Tải bản đầy đủ

Thi công tràn xả lũ

Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
CÔNG TRÌNH TRÀN XẢ LŨ X
1.

Tài liệu cho trước

1.1, Đặc trưng kết cấu công trình
Đề I:
Công trình là Tràn xả lũ X có số liệu như sau:

STT

Số đoạn dốc
nước (bao
gồm cả mũi

phun)
m

Số khớp
nối

Bề rộng
giữa
2 khớp nối

Chiều
cao
thành
bên

Mác

tông

Mác xi
măng

n

b

H

M

P

Bê tông lót M100, có chiều dày 10cm.
1.2, Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn
Công trình được xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau.
- Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10.
- Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC.
- Độ ẩm trung bình hàng năm  =80%
1.3, Đặc điểm địa hình, địa chất

Công trình nằm ở vùng bằng phẳng, bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện. Nhìn chung
phần địa hình và địa chất trong đồ án này có thể bỏ qua.
1.4, Vật liệu xây dựng
Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả về chất
lượng và số lượng, giá thành. Sử dụng xi măng mác (P)
Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá như sau:
Vật liệu

Độ ẩm
ω%

Dung trọng riêng γa
(T/m3)

Dung trọng tự nhiên khô
γo (T/m3)

Xi măng (P)

0

3.1

1.25

Cát

3

2.62

1.4

Sỏi

1

2.65

1.53

1.5, Vật liệu làm ván khuôn:
- Thép: Ván mặt dày 0.5cm, nẹp ngang dùng thép C120, nẹp dọc dùng thép 2C120
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

1

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

- Tính toán ván khuôn: Đứng/Nằm
1.6, Đặc điểm thi công công trình
Công trình thi công trong thời gian tối đa là 1 năm. Đơn vị thi công đủ các thiết bị và nhân
lực cần thiết theo yêu cầu.
1.7, Bản vẽ thiết kế
Kích thước bản vẽ công trình như đã cho trong bản vẽ và số liệu đề bài. Yêu cầu vẽ lại
bản vẽ cho phù hợp với từng số liệu.
2.

Nhiệm vụ của đồ án

2.1, Thuyết minh tính toán
1. Tính toán khối lượng bê tông, dự trù vật liệu theo định mức.
1.1 Bóc tách và tính toán khối lượng bê tông.
1.2 Tính toán dự trù vật liệu
2. Phân chia khoảnh đổ, đợt đổ bê tông và xác định cường đổ độ bê tông thiết kế.
3.Tính toán cấp phối bê tông
3.1 Xác định độ sụt của bê tông
3.2 Tính toán cấp phổi bê tông
4. Thiết kế trạm trộn bê tông
4.1 Chọn loại máy trộn.
4.2 Tính toán các thông số của máy trộn
4.3 Bố trí trạm trộn
5. Đề xuất phương án vận chuyển vữa bê tông, tính toán số xe máy vận chuyển vữa bê
tông.
5.1 Đề xuất và lựa chọn phương án vận chuyển vữa bê tông.
5.2 Tính toán số xe máy vận chuyển vữa bê tông.
6. Đổ, san, đầm, dưỡng hộ bê tông.
7. Công tác ván khuôn.
7.1 Lựa chọn ván khuôn.
7.2 Tổ hợp lực tác dụng lên ván khuôn.
7.3 Tính toán kết cấu ván khuôn.
7.4 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn
2.2, Bản vẽ: trên khổ giấy A1
Bản vẽ số 01:
- Phân chia khoảnh đổ, đợt đổ bê tông (trên mặt cắt ngang, dọc và mặt bằng).

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

2

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

- Biểu đồ cường độ đổ bê tông
- Phương pháp đổ bê tông cho khoảnh đổ điển hình.
- Cấu tạo và cách lắp dựng ván khuôn

CHƯƠNG I: TÍNH KHỐI LƯỢNG VÀ DỰ TRÙ VẬT LIỆU
1.1: Tính chi tiết khối lượng bê tông cho công trình.
-Khi bóc tách khối lượng bê tông thường được tính theo các khối đổ (được giới hạn
bởi các khe hoặc khớp nối ) của khối lượng công trình.

