Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách trên địa bàn thị xã dĩ an đến năm 2020

LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên bằng cả tấm lòng, Tôi xin chân thành biết ơn đến quý thầy cô giáo
và toàn thể cán bộ công chức, viên chức Trƣờng Đại học Lạc Hồng đã nhiệt tình giảng
dạy, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy
giáo - Tiến sĩ Nguyễn Văn Tân, Trƣờng Đại học Lạc Hồng là ngƣời trực tiếp hƣớng
dẫn khoa học. Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND thị xã Dĩ An, các đồng
nghiệp, UBND các phƣờng, các phòng, ban của thị xã, đơn vị thi công trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã, các chủ sử dụng công trình xây dựng đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong công tác nghiên cứu cũng nhƣ cung cấp số liệu liên quan để tôi
thực hiện thành công luận văn này.
Luận văn này là cả một quá trình kết tinh, tổng hợp kết quả của quá trình học tập,
nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố
gắng của bản thân.
Cuối cùng, một lần nữa tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất
những ngƣời bạn, đồng nghiệp, những ngƣời có liên quan, Thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn
Văn Tân đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn này.
Mặt dù đã cố gắng và sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên luận văn này không thể
tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót, bản thân tôi rất cầu thị và mong đƣợc sự góp ý chân

thành mang tính xây dựng của quí thầy cô và đồng nghiệp để luận văn này đƣợc hoàn
thiện hơn ./.
Xin chân thành cảm ơn !
TRẦN MINH HIẾU


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và nội dung của đề cƣơng chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào khác. Đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập, không có sự sao chép của các luận văn
khác hay đề tài nghiên cứu bên ngoài hay nhờ ngƣời khác làm, các thông tin đã đƣợc
trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm về cam đoan của mình.
Tác giả luận văn

TRẦN MINH HIẾU


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮC LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................ 2
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ...........................5
1.1 ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ........................................................................5
1.1.1 Khái niệm về đầu tƣ xây dựng cơ bản ...........................................................5
1.1.2 Nội dung của đầu tƣ xây dựng cơ bản ..........................................................6
1.1.2.1 Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................................................6
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tƣ XDCB ...................................................................7
1.1.2.3 Quy trình trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản ................................8
1.1.3 Chức năng của đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................................................11

1.2 TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH ..........................................................12
1.2.1 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VĐT XDCB ...........12
1.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách ........................................................................................14
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 15
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH Ở THỊ XÃ DĨ AN
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2014 ....................................................16
2.1 ĐẶC ĐIỂM THỊ XÃ DĨ AN ...............................................................................16


2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị xã Dĩ An ............................................16
2.1.1.1 Vị trí địa lý của thị xã Dĩ An ................................................................ 16
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo của thị xã Dĩ An ......................................................18
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị xã Dĩ An .................................................19
2.1.2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế của thị xã Dĩ An .......................................19
2.1.2.2 Đặc điểm xã hội của thị xã Dĩ An .......................................................32
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH CỦA THỊ XÃ DĨ AN .........................................................................36
2.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn thị xã Dĩ An giai đoạn 2011 đến nay. .................................................................................................................36
2.2.2 Thực trạng hoạt động đầu tƣ XDCB từ nguồn NS của thị xã Dĩ An giai
đoạn 2011 đến nay. ..............................................................................................42
2.2.2.1 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển của thị xã Dĩ An. ....................................42
2.2.2.2 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển đƣợc thực hiện tại Ban quản lý dự án Dĩ
An giai đoạn 2010-2014. ..................................................................................44
2.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN. ............................................................................48
2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách trên địa bàn thị xã Dĩ An ...............................................................................48
2.3.2 Những điểm mạnh trong việc sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân
sách trên địa bàn thị xã Dĩ An. ..............................................................................51
2.3.3 Những tồn tại trong việc sử dụng VĐT XDCB từ nguồn ngân sách trên
địa bàn thị xã Dĩ An. .............................................................................................53
2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc sử dụng VĐT XDCB từ nguồn
ngân sách trên địa bàn thị xã Dĩ An. ....................................................................56

2.3.5 Những tồn tại ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ ngân
sách của thị xã Dĩ An. ..........................................................................................58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 59
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
Ở THỊ XÃ DĨ AN ĐẾN NĂM 2020 ....................................................60


