Tải bản đầy đủ

Đồ án thi công cống ngầm

Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

CHƯƠNG 1: TÀI LIỆU CƠ BẢN
1Số liệu cho
- Bản vẽ thủy công cống ngầm.
- Bảng số liệu cho.
Bảng 1.1.1.a.1. Bảng số liệu đầu bài.

STT

Phân chia
khoảnh đổ

23

Đáy +Tường
+ Đắp

Chiều dày lớp bê Mác

tông cống( trừ

bản đáy cống ở vị tông
trí tháp van)
(M)
45

250

Ván
khuôn
tường
cống

1Đặc trưng kết cấu công trình
Công trình là một cống ngầm có 1 cửa, chiều cao cống, có chiều rộng trong
lòng 1,4m. Bê tông lót M100, có chiều dày 10cm. Các bộ phận khác sử dụng bê tông
mác M250.
1.2. Đặc điểm về khí hậu, thủy văn
Công trình được xây dựng ở đồng bằng Bắc bộ có hai mùa rõ rệt:
-

Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau.
Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10.
Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC.
Độ ẩm trung bình hàng năm ω =80% .

1.3. Đặc điểm địa hình, địa chất
Cống nằm ở vùng bằng phẳng, cao độ mặt đất bằng cao độ đỉnh trụ pin. Bãi tập
kết vật liệu máy móc thuận tiện. Nền cống là lớp đất thịt dày, hệ số thấm nhỏ.
Nhìn chung đất nền không cần phải xử lý thấm khi XDCT.
1.4. Vật liệu xây dựng
Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả
về chất lượng và số lượng, giá thành. Sử dụng xi măng PC30. Các chỉ tiêu của xi
măng, cát, đá như bảng sau:

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

1


Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Bảng 1.4.1.a.1. Chỉ ti êu cơ lý.

ω%

Dung trọng riêng γa
(T/m3)

Dung trọng tự nhiên
khô γo (T/m3)

Xi măng (P)

0

3.1

1.25

Cát

3

2.62

1.4

Sỏi

1

2.65

1.53

Vật liệu

Độ ẩm

1.5. Vật liệu làm ván khuôn
Ván mặt dùng thép dày 0,5cm, nẹp ngang dùng thép C120, nẹp dọc dùng thép
2C120 .
1.6. Đặc điểm thi công công trình
Công trình thi công trong 6 tháng mùa khô. Đơn vị thi công đủ các thiết bị và
nhân lực cần thiết theo yêu cầu.
1.7. Nhiệm vụ của đồ án
1.7.1. Thuyết minh tính toán
- Tính khối lượng và dự trù vật liệu (tra bảng).
- Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ thi công.
- Xác định máy trộn và số lượng cần thiết.
- Tính toán phương tiện vận chuyển bê tông.
- Phương pháp đổ và kiểm tra khống chế khe lạnh.
- Thiết kế lắp dựng ván khuôn cho 1 khoảnh cụ thể.
- Lập kế hoạch tiến độ thi công.
- Tính toán biểu đồ cung ứng nhân lực.
1.7.2. Bản vẽ
- Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông
- Bảng khối lượng, biểu đồ cường độ
- Phương án vận chuyển bê tông
- Kiểm tra khống chế không phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ đáy và tường.
- Lắp dựng ván khuôn cho tường cống.
- Biểu đồ tiến độ và biểu đồ cung ứng nhân lực và cung ứng bê tông.

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

2

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG
2.1. Tính khối lượng và dự trù vật liệu
2.1.1. Lập bảng tính khối lượng
Bảng 2.1.1.a.1. Bảng tí nh khối lượng.

TT
1

B(L,
H)
(m)

Hạng mục

Diễn toán

Số
kết
cấu

Khối
lượng
(m3)

1

1,965

1

10,403

2

12,075

1

2,376

Bê tông lót sân thượng lưu.

2,65.
(2.0,1.0,4+2.0
2,65

2

,1.0,5. +5,
2.0,1)

2

Bản đáy sân thượng lưu.
2,65.
(0,4.7+2.0,5.0
2,65

0,5.0,5
2

,4+2.
)
+ 2.
(0,2.7.0,45)
3

Hai tường bên sân thượng lưu

2,3

4

2,3.[0,5.
(0,3+0,45).7]

Bê tông lót đoạn cống số 1
2,3

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

3

2,3.
(2.0,4.0,1+2.0

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
5

Bản đáy đoạn cống số 1
2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

1

11,598

Dùng lệnh đo
diện tích
trong cad
được
0,45 A=21,2349m2
, sau đó nhân
δ
với: =
0,45m

2

19,111

2,3

Dùng lệnh đo
dt trong Cad
được A =
4,1102m2, rồi
nhân với B =
2,3m.