1.2 Lập bảng tính khối lượng
Bảng 2.1 Bảng tính khối lượng
Kho Tên
TT ảnh khoảnh
Hình vẽ
đổ
đổ
1

Bê tông lớp lót dày 10cm,dài 172.2 (m)

1

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

3

Diễn Toán

(0.5*2 + 11.5 +
0.45*2)*0.1*6.4 +
(0.5*2 + 4 +
0.45*2)*0.1*6.6 +
(9.18 + 0.5*2 +
0.54*2)*0.1*5.4*2 +
(9.18 + 0.5*2 +
0.71*2)*3.8*0.1*7 +
(2.06 + 6.2)*6.2*0.1
+ (10.1 + 0.5*2 +
0.71*2)*6.2*0.1+
(3.8 + 0.3*2 +
0.42*2)*9.6*0.1

Lớp: 52CTL-3

Khối
lượng
(m3)
73.84


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

2

2

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Đáy
sân
thượng
lưu

[(0.8*6.2 –
0.5*0.2*0.66 – 0.2*5
– 0.5*(2.2 + 2.6)0.2)
+ (0.8*6.6 –
0.5*0.2*0.12 – 0.2*5
– 0.5*(2.6 +
3)*0.2*0.5*13.5)] –
0.5*(11.7 +
12.5)*6.4*0.4

Thành
sân
3,3a thượng
lưu
(2
thành
bên)

3

4

5

2*13.5*[(0.5*(0.54 +
0.3)*0.8 + 0.5*(0.78 12.42
+ 0.68)*0.8)0.5]

[0.5*(0.57 +
0.7)*1.3*8.98 +
1/3*0.5*(0.57 +
0.7)*1.3*4.52]*2

4,4a Thành
sân
thượng
lưu

5,
5a

Thành
sân
thượng
lưu

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

36.46

[0.5*(0.57 +
0.44)*1.3*8.98 +
1/3*0.5*(0.57 +
0.44)*1.3*4.52*2

4

Lớp: 52CTL-3

17.31

8.09


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

6
6a
6

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Thành
sân
thượng
lưu

2*[1/3*0.5*(0.3 +
0.44)*1.26*4.75]

1.48

7

7

8

8

[0.8*6.6 –
(2*0.5*0.02*0.2 +
0.5*0.2*(3 +
2.6))]*6 – 0.5*(4 +
5)*0.2*6.6

Bản
đáy
đoạn 2

20.97

0.5*1.08*(2.52 +
6)*5

Tràn
đoạn 2

23

9

9

Tràn
đoạn 2

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

0.5*1.08*2.52*2.5
6.7

5

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

10

10,
10a

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Tường
của
đoạn 2

2*[0.5*(0.65 +
0.78)*1.3*6]

Tường
đoạn 2
11

2*[0.5*(0.52 +
0.65)*1.3*6]

11,
11a

12

12,
12a

13

13,
13a

2*[0.5*(0.39 +
0.52)*1.3*6]

Tường
đoạn 2

Thành
trên
đoạn 2

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

2*[0.5*(0.3 +
0.39)*0.96*6]

6

Lớp: 52CTL-3

11.15

9.13

7.1

3.97


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

14

14

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

[(0.8*6.6 –
0.5*0.2*0.02 – 0.2*5
– 0.5*(3.4 +
3.8)*0.2) + (0.8*4.2
– 0.5*0.2*0.02 –
0.2*3 – 0.5*(1 +
1.4)*0.2)]*0.5*11.1
-0.5*(10.1 + 9.1)*0.2

Bản
đáy
đoạn 2

Tường
đoạn 5
15

16

[(0.5*(0.78 +
0.8)*1.3 + 0.5*(0.58 19.91
+
0.6)*1.3)*0.5*11.1]*
2

15,
15a

16,
16a

31.8

2*[0.5*(0.54 +
0.65)*1.12 + 0.5(0.3
+
0.43)*1.12)*0.5*11.
1

Tường
đoạn 3

11.93

2*[1/3*0.5*(0.3 +
0.54)*2.44*11.1
17

18

17,
17a

18

Thành
tường
đoạn 3

7.58

[(0.5*4 –
0.5*0.2*0.02 –
0.2*3) + (0.5*3.8 –
0.5*0.2*0.03 –
0.2*3)]*0.5*11.1 +
0.5*(0.5 + 1)*0.5*4
+ 0.5*(0.5 +
1)*0.5*3.8

Bản
đáy
đoạn 4

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

7

Lớp: 52CTL-3

17.89


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

19

20

21

22

19,
19a

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Thành
tường
đoạn 4

20,
20a

Thành
tường
đoạn 4

21,
23,
25,
27,
29,
31

Bản
đáy
đoạn
5,6,7,8,
9,10

22,
22a,
24,
24a,
26,
26a,
28,
28a,
30,
30a,
32,
32a

Thành
tường
đoạn
5,6,7,8,
9,10

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

(0.5*(0.33 +
0.48)*1.3 + 0.5*(0.2
+ 0.37)*1.3 )
*0.5*11.1*2

(1.12*4.6*0.5*0.2 +
1/3*1.12*0.13*4.6)*
2

6*[(0,5*3.8 –
0.5*0.2*0.03 –
0.2*3)*11.1 +
2*0.5*(0.5 +
1)*1*3.8]

