Tải bản đầy đủ

DE thi HSG VAT LI 9 hay nhat

ĐỀ 1
BÀI 1:
Một người đi bộ khởi hành từ trạm xe buýt A cùng lúc, cùng chiều với xe với vận tốc lần
lượt là v1 = 5km/h, v2 = 20km/h đi về B cách A 10km. Sau khi đi được nửa đường, người ấy
dừng lại nghỉ 30 phút rồi đi tiếp đến B vận tốc như cũ.
a/ Có bao nhiêu xe buýt vượt qua người ấy? Không kể xe khởi hành cùng lúc tại A. Biết
mỗi chuyến xe buýt cách nhau 30 phút.
b/ Để chỉ gặp 2 xe buýt (không kể xe tại A) thì người ấy phải đi không nghỉ với vận tốc
bao nhiêu?
BÀI 2:
Dùng một bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 0,50 kg chứa 2,5 lít nước ở nhiệt
độ ban đầu 20oC trong 30 phút. Sau đó đem cân ấm nước thì thu được khối lượng cả ấm
nước là 2,85kg. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước và
nhôm lần lượt là Cn = 4200 J/kg.K, CNh = 880 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là Ln =
2,3.106J/kg. Cho rằng ấm tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh là không đáng kể.
1. Tính nhiệt lượng thu vào của ấm nước.
2. Cho hiệu suất của bếp là 56,49% tính công suất của bếp.
3. Phải đổ thêm vào ấm bao nhiêu lít nước ở 20oC thì thu được nước có nhiệt độ 70oC.
BÀI 3:
Một đoạn dây dẫn làm bằng hợp kim Nicrôm có chiều dài l, có tiết diện tròn đường kính
1,674mm và có điện trở là 20 Ω . Biết điện trở suất của Nicrôm là: ρ = 1,1.10-6 Ω .m.

(Cho π = 3,14)
1. Tính chiều dài l của đoạn dây.
2. Quấn đoạn dây trên lên một lõi sứ hình trụ tròn bán kính 2 cm để làm một biến trở.
Tính số vòng dây của biến trở.
3. Cắt dây trên thành hai đoạn không bằng nhau rồi mắc song song vào hiêụ điện thế U =
32V thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 10A. Tính chiều dài mỗi đoạn đã cắt.
BÀI 4:
Cho mạch điện như hình vẽ: Hiệu điện thế ở hai đầu
đoạn mạch UAB = 70V các điện trở
R1 = 10 Ω , R2 = 60 Ω , R3 = 30 Ω và biến trở Rx.
R1
C
R2
1. Điều chỉnh biến trở Rx = 20 Ω . Tính số chỉ
của vôn kế và ampe kế khi:
a. Khóa K mở.
b. Khóa K đóng.
2. Đóng khóa K, Rx bằng bao nhiêu để vônkế và
ampe kế đều chỉ số không?
3. Đóng khóa K, ampe kế chỉ 0,5A.
Tính giá trị của biến trở Rx khi đó. Cho rằng điện trở
của vôn kế là vô cùng lớn và điện trở của ampe kế là
không đáng kể.
------------------------HẾT------------------------

1


ĐỀ 2
Câu 1:
Một vật bằng thuỷ tinh, được treo dưới một đĩa cân, và được cân bằng nhờ một số
quả cân ở đĩa bên kia. Nhúng vật vào nước, thì sẽ lấy laị thăng bằng cho cân, phải đặt lên đĩa
treo vật một khối lượng 32,6g. Nhúng vật vào trong một chất lỏng, thì để lấy lại thăng bằng
cho cân, chỉ cần một khối lượng 28,3 g. Xác định khối lượng riêng của chất lỏng.
Câu 2:
Hai gương phẳng đặt vuông góc với nhau. Hai điểm A và B nằm trong cùng một mặt
phẳng vuông góc với giao tuyến của hai gương.
a, Hãy vẽ một tia sáng đi từ A tới gương M 1 tại I, phản xạ tới gương M2 tại E, rồi phản xạ
tới B.
b, Chứng minh AI // EB.

Câu 3:
Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m 1 = 2kg đươc nung tới nhiệt độ 600 0C vào
một hỗn hợp nước đá ở 00C. Hỗn hợp có khối lượng tổng cộng là m2 = 2kg
a, Tính khối lượng nước đá có trong hỗn hợp, biết nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 50 0C.
Cho nhiệt dung riêng của thép, nước là: C 1= 460 J/kg độ ; C2 = 4200 J/kg độ ; Nhiệt nóng
chảy của nước đá là: λ = 3,4.105 J/kg.
b, Thực ra trong quá trình trên có một lớp nuớc tiếp xúc trực tiếp với quả cầu bị hoá hơi nên
nhiệt độ cuối cuối cùng của hỗn hợp chỉ là 48 0C . Tính lượng nước đã hóa thành hơi. Cho
nhiệt hoá hơi của nước là: L = 2,3.106 J/kg.
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = R2 = R3 = 5 Ω ; R4 = 10 Ω ;
R5 = 4 Ω ; R6 = 2 Ω ; U = 12V
a, Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu
điện thế hai đầu mỗi điện trở
b, Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. Khi đo hiệu
điện thế giữa C và D thì cực dương của vôn kế nối với
điểm nào ?

