Tải bản đầy đủ

Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã xuân quang huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HUY
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HUY
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K43 - QLĐĐ - N01
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Hoàng Hữu Chiến

Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi

sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn.Qua đó giúp sinh viên ra trường sẽ ngày càng hoàn thiện hơn về kiến thức
lí luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn
của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã
Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
Trong suốt quá trình thực tập, em nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và anh
chị nơi thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên và Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cô giáo bộ môn,
đặc biệt là Thầy giáo - ThS. Hoàng Hữu Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khóa luận của em không thể tránh khỏi những
thiếu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến
đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Hà Thị Huy


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam ..........................................14
Bảng 2.2: Phân bố đất dốc và thoái hóa đất ở các vùng............................................16
Bảng 2.3: Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới ................18
Bảng 2.4: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên cả nước .19
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam .......................................20
Bảng 4.1. Quy mô dân số và số hộ của xã Xuân Quang ...........................................34
Bảng 4.2: Kết quả điều tra về dân số theo độ tuổi ....................................................35
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Quang năm 2013....................................39
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Quang năm 2013 ...............41
Bảng 4.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Quang ...............................43
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất trung bình, sản lượng của một số cây trồng ............45
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm ................................................47
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của LUT trồng cây hàng năm........................................48
Bảng 4.9: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...... 49
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ......................................50
Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các LUT .................................................................51
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên cả nước ......19
Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Quang .................... 43


iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ
Bảo vệ thực vật

1.

BVTV

2.

ĐVT

Đơn vị tính

3.

FAO

Food and Agricuture Ogannization – Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc

4.

KC

5.

L

6.

LM

7.

LMU

Land Mapping Unit – Đơn vị bản đồ đất đai

8.

LUS

Land Use System

9.

LUT

Land Use Tye – Loại hình sử dụng đất

10.

LX

Lúa xuân

11.

M

Medium – Trung bình

12.

SX

Sản xuất

13.

UBND

14.

VH

Very High – Rất cao

15.

VL

Very Low - Rất thấp

Khoảng cách
Low - Thấp
Lúa mùa

Ủy ban nhân dân


iv
MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp .................................. 3
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất ................................................. 3
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp ................................ 4
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới ..................................................... 4
2.2.1. Khái niệm chung .................................................................................. 4
2.2.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới ..................................... 5
2.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam .......................... 10
2.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất ......................................... 11
2.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ............... 11
2.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững ........14
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ......... 17
2.4.4. Hiệu quả và tính bền trong sử dụng đất ............................................. 22
2.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp........................................ 25
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ..................... 25
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..... 25
2.5.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................................. 25
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 27


v
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 27
3.2.1. Địa điểm ............................................................................................. 27
3.2.2. Thời gian ............................................................................................ 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................. 27
3.3.2. Đánh giá tiềm năng đất đai ................................................................ 27
3.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Quang ..................... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................ 27
3.4.2. Phương pháp điều tra ......................................................................... 28
3.4.3. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................ 28
3.4.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu .................................................. 28
3.4.5. Phương pháp điều tra nông hộ ........................................................... 28
3.4.6. Phương pháp đánh giá đất của FAO .................................................. 29
3.4.7. Phương pháp phân vùng nghiên cứu.................................................. 29
3.4.8. Phương pháp xác định các đặc tính của đất đai ................................. 29
3.4.9. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ................ 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 31
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................... 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Xuân Quang ........................................ 34
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Quang ...................................... 39
4.1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Quang ....... 43
4.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................ 46
4.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................. 46
4.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội .................................................................... 51
4.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường ........................................................... 52
4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ...... 53


vi
4.3.1. Nguyên tắc lựa chọn .......................................................................... 53
4.3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................... 54
4.3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ................................................... 54
4.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Quang ........ 54
4.4.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 55
4.4.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................ 56
4.4.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
cho xã Xuân Quang ...................................................................................... 56
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nền tảng để con
người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội.
Xã hội phát triển, đân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác và sử dụng đất đai nhằm thoải mãn những nhu
cầu ngày càng tăng đó (Nguyễn Điền, 2001) [5]. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất
nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của
thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn
ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc
đánh giá tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai (Hoàng Thanh Oai, Hoàng Văn Hùng,
2012) [12] .
Xuân Quang là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang. Đây là một xã thuần nông nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính. Hiện
nay, trên địa bàn xã quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ,
quá trình này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất đai
và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sang sử
dụng vào mục đích khác dòi hỏi xã Xuân Quang phải phát huy được thế mạnh và
tiềm năng đất đai cũng như lao động của mình. Đồng thời để áp dụng được yêu cầu
phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử
dụng đất. Từ đó định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp
lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời


2
được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: Hoàng Hữu Chiến, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp
xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm của các loại hình sử dụng đất trong mỗi quan hệ giữa
tài nguyên đất, môi trường và điều kiện sinh thái nông nghiệp.
- Trên cơ sở các nguồn tài liệu đánh giá hiệu quả đất đai, xác định mức độ
thích hợp đất đai hiện tại trên địa bàn xã Xuân Quang từ đó xác định các loại hình
sử dụng đất thích hợp cho tương lai.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
tại xã Xuân Quang.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu nhập đầy đủ các số liệu, đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh tế của
các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực tế
cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hướng về đề xuất những
giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện của địa
phương.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
2.1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp phủ thổ nhưỡng
,là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp
điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển
và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường
xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên
được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa
hình và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và
phát triển (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn thế Hùng, 1999) [4].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “Đất đai
là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng
khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang – trên
mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với
các thành phần khách quan khác) giữ vai trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với
hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Vũ Ngọc Tuyên, 1994) [15].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí ngiệm
về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng;
Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác.


4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C. Mác đã nhấn mạnh
“đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí
nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vât chất, là vị trí để định
cư, là nền tảng của tập thể”. Thưc tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài
người, sự hình thành và phát triển của mọi nền tảng văn hóa, các văn minh vật chất,
văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền
tảng cơ bản – sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu,
đặc biệt không thể thay thế. Đất không chỉ là cơ sở không gian, đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản
xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng,
vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng, đất nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển.
2.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
2.2.1. Khái niệm chung
Trong đánh giá đất, đất đai được định nghĩa là một vùng đất mà đặc của nó
được xem như bao gồm những đặc trưng tự nhiên quyết định đến khả năng khai
thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó. Thuộc tính của đất bao gồm
có khí hậu, thổ nhưỡng và lớp điạ chất bên dưới, thủy văn, giới động vật, thực vật
và những tác động quá khứ cũng như hiện tại của con người.
Các phương pháp đánh giá đất đai được rất nhiều nhà khoa học và các tổ
chức quốc tế quan tâm, do vậy nó trở thành một trong những chuyên nghành nghiên
cứu quan trọng và nó gắn liền với công tác quy hoạch sử dụng đất, trở nên gần gũi
với người sử dụng đất.
Các nhà thổ nhưỡng học đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính cấu tạo, các quy
luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ đất toàn thế giới với tỷ lệ


5
1/ 5.000.000 đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng ruộng các nhà khoa
học và cả những người nông dân đã đi sâu nghiên cứu, xem xét nhiều khía cạnh có
liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng vạt đất nói cách khác là họ tiến
hành đánh giá đất đai.
Như vậy việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao
gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội. Vì thế nên đánh giá đất đai không
chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế kĩ thuật.
Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia và trở
thành một khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy hoạch
sử dụng đất. Công tác đánh giá đất trên thế giới đã đại được nhiều thành tựu to lớn
trong nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông nghiệp.
2.2.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia đã đề ra nội dung và
phương pháp của mình. Tuy có nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn chủ yếu
có hai khuynh hướng: Đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên có xêm xét tới những
điều kiện kinh tế - xã hội và đánh giá kinh tế đất có xem xét tới những điều kiện tự
nhiên. Dù là đánh giá theo phương pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và
loại sử dụng đất cụ thể để đánh giá, kết hợp được thể hiện bằng các bản đồ, báo cáo
và các số liệu thống kê.
2.2.2.1. Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ) được hình thành từ những
năm đầu thập kỷ 50 củ thế kỷ XX và hoàn thiện vào năm 1986 để phục vụ cho đánh
giá đất và thống kê chất lượng đất đai nhằm mục đích xây dựng chiến lược quản lý
và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang
Xô Viết. Kết quả đánh giá đất dã giúp cho việc hoạch định chiến lược sử dụng và
quản lý nguồn tài nguyên đất đi trên phạm vi toàn liên bang phân vùng nông nghiệp
tự nhiên (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [16]
Thống kê các đặc tính cơ bản của đất đai để hướng cho các mục đích sử dụng
và bảo vệ đất hợp lý. Tuy nhiên, đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chưa
đi sâu một cách cụ thể từng loại sử dụng, phương pháp mới chỉ tập chung chủ yếu