3.1 ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ
XÃ DĨ AN ĐẾN NĂM 2020 .....................................................................................60
3.1.1 Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Dĩ An đến năm 2020 ........60
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã Dĩ An đến năm 2020 .............60
3.1.3 Một số chỉ tiêu cụ thể ..................................................................................61
3.1.3.1 Chỉ tiêu kinh tế .....................................................................................61
3.1.3.2 Chỉ tiêu về đô thị ..................................................................................61
3.1.3.3 Chỉ tiêu xã hội.......................................................................................62
3.1.3.4 Chỉ tiêu về môi trƣờng ..........................................................................62
3.2 DỰ BÁO TÌNH HÌNH THU, CHI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ
ĐỊNH HƢỚNG VỐN CHO ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN .................................62
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ
AN ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................................73
3.3.1 Về công tác quy hoạch: ................................................................................74
3.3.2 Hoàn thiện kế hoạch đầu tƣ trung hạn giai đoạn 2016-2020 và công tác bố
trí vốn trong đầu tƣ. ..............................................................................................74
3.3.3 Về cơ chế quản lý, phát huy hiệu suất sử dụng công trình. ........................76
3.3.4 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự
toán. .......................................................................................................................74
3.3.5 Tăng cƣờng cải cách hành chính trong quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản .75
3.3.6 Thực hiện dân chủ trong đầu tƣ xây dựng cơ bản ....................................76
3.3.7 Chống lãng phí trong đầu tƣ xây dựng cơ bản .............................................77
3.3.8 Tăng cƣờng công tác đào tạo và bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ ..........77
3.3.9 Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cƣ cho các dự án khởi
công theo kế hoạch đề ra.......................................................................................73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 78
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

NGHĨA

BQL
BQLDA
BOT
BTO
BT
CQĐT
CNH - HDH
CN
CBKT
CN - XD
DNNN
ĐTPT
ĐT XDCB
GDP
HĐND
KBNN
KKĐT
KTQD
KT - XH
NSNN
NTXL
NTTKDT
NTTC
QLDA
QSDĐ
TKKT
TDT
TVBQLDA
TVGS
TVDA
TSCĐ
UBND
UBMTTQVN
VĐT
XDCB

Ban quản lý
Ban quản lý dự án
Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao (Built-Operation-Transfer)
Xây dựng - Chuyển giao - Khai thác (Build-Transfer-Operate)
Xây dựng - Chuyển giao (Build-Transfer)
Cơ quan đầu tƣ
Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
Công nhân
Cán bộ kỹ thuật
Công nghiệp - Xây dựng
Doanh ngiệp nhà nƣớc
Đầu tƣ phát triển
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
Tổng thu nhập quốc nội (Gross - Domestic - Product )
Hội đồng nhân dân
Kho bạc nhà nƣớc
Khuyến khích đầu tƣ
Kinh tế quốc dân
Kinh tế - Xã hội
Ngân sách nhà nƣớc
Nhà thầu xây lắp
Nhà thầu thiết kế dự toán
Nhà thầu thi công
Quản lý dự án
Quyền sử dụng đất
Thiết kế kỹ thuật
Tổng dự toán
Tƣ vấn ban quản lý dự án
Tƣ vấn giám sát
Tƣ vấn dự án
Tài sản cố định
Uỷ ban nhân dân
Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
Vốn đầu tƣ
Xây dựng cơ bản


DANH MỤC BẢNG
Bảng số 2.1: Tổng hợp tình thu ngân sách nhà nƣớc từ năm 2011 đến 2015 ............... 37
Bảng số 2.2: Tổng hợp tình chi ngân sách nhà nƣớc từ năm 2011 đến 2015 .............. 38
Bảng số 2.3: Tổng hợp tình thù quỹ từ năm 2011 đến 2015 ......................................... 39
Bảng số 2.4: Kết quả thực hiện phong trào giao thông nông thôn-chỉnh trang đô thị
trên địa bàn TX từ năm 2010 đến 2015 ................................................. 40
Bảng số 2.5: Cơ cấu chi ngân sách thị xã 2010 – 2014 ................................................. 42
Bảng số 2.6: Cơ cấu chi cho đầu tƣ phát triển từ ngân sách thị xã năm 2010-2014... 43
Bảng số 2.7: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản
Ban quản lý dự án thị xã Dĩ An thực hiện kế hoạch thanh toán
vốntừ 2010- 2014 .................................................................................. 47
Bảng số 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa
bàn thị xã Dĩ An giai đoạn 2010 - 2014. ............................................... 48
Bảng số 2.9: Các tồn tại chủ yếu trong XDCB ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN tại thị xã Dĩ An .................... 59
Bảng số 3.1: Số thu - chi dự kiến 2016-2020 ................................................................ 64
Bảng số 3.2: Kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản giai đoạn 2016-2020 .......................... 65
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính của thị xã Dĩ An ............................................................... 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thu chi ngân sách thị xã Dĩ An qua các năm ............................... 40
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống trình tự trong hoạt động đầu tƣ .................................................... 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án thị xã Dĩ An ...................................... 45