[0.5*(0.2 +
0.7)*1.3*11.1]*12

8

Lớp: 52CTL-3

9.96

1.48

120.6

77.92


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

23 33

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

[(0.6*3.8 –
2*0.5*0.03*0.2 –
0.2*3) + (0.6*5.8
– 2*0.5*0.03*0.2

0.2*5)]*0.5*11.1
+ 0.5*(3.8 +
5.8)*0.5

Bản
đáy
đoạn
11

2*[0.5*(0.2 +
0.7)*1.3*11.1]

Thành
34, tường
24 34a đoạn
11

25 35

12.99

Bản
đáy
đoạn
12

Thành
26 37, tường
37a đoạn
12

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

24.82

9

5.17*6.2

32.05

2*[0.5*(0.3 +
0.56)*1.3 +
0.5*(0.3 +
0.41)*0.5*7.45]

7.6

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

[0.5*7.45*2.1*
0.41 +
0.5*2.1*0.17*
7.45]*2

36, Thành
27 36a tường
đoạn
12

28 38

[0.95*6.5 –
0.5*0.02*0.2 –
0.2*5 – 0.5*(5 +
4.5)*0.25*14.1 –
0.5*(12.1 +
13.1)*0.25*0.5*(
0.6 + 0.75)

Bản
đáy
đoạn
13

9.07

54.07

2*[0.5*(0.47 +
0.58)*1.4*11.8]
Thành
29 39, tường
39a đoạn
13

17.35

2*[0.5*(0.3
+
0.47)*2*11.8]
40, Thành
30 40a tường
đoạn
13

31 41

18.17

Bản
đáy
đoạn
14

(0.5*0.2*2
0.2*5*5
0.5*(4.4
3.8)*0.2)
0.2*0.2*5

Thành
tường
32 42, đoạn
42a 14

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

2*(1.6*0.2*5 +
0.3*0.2*5)

10

Lớp: 52CTL-3

+

+ 5.38
+

3.8


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Khối lượng bê tông M250 =642.15 (m3)
Khối lượng bê tông M100 =73.84 (m3)
CHƯƠNG II: PHÂN CHIA ĐỢT ĐỔ, KHOẢNH ĐỔ BÊ TÔNG VÀ XÁC ĐỊNH
CƯỜNG ĐỘ THI CÔNG
2.1: Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ
- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp dựng
- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu .
- Phân đợt đổ dựa vào các khoảnh đổ, kết cấu cống và sao cho cường độ mỗi đợt gần
bằng nhau hoặc Parabol lồi .
- Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong một khoảng thời gian
nhất định.
2.2: Nguyên tắc phân đợt đổ
+ Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi
công.
+ Các khoảnh đổ trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi
công, nhưng cũng không quá gần gây khó khăn cho việc bố trí ván khuôn và mặt bằng
thi công.
+ Theo trình tự từ dưới lên trên (trước –sau ).
+ Tiện cho việc bố trí trạm trộn và vận chuyển bê tông .
+ Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường hai khoảnh đổ sát nhau nên
bố trí ở hai đợt thi công khác nhau).
Thời gian mỗi đợt đổ kéo dài từ 5 đến 7 ngày ( cứ 5-7 là đơn vị thời gian chuẩn thì có
một đơn vị thời gian đổ bê tông ).
Số đợt đổ tính theo công thức : N ≤
Với :

M
(đợt ).
T

N :Số đợt đổ bê tông .
M: Tổng sổ ngày thi công thực tế .
T :Số ngày đổ bê tông một đợt.

Số ngày thực tế thi công có thể chọn phụ thuộc vào giai đoạn thi công :
-Mùa khô :22-26 ngày /tháng .
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

11

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

-Mùa mưa :14-16 ngày / tháng .
- Với :1 ca = 8 giờ. Một tháng bố trí 5 đợt đổ. Mỗi đợt kéo dài 5 ngày
Đổ bê tông trong một ngày phải làm việc 2ca. Một đợt đổ tối đa là 2.5 ca. Mỗi ca
tương đương 8 giờ.
Chọn thời gian thi công trong 3 tháng mùa khô, mỗi tháng 25 ngày thi công tương
đương 66 ngày thi công trong 3 tháng.
N=

M
75
=
= 15 (đợt)
T
5

chọn số đợt : N=14 (đợt)

2.3: Lập bảng dự kiến phân đợt đổ
- Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:
Vvữa= 1,025.Vthành khí
- Cường độ đổ bê tông từng đợt:
Q=

Vvua
(m3/h)
T

Trong đó :
Q - Cường độ đổ bê tông (m3/h).
V - Khối lượng vữa bê tông (m3).
T - Thời gian đổ bê tông (giờ).
Vthành khí- Khối lượng bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m 3)