1

9,453

0,1

0,1.
(15,3.2,3+4.0,
4.0,4+4.0,5.0,
4.0,4+2.3,5.0,
6)

1

4,035

2,3

6

7

8

9

Hai thành đoạn cống số 1

Nắp cống đoạn số 1

Bê tông lót đoạn số 2( đoạn dưới
tháp van)

Bản đáy đoạn cống số 2( đoạn

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

4

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

dưới tháp van)

10

11

12

0,9

0,9.
(15,3.2,3+4.0,
4.0,4+4.0,5.0,
4.0,4+2.3,5.0,
6)+2.
(15,3.0,2.0,45
)

1

39,069

1,6

Dùng lệnh đo
diện tích
trong cad
được
A=8,7556m2,
rồi nhân với
H=1,6m.

2

28,018

3,1

3,1.[2.
(6,35.0,45+0,
4.0,4+0,5.0,4.
0,4)]

1

19,205

1

2,376

1

11,598

Hai thành cống đoạn số 2( đoạn
dưới tháp van)

Nắp cống đoạn số 2( đoạn dưới
tháp van)

Bê tông lót đoạn số 3
2,3.
(2.0,4.0,1+2.0
2,3

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
13

Bản đáy cống đoạn số 3

2,3

14

2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

Hai thành bên đoạn cống số 3

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

5

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

15

16

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

1,6

1,6.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

2

15,936

2,3

2,3.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

1

11,454

1

2,376

2,3

2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

1

11,598

1,6

1,6.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

2

15,936

Nắp cống đoạn số 3

Bê tông lót đoạn số 4
2,3.
(2.0,4.0,1+2.0
2,3

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
17

18

19

Bản đáy cống đoạn số 4

Hai thành bên đoạn cống số 4

Nắp cống đoạn số 4

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

6

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

2,3

20

2,3.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

1

11,454

1

2,376

2,3

2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

1

11,598

1,6

1,6.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

2

15,936

2,3

2,3.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

1

11,454

Bê tông lót đoạn số 5
2,3.
(2.0,4.0,1+2.0
2,3

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
21

22

23

24

Bản đáy cống đoạn số 5

Hai thành bên đoạn cống số 5

Nắp cống đoạn số 5

Bê tông lót đoạn số 6

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

7

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

2,3.
(2.0,4.0,1+2.0
2,3

1

2,376

2,3

2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

1

11,598

1,6

1,6.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

2

15,936

2,3

2,3.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

1

11,454

1

2,376

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
25

26

27

28

Bản đáy cống đoạn số 6

Hai thành bên đoạn cống số 6

Nắp cống đoạn số 6

Bê tông lót đoạn cống số 7
2,3.
(2.0,4.0,1+2.0
2,3

2

,4.0,1. +8,
4.0,1)
29

Bản đáy cống đoạn số 7

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

8

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

30

31

32

33

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

2,3

2,3.
(8,4.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)+2.
(0,2.10.0,45)

1

11,598

1,6

1,6.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

2

15,936

2,3

2,3.
(10.0,45+2.0,
4.0,4+2.0,5.0,
4.0,4)

1

11,454

2,2

2,2.
(0,4.6,4+0,5.0
,4+0,5.0,5.0,5
+04.0,4+0,5.0
,3.0,4+0,4.1,3
+0,5.0,4.0,3)

1

8,107

Hai thành bên đoạn cống số 7

Nắp cống đoạn số 7

Đáy bể tiêu năng

Phần tháp van nằm trong đập.

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

9

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

R=15 cm

34

5,0

5,0.[(3,7.3,12,2.2,8)+(0,4.
1-3,14.0,152)]

1

28,197

6,0

6,0.[(3,6.3,02,2.2,8)+(0,4.
1,03,14.0,152)]

1

29,816

0,4

Dùng lệnh
trong Cad đo
được
A=18,8551m2
, sau đó nhân
δ
với =0,4m.

2

15,084

Phần tháp van không nằm trong
thân đập.
R=15 cm

35

36

Hai tường vị trí bể tiêu năng.

Tường cánh thượng lưu.