1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đầu tƣ phát triển là nhiệm vụ chiến lƣợc, một giải pháp chủ yếu để thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế theo hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững cho
một đất nƣớc cũng nhƣ trong từng địa phƣơng. Thời gian vừa qua cùng với cả nƣớc,
tỉnh Bình Dƣơng nói chung và thị xã Dĩ An nói riêng đã có nhiều cố gắng và thu đƣợc
một số kết quả trong lĩnh vực đầu tƣ phát triển, đặc biệt đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách. Việc quản lý dự án theo quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng
đƣợc thực hiện và triển khai công tác từ khâu chủ trƣơng đầu tƣ, lập thủ tục đầu tƣ, tổ
chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu và triển khai thi công, quản lý quá trình thi công
cho đến nghiệm thu công trình đƣa vào vận hành, khai thác sử dụng, thiết lập công tác
bảo hành, bảo trì theo qui định đã có nhiền tiến bộ. Nhiều dự án đầu tƣ đã hoàn thành
và từng bƣớc phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng
bƣớc đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo ra bộ mặt cho đô thị của thị xã
Dĩ An ngày càng khang trang và từng bƣớc hiện đại.
Tổng ngân sách dành cho đầu tƣ xây dựng cơ bản của thị xã Dĩ An trong thời
gian qua đƣợc lãnh đạo Đảng bộ, chính quyền rất quan tâm và dành một phần không
nhỏ vốn ngân sách để tập trung cho công tác xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, do nhu cầu
về các công trình xây dựng là rất lớn, trong khi đó nguồn lực về vốn ngân sách là có
hạng. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, thị xã Dĩ An đang trong tiến trình đẩy nhanh
tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành đô thị loại
II, trực thuộc thành phố Bình Dƣơng.
Tiếp tục thực hiện chƣơng trình đột phá của Thị ủy Dĩ An về phát triển đô thị
giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 và Chƣơng trình hành động số 17CTr/TU ngày 09/8/2014 của Thị ủy Dĩ An về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ nhằm đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào
năm 2020”.
Qua tổng kết, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn của thị xã Dĩ An giai
đoạn 2010-2015 đã phát huy tính tích cực trong đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc (viết tắt là NSNN). Bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc vẫn còn tồn tại
một số hạng chế cần đƣợc tiếp tục hoàn thiện, bổ sung một số nội dung. Từ những vấn


2
trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (viết tắt là
XDCB) từ nguồn vốn NSNN cho giai đoạn kế tiếp 2016-2020, đây là vấn đề hết sức
phức tạp và khó khăn, không thể giải quyết triệt để cùng một lúc. Vì thế, việc nghiên
cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển bằng vốn
Nhà nƣớc càng là vấn đề cấp thiết đối với thị xã Dĩ An trong đoạn hiện nay.
Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB, tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách trên
địa bàn thị xã Dĩ An đến năm 2020” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách trong những năm vừa qua ở thị xã Dĩ An.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách ở thị xã Dĩ An.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách.
- Đối tƣợng khảo sát: Bao gồm các vị lãnh đạo có trách nhiệm giám sát, theo dõi
kiểm tra, các vị lãnh đạo quản lý trực tiếp, cán bộ, nhân viên trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, đơn vị thụ hƣởng trực tiếp sử dụng công trình, các doanh nghiệp nhà thầu thi
công công trình là đối tác của thị xã Dĩ An, các phòng, ban chuyên môn liên quan
trong hoạt động XDCB của thị xã Dĩ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn thị xã Dĩ An. Phần thực trạng đƣợc đánh giá
trong vòng 4 năm từ năm 2011- 2014. Phần giải pháp tập trung đến năm 2020.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện
luận văn tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp sau:


3
4.1 Các phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
Việc tiến hành khảo sát điều tra thu thập số liệu phục vụ cho cho thực hiện luận
văn đƣợc tiến hành chủ yếu nhƣ:
- Nghiên cứu các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các ban, ngành
và các nguồn số liệu thống kê.
- Tổng quan các tƣ liệu hiện có về lĩnh vực đầu tƣ XDCB đã đƣợc đang tải trên
các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều
tra của các tổ chức, các cuộc trao đổi với các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà hoạch
định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, các tài liệu đăng tải trên
các phƣơng tiện thông tin đại chúng...

4.2 Phƣơng pháp chuyên gia:
Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phƣơng pháp kể trên, bản thân
đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực XDCB nhƣ:
Lãnh đạo quản lý trực tiếp về XDCB của HĐND-UBND thị xã Dĩ An, phòng Kế
hoạch -Tài chính, phòng Kinh tế, phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên & Môi
trƣờng, chi cục thuế, phòng thống kê, trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc UBND
thị xã Dĩ An.
Trao đổi ý kiến trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực XDCB ở
địa phƣơng, Ban quản lý dự án, một vài đơn vị thi công, đơn vị sử dụng công trình trên
địa bàn thị xã Dĩ An và một số đơn vị sở ngành trực thuộc UBND tỉnh Bình Dƣơng...
Để làm căn cứ cho việc đƣa các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học và
thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực
thi và có sức thuyết phục cao nhằm nâng cao việc sử dụng hiệu quả VĐT XDCB từ
NSNN trên địa bàn thị xã Dĩ An.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc trình bài thành 3 chƣơng
gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách ở thị xã Dĩ An giai đoạn từ năm 2011 - 2014.


4
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách ở thị xã Dĩ An đến năm 2020.