2


ĐỀ 3
Bài 1 : (4,5 điểm)
Một tàu điện đi qua một sân ga với vận tốc không đổi và khoảng thời gian đi
qua hết sân ga (tức là khoảng thời gian tính từ khi đầu tàu điện ngang với đầu sân
ga đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga) là 18 giây. Một tàu điện khác
cũng chuyển động đều qua sân ga đó nhưng theo chiều ngược lại, khoảng thời gian
đi qua hết sân ga là 14 giây. Xác định khoảng thời gian hai tàu điện này đi qua
nhau (tức là từ thời điểm hai đầu tàu ngang nhau tới khi hai đuôi tàu ngang nhau).
Biết rằng hai tàu có chiều dài bằng nhau và đều bằng một nửa chiều dài sân ga.
Bài 2 : (4,5 điểm)
Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t A = 20 0C và ở
thùng chứa nước B có nhiệt độ tB = 80 0C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng
trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t C = 40
0
C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi
thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
môi trường, với bình chứa và ca múc nước.
Bài 3 : (4,5 điểm)
C
N
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Hiệu điện thế M
hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi là U = 7 V; các
A
điện trở R1 = 3 Ω , R2 = 6 Ω ; MN là một dây dẫn điện có
R 1
R 2
2
chiều dài l = 1,5 m, tiết diện không đổi S = 0,1 mm , điện
D
trở suất ρ = 4.10 -7 Ω m. Bỏ qua điện trở của ampe kế và
U _
của các dây nối.
+
a, Tính điện trở R của dây dẫn MN.
b, Xác định vị trí điểm C để dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C và có
cường độ 1/3 A.
Bài 4 : (4 điểm)
Một vật là một đoạn thẳng sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của
một thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A 1B1 cao 1,2 cm.
Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20 cm. Dịch chuyển vật
đi một đoạn 15 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A 2B2 cao 2,4 cm. Xác
định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển và tìm độ cao của vật.
Bài 5 : (2,5 điểm)
Hãy trình bày một phương án xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng L
không có phản ứng hoá học với các chất khi tiếp xúc. Dụng cụ gồm : 01 nhiệt lượng
kế có nhiệt dung riêng là CK, nước có nhiệt dung riêng là CN, 01 nhiệt kế, 01 chiếc
cân Rô-bec-van không có bộ quả cân, hai chiếc cốc giống hệt nhau (cốc có thể
chứa khối lượng nước hoặc khối lượng chất lỏng L lớn hơn khối lượng của nhiệt
lượng kế), bình đun và bếp đun.

3


ĐỀ 4

Bài 1 (5đ): Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi
dầu thì nổi

1
thể tích, nếu thả trong
3

1
thể tích. Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng
4

riêng của nước là 1g/cm3.
Bài 2: (4 điểm) Trộn lẫn rượu và nước, người ta thu được một hỗn hợp
nặng 324g ở nhiệt độ t=50 0C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha, biết rằng
ban đầu rượu có nhiệt độ t 1=200C và nước có nhiệt độ t 2=900C. Nhiệt dung
riêng của rượu và nước là c1=2500J/kg.K ; c2=4200J/kg.K.
Bài 3 (4 đ)
Cho mạch như hình vẽ .
U=12V ; R2=3Ω ; R1=1,5R4 ; R3=6Ω
Điện trở các dây nối không đáng kể, điện trở Vôn kế vô
cùng lớn.
a/ Biết vôn kế chỉ 2V. Tính cường độ dòng điện mạch
chính, cường độ dòng điện qua các điện trở R2 và R3.
b/ Giá trị của các điện trở R1 và R4
Bài 4 (5 điểm) Hai xe ô tô chuyển động thẳng đều ở hai bến A và B. Khi
chúng chuyển động lại gần nhau thì cứ sau mỗi khoảng thời gian t =1 giờ,
khoảng cách giữa chúng giảm đi một quãng đường S=80km. Nếu chúng giữ
nguyên vận tốc và chuyển động cùng chiều, thì cứ sau mỗi khoảng thời gian
t’=30 phút, khoảng cách giữa chúng giảm đi S’=4km. Tính vận tốc v 1 , v2 của
mỗi xe (giả sử v1>v2 ).
Bài 5 (2đ) Hai gương phẳng G 1 và G2 được bố trí hợp với
nhau một góc α như hình vẽ. Một điểm sáng A đặt vào
giữa 2 gương; nếu ảnh của A qua G 1 cách A là 12cm và
ảnh của A qua G2 cách A là 16cm. Khoảng cách giữa 2
ảnh đó là 20cm. Tính góc α hợp bởi giữa 2 gương.