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

10

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

0,3

0,3.
(0,5.3,1.1,7)

2

1,581

Từ bảng trên ta có được tổng Khối lượng bê tông dự tính là:
-

Khối lượng Bê tông M100: 20,256 m3.
Khối lượng Bê tông M250: 426,657 m3.
Số khoảnh đổ: 47

2.1.2. Dự trù vật liệu
* Theo như kết quả tính khối lượng ở trên ta có khối lượng vữa bê tông cần dùng là:
Vvữa=1,025.Vthành khí
=> VM100=1,025.20,256 = 20,762 (m3)
VM250=1,025.426,657 = 437,323 (m3)
* Vật liệu sử dụng là Xi măng PC30.
Chọn độ sụt: Sn = 6 – 8 cm, Cốt liệu cỡ lớn: Dmax =40 (mm).
Tra DTXD công trình 1776/2007 QĐ/BXD, trang 408 ta lập được bảng sau:
Bảng 2.1.2.a.1. Bảng cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông theo định mức.

Định mức(cho 1m3 BT)
Mác
Xi
Cát
Đá
Nước
BT
măng
3
3
(m )
(m )
(lít)
(kg)
M100 0,501 0,896 218
185
M250 0,427 0,858 405
185
* Theo định mức thì cấp phối vật liệu được tính với trường hợp cát, đá ở trạng thái
khô. Thực tế cát và đá có độ ẩm nhất định nên tỷ lệ về khối lượng sẽ khác nên phải
qua một phép quy đổi để được cấp phối thực.
NTT = N – (C.ωc+ Đ.ωđ)
ĐTT = Đ.(1 + ωđ)

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

11

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

CTT = C.(1+ ωc)
Trong đó:
N, NTT: là lượng nước dùng cho 1m3 bê tông ở theo định mức và thực tế
Đ, ĐTT: Là lượng đá dùng cho 1m3 bê tông ở theo định mức và thực tế
C, CTT: Là lượng cát dùng cho 1m3 bê tông ở theo định mức và thực tế
ωđ, ωc: Là độ ẩm thực tế của cát đá
Theo tài liệu về vật liệu thì: ωđ=1% và ωc=3%
- Với M100 cấp phối vật liệu thực tế:
X = 218 (kg)
C = 501.1,4.(1+0,03) = 722,4 (kg)
Đ = 896.1,53.(1+0,01) = 1384,6 (kg)
N =185 - 501.1,4.0,03 - 896.1,53.0,01 = 150,2 (lít)
- Với M250 cấp phối vật liệu thực tế:
X = 405 (kg)
C = 427.1,4.(1 + 0,03) = 615,7 (kg)
Đ = 858.1,53.(1 + 0,01) = 1325,8 (kg)
N =185 - 427.1,4.0,03 - 858.1,53.0,01 = 153,94 (lít)
Khối lượng vật liệu thực tế cần dự trù để sản xuất đủ lượng bê tông:
Bảng 2.1.2.a.2. Bảng dự trù vật liệu.

Định mức(cho 1m3 BT)
Mác Khối
Xi
Cát
Đá
Nước
BT lượng
măng
(kg)
(kg)
(lít)
(kg)
20,76
1384,
M100
722,4
218 150,2
2
6
437,3
1325,
153,9
M250
615,7
405
23
8
4

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

12

Cát
(Tấn)
14,99
85
269,2
6

Dự trù
Xi
Đá
măng
(Tấn)
(Tấn)
28,747

4,526

579,80
3

177,11
6

Nước
(lít)
3118,4
5
67321,
503

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

2.2. Phân khoảnh, đợt đổ bê tông
2.2.1. Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ
a. Khoảnh đổ
Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông, tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp
dựng. Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu.
b. Đợt đổ
Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong một khoảng thời
gian nhất định. Một đợt đổ có thể đổ 1 hay một số khoảnh đổ.
Phân đợt đổ dựa vào các khoảnh đổ, kết cấu cống và sao cho cường độ mỗi đợt
gần bằng nhau hoặc Parabol lồi .
2.2.2. Nguyên tắc phân đợt đổ
- Cường độ thi công các đợt gần giống nhau để phát huy khả năng làm việc của
máy và đội thi công.
-

Tiện cho việc bố trí thi công (các khoảnh trong đợt không quá xa nhau).

-

Theo trình tự trước sau.

-

Tiện cho bố trí trạm trộn và vận chuyển.

-

Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (2 khoảnh đổ sát nhau cần bố trí 2
đợt khác nhau).

2.2.3. Lập bảng dự kiến phân đợt đổ.
- Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:

Viv
-

= 1,025 .

Vithànhkhi

Cường độ đổ bê tông từng đợt:

Qi =

Viv
Ti

Trong đó :
Qi- cường độ đổ bê tông (m3/giờ).

Viv

- khối lượng vữa bê tông (m3).

Ti- thời gian đổ bê tông (giờ)

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

13

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

Vithànhkhi

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

- thể tích bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)

Bảng 2.2.3.a.1. Bảng dự kiến phân chia đợt đổ bê tông.

