vốn cung cấp dịch 4.832.400.937

6.575.959.232
18


vụ
- Giá vốn kinh doanh nhà 1.264.334.784

-

thu nhập thấp
- Giá vốn của hợp đồng 649.760.360.524

494.950.377.309

xây dựng
Tổng

609.695.545.749

695.155.666.543

14. Doanh thu hoạt động 2014

2013

tài chính
- Lãi tiền gửi
18.482.226
- Cổ tức, lợi nhuận được 7.203.510.058

25.806.520
9.545.096.923

chia
- Lãi cho vay
- Lãi chênh lệch tỷ giá
- Thặng dư vốn
Tổng

6.440.395.651
687.196
16.011.986.290

2.010.318.153
684.008
293.780.181
9.526.774.626

15. Chi phí tài chính
2014
- Chi phí lãi vay
18.849.495.564
- Chi phí hoạt động tài -

2013
21.016.583.981
487.718

chính khác
Tổng

21.017.071.699

18.849.495.564

16. Chi phí quản lý 2014

2013

doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên quản 5.239.778.238

6.102.188.455


- Chi phí vật liệu, công 658.240.240

1.031.437.811

cụ quản lý
- Chi phí khấu hao
- Thuế và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua

758.435.049
129.893.618
654.363.000
167.964.216

733.456.552
229.527.806
309.044.701

ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Tổng

890.268.823
8.498.943.184

946.846.000
9.352.501.325

19


PHẦN II.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN ĐẠT
2.1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI ĐƠN VỊ
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện theo đúng
quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên tùy vào quy mô
hoạt động của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lại có những đặc trưng riêng biệt.
KQKD của công ty bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Doanh thu thuần bán hàng: Là doanh thu sau khi đã trừ các khoản chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại. Khoản
doanh thu này không bao gồm cả thuế GTGT.
+ Giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán
theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập và hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty
chủ yếu là doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng.
+ Chi phí tài chính: Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ chủ yếu là chi phí lãi vay.
+ Chi phí bán hàng: Chi phí xăng dầu , chi phí điện thoại, tiền điện, chi phí
vận chuyển….
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của
toàn doanh nghiệp bao gồm : lương của nhân viên quản lý doanh
nghiệp,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, các khoản khấu hao máy móc thiết
bị, chi phí cho việc đào tạo nhân viên…. Đây cũng là khoản chi phí lớn cửa
doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động khác
+ Thu nhập khác: Là khoản thu nhập bất thường phát sinh ngoài hoạt động
kinh doanh của công ty. Các khoản được ghi nhận vào doanh thu khác như:
Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

20


+ Chi phí khác: Chi phí khác là những khoản chi phí bất thường của công ty
phat sinh trong kỳ. Các khoản được ghi nhận vào chi phí khác như : Chi do
vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý…
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Kết quả kế toán trước

=

thuế
Kết quả kế toán sau
thuế

=

Kết quả hoạt động kinh
doanh
Kết quả kế toán trước

+

-

Kết quả hoạt động
khác
Chi phí thuế thu

thuế
nhập doanh nghiệp
( Đơn vị không phát sinh thuế hoãn lại)

2.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
ĐƠN VỊ
2.2.1 Chứng từ kế toán
Kế toán tại công ty sử dụng các loại chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu xuất kho: Do bộ phận kinh doanh lập, thường được lập thành 2 liên, sau
khi có đầy đủ chữ ký cửa người lập, kế toán trưởng. Thủ kho sẽ tiến hành xuất
kho và người nhận hàng ký vào phiếu xuất kho. Sau đó một liên thủ kho giữ,
một liên chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán.
- Hóa đơn GTGT: Thủ kho sẽ tiến hành xuất hàng hóa cho khách hàng đồng thời
lập phiếu xuất kho gồm 3 liên
+ Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu.
+ Liên 2: Giao cho người nhận.
+ Liên 3: Thủ kho giữ để vào thể kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để
làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu thu: Do kế toán công nợ lập làm 2 liên sau khi có đầy đủ chữ ký của
người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền, nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu,
một liên giao cho khách hàng cùng với hóa đơn còn một liên giữ lại làm căn cứ
hạch toán.
Phiếu chi: Kế toán công nợ lập làm 2 liên, sau khi có chữ ký của người lập, kế toán
trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một liên giao cho người
nhận tiền, một liên giữ lại làm căn cứ hạch toán.