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

12

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

TT Đợt

Khoảnh đổ

V bt

đổ

1
2

I
II

I1
II1,II2,II3

3

III

III1,III2

4
5
6

IV
V
VI

IV1,IV2,IV3,IV4
V1, V2,V3
VI1, VI2,

7

VII

VII1, VII2, VII3,

8
9
10
11
12

VIII
IX
X
XI
XII

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

VIII1, VIII2,VIII3
IX1, IX2
X1,X2,X3
XI1, XI2
XII1, XII2 ,XII3

V vữa

Thời

Cường

thàn



gian

độ đổ bê

h

tông

đổ

tông

khí

(m3)

(ca)

(m3/h)

(m3)
16,06

16,46

1

2,06

18.9

19.37

1

2.42

27.03
24.74
22.32

27.71
25.36
22.88

1
1
1

3.46
3.2
2.86

26.08

26.73

1

3,34

23.43
21,45
24,4
23,63
14,02
25,56

24
21,98
25,01
24,22
14,37
26,2

1
1
1
1
1
2

3,0
2,75
3,13
3,03
1,8
1,64

3,17

3,13

*Vẽ biểu đồ quan hệ Q~t
m3/h
4

3,59

3
2

3,74
3,44

3,49

2,88

2,75

3,03

2,08

1,8
1,64

1
0

I
II
III IV V VI VII VIII IX
Chọn cường độ thiết kế là Qtk=Qmax=3,74 m3/h

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

13

X

XI XII

Ð?t d?

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG
Cấp phối của bê tông là sự phối hợp về tỷ lệ của các thành phần cấu tạo nên bê
tông cho một đơn vị thể tích bê tông. Cấp phối của bê tông là nhân tố chủ yếu quyết
định đến cường độ của bê tông. Việc tính toán cấp phối bê tông nhằm đảm bảo khả
năng chịu lực của bê tông sau khi rắn chắc cũng như cho phép ta xác định được khối
lượng các thành phần vật liệu cần thiết để chế tạo bê tông đáp ứng đủ khối lượng công
trình yêu cầu, từ đó có kế hoạch dự trù, cất giữ và bảo quản.
Theo quy phạm: Với bê tông mác M100 khối lượng không nhiều (nhỏ hơn 100m 3)
ta dùng bảng tra sẵn theo TCN D6 - 78 mà không cần hiệu chỉnh.
Với bê tông mác lớn hơn M100 ta phải tính toán cấp phối.
3.1: Cấp phối bê tông lót:
Bê tông lót có mác M100; mác xi măng chế tạo PC30. Chọn độ sụt : 6 ÷ 8 cm, Cốt
liệu cỡ lớn: Dmax =40 (mm).
Tra ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN XÂY DỰNG Số
24/2005/ QĐ-BXD,ta có các thông số như bảng sau:
Thành phần

Đơn vị

Mác bê tông

Tổng khối lượng

100
Xi măng

kg

218

3533,78

Cát vàng

m3

0,501

8,121

Đá dăm

m3

0,896

14,524

Nước

lít

185

2998,85

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

14

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

3.2: Cấp phối bê tông công trình chính:
Bê tông xây dựng công trình chính mác M200; xi măng PC30. Tính toán cấp phối
theo TCN D6 - 78

• Xác định tỷ lệ N/X:
Áp dụng công thức:

X
R 28
X

= b + 0,5
R = AR x  − 0,5 ÷ →
N A.R x
N

28
b

Trong đó:
28
2
R 28
b - Cường độ bê tông sau 28 ngày; R b = 200 kg/cm

Rx - Cường độ của xi măng; Rx = 300 kg/cm2
A - Hệ số phụ thuộc vào chất lượng vật liệu chế tạo bê tông; Chất lượng vật liệu
tốt A = 0,5.
Thay trở lại công thức trên ta có:

X
200
N
=
+ 0,5 = 1,83 →
≈ 0,55
N 0,5 × 300
X
Do công trình luôn chịu áp lực nước nên ta chọn tỷ lệ:

N
= 0,5
X

• Xác định khối lượng vật liệu cho 1m3 bê tông:
Với độ sụt Sn = 6 ÷ 8 cm; đá dăm có D max = 40mm. Theo bảng 4 của TCN D6 - 78
thì lượng nước cho 1 m3 bê tông là: 185lít (185kg). Từ đó ta có khối lượng xi măng
cần cho 1m3 bê tông là:
X=

N 185
=
= 370kg
0,5 0,5

Khối lượng cát và đá cho 1m3 bê tông tính theo phương pháp thể tích tuyệt đối
(Thể tích bê tông bằng tổng thể tích của xi măng, cát, đá, nước. Tức là trong bê tông
không có không khí). Ta có:
Vb = Vax + Vac + Vađ + N = 1000 lít
→ Vb =