4


ĐỀ 5
Câu 1: (4 điểm).

Xe 1 và 2 cùng chuyển động trên một đường tròn với vận tốc không đổi. Xe 1
đi hết 1 vòng hết 10 phút, xe 2 đi một vòng hết 50 phút. Hỏi khi xe 2 đi 1 vòng thì gặp
xe 1 mấy lần. Hãy tính trong từng trường hợp.
a. 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đường tròn và đi cùng chiều.

b. 2 xe khởi hành trên cùng 1 điểm trên đường tròn và đi ngược chiều nhau.
Câu 2: (6 điểm).

+
M

K

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 1:

N

R = 4 Ω ; Đ: 6V – 3W; R2 là một biến trở
UMN = 10V không đổi.

§

R

a. Xác định R2 để đèn sáng bình thường.

(Hình 1)
R

b. Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên R2 là cực đại. Tìm giá trị đó?2
c. Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song là cực đại. Tìm giá trị
đó?
Câu 3: (6 điểm).
1. Chiếu 1 tia sáng hẹp vào 1 gương phẳng, nếu cho gương quay đi 1 góc α quanh 1
trục bất kỳ nằm trên mặt gương thì tia phản xạ sẽ quay đi 1 góc bao nhiêu theo chiều nào?
2. Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, phải đặt vật AB ở đâu để thu được ảnh A ’B’
lớn gấp 2 lần vật.
Câu 4: (4 đ).
1. Một thỏi hợp kim chì, kẽm có khối lượng 500g ở 120 0C được thả vào 1 nhiệt lượng
kế có khối lượng 1 kg có nhiệt dung riêng 300

J
chứa 1 kg nước ở 200C. Nhiệt độ khi cân
kgK

bằng là 220C.Tìm khối lượng chì, kẽm trong hợp kim biết rằng nhiệt dung riêng của chì,
kẽm, nước lần lượt là: 130

J
J
J
; 400
; 4200
.
kgK
kgK
kgK

2. Giải thích các hiện tượng sau:
a. Trong những ngày rét sờ vào kim loại thấy lạnh.
b. Khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng 1 bếp lửa thì nước trong ấm
nhôm nhanh sôi hơn.

5


ĐỀ 6
Câu 1: Một vận động viên đi bộ và một vận động viên đua xe đạp hằng ngày cùng tập trên
một đoạn đường dài 1,8km vòng quanh một công viên. Nếu họ đi cùng chiều thì sau 2 giờ
người đi xe vượt người đi bộ 35 lần, nếu họ đi ngược chiều thì sau 2 giờ hai người gặp nhau
55 lần. Hãy tính vận tốc của mỗi người.
Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U AB Không đổi, RMN là biến trở, Ampe kế có điện
trở không đáng kể, điều chỉnh con chạy C để:
- Khi ampe kế chỉ I1=2A thì biế trở tiêu thụ công suất P = 45W.
- Khi ampe kế chỉ I2=5A thì biế trở tiêu thụ công suất P = 30W
a/ Tính hiệu điện thế UAB và điện trở r
A
B
b/ Định vị trí con chạy C để công suất
C
r
A
tiêu thụ trên nó là lớn nhất
M
N
Câu 3: Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần lượt
là 100cm2 và 200cm2 được nối thông đáy bằng một ống nhỏ qua
khoá k như hình vẽ. Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau
đó đổ 3 lít dầu vào bình A, đổ 5,4 lít nước vào bình B. Sau đó
mở khoá k để tạo thành một bình thông nhau. Tính độ cao mực
chất lỏng ở mỗi bình. Cho biết trọng lượng riêng của dầu và của
nước lần lượt là: d1=8000N/m3 ; d2= 10 000N/m3;

A

B
k

Câu 4: Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượng
P0= 3N. Khi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N. Hãy xác định khối lượng phần
vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng
tổng thể tích ban đầu V1 của vàng và thể tích ban đầu V2 của bạc. Khối lượng riêng của vàng
là 19300kg/m3, của bạc 10500kg/m3.
Câu 5:
Một người đi bộ khởi hành từ A đến B với vận tốc V 1 = 5km/h (AB = 20km). Người này cứ
đi 1h lại nghỉ 30 phút .
a/ Hỏi sau bao lâu người đó đến B. Đã nghỉ mấy lần? Đi được mấy đoạn?
b/ Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc v 2 = 20km/h. Sau khi đến A lại quay về B
với vận tốc cũ, rồi lại tiếp tục đi. Sau khi người đi bộ đến B, người đi xe đạp cũng nghỉ tại B.
Hỏi:
- Họ gặp nhau mấy lần?
- Các lần gặp nhau có gì đặc biệt?
- Tìm vị trí và thời điểm họ gặp nhau?