Đợt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Các khoảnh của đợt

Khối
lượng
BT thành
khí(m3)

Khối
lượng
vữa BT
(m3)

Thời
gian đổ
( ca)

Cường
độ đổ bê
tông
(m3/giờ)

Ghi chú

20,256

20,762

1

2,6

1ca=8h

61,07
51,214
42,401

62,597
52,494
43,461

2,5
2
2

3,1
3,2
2,7

1ca=8h
1ca=8h
1ca=8h

59,627

61,118

2,5

3,0

1ca=8h

60,744

62,262

2,5

3,1

1ca=8h

30,528
42,474
32,85
35,815

31,291
43,536
33,667
36,710

1,5
2
1,5
1,5

2,6
2,8
2,8
3,1

1ca=8h
1ca=8h
1ca=8h
1ca=8h

Đ1.1,Đ1.2,Đ1.3,Đ1.4,
Đ1.5, Đ1.6, Đ1.7,Đ1.8
Đ2.1,Đ2.2,Đ2.3
Đ3.1,Đ3.2,Đ3.3,Đ3.4
Đ4.1,Đ4.2,Đ4.3, Đ4.4
Đ5.1,Đ5.2,Đ5.3,Đ5.4,Đ5.5,
Đ5.6,Đ5.7
Đ6.1,Đ6.2,Đ6.3,Đ6.4,Đ6.5,
Đ6.6
Đ7.1,Đ7.2,Đ7.3,Đ7.4 ,Đ7.5
Đ8.1,Đ8.2,Đ8.3,Đ8.4,Đ8.5
Đ9.1 ,Đ9.2,Đ9.3
Đ10.1,Đ10.2,Đ10.3

2.2.4. Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế( Qtk)
Từ bảng dự kiến phân chia đợt đổ bê tông trên ta vẽ được biểu đồ cường độ đổ
bê tông như sau.

Hình 1. Biểu đồ cường độ đổ bê tông.
Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Qtk = Qmax = 3,2 (m3/h).
2.3. Tính toán chọn máy trộn
2.3.1. Chọn loại máy trộn
Việc chọn máy trộn phải dựa trên các căn cứ :

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

14

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

+ Đường kính max cuả cốt liệu đá .
+ Cường đổ bê tông thiết kế.
+ Điều kiện cung cấp thiết bị phù hợp thi công, ăn khớp với dung tích của công
cụ vận chuyển vào và chở bê tông ra...
+ Số lượng máy trộn để dễ dàng quản lý hiệu quả.
Từ trên ta đã có Qtk = 3,2 ( m3/h), Dmax= 4cm. Tra sổ tay chọn máy thi công – Vũ Văn
Lộc chủ biên(2008, nxb XD) ta chọn loại máy THZ-375 – Máy trộn tuần hoàn rơi tự
do( loại quả lê, xe đẩy) – của Đức. Có dung tích thùng trộn V = 375 (lít), thể tích xuất
liệu: Vxl = 250 (lít).
2.3.2. Xác định năng suất thực tế của máy trộn
* Năng suất thực tế của máy trộn được tính theo công thức:

Ntt =

Vtt . f .n
.k B
1000

(m3/h).

n: số cối trộn trong 1h, chọn n = 15 cối trộn.
Vtt: thể tích thực tế của vật liệu đổ vào máy trộn(lít).
÷

f: hệ số xuất liệu, f = 0,65 0,7.
÷

kb: hệ số sử dụng thời gian. kb = 0,85 0,95. Lấy kb = 0,85.
*Tính lượng vật liệu ứng với 1 bao xi măng 50kg:
- Từ bảng dự trù vật liệu ở trên ta có: X : C : Đ : N = 405(kg) : 0,427(m 3) :
0,858(m3) : 185(lít) = 1(kg) : 1,054(lít) : 2,118(lít) : 0,457(lít).

V1b = Vx+Vc+VĐ =

50 C1b D1b
+
+
γ 0 X γ 0C γ 0 D

(lít)

50
+ 52, 7 + 105,926
1, 25

=

= 198,626 (lít).

*Tính số bao xi măng cho một mẻ trộn với Vct = 375 (l):

n=

Vct
V1b

375
198, 626

=

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

= 1,89



chọn n = 2 bao xi măng.

15

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

- Dung tích thực tế của thùng trộn ứng với n = 2 bao xi măng: V tt = n.V1b =
2.198,626 = 397,252 (lít).
Vtt − Vct
397, 252 − 375
.100% ≤ 10%
.100% = 5,9%
Vct
375


Ta tiến hành kiểm tra điều kiện

<10%
Thỏa mãn.