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
1.1 ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
1.1.1 Khái niệm về đầu tƣ xây dựng cơ bản
Đầu tƣ là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đƣợc lợi nhuận trong tƣơng lai.
Tuy nhiên tƣơng lai chứa đầy những yếu tố bất định mà ta khó biết trƣớc đƣợc. Vì vậy
khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắc trong việc đầu tƣ thì các nhà kinh tế quan
niệm rằng: đầu tƣ là đánh bạc với tƣơng lai. Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong
đầu tƣ thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: Ðầu tƣ là để dành tiêu dùng hiện tại và kì
vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai (Quốc hội, 2014b)
Hoạt động đầu tƣ là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tƣơng lai. Nguồn lực bỏ ra đó có
thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác. Biểu hiện của tất
cả nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tƣ (viết tắt là VĐT). Mục tiêu của đầu
tƣ là hiệu quả. Nhƣng ở những vị trí khác nhau, ngƣời ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu
quả không giống nhau. Với các doanh nghiêp thƣờng thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa
hoá lợi nhuận. Còn đối với nhà nƣớc lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi
ích xã hội. Trong nhiều trƣờng hợp lợi ích xã hội đƣợc đặt lên hàng đầu (Quốc hội,
2014b)
Có nhiều loại hình đầu tƣ. Nhƣ đầu tƣ tài chính, đầu tƣ thƣơng mại, đầu tƣ cơ
sở vật chất và nguồn nhân lực, đầu tƣ cơ bản. Trong bài nghiên cứu này chủ yếu đề
cập đến hình thức đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Đầu tƣ cơ bản là hoạt động đầu tƣ để tạo ra các tài sản cố định đƣa vào hoạt
động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau. Trong hoạt động đầu tƣ, các nhà đầu
tƣ phải quan tâm đến các yếu tố: Sức lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động.
Khác với đối tƣợng lao động, các tƣ liệu lao động là những phƣơng tiện vật chất mà
con ngƣời sử dụng để tác động vào đối tƣợng lao động, biến đổi nó thành mục đích
của mình. Nhìn chung, không một hoạt động đầu tƣ nào mà không cần phải có các, nó
bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nƣớc và có thể
đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ (Quốc hội, 2014b)


6
Hoạt động đầu tƣ cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các
TSCĐ đƣợc gọi là đầu tƣ XDCB. XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ
XDCB. XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ. Kết quả của hoạt động XDCB
là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Nhƣ vậy, XDCB là một
quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế
quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng nhƣ không sản xuất vật chất. Nó là
quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia, một vùng lãnh thổ.
Hoạt động đầu tƣ xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng, trong đó "Hoạt động xây dựng
gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa
chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đƣa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành,
bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình"
(Quốc hội, 2014b)
Đầu tƣ XDCB là hoạt động đầu tƣ nhằm hình thành các công trình xây dựng theo
mục đích của ngƣời đầu tƣ, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tƣ XDCB là một hoạt động kinh tế trong xã hội.
1.1.2 Nội dung của đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản
Vai trò của đầu tƣ XDCB là nền tản cơ bản tạo ra "Hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lƣợng, chiếu
sáng công cộng, cấp nƣớc, thu gom và xử lý nƣớc thải, chất thải rắn, nghĩa trang và
công trình khác" và "Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa,
giáo dục, thể thao, thƣơng mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình
khác" (Quốc hội, 2014b). Trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa
khoá của sự tăng trƣởng, nếu không có đầu tƣ thì không có phát triển.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản trƣớc hết là hoạt động đầu tƣ, nên cũng có những vai
trò chung của hoạt động đầu tƣ nhƣ: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến
sự ổn định, tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tăng cƣờng khả năng khoa học và công
nghệ của đất nƣớc. Đầu tƣ XDCB là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nƣớc trực tiếp


7
tác động đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. Các dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc
đƣợc triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền kinh tế xã hội.
Với tính chất đặc thù của mình, đầu tƣ xây dựng cơ bản là điều kiện trƣớc tiên
và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hƣởng vai trò riêng đối với nền
kinh tế và với từng cơ sở sản xuất.
Đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc góp phần khắc phục những thất bại của thị trƣờng,
tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tƣ. Mặt khác, đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc đƣợc tập
trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động
mạnh đến đời sống KT - XH.
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tƣ XDCB
Đầu tƣ Xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành
kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện
tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nƣớc, tăng tích lũy đồng thời
nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội. Đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng XHCN với xuất phát điểm thấp nhƣ nƣớc ta hiện nay có một vai trò
hết sức quan trọng, bởi vì vốn dành cho đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc chiếm một tỷ lệ
lớn trong tổng vốn đầu tƣ XDCB của toàn xã hộ. Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tƣ
XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản nhƣ:
- Là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm tạo ra năng
lực sản xuất cho nền kinh tế.
- Trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đƣa vào sử dụng đƣợc.
- Lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm.
- Phải đƣợc quy hoạch cụ thể.
- Điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng.
Nhƣ vậy đầu tƣ xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng. Là một khâu trong
quá trình thực hiện đầu tƣ phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành
chiến lƣợc phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh
tế, chính sách kinh tế của nhà nƣớc.