6
vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa có những quan tâm cân nhắc
tới các điều kiện kinh tế xã hội.
2.2.2.2. Phương pháp đánh giá đất đai ở Mỹ
Năm 1951 Cục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) đã xây dựng
phương pháp phân loại khả năng thích nghi đấ có tưới (Irrigation land suitabitily
classification). Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng được (arable) đến
lớp có thể trồng trọt được một cách giới hạn (limited arable) và lớp không thể trồng
trọt được (non- arable). Trong hệ thống phân loại này ngoài đặc điểm đất đai một số
chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng được xem xét có giới hạn ở phạm vi thủy lợi.
Phương pháp này được sử dụng thành công ở Mỹ và sau đó được vận dụng ở
nhiều nước. Khái niệm chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm năng đất đai
là những khái niệm về hạn chế, đó là những tính chất đất đai gây trở ngại cho việc
sử dụng đất .
Ở Mỹ việc đánh giá đất đai được áp dụng rộng rãi theo 2 phương pháp này:
+ Phương pháp đánh giá đất tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều
năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng.
Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất đai) và tiến hành
đánh giá đất đai theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm (thường là
lớn hơn 10 năm) và chú ý đánh giá cho từng loại cây trồng (thường chọn lúa mì làm
đối tượng chính). Qua đó các nhà nông học xác định các mối tương quan giữa đất
và các giống lúa mì để đề ra các biện pháp tăng năng suất.
+ Phương pháp đánh giá đất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố
tự nhiên và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% để làm
mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau.
2.2.2.3. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ sở
cho quy hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc FAO đã tập
hợp các nhà khoa học đất và chuyên gia đầu nghành về nông nghiệp để tổng hợp
các kinh nghiệm và kêt quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “Đề
cương đánh giá đất đai” (FAO, 1976) [17]. Tài liệu này được nhiều nước trên thế


7
giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công tác đánh giá đất đai ở nước mình
và được công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ
sản xuât nông, lâm nghiệp.
Tài liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất đai
như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử dụng
đất và hệ thống sử dụng đất.
Tiếp đó, đề cương này đuợc bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài
liệu hướng dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau như:
- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed
agriculture, 1983).
- Đánh giá đất cho nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated
agriculture, 1985).
- Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh (Land evaluation for
extensive grazing, 1989).
- Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for development, 1990).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng
đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, 1992).
Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất đai cùng
với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác
nhau tham khảo. Tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản xuất của từng nước để
vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã “dung hòa” các phương pháp đánh
giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy được ưu điểm của các phương pháp
đánh giá đất đai khác nhau. FAO đã đề ra phương pháp đánh giá đất đai dựa trên cơ
sở phân loại đất thích hợp “Land suitability classification”. Cơ sở phương pháp này
là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất với phân tích các khía
cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường để lựa chọn phương án sử dụng tối ưu. Đề
cương đánh giá đất của FAO đã nêu ra các nguyên tắc như sau:


8
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá phân hạng cho các loại hình sử
dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá khả năng thích hợp đất đai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi
nhuận thu được (bao gồm cả năng suất, lợi ích) với đầu tư (chi phí cần thiết) trên
các loại đất khác nhau.
- Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành yêu cấu có
một quan điểm tổng hợp, có sự tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp,
kinh tế, xã hội học....
- Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối
cảnh và đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu.
- Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá đất cần so sánh các loại hình sử dụng đất được lựa chọn (so sánh
hai hay nhiều loại sử dụng đất).
Mục đích của đánh giá đất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức và hiểu
biết về phương pháp đánh giá đất đai trong quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm
tăng nguồn lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên
không bị thoái hóa, sử dụng đất bền vững.
 Nội dung chính của đánh giá đất theo FAO
- Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai
- Phân hạng thích hợp đất đai:
 Các bước chính trong đánh giá đất theo FAO gồm:
1