X C D
+ + + N = 1000 lít
γ ax γ ca γ da

(I)

Mặt khác, vữa bê tông (gồm: xi măng, cát, nước) chiếm chỗ toàn bộ lỗ rỗng của
đá. Tức là:
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

15

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

X C
D
+
+
N
=
α.rd
γ ax γ ca
γ da

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

( II )

Trong đó:
rđ - Độ rỗng của đá;

γ d0
1,65
rđ = 1 - d = 1 = 0,365 = 36,5%
γa
2,60
α - Hệ số tăng lượng vữa; Tra bảng F20 ta được: α = 1,36
Từ ( I ) và ( II ) ta có:
- Lượng đá trong 1m3 bê tông là:

1000
1000
=
1 1458,87 kg
Đ = α.rd 1 = 1,36 × 0,365
+ d
+
γ d0
γa
1,65
2,6
- Lượng cát trong 1m3 bê tông là:


X D

C = 1000 −  x + d + N ÷ γ ca
 γa γa




 370 1458,87

+ 185 ÷ .2,6 =349,81 kg
2,6


+
C = 1000 − 
3,1



Vậy theo tính toán vật liệu cần cho 1m3 bê tông mác M200 là:
- Xi măng: X = 370kg
- Đá

: Đ = 1458,87 kg

- Cát

: C = 349,81 kg

- Nước

: N = 185 lít

Như trên đã tính toán là với vật liệu hoàn toàn khô. Tuy nhiên thực tế thì vật liệu
có ngậm nước nên để đảm bảo tỷ lệ phối hợp không đổi thì ta cần hiệu chỉnh lại khối
lượng các thành phần.
- Lượng nước có trong đá ẩm là: N1 = 0,015. 1458,87 = 21,88 kg = 21,88 lít
- Lượng nước có trong cát ẩm là: N2 = 0,045. 349,81

= 15,74 kg = 15,74 lít

Vậy khối lượng vật liệu có độ ẩm tự nhiên cần cho 1m3 bê tông mác M200 là:
Xi măng : X = 370kg
Cát : C = 349,81.( 1 + 0,045 ) = 365,55 kg;
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

16

ta lấy C = 370 kg
Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Đá : Đ = 1458,87.( 1 + 0,015 ) =1480,75 kg;

ta lấy Đ = 1481 kg

Nước: N = 185 – (15,74+ 21,88) = 147,38 lít ; ta lấy N = 148 lít
Khối lượng bê tông mác M200 công trình cần là: 267,56 m 3. Vậy tổng khối lượng
các loại vật liệu phải có là:
Xi măng: X = 267,56. 370 = 98997,2 kg

= 99 Tấn

Cát

: C = 267,56. 370 = 98997,2 kg

= 99 Tấn

Đá

: Đ = 267,56. 1481 = 396256,36 kg

= 396,26 Tấn

Nước

: N = 267,56. 148 = 39598,88 lít

= 39,6 m3

Tỷ lệ phối hợp của bê tông mác M200 là:
X : N : C : Đ = 1 : 0,4 : 1 : 4
Khối lượng vật liệu cần trộn với 1 bao xi măng (50kg) là:
- Cát :

C = 50 kg

- Đá :

Đ = 200 kg

- Nước : N = 20 lít


Xác định khối lượng vật liệu cần thiết để xây dựng công trình

Với định mức tiêu hao vật liệu là: 1,025 ta có khối lượng vật liệu cần thiết để xây
dựng công trình như sau:
Bảng dự trù vật liệu:

Loại vật liệu

Xi măng (Tấn)

BT CT chính

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

99

Cát ( tấn)
99

Đá (tấn)
396,26

17

Nước (m3)
39,6

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TRẠM TRỘN
4.1: Bố trí thi công:


Xác định cao trình và vị trí trạm trộn.

Khi xác định vị trí trạm trộn phải đảm bảo các nguyên tắc:
-

Thuận lợi cho tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bê tông

-

Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển bê tông

-

Khống chế được nhiều cao trình đổ bê tông

-

Hạn chế phải di chuyển trạm trộn nhiều lần

Việc bố trí trạm trộn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình, khả năng cung
cấp vật liệu(ở đây ta coi vật liệu đã có tại chỗ)...Do khối lượng bê tông đổ không quá
lớn, địa hình cống dốc, mặt bằng thi công dài nên ta bố trí trạm trộn di động.
-

Đề xuất và lựa chọn phương án thi công

Phương án I: Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới
chân công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô. Dùng xe cải tiến chở cát, đá, xi từ bãi
tập kết vật liệu đến trạm trộn. Sau đó dùng xe cải tiến chở bê tông đến khoảnh đổ.
Theo khối lượng của 1 mẻ trộn ta chọn loại xe cải tiến có dung tích thùng là 150 lít,
dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông
Phương án II: Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua
tới chân công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô. Dùng bơm bê tông để vận chuyển
đến khoảnh đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông.