8
1.1.2.3 Mục tiêu của đầu tƣ XDCB
Mục tiêu của đầu tƣ XDCB là nhằm tạo ra của cải vật chất, tài sản cố định và tìm
kiếm lợi nhuận để phát triển. Lợi ích đó bao gồm lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích
kinh tế và lợi ích xã hội phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với đảm bảo môi trƣờng.
Ngƣời đầu tƣ bỏ vốn để kỳ vọng đạt đƣợc lợi ích nhất định. Nhà nƣớc quan tâm nhiều
hơn đến lợi ích xã hội và đảm bảo môi trƣờng, phát triển bền vững, còn các nhà đầu tƣ
khác quan tâm nhiều hơn đến lợi ích kinh tế. Do vậy, trong đầu tƣ XDCB, Nhà nƣớc
thƣờng hƣớng tới tối đa hoá phúc lợi xã hội, đối với các nhà đầu tƣ thì tối đa hoá lợi
ích kinh tế và lợi nhuận trong đầu tƣ.
Nhƣ vậy, mục tiêu của đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN là tối đa hóa lợi ích
kinh tế, tối đa hóa phúc lợi xã hội và đảm bảo môi trƣờng trong sự quan hệ chặt chẽ
với phát triển bền vững, đầu tƣ cho phát triển, đảm bảo an sinh xã hội.
1.1.2.4 Mối quan hệ giữa đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách với tăng trƣởng
và phát triển kinh tế.
Đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách là hoạt động đầu tƣ phát triển nó có quan hệ
chặt chẽ và tác động qua lại với tăng trƣởng kinh tế, nhất là đối với tăng trƣởng của
kinh tế Nhà nƣớc. Đầu tƣ XDCB góp phần giải quyết các vấn đề xã hội tạo ra các cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cùng với tăng trƣởng kinh tế, do vậy đầu
tƣ XDCB tác động tích cực đến phát triển kinh tế. Ngƣợc lại phát triển kinh tế tạo điều
kiện tích luỹ vốn, tiết kiệm và đảm bảo và tạo môi trƣờng để thúc đẩy đầu tƣ. Đối với
đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách, tác động qua lại của nó đối với phát triển kinh tế
quan trọng hơn là đối với tăng trƣởng kinh tế so với các loại nguồn vốn khác. Đồng
thời các loại nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn ngân sách có xu hƣớng đóng góp nhiều
hơn vào tăng trƣởng kinh tế.
1.1.2.5 Hiệu quả đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách.
Hiệu quả của đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách là hiệu quả tổng hợp của hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và đảm bảo môi trƣờng trong mối quan hệ chặt chẽ với phát
triển bền vững nhằm hƣớng tới chất lƣợng trong đầu tƣ phát triển. Việc đánh giá hiệu
quả đầu tƣ XDCB phải bao gồm cả đánh giá định tính và đánh giá định lƣợng, cả tầm
mức vĩ mô.
Hiệu quả đầu tƣ XDCB cho sự phát triển từ nguồn ngân sách trƣớc hết là hiệu quả


9
trong đầu tƣ. Mặt khác, vì đó là nguồn vốn nhà nƣớc, do vậy phải đƣợc xem xét ở góc
độ Nhà nƣớc thu đƣợc lợi ích gì từ hiệu quả các công trình XDCB đem lại và thể hiện
vai trò của Nhà nƣớc trong quá trình và kết quả mà nó đem lại.
a) Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ XDCB là tổng thể các giá trị về lợi ích kinh tế và đo
đƣợc bằng việc xác nhận các trị số các yếu tố kinh tế thu đƣợc so với chi phí bỏ ra để
đầu tƣ. Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ XDCB đƣợc phản ánh bởi các chỉ tiêu đo lƣờng về
mặt kinh tế nhƣ chỉ số ICOR, GDP, …nhƣ vậy, có thể sử dụng các chỉ tiêu này để
đánh giá hiệu quả kinh tế trong đầu tƣ.
Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách là lợi ích kinh tế thu đƣợc
sau quá trình đầu tƣ và kết quả về kinh tế mà nó mang lại.
b) Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà xã hội thu nhận đƣợc với chi phí
nguồn lực mà xã hội phải bỏ ra để đầu tƣ. Hiệu quả xã hội của đầu tƣ XDCB là tổng
thể các yếu tố lợi ích về xã hội do thực hiện công việc đầu tƣ XDCB mang lại. Hiệu
quả xã hội phải đặt trong mối liên hệ với hiệu quả kinh tế, đảm bảo định hƣớng phát
triển KTXH, bản chất, mô hình của nền kinh tế.
Hiệu quả xã hội của đầu tƣ XDCB cho sự phát triển từ nguồn ngân sách là chênh
lệch giữa các nguồn lực mà Nhà nƣớc bỏ ra để đầu tƣ với kết quả do đầu tƣ XDCB từ
NSNN mang lại cho xã hội.
1.1.2.6 Quy trình trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản
Trƣớc hết ta tìm hiểu nội dung "Dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới,
sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn
chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng" (Quốc hội,2014b)