- Hệ số xuất liệu f: f =


Vxl
Vct

=

250
375

= 0,66

397, 252.0, 66.15
.0,85
1000

Năng suất thực tế: Ntt =

= 3,3 (m3/h).

2.3.3. Xác định số máy trộn

Số máy trộn: nt =

Qtk
N tt

3, 2
3,3

=

= 0,97



Chọn 1 máy trộn.



÷

Để đảm bảo sản xuất bê tông được thực hiện liên tục chúng ta phải dự trữ 15%
25% số máy trộn, trong trường hợp này chủ đầu tư có thể dự trữ thêm 1 máy có công
suất trộn nhỏ hơn tùy theo năng lực kinh tế.
2.3.4. Năng suất thực tế của trạm trộn

Ntrạm= nt.Ntt = 1.3,3 = 3,3 (m3/h).
2.3.5. Bố trí mặt bằng trạm trộn
Chọn vị trí đặt và cách bố trí trạm trộn dựa trên nguyên tắc:
- Thuận lợi cho việc tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bê tông.
- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bê tông.
- Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần.
Do lượng đổ bê tông không lớn do đó chúng ta có thể bố trí trạm trộn di động theo
tuyến đơn.
2.4. Tính toán số xe vận chuyển vữa bê tông
2.4.1. Đề xuất và lựa chọn phương án vận chuyển
- Phương án 1: Dùng ô tô kết hợp với cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ.

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

16

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

-

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Phương án 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ( cự ly
<100m).

Vì đây là công trình bé, lượng vữa đổ cho mỗi đợt không lớn, khoảng cách vận chuyển
cũng không xa nên lựa chọn phương án 2 là kinh tế.
2.4.2. Tính năng suất xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông
N xe =

3, 6.Vxe
.K B
t1 + t2 + t3 + t 4 + t5

( m3/h).

Vxe : dung tích thùng xe cải tiến, chọn V = 0,2(m3)
t1 : thời gian nạp bê tông vào xe (20 – 30 s). Chọn t1 = 30s
t2, t3 : thời gian đi và về của xe, t2 + t3=2L/v . Lấy L=100(m) , v = 5(km/h).
t 2 + t3 =

2.100
.3600 = 144(s)
5000

t4 : thời gian đổ vật liệu (15 – 20s). Chọn t4 = 20s
t5 : thời gian trở ngại dọc đường( 120 - 180s). Chọn t5 = 130s
Kb : hệ số lợi dụng thời gian( 0,85 – 0,95). Chọn Kb= 0,9
N xe =

3, 6.200
.0,9 = 2, 22( m3 / h)
30 + 144 + 20 + 130

)

2.4.3. Tính số xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông
Số xe phục vụ cho một máy trộn:

nxeBT =

N tt1MT
N tt1xe

3,3
2, 22

=

= 1,5

=> Chọn số xe phục vụ cho một máy trộn: n = 2 xe, số xe dự trữ là 1 xe.
Vậy số xe cải tiến cần thiết là 2 xe( vì bố trí trạm trộn có một máy trộn) và 1 xe dữ trữ.
2.5. Phương pháp đổ bê tông vào khoảnh đổ và kiểm tra không phát sinh khe
lạnh
2.5.1. Phương pháp đổ
Tùy theo khoảnh đổ mà có phương pháp đổ khác nhau.

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

17

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Chú ý:
- Khi đổ bê tông trên cao phải làm giàn dáo.
- Khi cốt thép quá dày ta làm máng để đổ chứ không đổ trực tiếp.
2.5.2. Kiểm tra không phát sinh khe lạnh
a. Mục đích, khái niệm, nguyên nhân phát sinh khe lạnh.
* Mục đích: Kiểm tra sự dính kết của 2 lớp bê tông giữa các khoảnh đổ.
* Khe lạnh:
Khe lạnh là khe thường xuất hiện trong khoảnh đổ giữa hai lớp đổ bê tông khi
đổ lớp bê tông sau lên lớp bê tông trước đã hết thời gian ninh kết ban đầu. Khe lạnh
làm mất tính đồng nhất của khối bê tông, khi xuất hiện khe lạnh thì không thể xử lý
được mà thay thế ngay lớp bê tông để có thể đổ lớp sau, quá trình thi công diễn ra
đúng tiến độ.
* Nguyên nhân phát sinh khe lạnh:
- Do quá trình thi công khe thi công xử lý không tốt.
- Quá trình đổ bê tông lâu do nguyên nhân nào đấy (mưa, máy trộn hỏng...) không
đảm bảo thi công liên tục.
- Do tổ chức thi công không hợp lý: phân khoảnh không hợp lý hoặc chọn phương
pháp đổ không hợp lý.
b. Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh
* Chọn khoảnh đổ điển hình để kiểm tra:
Căn cứ vào kết cấu công trình chọn ra một khoảnh đổ điển hình để kiểm tra khả
năng không phát sinh khe lạnh cho toàn bộ các khoảnh đổ. Các khoảnh đổ điển hình
có thể chọn dựa vào các tiêu chí:
- Khoảnh đổ có kích thước lớn nhất.
- Khoảnh đổ có kích thước không lớn nhất nhưng ở xa trạm nhất.
Chọn khoảnh đổ Đ2.1 là khoảnh đổ dễ phát sinh khe lạnh (đây là bản đáy đoạn
cống số 2 dưới tháp van nên phải đổ theo phương pháp nghiêng) có các kích thước:

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

18

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Hình 2. Kích thước cơ bản khi đổ theo lớp nghiêng.
- Chiều cao H = 0,9(m) < 1,5m.
- Chiều rộng B = 2,3 m.
- Chiều dài L = 15,3 m.
- Khối lượng đổ là: V = 39,069 m3.
* Điều kiện không phát sinh khe lạnh tại khoảnh đổ:
F≤

K .N .(t1 − t2 )
h

Trong đó:
K: Là hệ số xét tới trở ngại khi vận chuyển K = 0,9.
N: Năng suất thực tế của trạm trộn , N = 3,3 (m 3/h).
t1: Thời gian ninh kết ban đầu của bê tông, t1 = 1,5 h
t2: Thời gian vận chuyển từ trạm trộn đến khoảnh đổ t2 = 3 phút = 0,05 h.
h: Chiều dày lớp đổ, phụ thuộc vào máy đầm, chọn đầm bằng dùi chấn động
=0,8x0,4=0,32 chọn h = 0,3 (m) ( trong đó 0.4m là chiều dài của đầm dùi ta chọn)
F: Diện tích bề mặt đang đổ, có khả năng phát sinh khe lạnh

Diện tích bề mặt là : F =

B.H 2,3.0,9
=
Sinα Sin110

=10,85 (m2)

α : góc nghiêng của mặt bê tông,chọn α = 110

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

19

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

[ F] =

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

K .N (t1 − t2 ) 0,9.3,3.(1,5 − 0,05)
=
= 14,355
h
0,3

(m2)
Kiểm tra với các khoảnh đổ khác ta thấy: Fmax < [F]



Không phát sinh khe lạnh.

2.6. Thiết kế ván khuôn
2.6.1. Nhiệm vụ của ván khuôn
Ván khuôn là kết cấu tạm, nhưng trực tiếp ảnh hưởng tới tốc độ thi công và chất
lượng của công trình. Ván khuôn có nhiệm vụ:
-

Tạo hình dáng công trình theo đúng như thiết kế.
Chịu lực ổn định cho kết cấu khi bê tông chưa đạt cường độ thiết kế.

2.6.2. Yêu cầu của ván khuôn
Ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu:
- Đúng hình dạng, kích thước và vị trí các bộ phận công trình theo thiết kế.
Vững chắc, ổn định, khi chịu tải không biến dạng quá trị số cho phép.
- Mặt ván bằng phẳng, trơn nhẵn kín.
-Dựng lắp và tháo dỡ dễ dàng.
-Công tác ván khuôn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác khác như
dựng đặt cốt thép, đổ san, đầm bê tông…
2.6.3. Ván khuôn tiêu chuẩn
Ván khuôn tiêu chuẩn là những mảnh ván đã được ghép lại với nhau, có diện
tích và m2, có thể làm bằng gỗ hoặc kim loại.( Trong đồ án này dùng ván khuôn bằng
kim loại). Ván khuôn tiêu chuẩn được gia công hàng loạt trước ở xưởng. Khi tháo dỡ
ván khuôn phải tháo cả mảng ra khối bê tông.
Chọn ván khuôn tiêu chuẩn kích thước: 1 x 2 (m).

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

20

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Hình 3. Kích thước cơ bản của ván khuôn tiêu chuẩn.
1. Ván mặt, dày 0,5cm; 2. Nẹp dọc 2C120; 3. Nẹp ngang C120.
2.6.4. Lắp dựng tháo dỡ ván khuôn
Công tác lắp dựng ván khuôn chiếm nhiều hiện trường ảnh hưởng tới chất lượng
công trình và tiến độ thi công, do đó cần phải có kế hoạch lắp dựng để không làm cản
trở các công việc khác.
Ván khuôn tường là loại ván khuôn đứng nên khi lắp dựng ta tiến hành từ trong
ra ngoài. Dựng lắp tới đâu phải quan trắc, điều chỉnh, chống đỡ ngay tới đó. Công việc
cuối cùng là điều chỉnh cho thật chính xác và giằng chống gia cố thêm.