6


ĐỀ 7
Câu1. Hai gương phẳng G1,G2 giống nhau quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một
góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G 1, G2 rồi
quay trở lại S ?.
b) Tính góc tạo bởi tia tới thứ nhất và tia phản xạ thứ hai ?.
Câu 2. Hai quả cầu đặc có thể tích mỗi quả là V = 100 cm 3,
được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không co giãn thả trong
nước (hình vẽ). Khối lượng quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối
lượng quả cầu bên trên. Khi cân bằng thì

1
thể tích quả cầu bên
2

trên bị ngập trong nước.
Hãy tính:
a. Khối lượng riêng của các quả cầu?
b.Lực căng của sợi dây? (Khối lượng riêng của nước là D= 1000kg/m 3)
Câu 3.
Trong ruột của một khối nước đá lớn ở 00c có một cái hốc với thể tích
V = 160cm3. Người ta rót vào hốc đó 60gam nước ở nhiệt độ 75 0 C. Hỏi khi nước nguội hẳn
thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1000kg/m 3
và của nước đá là Dd = 900kg/m 3 ; nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K và để làm
nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt lượng là
3,36.10 5 J.
Câu4. Ba điện trở lần lượt có giá trị 1Ω; 2Ω; 3Ω, được mắc thành bộ rồi mắc vào một
nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Có mấy cách mắc ba điện trở trên thành bộ. Vẽ sơ đồ
và tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính ứng với mỗi cách mắc đó. Biết rằng
cường độ dòng điện có giá trị nhỏ nhất đo được trong các mạch là 0,5 A.
Câu5. Cho mạch điện như hình vẽ bên: AB là một thanh
dẫn điện đồng chất, tiết diện ều. C là một con trượt tiếp
xúc. Khi C ở vị trí đầu mút B thì cường độ dòng điện
qua Ampekế là 0,5A; Khi C nằm ở vị trí sao cho BC = 3
AC thì cường độ đi qua mpekế là 1 A. Xác định cường độ
dòng điện qua Ampekế khi C nằm đầu mút A. Biết rằng
hiệu điện thế luôn luôn không thay đổi.

7


ĐỀ 8
Bài 1: (3,0 điểm)
Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v 1 và
trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v 2. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A,
trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v 1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v 2. Biết v1
= 20km/h và v2 = 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì
hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Bài 2: (2,75 điểm)
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136 oC vào
một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm
trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 oC và muốn cho
riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm
lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường bên ngoài.
R 1

R

2
Bài 3: (2,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết: U = 10V, R 1 =
V
2 Ω , R2 = 9 Ω , R3 = 3 Ω , R4 = 7 Ω , điện trở của vôn kế là R V =
R 3
R 4
150 Ω . Tìm số chỉ của vôn kế.
Bài 4: ( 1,25 điểm)
_
+
U vuông góc
Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB
với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần
vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo
chiều ra xa vật một đoạn 15cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so
với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức của
thấu kính).
Bài 5: ( 1,0 điểm)
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm:
một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở
R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy R b có điện trở toàn phần lớn hơn R 0, hai công tắc
điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng
kể.
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.