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

18

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Ta chọn phương án thi công là phương án I vì mặt bằng thi công dài, trạm
trộn di động nên theo phương án I là thuận lợi hơn cả.
4.2: Bố trí máy trộn:
Từ bảng tính toán phân đợt đổ tìm ra cường độ thiết kế thi công bê tông, chọn máy
trộn.
Chọn loại máy trộn bê tông
Việc chọn máy trộn phải dựa trên các căn cứ :
Đường kính max của cốt liệu đá (sỏi)
Cường độ bê tông thiết kế
Điều kiện cung cấp thiết bị
Lựa chọn loại máy trộn (thường là máy trộn tuần hoàn rơi tự do), tra sổ tay
máy thi công ta có thể chọn loại máy trộn bê tông là loại quả lê, xe đẩy, ký
hiệu: SB - 100 với các thông số chính sau:
Vthùng = 215 lít
Vxuất liệu = 100 lít
Đường kính cốt liệu Dmax 40 mm
Tốc độ quay n = 28v/ph.
Thời gian trộn t = 50s
Công suất động cơ Nđc= 1,5 KW
Dẫn động nghiêng thùng bằng thủ công
Góc nghiêng thùng khi trộn 12, khi đổ bê tông 40
Kích thước giới hạn: + Dài : 1,25 m
+ Rộng : 1,75 m
4.2.1 :Xác định năng suất thực tế của máy trộn
Năng suất thực tế của máy trộn được tính theo công thức:
Ntt =

Vtt . f .n
.k B (m3/h).
1000

n: số khối trộn trong 1h, chọn n= 16 khối trộn
Vtt: thể tích thực tế của vật liệu đổ vào máy trộn(lít).
f: hệ số xuất liệu, f =

Vxl 100
=
= 0.465
Vct 215

kb: hệ số sử dụng thời gian. kb = 0,85 ÷0,95. Lấy kb = 0,9
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

19

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Tính lượng vật liệu ứng với 1 bao xi măng 50kg:
V1b = Vx+Vc+VĐ =

50 C1b D1b
+
+
(lít) ( C1b và D1b lấy theo định mức
γ 0 X γ 0C γ 0 D

tương ứng với 50kg xi măng)
=

50
+ 51.64 + 100.82 = 192.46 (lít).
1, 25

Tính số bao xi măng cho một mẻ trộn với Vct=375 (l):
n=

Vct
375
=
= 1,95
V1b 192.46

⇒ chọn n = 2 bao xi măng.

- Dung tích thực tế của thùng trộn ứng với n = 2 bao xi măng: V tt = n.V1b =
2.192,46 = 384,92 (lít).
Ta tiến hành kiểm tra điều kiện :
Vtt − Vct
384,92 − 375
.100% ≤ 10% ⇔
.100% = 2, 65% <10% → Thỏa mãn điều kiện cho
Vct
375

phép.
→ Năng suất thực tế: Ntt =

384,92.0, 67.16
.0,85 = 3,5(m3/h).
1000

4.2.2: Xác định số máy trộn và năng suất thực tế của trạm trộn.
Số máy trộn: nt =

Qtk
3,34
=
= 0,95 → Chọn 1 máy trộn.
N tt
3,5

→ Để đảm bảo sản xuất bê tông được thực hiện liên tục chúng ta phải dự trữ 15% ÷

25% số máy trộn, trong trường hợp này chủ đầu tư có thể dự trữ thêm 1 máy có công
suất trộn nhỏ hơn tùy theo năng lực kinh tế.
Năng suất thực tế của trạm trộn là:
Ntrạm= nt.Ntt = 1.3,5 = 3,5 (m3/h).
+ Cao : 1,6 m trọng lượng máy trộn : 0,22 tấn.

* Thời gian trộn bê tông:
Thời gian trộn bê tông tính từ lúc toàn bộ vật liệu đã đổ vào thùng trộn tới khi vữa
bê tông bắt đầu xả ra. Thời gian trộn bê tông có quan hệ với độ sụt, dung tích công tác
của thùng trộn, tốc độ quay của thùng trộn và nhiệt độ khi trộn bê tông. Với loại máy
trộn SB- 100 có thời gian trộn là: t t = 50 sec.
* Năng suất thực tế của máy trộn:
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

20

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

N tt =

V.f .n
1000

.K

GVHD:Th.s Nguyễn Thị
3
B (m /h)

Trong đó:
V - Dung tích công tác của thùng trộn.. Do là trạm trộn nên V tính với thể tích vật
liệu ứng với 1 bao xi măng có trọng lượng 50kg. Ta có:
V=

50
1350

+

52,7 197,3 19,86
+

1700

1650

+

1000

= 0,21m3 = 210 lít < Dung tích máy trộn.