Hình 4. Lắp dựng ván khuôn tường.
5. Thanh chống gỗ. 7. Thanh thép được hàn để dữ ván khuôn.
6. Thép cố định ván khuôn(một phần nằm trong Bt, phần thừa sẽ được cắt sau).

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

21

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

Khi tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ đặc điểm kết cấu, điều kiện khí hậu, tính chất
của xi măng bê tông, loại ván khuôn… để có thời gian tháo dỡ ván khuôn phù hợp,
đảm bảo chất lượng bê tông đã đổ.
2.7. Lập kế hoạch tiến độ thi công
2.7.1. Tiến độ thi công
Dựa theo việc phân đợt đổ đã làm ở phần 2, tiến hành lập tiến độ thi công theo
sơ đồ đường thẳng.
Mỗi đợt thi công bê tông gồm các công đoạn:
-

Xử lý tiếp giáp.

-

Lắp dựng cốt thép.

-

Lắp dựng ván khuôn.

-

Đổ bê tông vào khoảnh đổ. (tính toán ở phần 2)

-

Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn.
Thời gian Ă33

2.7.2. Tính toán biểu đồ cung ứng nhân lực
Từ khối lượng bê tông đã tính ở mục 2, tính khối lượng công tác cốt thép, ván
khuôn để thi công 1 đợt đổ.
Khối lượng cốt thép có thể tính theo kinh nghiệm:
-

Đối với kết cấu móng: lấy tỷ lệ 60kg thép/1m3 bê tông.

-

Đối với kết cấu tường, trụ pin: lấy tỷ lệ 90kg thép/1m3 bê tông.

-

Đối với kết cấu dầm, sàn mỏng: lấy tỷ lệ 120kg thép/1m3 bê tông.

Khối lượng ván khuôn là diện tích ván khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ
đó. Diện tích này là tổng các diện tích xung quanh (VK đứng) và diện tích mặt sàn
(VK nằm).
Sử dụng định mức 1776/2007 BXD để tính số công cần thiết cho các công tác
thi công.
a. Dự trù diện tích ván khuôn và cốt thép cho từng khoảnh đổ
Đợt Khoảnh đổ
Hạng mục
Diện tích ván khuôn (m2)
đổ

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

22

Khối
lượng
BT
thành

Khối
lượng
cốt
thép

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

1

2

khí(m2)

(Tấn)

20,256

0

39,069

2,344

10,403

0,624

11,598

0,696

11,598

0,696

+2.1,6.
+
2.0,4.1,6)+4.0,95.1,6
=56,1
2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)
=9,96
2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)
+2,3.0,95=12,145
2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)
+2.2,3.0,95=14,33
15,3.3,1 –{4.(15,3-3,50,4).0,5.0,4+0,5.0,4.0,4}
-2,6.2,0+3,1.0,45
+2.0,45.15,3
+2.3,5.0,2+2.2,6.0,2
=50,635

28,018

2,53

11,598

0,696

11,598

0,696

11,598

0,696

19,205

2,305

2.0,5.7.(1,5+3,1)=32,2

12,075

1,087

2.[8,4.1,6+2.0,4.1,6+

15,936

1,434

1.1;1.2;1.3
;1.4;1.5; Bê tông lót
1.6;1.7;1.8
2.1

Bản đáy
cống đoạn số
2

2.2

Bản đáy sân
thượng lưu

2.3
3.1

3

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

3.2;3.3

3.4
4.1
4.2
4
4.3;4.4

5
5.1;5.2
5.3;5.4

Bản đáy
cống đoạn số
4
Bản đáy
đoạn cống số
1
Hai tường
đoạn cống
dưới tháp
van
Bản đáy
đoạn cống số
3
Bản đáy
đoạn cống số
5
Bản đáy
đoạn cống số
7
Nắp đoạn
cống dưới
tháp van,
vượt lên
tường tháp
van 0,2m
Hai tường
bên sân
thượng lưu
Hai tường
cống đoạn số
3

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

0
0, 42 + 0, 4 2

2.(13,7.0,9+
.0,9+0,4.0,9)+2,3.0,9
+2.0,2.15,3 =34,59
2.( 0,4.7+2.0,5.0,4
+2.0,5.0,4.0,5)
+2.0,2.7+2.2,3.0,9
=13,74
2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)
+2.2,3.0,95=14,33
2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)
=9,96
2.(13,7.1,6
0, 42 + 0, 4 2