8


ĐỀ 9
Bài 1:
Một chiếc cốc hình trụ có khối lượng m, bên trong chứa một lượng nước cũng có
khối lượng m ở nhiệt độ t 1=10oC. Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng
M đang ở nhiệt độ 0oC thì cục nước đá đó chỉ tan được một phần ba khối lượng của nó.
Rót thêm một lượng nước có nhiệt độ t2=40oC vào cốc, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ
của cốc nước lại là 10oC còn mực nước trong cốc có chiều cao gấp đôi chiều cao mực
nước ngay sau khi thả cục nước đá. Hãy xác định nhiệt dung riêng c 1 của chất làm cốc.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, sự dãn nở vì nhiệt của chất làm
cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4,2.10 3J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá
là λ=336.103J/kg.
Bài 2:
A
Một ôtô xuất phát từ điểm A trên cánh đồng
để đến điểm B trên sân vận động (Hình 1). Cánh
a
đồng và sân vận động được ngăn cách nhau bởi
N y B’
con đường thẳng D, khoảng cách từ A đến đường D
O
A’ x M
D là a=400m, khoảng cách từ B đến đường D là
b
b=300m, khoảng cách AB=2,8km. Biết tốc độ của
Hình 1
B
ôtô trên cánh đồng là v=3km/h, trên đường D là
5v/3, trên sân vận động là 4v/3. Hỏi ôtô phải đi đến điểm M trên đường cách A’ một
khoảng x và rời đường tại N cách B’ một khoảng y bằng bao nhiêu để thời gian chuyển
động là nhỏ nhất? Xác định khoảng thời gian nhỏ nhất đó?
Bài 3:
Đ1
Đ2
Bốn bóng đèn có cùng điện trở R0 được
A
mắc để trang trí trong một cửa hiệu. Với yêu cầu
+
độ sáng khác nhau, người ta mắc 4 bóng đèn
U
trên với điện trở R (Hình 2). Biết hiệu điện thế U
Đ4
R
D
không đổi, tổng công suất trên 4 bóng đèn là C
B
PÐ1
9
=
102W và
. Hãy xác định công suất tiêu
PÐ2
16
Đ3
thụ của mỗi đèn và tổng công suất trên toàn
Hình 2
mạch.
Bài 4: Một "hộp đen" có 3 đầu ra, bên trong chứa một mạch điện gồm một nguồn điện
lý tưởng (không có điện trở trong) và một điện trở R chưa biết giá trị. Nếu mắc một
điện trở R0 đã biết giữa hai đầu 1 và 2 thì dòng điện qua điện trở này là I 12 ≠ 0. Nếu
mắc R0 vào giữa hai đầu 1 và 3 thì dòng điện qua nó là I13 ≠ 0, đồng thời I13 ≠ I12. Còn
khi mắc R0 vào giữa hai đầu 2 và 3 thì không có dòng điện đi qua. Hãy vẽ sơ đồ mạch
điện trong "hộp đen", xác định hiệu điện thế của nguồn điện và giá trị điện trở R trong
"hộp đen" theo I12, I13, Ro.

9


ĐỀ 10
Bài 1: Một thanh AB có trọng lượng P = 100N như hình vẽ.
a) Đầu thanh được đặt thẳng đứng chịu tác
dụng của một
lực F = 200N theo phương ngang.
Tìm lực căng của dây AC. Biết AB = BC.
b) Sau đó người ta đặt thanh nằm ngang gắn
vào tường
nhờ bản lề tại B. Tìm lực căng của dây AC lúc này (AB = BC)
Bài 2: Một người muốn cân một vật nhưng trong tay không có cân, mà chỉ có một
thanh cứng có trọng lượng P = 3N, và một quả cân có khối lượng 0,3kg. Người ấy
đặt thanh lên một điểm tựa O. Treo vật vào đầu A. Khi treo quả cân vào đầu B thì
thấy hệ thống cân bằng và thanh nằm ngang. Đo khoảng cách giữa các điểm: OA =
1
1
l ; OB = l . Xác định khối lượng vật cần cân.
4
2

Bài 3: Thả một cục đá lạnh khối lượng m1 = 900g vào m2 = 1,5kg nước ở nhiệt độ
là t2; t2 = 60C. Khi có cân bằng nhiệt lượng nước trong bình là 1,47kg. Xác định nhiệt
độ ban đầu của cục nước đá biết:
C1 của nước đá là 210J/kg.K
C2 của nước là 4200J/kg.K
λ = 3,4.105J/kg.K
Bài 4: Có hai loại điện trở R1 = 3 Ω ; R2 = 5 Ω . Hỏi phải chọn mỗi loại mấy cái, để
khi ghép nối tiếp thì đoạn mạch có điện trở R = 55 Ω .
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = R2; R3 = 3R2.
Hiệu điện thế toàn mạch U không đổi. Điện trở ampe kế
không đổi.
Khi K mở R4 tiêu thụ công suất cực đại. Ampe kế chỉ 1A.
a) Xác định số chỉ của ampe kế khi K đóng.
b) Với U = 150V, hãy xác định công suất tiêu thụ trên R4
khi K mở và khi K đóng.