Dung tích vật liệu lớn nhất đổ vào máy trộn là:
Vvào max =

V
xl = 100 = 277,78m3
f
0,36

Ta tính mỗi mẻ trộn dùng 25kg xi mămg. Khối lượng vật liệu cho một mẻ trộn:
Cát :

C = 56,25 kg

Đá :

Đ = 106,25 kg

Nước : N = 16,23 lít
Khi đó Vvào = 130 lít. Vra = 130.1,016= 132,08 lít
n - Số mẻ trộn được trong 1 giờ.
n=

3600
t t + t + tc
d

tt - Thời gian trộn; tt = 50 s
tđ - Thời gian trút vữa bê tông ra; ta lấy tđ = 30s
tc - Thời gian giãn cách; lấy tc = 0
→ n=

3600
50 + 30 + 0

= 45

Ktg - Hệ số lợi dụng thời gian; Ktg = 0,9 (Ktg = 0,85-0,95)
N tt =

Vậy:

130.1,106.45
1000

× 0,9 = 5,35m3 / h

* Tính toán số máy trộn:
Năng suất trạm trộn bê tông tính theo công thức:
Nt = Q.K (m3/h)
Trong đó:
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

21

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Q - Cường độ đổ bê tông thiết kế; Q = 1,362 m3/h
K - Hệ số không đều trong các giờ sản xuất; Lấy K = 1,25 (K= 1,2-1,5).
→ N t = 1,362.1, 25 = 1,7 (m3/h)
Để đảm bảo sản xuất bê tông được liên tục phải có 15 ÷ 25% số máy dự trữ. Do đó
tổng số máy trộn bê tông là:
n = 1,15

Nt

= 1,15 ×

N tt

1,7
5,35

= 0,365 máy

Ta chọn 1 máy trộn, trong đó có 1 máy dự trữ.
3/ Chọn phương pháp vận chuyển cốt liệu và vữa bê tông:
Do quy mô, khối lượng công trình cũng như cường độ đổ bê tông không lớn nên ta
chọn phương tiện vận chuyển là xe cải tiến.

• Tính toán xe vận chuyển cốt liệu với khoảng cách L = 200m.
+ Năng suất xe cải tiến khi vận chuyển cốt liệu:

πxe =

3,6.Vvao
K (m3/h)
B
t +t +t +t +t
1 2 3 4 5

Trong đó:
t1 - Thời gian nạp vật liệu vào xe; t1 = 150s
t2, t3 - Thời gian đi và về của xe;
t 2 + t3 =

2L
v

v - Vận tốc trung bình của xe; ta lấy v = 5km/h = 1,4 m/s
L - Chiều dài đường vận chuyển; L = 200m
t2 + t3 =

2 × 200
1, 4

= 286s

t4 - Thời gian đổ cốt liệu; t4 = 30s
t5 - Thời gian xe dừng do gặp chướng ngại trên đường; t5 = 10s
Vnạp - Thể tích vật liệu nạp vào xe; Vnạp = 0,15m3
KB - Hệ số lợi dụng thời gian; KB = 0, 85
→ π xe =

3,6 × 150
150 + 286 + 30 + 10

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

× 0,85 = 0,96 m3/h
22

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

+ Tính số xe vận chuyển vật liệu:
- Số xe trở xi măng:
n.m.X
nxe = x
γ .1000.π xe
0
Trong đó:
n - Số mẻ trộn trong 1giờ của máy trộn; n = 45
m - Số bao xi măng trong 1 mẻ trộn; m = 0,5
X - Khối lượng 1 bao xi măng; X = 50kg


nxe =

45 × 0,5 × 50
1,35 × 1000 × 0,96

= 0,87 xe

Ta chọn 1 xe.
-

Số xe trở cát:
n.C
.K
nxe = c
γ .1000.πxe C
0

Trong đó:

n - Số mẻ trộn trong 1giờ của máy trộn; n = 45
C - Khối lượng cát cho một mẻ trộn; C = 56,25kg
KC - Hệ số rơi vãi khi vận chuyển; ta lấy: KC = 1
→ nxe =

45 × 56, 25
1,7 × 1000 × 0,96

= 1,55 xe

Ta chọn 2 xe.
- Số xe trở đá:
n.D

.K
nxe = d
C
γ .1000.π xe
0
Trong đó:
n - Số mẻ trộn trong 1giờ của máy trộn; n = 45
Đ - Khối lượng cát cho một mẻ trộn; Đ =106,25 kg
KC - Hệ số rơi vãi khi vận chuyển; ta lấy: KC = 1
→ nxe =

45 × 106, 25
1,65 × 1000 × 0,96

SVTH: Ngô Văn Huỳnh

= 3,02 xe
23

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

Ta chọn 4 xe.
Vậy Số xe cải tiến cần thiết để vận chuyển cốt liệu là: 1 + 2 + 4 = 7 xe. Ta dự trữ
thêm 2 xe.