Xác
định
mục tiêu

2

Thu
thập tài
liệu

3
Xác định
loại hình
sử dụng
đất(LUT)
Xác định
đơn vị đất
đai

5

6

7

Đánh
giá khả
năng
thích
hợp

Xác
định
hiện
trạng
KTXHvà
môi
trường

Xác
định
loại
hình sử
dụng
đất
thích
hợp
nhất

8

9

Áp
Quy
dụng
hoạch
của việc
sử dụng
đánh
đất
giá đất


9
- Bước 1: Xác định mục tiêu
Đây là bước khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể.
- Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập các tài
liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bước 3: Xác định đơn vị đất đai
Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả điều
tra tài nguyên đất (khí hậu, loại đất, thực vật bề mặt đất, nước ngầm). Mỗi một
LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện đất, thoát nước,
thảm thực vật, v.v khác với LMU kề bên.
- Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liên
quan đến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt trong quá
trình sử dụng đất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các điều kiện tổng
quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng đánh giá đất.
- Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu sử
dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng thích hợp đất đai
cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
- Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình sử dụng
đất cho từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo sự ổn định về
môi trường.
- Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất
Đây là bước chuyển tiếp giữa công tác đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất
dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.
- Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Từ kết quả xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất để đưa ra định
hướng sử dụng đất có hiệu quả.
- Bước 9: áp dụng của việc đánh giá đất


10
Áp dụng công tác đánh giá đất của FAO vào thực tiễn, phục vụ cho phát triển
nền nông nghiệp bền vững.
Các công đoạn của quá trình đánh giá đất phải được nghiên cứu kỹ và cần
thiết phải trở đi trở lại nhiều lần tiến trình trong sơ đồ cho tới khi nào các nhà quy
hoạch thỏa mãn rằng tất cả các loại hình sử dụng đất được lựa chọn đã được xem
xét đánh giá (Vũ Thị Bình, 1995) [1].
2.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam
Khái niệm và công tác đánh giá tài nguyên đất, phân hạng đất cũng đã có từ
lâu ở Việt Nam. Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế đất đai,
đã có sự phân chia “Tứ hạng điền – lục hạng”.
Năm 1954, ở miền Bắc, Vụ quản lý ruộng đất và Viện Thổ Nhưỡng Nông
hóa, sau đó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có những công trình
nghiên cứu và quy trình phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường
công tác quản lý độ màu mỡ của đất và xếp hạng thuế nông nghiệp. Dựa vào các chỉ
tiêu về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, đất
đã phân thành từ 5 -7 hạng theo phương pháp tính điểm. Nhiều tỉnh đã xây dựng
được các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp xã góp phần đáng kể cho công tác quản
lý đất đai trong giai đoạn kế hoạch hóa sản xuất (Đường Hồng Dật và cs, 1994) [3].
Từ năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có nhiều
công trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và
nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư. Kết quả bước đầu đã xác định được
tiềm năng đất đai của vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung và phương pháp
đánh giá đất theo FAO theo điều kiện Việt Nam là phừ hợp với điều kiện hiện nay.
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩy
mạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững.
Công tác đánh giá đất đai không chỉ dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên
của đất mà phải chỉ ra được các loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử
dụng đất khác nhau với nhiều đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng các nhà quy hoạch quản lý đất đai trong
toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất đai của FAO, những kinh


11
nghiệm của các nhà chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước cho
công tác đánh giá đất ở Việt Nam. Đã có nhiều dự án nghiên cứu, các chương trình
thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO được tiến hành ở cấp từ
vùng sinh thái đến tỉnh - huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia đã triển khai từ Bắc
đến Nam và thu được kết quả. Các nhà khoa học đất trên toàn quốc đã nghiên cứu
đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất ở đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (1991-1995). Năm 1995, Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kêt quả bước đầu của
chương trình đánh giá đất ở Việt Nam để xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất
sử dụng tài nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và
2010). Nguyễn Đình Bồng (1995) [2] cũng đã vận dụng phương pháp đánh giá đất
theo FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất trống đồi trọc ở
Tuyên Quang. Từ những năm 1996 đến nay các chương trình đánh giá đất cho các
vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh đến huyện trọng điểm của một số tỉnh đã được
thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng
đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở (Đỗ Nguyên Hải, 2000) [7].
Có thể khẳng định được: nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO đã
được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ cho chương trình quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như trong các dự án quy
hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên cứu đất ở Việt Nam đang
và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp đánh giá đất của FAO vào các
vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau sao cho phù hợp với các điều kiện sinh thái,
cấp tỷ lệ bản đồ, các điều kiện kinh tế - xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện việc đánh
giá đất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt Nam (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [7].
2.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
2.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.4.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
– đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường căn cứ vào
quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với những yêu cầu không ngừng ổn định và