10


ĐỀ 11
Câu 1: (3,0 điểm)
Cùng một lúc, tại 2 vị trí cách nhau 60m, hai động tử chuyển động cùng
chiều trên một đường thẳng với vận tốc v1 = 3m/s và v2 = 4 m/s.
a. Tính khoảng cách giữa 2 động tử sau 10 giây.
b. Sau 10 giây, động tử thứ nhất tăng vận tốc lên gấp đôi để đuổi kịp động
tử thứ 2. Xác định thời điểm và vị trí 2 động tử gặp nhau.
c. Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của 2 động tử trên cùng một hệ trục tọa
độ.
Câu 2: (2,0 điểm)
Bỏ một thỏi sắt được nung nóng tới 120 0C vào một nhiệt lượng kế chứa 500g
nước ở nhiệt độ 300C. Nhiệt độ cuối cùng của nước sau khi cân bằng nhiệt là 40 0C.
Xác định khối lượng của thỏi sắt. Biết rằng vỏ nhiệt lượng kế làm bằng nhôm có
khối lượng 40g, nhiệt dung riêng của nước, sắt, nhôm lần lượt là 4200; 460;
880J/kg.K (Bỏ qua sự mất mát nhiệt)
Câu 3: (2,0 điểm)
Hai bóng đèn trên có ghi: Đ1: 110V – 60W và Đ2: 110V – 40W.
a. Tính điện trở của mỗi bóng đèn và cường độ dòng điện chạy qua khi chúng
được mắc song song với nhau và mắc vào mạng điện có hiệu điện thế không đổi U
= 110V.
b. Muốn dùng 2 bóng đèn trên để thắp sáng ở mạng điện khu vực có hiệu
điện thế 220V mà các đèn vẫn sáng bình thường, người ta phải dùng thêm một
điện trở phụ R. Vẽ sơ đồ mạch điện và tính toán các yếu tố của điện trở R. Biết
rằng mạch điện được mắc sao cho có lợi nhất.
Câu 4: (3,0 điểm)
R1 M
R2
R3
Có 5 điện trở R1; R2; R3; R4; R5
với các giá trị lần lượt là: 2,0 Ω; 4,0 Ω;
6,0 Ω; 8,0 Ω; 10,0 Ω được mắc thành
A
B
_
mạch có sơ đồ như hình bên. UAB = 18V
+
R4
R5
a. Tính cường độ dòng điện qua
N
các điện trở và hiệu điện thế giữa 2
điểm MN.
b. Nối 2 điểm M và N bằng một
dây dẫn có điện trở không đáng kể. Tính điện trở tương đương và công suất tiêu
thụ của toàn mạch.
c. Xác định chiều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn MN.

11


ĐỀ 12
Bài 1: (2đ) Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A đi về B. Người thứ nhất đi với vận tốc v 1
= 8km/h. Sau 15 phút thì người thứ hai xuất phát với vận tốc là 12km/h. Người thứ ba đi sau
người thứ hai 30 phút. Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ
cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc của người thứ ba.
Bài 2: (2đ) Một ống hình trụ không thấm nước tiết diện s = 2cm 2 hở hai đầu được cắm
vuông góc vào chậu nước. Người ta rót 72g dầu vào ống.
a, Tìm độ chênh lệch giữa mực dầu trong ống và mực nước trong chậu.
b, Giả sử khi rót dầu vào đầy ống có chiều dài l = 60cm, thấy phần ống nằm trên mực
nước là 6cm. Tính lượng dầu chảy ra ngoài ống khi người ta kéo lên thêm một đoạn x.
( Biết: Trọng lượng riêng của nước do = 10 000N/m3, của dầu d = 9000N/m3)
Bài 3: (2đ) Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 5 0C. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước
đá tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước và
nước đá lần lượt là 4200J/kg.K và 2100J/kg.K; Nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.10 5J/kg
Bài 4: (2đ) Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1). Biết :
UAB = 30V
R1 = R2 = R3 = R4 = 10 Ω
R5 = R6 = 5 Ω
a) Điện trở của Ampe kế không đáng kể.
Tìm điện trở toàn mạch, số chỉ của Ampe kế và
dòng điện qua các điện trở khi K đóng.
b) Ngắt khoá K, thay Ampe kế bằng một Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
Hãy xác định dòng điện qua các điện trở, dòng điện qua mạch chính và số chỉ của Vôn kế ?
Bài 5: (2đ) Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2).
UMN = 24v,r = 1.5 Ω .
a, Hỏi giữa 2 điểm AB có thể mắc tối đa bao nhiêu bóng đèn
loại 6v-6w để chúng sáng bình thường?
b, Nếu có 12 bóng đèn loại 6v-6w thì phải mắc thế nào để
chúng sáng bình thường?

12


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
BÀI 1:
Câu 1:
Chọn mốc tại A, gốc thời gian vào lúc 11 giờ và chiều dương (+) từ A  B.
Lúc 11 giờ sau 1 giờ xe ôtô đi từ A đến C cách A một khoảng x01 = 1.45 = 45km.
Xe máy bắt đầu đi từ B cách A 445 km và về A