10

Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tƣ

Nghiên cứu sự
cần thiết đầu tƣ

Quyết định
đầu tƣ

Lập dự án
đầu tƣ

Thẩm định và
phê duyệt dự án

Giai đoạn II
Thực hiện đầu tƣ

Lập thiết kế,
lập tổng dự
toán, dự toán

Đấu thầu, CĐT
Ký kết HĐ xây
dựng, thiết bị

Thi công xây
dựng, lắp đặt
thiết bị

Chạy thử
nghiệm thu,
quyết toán

Đƣa CT vào khai thác sử dụng
Sơ đồ 1.1: Quy trình trong hoạt động đầu tƣ
(Nguồn: Đƣợc hệ thống theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014)
Dự án đầu tƣ đƣợc hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,
nhƣng gắn kết chặt chẽ với nhau và đan xen nhau theo một tiến trình lôgic. Mặc dù
vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tƣơng đối độc lập và trên các góc độ khác nhau
để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn. Trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc
phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm các bƣớc công việc, phân thành hai
giai đoạn theo sơ đồ 1.1.
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ gồm: Nghiên cứu sự
cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ, tiến hành thăm dò, xem xét thị trƣờng để xác
định nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tƣ cho sản xuất, xem xét khả
năng về nguồn vốn đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ, tiến hành điều tra, khảo sát và
chọn địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tƣ, gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có
thẩm quyền quyết định đầu tƣ, tổ chức cho vay vốn đầu tƣ và cơ quan có chức năng
thẩm quyền lập dự án đầu tƣ.


11
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: Xin giao đất hoặc
thuê đất theo quy định của Nhà nƣớc; Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Tuyển chọn tƣ vấn
khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lƣợng công trình; Phê duyệt, thẩm định thiết kế
và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình; Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết
bị; Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có); Ký kết hợp
đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu; Thi công xây lắp công trình; Kiểm tra giám
sát thực hiện các hợp đồng.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tập nghiên cứu về hiệu quả
sử dụng vốn trong XDCB từ vốn ngân sách, nên đối tƣợng chủ yếu là đầu tƣ công nhƣ
vậy theo Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014. Phân loại
đầu tƣ đƣợc căn cứ nhƣ sau:
1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tƣ công đƣợc phân loại nhƣ sau:
a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tƣ: xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng dự án đã đầu tƣ xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết
bị của dự án;
b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án
khác.
2. Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tƣ công đƣợc phân loại
thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo
tiêu chí quy định của Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
1.1.3 Chức năng của đầu tƣ xây dựng cơ bản
Chức năng của đầu tƣ xây dựng cơ bản gồm có 3 chức năng, đó là chức năng
năng lực, chức năng thay thế và chức năng thu nhập và sinh lời.
Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng lực mới của đầu tƣ xây dựng cơ
bản. Chức năng năng lực đƣợc coi là chức năng đầu tiên của đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Các chức năng khác đƣợc suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này.
Chức năng thay thế của đầu tƣ xây dựng cơ bản biểu hiện khả năng thay đổi
từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này.
Vai trò, chức năng thay thế đầu tƣ xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên cùng với sự


12
phát triển khoa học kỹ thuật và với việc hƣớng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển
chiều sâu mà đặc trƣng là thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất.
Chức năng thu nhập và sinh lời là khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình
đầu tƣ xây dựng cơ bản mang lại. Tác động tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân.
Tạo ra và tăng thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế, mà trƣớc hết là ảnh
hƣởng đến tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tƣ,
làm ảnh hƣởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh
và các tầng lớp dân cƣ.
1.2 TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
1.2.1 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VĐT XDCB
Theo Trƣơng Quang Tứ (2007), có 5 nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhƣ sau:
- Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tƣ và tăng trƣởng qua
công thức: ICOR = I /  GDP hay I = ICOR *

 GDP

Trong đó:
ICOR: Hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tƣ và tăng trƣởng tổng sản phẩm quốc nội
I: Vốn đầu tƣ.



GDP: Mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội.

Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần
bao nhiêu đồng vốn đầu tƣ. Hệ số này càng thấp thì hiệu quả vốn đầu tƣ càng cao. Hệ
số ICOR đóng vai trò rất quan trọng trọng việc xây dựng các kế hoạch kinh tế. Đây là
chỉ tiêu đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong việc tính toán nhu cầu vốn đầu tƣ theo các
mô hình kinh tế.
- Hiệu suất vốn đầu tƣ (Hi): Hiệu suất vốn đầu tƣ biểu hiện mối quan hệ so sánh
giữa GDP và vốn đầu tƣ trong kỳ đƣợc xác định theo công thức: Hi = GDP/I
Trong đó:
+ Hi: Hiệu suất vốn đầu tƣ trong kỳ.
+ I: Tổng mức vốn đầu tƣ trong kỳ.
+ GDP: Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ. Trong kinh tế học, tổng sản phẩm
nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product)