12
bề vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất
ãhợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới
hữu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất
định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc
tính tự nhiên của đất đai. “Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và
nội dung sử dụng đất đai được thể hiện theo các khía cạnh:
- Sử dụng đất đai hợp lý về không gian và thời gian, hình thành hiệu quả
kinh tế không gian sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành sử dụng đất đai một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.4.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
 Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu, thời tiết,
nước...có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật sinh
trưởng, phát triển, và tạo sinh khối. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở để
xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng.
- Điều kiện khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều
kiện sinh hoạt của con người. Yếu tố khí hậu tác động đến các trị số nhiệt ẩm, lượng
mưa, gió, bão,..những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
- Điều kiện đất đai: sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, chế độ nhiệt, chế
độ nước, độ dốc,...dẫn đến sự khác nhau của đất đai, khí hậu, do đó mà nó làm ảnh
hưởng đến sản xuất và sự phân bố của các ngành nông, lâm nghiệp, ảnh hưởng tới
phương thức sử dụng đất, nó cũng là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng.
Mỗi vùng địa lý khác nhau đều có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, các yếu
tố này ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất vì vậy cần tuân thủ theo các quy luật tự


13
nhiên, tận dụng các lợi thế của điều kiện tự nhiên để sử dụng đất một cách hiệu quả
cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
 Yếu tố về kinh tế - xã hội
Nhân tố về kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: dân số, lao động, thông tin
và quản lý chính sách, chế độ xã hội, môi trường và chính sách đất đai, cơ cấu kinh
tế, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật công nghệ....các nhân tố xã hội có ý nghĩa quyết định, chủ đạo về
việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất nó bị ảnh hưởng bởi
những yêu cầu của xã hội, bởi những mục tiêu của kinh tế trong từng giai đoạn từng
thời kỳ nhất định.
Đối với những nhân tố nêu trên thì tùy thuộc vào từng vùng miền khác nhau
có những yếu tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi
cần khai thác hết tiềm năng của nó, còn những nhân tố hạn chế thì tìm ra những giải
pháp để khắc phục từ đó đưa ra được hướng sử dụng đất hiệu quả hợp lý nhất.
2.4.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là thành
phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây
trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi
tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết
hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành
nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ
cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo
các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi và các
hình thức đa canh bao gồm: trồng xen trồng gối.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác.
Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất. Tóm lại, hệ thống
cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây


14
trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây
trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì phải căn cứ vào một số điều
kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định.
2.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
2.4.2.1. Vấn đề suy thoái
Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định
theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở
thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp.
Việt Nam quá trình thoái hóa đất đang diễn ra một cách đáng báo động. Các loại
hình thoái hóa và những vấn đề môi trường đất Việt Nam được thể hiện rất đa dạng và
phong phú. Các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam thể hiện qua một số loại đất như đất
quá dốc (độ dốc ≥250), đất bạc màu, đất bị lầy lụt, đất mặn đất trơ sỏi đá.
Bảng 2.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam
Đơn vị: 1000 ha

Loại đất

Theo các vùng sinh thái tự nhiên

Diện
tích

Vùng

Đồng

Trung

Núi

biển

bằng

du

thấp

Núi cao

Độ dốc≥250

12.391

133

0

76

3.710

8.282

Đất bạc màu

2.984

356

112

4.650

411

455

Đất ngập úng

396

73

244

67

12

0

Đất phèn

2.146

426

1.714

0

0

0

Đất mặn

911

655

336

0

0

0

5.760

870

210

0

0

0

24.662

2.493

2.616

3.863

5378

10.312

Đất bị xói mòn
Tổng

(Nguồn: sinh thái môi trường đất – Lê Văn Khoa) [8]