A

v1
(+)
45km C

v2

B

445km
(0.5đ)
v
Công thức vị trí của xe ô tô: x1 = x01 + 1 t  x1 = 45 + 45t
(1đ)
Công thức vị trí của xe máy:
x2 = x02 - v 2 t  x2 = 445 - 55t
(1đ)
Câu 2: Hai xe gặp nhau khi x1 = x2
(0,5đ)
 45 + 45t = 445 – 55t
 100t = 400  t = 4 h
Vào lúc 11 + 4 = 15h hai xe gặp nhau
(0,5đ)
Và cách B một khoảng bằng quãng đường xe máy đi được : s = 55 . 4 =220 km
(0,5đ)
Câu 3: Hai xe cách nhau 50km xảy ra hai trường hợp:
* Trước khi gặp nhau:
Lúc này x1 < x2  x1 + 50 = x2  45 + 45t +50 = 445 – 55t
 100t = 350
 t = 3,5h
Vào lúc 11+ 3,5 = 14 giờ 30 phút hai xe cách nhau 50 km.
(0,5đ)
Cách A một khoảng:
- ôtô :
x1 = 45 + 45t = 45 + 45.3,5 = 202,5 km.
- xe máy:
x2 = 445 - 55t = 445 – 55.3,5 = 252,5 km
(0,5đ)
* Sau khi gặp nhau:
Lúc này x1 > x2  x1 = x2 + 50  45 + 45t = 445 – 55t + 50
 100t = 450
 t = 4,5h
Vào lúc 11+ 4,5 = 15 giờ 30 phút hai xe cách nhau 50 km.
(0,5đ)
Cách A một khoảng:
- ôtô:
x1 = 45 + 45t = 45 + 45.4,5 = 247,5 km.
- xe máy:
x2 = 445 - 55t = 445 – 55.4,5 = 197,5 km.
(0,5đ)
BÀI 2:
Câu 1: Ta có Dn = 1000kg/m3 => 2,5 lít nước (2,5 dm3) có khối lượng = 2,5 kg.
Khối lượng ấm nước trước khi đun: m = 0,5 + 2,5 = 3kg.
Sau khi đun khối lượng còn lại la 2,85kg => có m’ = 0.15kg nước đã bay hơi và nhiệt độ
cuối cùng của ấm nước là 100oC.
(0,5đ)
Nhiệt lượng mà ấm nước thu vào:
Qthu = Qn + Qnh + Qhơi
 Qthu = mn.Cn. ∆ t + mnh.Cnh. ∆ t + m’.L
 Qthu = 2,5.4200.80 + 0,5.880.80 + 0,15.2,3.106
 Qthu = 1220200 (J)
(1đ)
Câu 2:
Qthu .100
= 2160028 (J)
56,49
2160028
Q
Công suất của bếp: P = toa =
= 1200 (W)
t
1800

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra: Qtỏa =

(0,5đ)
(0,5đ)
13


Câu 3:
Gọi m là khối lượng nước đổ thêm vào ấm:  Nhiệt lượng thu vào của nước đổ thêm:
Qthu = m.Cn.(70 -20)
(0,5đ)
o
Aám có khối lượng 0,5 kg chứa 2,35 kg nước ở 100 C tỏa nhiệt:
Qtỏa = 0,5.880.(100 – 70) + 2,35.4200.(100 – 70) = 309300(J) (0,5đ)
Mà theo p/t cân bằng nhiệt: Qthu = Qtỏa  m.4200.50 = 309300(J)
 m=

309300
= 1,47 (kg)
4200.50

(0,5đ)

 có thể tích là 1,47 lít

(0,5đ)

BÀI 3:
Câu 1:
Ta có: 1,674 mm = 1,674.10-3 m.
2

2

 1,674.10 −3 
d  π
 .3,14 = 2,2.10-6 m2
Tiết diện dây: S =   . = 
2
2


R.S 20.2,2.10 −6
l
Ta lại có : R = ρ  l =
=
=40 m
ρ
S
1,1.10 −6

(0,75đ)
(0,75đ)

Câu 2: Một vòng dây có chiều dài bằng chu vi lõi sứ.
Chu vi lõi sứ: p = d. π = 2.r. π = 2.2.3,14 =12,56 cm =1,256.10-3m
Số vòng dây: n =

l
40
=
= 318,47 ( vòng)
p 1,256.10 −3

(0,75đ)
(0,75đ)

Câu 3: Gọi R 1 ( Ω ) là điện trở của đoạn thứ nhất.
 Điện trở của đoạn thứ hai là 20 - R 1 ( Ω ).
Khi mắc song song ta có Rtđ =

R1 .(20 − R1 ) U 32
= 3,2(Ω)
= =
I
10
20

 R 12 - 20R1 + 64 = 0
Giải ra ta được :
R1 =16 Ω
R2 = 4 Ω
l1 =

R1 .S1 16.2,2.10
=
ρ
1,1.10 −6

−6



= 32 m

R2 = 4 Ω
R2 =16 Ω
l2 =

(0,75đ)

R2 .S 2 4.2,2.10 −6
= 8m
=
ρ
1,1.10 −6

(0,75đ)