13
là giá trị thị trƣờng của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đƣợc sản xuất ra
trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm). GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát
triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó. Đối với các đơn vị hành chính khác
của Việt Nam, thông thƣờng ít khi dịch trực tiếp mà thƣờng sử dụng từ viết tắt GDP
hoặc tổng sản phẩm trong tỉnh, huyện, v.v.
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tƣ:
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tƣ thể hiện qua công thức:
Các kết quả đạt đƣợc do thực hiện đầu tƣ
Hiệu quả hoạt động đầu tƣ =
Tổng VĐT thực hiện
Hiệu quả hoạt động đầu tƣ phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân của tổng vốn đầu tƣ đã bỏ ra trong
một thời kỳ so với thời kỳ khác. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với kết quả thu đƣợc, kết quả
đầu ra nhiều thì hiệu quả đạt đƣợc cao.
Để tính hiệu quả vốn đầu tƣ tài sản cố định tăng thêm có thể dùng công thức hệ
số thực hiện vốn đầu tƣ: H = FA/I
Trong đó:
H: Hệ số thực hiện vốn đầu tƣ.
FA: Giá trị tài sản cố định đƣợc đƣa vào sử dụng trong kỳ.
I: Tổng số vốn đầu tƣ trong kỳ.
- Hiệu suất tài sản cố định - H(fa): Biểu hiện sự so sánh giữa khối lƣợng tổng
sản phẩm quốc nội đƣợc tạo ra trong kỳ (GDP) với khối lƣợng giá trị tài sản cố định
trong kỳ (FA) đƣợc tính theo công thức: H (fa) = GDP/FA
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trị tài sản cố định sử dụng sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội.
Tài sản cố định là kết quả do vốn đầu tƣ tạo ra, do đó hiệu suất tài sản cố định
phản ánh một cách khái quát hiệu quả vốn đầu tƣ trong kỳ.
- Hệ số thực hiện vốn đầu tƣ: Phản ánh mối quan hệ giữa lƣợng vón đầu tƣ bỏ
ra với các tài sản cố định đƣợc đƣa vào sử dụng. Công thức: H0 = FA/I
Trong đó:


14
H0: Hệ số thực hiện vốn đầu tƣ
FA: Giá trị tài sản cố định đƣợc đƣa vào sử dụng trong kỳ
I: Tổng số vốn đầu tƣ trong kỳ
Theo cách tính này hệ số vốn đầu tƣ càng lớn biểu hiện hiệu quả vốn đầu tƣ càng
cao
1.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách
Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách. Cụ thể là công tác quy hoạch và kế hoạch đề ra, các chính sách
kinh tế, công tác tổ chức quản lý vốn đầu tƣ xây dựng, tổ chức khai thác, sử dụng cho
các đối tƣợng đầu tƣ hoàn thành.
Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tƣ, vừa là nội dung vừa là
công cụ quản lý hoạt động đầu tƣ. Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hƣởng đặc biệt
quan trọng đến hiệu quả của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản. Thực tế đầu tƣ xây
dựng cơ bản trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công
trình không đƣa vào sử dụng đƣợc hoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản. Quy hoạch dàn
trải sẽ làm cho việc đầu tƣ xây dựng cơ bản manh mún không có hiệu quả. Nhƣng nếu
không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn. Vì vậy khi đã có quy hoạch cần
phải công khai quy hoạch để ngƣời dân có quyền đƣợc biết.
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tƣ. Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiện
cho nền kinh tế phát triển theo chiều hƣớng tích cực hay tiêu cực, VĐT đƣợc sử dụng
có hiệu quả cao hay thấp. Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tƣợng đầu tƣ hoàn
thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho đối tƣợng này phát huy tác dụng tích
cực hay tiêu cực.
Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tƣợng đầu tƣ hoàn thành: Tạo ra một khối
lƣợng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định. So sánh khối lƣợng hàng hoá dịch vụ này với
nhu cầu hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tƣ. Nhân
tố tổ chức khai thác sử dụng các đối tƣợng đầu tƣ hoàn thành, với vị trí riêng có vai trò
quan trọng trong sự tác động độc lập và theo mối liên hệ tác động lẫn nhau giữa chúng
có thể tác động tổng hợp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.


15

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chƣơng 1, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận trong
hoạt động đầu tƣ và hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản, vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ
cho xây dựng cơ bản, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu phả sử dụng vốn, nêu bật các
khái niệm, vai trò đầu tƣ xây dựng cơ bản đối với một nền kinh tế nói chung, đất nƣớc
Việt Nam nói riêng, trong đó có phân tích, đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn vốn NS ở một số địa phƣơng, từ đó tút ra bài học cho thi xã Dĩ An về
cơ chế quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc.


16
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH Ở THỊ XÃ DĨ AN
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2014
2.1 ĐẶC ĐIỂM THỊ XÃ DĨ AN
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị xã Dĩ An
2.1.1.1 Vị trí địa lý của thị xã Dĩ An
Thị xã Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dƣơng, tiếp giáp với 2 thành phố là
Biên Hoà và Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời là cửa ngõ quan trọng đi các tỉnh
miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc Việt Nam, có vị trí ở góc Đông – Bắc
của tỉnh Bình Dƣơng. Ranh giới cụ thể nhƣ sau:
-

Phía Bắc giáp thị phƣờng Tân Uyên (Bình Dƣơng) ;

-

Phía Nam giáp quận Thủ Đức, quận 9, TP. Hồ Chí Minh ;

-

Phía Đông giáp thành phố Biên Hòa (Đồng Nai) và quận 9 (TP Hồ Chí Minh)