15
- Sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử dụng
phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khóa của sự thành công trong
cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm bảo nhu cầu về
lương thực, thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần đây con người đã lo ngại về
ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và sức
khỏe con người, làm cho đất giảm độ phì,làm đất mất cân bằng dinh dưỡng trong hệ
thống đấtvà tăng độc tố Al3+, Fe3+, Mn3+ gây thoái hóa môi trường đất.
- Chặt phá rừng: chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy
rừng đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá hủy và giảm sút nhanh chóng. Do đó
gây ra các hiện tượng như thiên tai, xói mòn nghiêm trọng, khí hậu nhiều nơi bị
biến đổi thất thương, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn kiệt đã gây trở ngại đến sản
xuất và đời sống của con người.
- Chọn cách trồng không đúng: mỗi một loại cây đòi hỏi một cách trồng khác
nhau. Chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp sẽ ảnh hưởng tới
năng suất, môi trường đất và dẫn đến nhiều nơi trở thành hoang mạc hóa. điển hình
là biện pháp trồng thuần, trồng chay, trồng không có biện pháp giữ đất, giữ nước
nhất là trên đất dốc để cho hạt mưa và dòng chảy va đập vào đất rửa trôi các chất
dinh dưỡng của đất làm cho đất bị thoái hóa đất nhanh chóng.
- Nương rẫy du canh: canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sản xuất chủ
yếu và cũng là cách sử dụng đất chủ yếu chủa người dân miền núi. Người dân chặt
đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa...sau 3 – 4 vụ trồng trọt, bỏ hóa đất cho cây
cối mọc lại để độ phì của đất được phục hồi rồi quay trở lại canh tác tiếp. Tuy nhiên
do hiện nay dân số tăng nhanh nên việc sử dụng đất ngày càng nhiều do đó mà đất
đã không còn thời gian để nghỉ ngơi, bị khai thác kiệt màu gây ảnh hưởng ngày
càng nghiêm trọng tới tài nguyên đất.
Với đặc điểm đất đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ toàn quốc lại nằm ở vùng nhiệt
đới, mưa nhiều và tập trung 1900 – 2000 mm/năm, do đó đất bị xói mòn, rửa trôi,
hơn 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức trên 50
tấn/ha/năm. Sự phân bố đất dốc và xói mòn đất được thể hiện qua bảng


16
Bảng 2.2: Phân bố đất dốc và thoái hóa đất ở các vùng
Diện
Vùng

tích
(triệu
ha)

Trung du miền

Đất dốc>50
Diện tích
(triệu ha)

%

Đất có rừng
Diện tích
(triệu ha)

%

Đất thoái hóa
Diện tích
(triệu ha)

%

9,8

9,3

94,9

0,9

9,2

7,8

79,6

Bắc Trung Bộ

5,2

4,2

80,8

0,6

11,5

3,6

69,2

Nam Trung Bộ

4,4

3,1

70,5

0,6

13,6

2,9

65,9

Tây nguyên

5,5

5,0

90,9

1,3

23,6

3,3

60,0

Tổng số

24,9

21,6

núi Bắc Bộ

3,4

17,6

(Nguồn: sinh thái môi trường – Lê Văn Khoa) [8]
Loại đất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng tập
trung chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên. Diện tích đất thoái hóa ở
vùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiểm tỷ lệ cao với diện tích
là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của vùng. Do đó chúng ta cần phải
tìm ra những giải pháp sử dụng đất một cánh hợp lý và hiệu quả nhất.
2.4.4.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật
thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO, 1994) [18].
FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt
cho mọi người trực tiếp sản xuất.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên
thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tạo đượcmà không
làm phá vỡ chức năng chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ
bản sắc văn hóa – xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô
nhiễm môi trường.


17
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho
nhân dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “khung đánh giá việc quản lý
đât đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đât đai bao gồm các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan
tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất nước (bảo vệ).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế
diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu
chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền
vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được
xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường
chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội
phát triển.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn
Ngọc Nông, 2008) [11].
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực
phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×