BÀI 4:
Câu 1: a, Khi K mở không có dòng điện qua ampe kế. Ampe kế chỉ số không. (0,25đ)
Sơ đồ thu gọn (R1 nt R2) // (R3 nt Rx)
Ta có : I1 = I2 = I12 = U/(R1+ R2)= 1 (A)
I3 = Ix = I3x = U/(R3+ Rx)= 1,4 (A)
Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm C và D mà UAD = UAC + UCD
 UCD = UAD - UAC
 UCD = UAD - UAC
 UCD = I1.R1 – I2.R2 = 1.10 -1,4.30 = -32 V
(0,75đ)
 UDC = 32 V.
b, Khi khóa K đóng, điểm C được nối tắt với điểm D nên vôn kế chỉ số không.
(0,25đ)
Mạch điện trở thành: (R1 // R2) nt (R3 // Rx)
Điện trở tương đương

R1 .R3
R .R
+ 2 x = 10.30 + 60.20 =22,5 Ω
R1 + R3 R2 + R x 10 + 30 60 + 20
U
70
I=
=
= 3,11 A
Rtñ 22,5

Rtđ =

14


 UAC = I. RCD = 3,11.7,5 = 23,32 V 



I1 =

I2=

U AC 23,32
=
= 2,332( A)
R1
10

U CD 70 − 23,32
=
= 0,76( A)
R2
60

Ta có I1 > I2  dòng điện chạy theo chiều từ C đến D qua ampe kế và có độ lớn:
IA = 2,332 – 0,76 = 1,55 (A).
(0,75đ)
Câu 2:
Khóa K đóng mà dòng điện không đi qua ampe kế  Mạch cầu cân bằng :
R1 R3
=
R2 R x



Rx =

R2 .R3
60.30
= 180Ω
=
R1
10

(1đ)

Câu 3: Đóng khóa K mạch trở thành: (R1 // R2) nt (R3 // Rx)
Điện trở tương đương: Rtđ =

R1 .R3
R .R
60.R x
60.R x
10.30
+ 2 x =
+
= 7,5 +
(Ω )
R1 + R3 R2 + R x 10 + 30 60 + R x
60 + R x

(0,25đ)
70
U
Dòng điện qua mạch chính: I =
= 7,5 + 60 Rx (A)
Rtd
60 + R x

Hiệu điện thế giữa hai đầu AC :
70
525
UAC =I.RAC = 7,5 + 60 Rx .7,5 = 7,5 + 60R x
60 + R x
60 + R x

(V)

(0,25đ)

Cường độ dòng điện qua điện trở R1:
525
52,5
U AC
52,5(60 + R x )
3150 + 52,5 R x
1
I1 =
= 7,5 + 60R x . = 7,5 + 60R x =
=
(A)
R1
7,5(60 + R x ) + 60 R x
450 + 67,5 R x
10
60 + R x
60 + R x

(0,5đ)
525
Hiệu điện thế giữa hai đầu CB : UCB =UAB – UAC =70 - 7,5 + 60R x
60 + R x
525
U CB
1
Dòng điện qua điện trở R2: I2 =
= (70 - 7,5 + 60R x ).
R2
60
60 + R x
7
8,75

8,75(60 + R x )
7 525 + 8,75 R x
7
= 6 7,5 + 60 R x = −
= −
(A)
6 7,5(60 + R x ) + 60 R x 6 450 + 67,5 R x
60 + R x

(V)

(0,5đ)

* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ C đến D (hình vẽ):

3150 + 52,5 R x 7 525 + 8,75 Rx
= −
+ 0,5
450 + 67,5 R x 6 450 + 67,5 Rx
3150 + 52,5 R x 10 525 + 8,75 R x

= −
 6(3150 +52,5Rx) = 10(450+67,5Rx) –
6 450 + 67,5 R x
450 + 67,5 R x

Ta có : I1 = I2 + IA 

6(525+8,75Rx)
 307,5.Rx =17550  Rx =57,1 ( Ω ) (Nhận)

(0,75 đ)
15


* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ D đến C:

3150 + 52,5 R x 7 525 + 8,75 Rx
= −
- 0,5
450 + 67,5 R x 6 450 + 67,5 Rx
3150 + 52,5 R x 4 525 + 8,75 R x

= −
 6(3150 +52,5Rx) = 4(450+67,5Rx) – 6(525+8,75Rx)
450 + 67,5 R x 6 450 + 67,5 R x
 -97,5.Rx =20250  Rx = -207,7 ( Ω ) Ta thấy Rx < 0 (Loại)

Ta có : I1 = I2 + IA 

(0,5đ)
Kết luận: Biến trở có giá trị Rx =57,1 ( Ω ) thì dòng điện qua ampe kế có cường độ 0,5 (A).
(0,25đ)

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×