21


- Giấy báo nợ, báo có: Do ngân hàng lập và chuyển đến cho công ty, sau đó được
chuyển lên cho kế toán để làm căn cứ hạch toán.
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết
quả kinh doanh của công ty trong một kỳ hạch toán.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan để hạch toán :
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
- Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.
- Tài khoản 642 “Chi phí quản lí kinh doanh”.
- Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.
- Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
2.2.3 Trình tự hạch toán
Ví dụ:
a, Ngày 01/05/2014, Công ty xuất bán cho Công ty Cổ phần Xây dựng Hùng Thống
1 lô vật liệu, bao gồm 10 tấn sắt Ø8 dùng trong xây dựng, đơn giá 11.530 vnđ/kg.
Thuế suất thuế GTGT 10%. Giá vốn 8.740vnđ/kg. Công ty Cổ phần Xây dựng
Hùng Thống đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền mặt.
* Định khoản:
Nợ TK 632: 87.400.000

Nợ TK 111.1: 126.830.000

Có TK 152.1: 87.400.000

Có TK 511.1: 115.300.000
Có TK 333.1: 11.530.000

b, Ngày 03/05/2014, Công ty xuất bán cho Công ty Thiên Quang 150 hộp mực đổ
máy in Samsung, đơn giá 155.700 vnđ/hộp. Thuế suất thuế GTGT 10%. Giá vốn
136.500 vnđ/hộp. Công ty Thiên Quang chưa thanh toán.
* Định khoản:
Nợ TK 632: 20.475.000

Nợ TK 131.1: 25.690.500

Có TK 156.1: 20.475.000

Có TK 511.1: 23.355.000
Có TK 333.1: 2.335.500

22


Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Sơn Đạt Mẫu sổ S02a-DN
Địa chỉ: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng,
phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ..00001.
Năm 2014
Trích yếu
1
Công ty Cổ phần Xây dựng
Hùng Thống
Thuế GTGT đầu ra( 10%)
Giá vốn hàng bán cho công
ty Cổ phần Xây dựng Hùng

Số hiệu tài khoản
Nợ

2
3

Số tiền

Ghi chú

4

5

1111

5111

115.300.000

1111

3331

11.530.000

632

1521

87.400.000

Thống
Cộng
Kèm theo ......................chứng từ gốc

214.230.000
Ngày 01 tháng 05 năm 2014

Người lập biểu

Kế toán trưởng

( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Sơn Đạt
Địa chỉ: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng,
phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội
23

Mẫu sổS02a- DN


(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ..00002.
Năm 2014
Trích yếu
1
Công ty Thiên Quang
Thuế GTGT đầu ra( 10%)
Giá vốn hàng bán cho công

Số hiệu tài khoản
Nợ

2
3
1311
5111
1311
3331

632
ty Thiên Quang
Cộng
Kèm theo ......................chứng từ gốc

1561

Số tiền

Ghi chú

4
23.355.000
2.335.500

5

20.475.000
46.165.500
Ngày 03 tháng 05 năm 2014

Người lập biểu

Kế toán trưởng

( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Sơn Đạt

Mẫu sổS02a- DN

Địa chỉ: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng,
phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
24


Năm: 2014
Chứng từ ghi sổ
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
00001
01/05/2014
00002
03/05/2014
Tổng

Số tiền
1
214.230.000
46.165.500
260.395.500

Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
1

Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Sơn Đạt Mẫu sổS02a- DN
Địa chỉ: Khu dãn dân đường 430 khối Bạch Đằng
Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: 2014
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×