0, 42 + 0, 4 2

2.1,6
]
+2.10.1,6 +2.0,45.1,6

23

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

=66,500
2.[8,4.1,6+2.0,4.1,6+
5.5;5.6

5.7

6.1;6.2

6.3;6.4

Hai tường
cống đoạn
cống số 5
Đoạn tháp
van cao 2,5m
nằm trong
thân đập
Hai tường
đoạn cống số
1
Hai tường
bên đoạn
cống số 4

6
6.5

6.6

Bản đáy
đoạn cống số
6
Đoạn tháp
van cao 2,5m
nằm trong
thân đập

0, 42 + 0, 4 2

2.1,6
]
+2.10.1,6 +4.0,45.1,6
=67,940

15,936

1,434

14,099

1,269

19,111

1,72

15,936

1,434

2.(10.0,45+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4)=9,96

11,598

0,696

2,5.[(3,5+2,9).2]
+2,5.[(2,6+2,0).2]
=55

14,099

1,269

15,936

1,434

8,107

0,486

11,454

1,3745

2,0.[(3+3,6).2]
+2,0.[(2,2+2,8).2]
=46,4

9,939

0,8945

2.[8,4.1,6+2.0,4.1,6+

15,936

1,434

2,5.[(3,5+2,9).2]
+2,5.[(2,6+2,0).2]
=55
Dùng lệnh đo diện tích trong
cad được A=21,2349m2, sau
đó nhân với 4, được: 84,94
2.[8,4.1,6+2.0,4.1,6+
0, 42 + 0, 4 2

2.1,6
]
+2.10.1,6 +2.0,45.1,6
=66,500

2.[8,4.1,6+2.0,4.1,6+

7

7.1;7.2

Hai tường
bên đoạn
cống số 7

7.3

Đáy bể tiêu
năng

7.4

Nắp đoạn
cống số 5

7.5
8

8.1;8.2

Đoạn tháp
van cao 2m,
nằm ngoài
thân đập
Hai tường
bên đoạn

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

0, 42 + 0, 4 2

2.1,6
]
+2.10.1,6 +4.0,45.1,6
=67,940
2.(6,8.0,4+2.0,4.0,4
+2.0,5.0,4.0,4
+0,5.0,5.0,5+2.0,5.0,4)
+1,4.2,2=10,53
10.2,3+4.0,5.0,4.0,4+
4.0,4.0,4+0,95.3,1
=26,905

24

Lớp: 50C-TH2


Đồ án kỹ thuật TCXD

GVHD: Dương Thị Thanh Hiền

cống số 6
Nắp cống
đoạn số 7

8.3

8.4;8.5

Hai tường
bên vị trí bể
tiêu năng

9.1

Đoạn tháp
van cao 2m,
nằm ngoài
thân đập

9.2

Nắp cống
đoạn số 4

9.3

Nắp cống
đoạn số 6

10.1

Nắp đoạn
cống số 1

9

10

Nắp đoạn
cống số 3
Đoạn tháp
van cao 2m,
nằm ngoài
thân đập

10.2
10.3

0, 42 + 0, 4 2

2.1,6
]
+2.10.1,6 =65,060
10.2,3+4.0,5.0,4.0,4+
4.0,4.0,4+2.0,95.3,1
=29,85
Dùng lệnh trong Cad đo được
A=18,8551m2, sau đó nhân
với 4 được:
75,420
2,0.[(3+3,6).2]
+2,0.[(2,2+2,8).2]
=46,4
10.2,3+4.0,5.0,4.0,4+
4.0,4.0,4+0,95.3,1
=26,905
10.2,3+4.0,5.0,4.0,4+
4.0,4.0,4=23,96
Dùng lệnh đo độ dài trong
Cad xác định được chiều dài
đường cong xấp xỉ 7,04m,
nhân với 2,3 được:
16,192
10.2,3+4.0,5.0,4.0,4+
4.0,4.0,4=23,96
2,0.[(3+3,6).2]
+2,0.[(2,2+2,8).2]
=46,4

11,454

1,3745

15,084

1,358

9,939

0,8945

11,454

1,3745

11,454

1,3745

9,453

1,1344

11,454

1,3745

9,939

0,8945

b. Dự kiến nhân lực

Các khoảnh của
đợt

Dạng kết
cấu

Công tác

Khối
lượng

Đơn vị

Mã định
mức

NC định
mức

NC
từng
công
tác

Tổng
công
theo
đợt

Công tác
chuẩn bị

1.1;1.2;1.3;1.4;1.5
;
1.6;1.7;1.8

BT lót

BT

SVTH: Nguyễn Thái Hương.

Số
ngày
thi
công
1

20,256

m3

AF.111

25

1,18

24,08

24,08

Lớp: 50C-TH2

1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×