• Tính toán xe vận chuyển vữa bê tông với khoảng cách L = 100m
Khi vận chuyển vữa bê tông cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bê tông không bị phân cỡ. Muốn vậy đường vận chuyển bê tông phải bằng phẳng
giảm số lần bốc dỡ không để bê tông rơi tự do từ trên cao xuống khi độ cao đổ bê tông
lớn hơn 2,5 ÷3 m thì phải có phễu, vòi voi hoặc máng.
- Đảm bảo cấp phối của vữa bê tông đúng yêu cầu thiết kế, thiết bị đựng bê tông
không bị rò rỉ, khi chở bê tông không nên chở quá đầy tránh vữa bê tông bị rơi vãi, chú
ý che đậy khi trời mưa, nắng.
- Không để bê tông sinh ra ninh kết ban đầu, thời gian vận chuyển vữa bê tông
không được vượt quá thời gian cho phép, cần sử dụng phương pháp vận chuyển tốt để
rút gắn thời gian vận chuyển.
- Việc vận chuyển vữa bê tông đến khoảnh đổ cần đảm bảo tốc độ đổ bê tông,
tránh sinh khe lạnh ở khoảnh đổ.
+ Tính toán vận chuyển vữa bê tông:
Năng suất xe cải tiến khi vận chuyển vữa bê tông:

πxe =

3,6.VVÀO
t +t +t +t +t
1 2 3 4 5

K

3
B (m /h)

Trong đó:
t1 - Thời gian nạp vật liệu vào xe; t1 = 30s
t2, t3 - Thời gian đi và về của xe;
t 2 + t3 =

2L
v

v - Vận tốc trung bình của xe; ta lấy v = 5km/h = 1,4 m/s
L - Chiều dài đường vận chuyển; L = 100m
t2 + t3 =

2 × 100
1, 4

= 143s

t4 - Thời gian đổ cốt liệu; t4 = 30s
t5 - Thời gian xe dừng do gặp chướng ngại trên đường; t5 = 10s
Vnạp - Thể tích vật liệu nạp vào xe; Vnạp = 0,09m3 = 90 lít
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

24

Lớp: 52CTL-3


Đồ án môn học:Thi Công Công Trình Thủy
Huệ

GVHD:Th.s Nguyễn Thị

KB - Hệ số lợi dụng thời gian; KB = 0,85
→ π xe =

3,6 × 90
30 + 143 + 30 + 10

× 0,85 = 1,52 m3/h

+ Tính số xe vận chuyển vữa bê tông:
Số xe cần để vận chuyển vữa bê tông là:
n=

N tt
1,7
= 1,1 xe
=
πxe 1,52

Trong đó:
Ntt - Năng suất thực tế của máy trộn; Ntt = 1,7 m3/h
Ta chọn 2 xe vận chuyển và 1 xe dự trữ.
Vậy tổng số xe cải tiến cần dùng là: 7 + 2 + 3 = 12 xe.
4/ Công tác đổ, san, đầm bê tông:
a/. Đổ bê tông:
Đối với các loại bản đáy ta sử dụng phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng với
góc nghiêng ϕ < 11o. Còn với thân cống và phần tháp cống do có chiều cao khá lớn
nên ta đổ theo phương pháp đổ lên đều.

b/. San bê tông:
Phương pháp và thao tác san bê tông chính xác có ảnh hưởng lớn tới chất lượng
của bê tông. Để giảm bớt công tác san bê tông, khi đổ bê tông vào khoảnh đổ chú ý đổ
cho đều.
Đổ bê tông đến đâu ta tiến hành san ngay đến đó đảm bảo cho bê tông không bị
phân tầng phân lớp. Khi san cần chú ý các yêu cầu kỹ thuật, tránh va đập vào cốt thép
và ván khuôn...
Do khối lượng bể tông nhỏ, cường độ thi công không cao nên ta sử dụng
phương pháp san bê tông bằng thủ công. Công cụ san là cuốc, xẻng, cào.
Đối với các khe thép, các góc công trình khó san bằng thủ công và những vị trí
có nhiều cốt thép, khi có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thi công thì ta dùng đầm kết hợp
để san. Khi san bằng đầm chú ý không cắm thẳng đầm vào giữa đống vữa bê tông mà
SVTH: Ngô Văn Huỳnh

25

Lớp: 52CTL-3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×