-

Phía Tây giáp quận Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) và thị xã Thuận An (Bình
Dƣơng) .
Ngày 23/07/1999, Dĩ An đƣợc tái lập theo Nghị định 58/1999/NĐ-CP của

Chính phủ và đƣợc nâng cấp lên thị xã theo Nghị quyết 04/NQ-CP của Chính phủ
ngày 13/01/2012. Tiếp giáp địa giới hành chính bao gồm: Phía Đông giáp quận 9 thành phố Hồ Chí Minh; phía Tây giáp thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dƣơng; phía Nam
giáp quận Thủ Đức -thành phố Hồ Chí Minh; phía Bắc giáp thành phố Biên Hoà - tỉnh
Đồng Nai và thị xã Tân Uyên - tỉnh Bình Dƣơng.
Thị xã Dĩ An có diện tích 60,1

, dân số theo niên giám thống kê Bình

Dƣơng năm 2014 là 378.134 ngƣời, mật độ dân số là 6.291 ngƣời/

, có 7 đơn vị

hành chính cấp phƣờng gồm: phƣờng Dĩ An, phƣờng An Bình, phƣờng Bình An,
phƣờng Bình Thắng, phƣờng Đông Hoà, phƣờng Tân Bình, phƣờng Tân Đông Hiệp.
Thị xã Dĩ An có nhiều tuyến đƣờng quan trọng đi qua nhƣ quốc lộ 1, quốc lộ
52, tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam, các ga xe lửa quan trọng nhƣ ga Sóng Thần, ga Dĩ An.
Trong tƣơng lai sẽ có một tuyến đƣờng sắt xuất phát từ ga Sóng Thần đi Mỹ Tho và
chuyên chở hàng hoá, trái cây từ các tình Tây Nam Bộ về các tỉnh Đông Nam Bộ.


17
Đƣờng Mỹ Phƣớc - Tân Vạn đang đƣợc hoàn thiện cũng là con đƣờng huyết mạch của
Dĩ An đi về trung tâm tỉnh Bình Dƣơng và quốc lộ 1A.
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp 2
thành phố lớn là Biên Hoà và Thành phố Hồ Chí Minh, gần sân bay quốc tế Tân Sơn
Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội của thị xã
Dĩ An, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Bình Dƣơng.
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CUA THỊ XÃ DĨ AN

(Nguồn: UBND TX Dĩ An)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính của thị xã Dĩ An


18
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo của thị xã Dĩ An
Địa hình khu vực Dĩ An nói chung bằng phẳng, khoảng 85% diện tích của thị
phƣờng Dĩ An là bằng phẳng với cao độ trung bình khoảng 34-38m.
15% diện tích còn lại thuộc khu vực phía Đông-Bắc và một phần phía Nam có địa hình
phức tạp hơn:
- Núi Châu Thới là ngọn núi cao tại khu vực Nam Bình Dƣơng, TP.Hồ Chí Minh
và Biên Hòa. Núi có độ cao so với mặt nƣớc biển khoảng 85m. Tuy nhiên diện tích
của núi không đáng kể (khoảng 23ha) ;
- Khu vực phía Đông giáp với TP.Biên Hòa tại phƣờng Tân Bình có địa hình dốc
về phía Đông từ cao độ 18m xuống khoảng 2-3m. Khu vực ven TP. Biên Hòa là khu
vực đất thấp hiện đang trồng lúa nƣớc ;
- Khu vực phía Đông - Bắc của phƣờng Tân Đông Hiệp có cao độ từ 5-6m hiện
đang là công trƣờng khai thác đá ;
- Khu vực phía Bắc thuộc phƣờng Bình An và phƣờng Bình Thắng giáp với
TP.Biên Hòa là khu vực đất thấp, cao độ khoảng 2-3m ;
- Khu vực giữa phƣờng Đông Hòa thuộc trƣờng Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí
Minh cũng là khu vực chân các gò cao thuộc phƣờng Đông Hòa. Khu vực này trƣớc
đây là công trƣờng khai thác đá.
- Suối Bà Lô có 3 chi lƣu là :
+ Suối Lồ Ồ bắt đầu từ khu vực Tây – Nam phƣờng Bình An chảy theo hƣớng
Tây - Đông. Suối có chiều dài khoảng 2,5km, rộng từ 4-15m.
- Rạch Bà Khâm và rạch mƣơng Cái.
- Suối Nhum là ranh giới giữa phƣờng Đông Hòa và Thủ Đức nằm về phía Tây
– Nam thị phƣờng Dĩ An. Suối này đoạn qua phƣờng Đông Hòa rộng từ 3-8m chảy
theo hƣớng Bắc - Nam qua quận Thủ Đức tới các sông, rạch của quận 9, TP. Hồ Chí
Minh. Đây là suối thoát nƣớc chính cho khu vực Đông Hòa, phía Nam Dĩ An và cả
phƣờng Linh Xuân, quận Thủ Đức.
Địa chất công trình,
-

Tại nhiều khu vực bên dƣới bề mặt có tầng đá dày. Các mỏ đá đã và đang khai

thác tại phƣờng Đông Hòa, phƣờng Bình An và phƣờng Tân Đông Hiệp có chiều sâu
trên 40m và hiện đang khai thác tiếp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×