Tải bản đầy đủ

chính sách cổ tức, tác động của các hình thức chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu ,tình hình tài chính công ty fiditour

Họ và tên

Xếp loại

Dương Tuấn Anh
Nguyễn Quốc Anh
Hồ Văn Chiến
Nguyễn Trọng Đức
Chu Văn Đức
Phùng Thị Hạnh Dung
Dương Thị Thùy Duyên
Phạm Mai Duyên
Trần Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Minh Hà

1

Ghi chú


2



Đề tài:Nội dung chính sách cổ tức của công ty cổ phần, tác
động của các hình thức chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu và tình
hình tài chính doanh nghiệp, liên hệ công ty Fiditour.

3


Contents

4


A.

1.

Lý thuyết

Khái niệm

Cổ tức: phần lợi nhuận sau thuế của công ty dùng để chi trả cho các cổ đông (các chủ sở hữu
của công ty)
Chính sách cổ tức: chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ
tức cho cổ đông.
2.

Các hình thức chi trả cổ tức và tác động của chính sách chi trả cổ tức
đến giá cổ phiếu

2.1 Các hình thức chi trả cổ tức
Thường thì có 3 hình thức chi trả cổ tức cơ bản: trả cổ tức bằng tiền mặt, trả cổ tức bằng cổ
phiếu và trả cổ tức bằng tài sản.
-

Trả cổ tức bằng tiền mặt

Cổ tức tiền mặt được tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Hình
thức chi trả này làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản, giảm vốn cổ phần cổ đông.

-

Trả cổ tức bằng cổ phiếu

Hình thức này doanh nghiệp (DN) đưa thêm ra những cổ phiếu của DN đã được Đại hội đồng
Cổ đông thông qua. DN không nhận được khoản thanh toán nào từ phía cổ đông tham gia. Cổ
tức cổ phiếu được áp dụng khi DN muốn giữ lợi nhuận cho mục đích đầu tư và làm an lòng
các cổ đông. Trả cổ tức bằng cổ phiếu giống như việc tách cổ phiếu, đều làm số lượng cổ
phiếu tăng thêm và giảm giá trị cổ phần. Tuy nhiên khác nhau ở chỗ trả cổ tức cổ phiếu làm
tài khoản của chủ sở hữu tăng lên nhưng giảm phần lợi nhuận, trong khi tách cổ phiếu làm
giảm mệnh giá mỗi cổ phần.
-

Trả cổ tức bằng tài sản
5


DN trả cổ tức cho các cổ đông bằng việc trả các thành phẩm, hàng hóa, bất động sản hay cổ
phiếu của công ty khác do DN nắm giữ. Hình thức này ít phổ biến hơn 2 hình thức kể trên.
2.2 Tác động của chính sách chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu
1. Trả cổ tức bằng tiền mặt :
Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho cổ đông
trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dung cá nhân. Mức cổ tức tiền mặt
được trả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so với mệnh giá cổ phiếu.
Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức :
n

Dt

∑ (1 + r )
t =1

t

Pn
(1 + r ) t

P=
+
Trong đó: P là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
Dt là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t
r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
Pn: giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n
Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức dự tính trong
tương lai có quan hệ trực tiếp tới giá cổ phiếu. Tuy nhiên, trả cổ tức cao không có phải luôn
đi cùng với giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường, nó còn phụ thuộc vào cách tiếp cận của nhà
đầu tư khi ra quyết địn mua cổ phiếu. Có nhà đàu tư mong muốn nhận được các khoản cổ tức
đều đặn hàng năm, có nhà đầu tư lại hy vọng nhận được thu nhập lãi vốn (chênh lệch giá bán
ra và giá mua vào cổ phiếu). Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm ảnh hưởng tới phần lợi
nhuận giữ lại để đầu tư. Nếu phần lợi nhuận giữ lại được đầu tư có hiệu quả sẽ đảm bảo cho
sự tăng trưởng lâu dài của công ty, từ đó sẽ tạo niềm tin tăng giá cổ phiếu trong tương lai.
Khi mức độ trả cổ tức bằng tiền tăng qua các năm sẽ có tác dụng tích cực tới tâm lý nhà đầu
tư, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và giá cổ phiếu có thể tăng.
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán giao dịch thiếu sôi động không có sự tăng trưởng về
giá của các loại cổ phiếu thì việc trả tức bằng tiền mặt là một yếu tố hấp dẫn đối với các nhà
đầu tư và giúp tăng tính thánh khoản.
2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu :

Việc trả cổ tức bằng tiền mặt có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán và nhu cầu
đầu tư của công ty. Vì vậy trong một số trường hợp thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty có
thể tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu. Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới để trả cổ
tức cho cổ đông sẽ làm giảm NAV tăng lưu lượng cổ phiếu, khả năng cung ứng cổ phiếu trên
6


thị trường tăng qua đó thị giá cổ phiếu giảm. Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làm tăng
vốn điều lệ của doanh nghiệp vì
Vốn điều lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành.
Tuy nhiên trên thực tế công ty không thu được một đồng nào và có thể dẫn tới nguy cơ pha
loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ
N × P0 + n × p
N +n

P1 =
Trong đó :

P1 là giá tham chiếu cổ phiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền
P0 là giá cổ phiếu trước khi tăng vốn ( giá giao dịch bình quân ngay phiên

trước ngày giao dịch không hưởng quyền hoặc giá đóng cửa)
P là giá phát hành cổ phiếu
N và n lần lượt là số cổ phiếu trước khi tăng và số phát hành thêm.

3. Trả cổ tức bằng tài sản khác :

Mặc dù không có tính chất phổ biến , song các công ty cổ phần cũng có thể trả cổ tức bằng
các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, thành
phẩm, hàng hóa, bất động sản, ... việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm các khoản đầu tư,
giảm lượng hàng hóa, thành phẩm... từ đó làm giảm tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty và
đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh. Vì vậy
việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty không thể sử
dụng các phương án trả cổ tức khác.

7


3.

Các chính sách chia cổ tức

-

a. Chính sách ổn định cổ tức
Công ty duy trì trả cổ tức qua các năm với biến động nhỏ theo lý thuyết ổn định cổ

-

tức.
Chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi DN chắc chắn được phần lợi nhuận có

-

được trong tương lai .
Ưu điểm: ổn định tâm lý cổ đông từ đó giữ được lượng cổ đông duy trì, thị giá cổ

-

phiếu tăng, rủi ro đầu tư thấp.
Nhược điểm: bỏ lỡ cơ hội đầu tư, gia tăng chi phí vay vốn hoặc thêm lượng cổ phiếu
mới. Gia tăng rủi ro tài chính do vay vốn, phơi nhiễm mất quyền kiểm soát do tăng

-

lượng cổ phiếu mới.
b. Chính sách thặng dư cổ tức
DN duy trì mức trả cổ tức qua các năm với mức biến động không đáng kể so với mức

-

biến động của lợi nhuận công ty thu được qua từng năm
Chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi DN chắc chắn được phần lợi nhuận

-

có được trong tương lai đủ khả năng cho phép tăng cổ tức.
Ưu điểm: cổ tức và thị giá tăng nhanh, uy tín của công ty tăng làm hài lòng các cổ

-

đông.
Nhược điểm: rủi ro đầu tư cao, lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư có xu hướng giảm.

4.

Vai trò của chính sách cổ tức

-

Là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông. Đại bộ phận cổ đông đầu tư đều kỳ vọng
vào cổ tức nhận được, chính sách phân chia cổ tức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu
nhập các cổ đông. Mặt khác việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến biến động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường

-

chứng khoán.
Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty. Chính sách cổ tức
liên quan đến việc xác định lượng tiền mạt dùng trả cổ tức cho các cổ đông. Vì vậy
nó liên hệ chạt chẽ tới chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty. Mặt khác
việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, vì vậy sẽ làm ảnh hưởng
đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài của công ty.

+

5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức

-

Các yếu tố khách quan:
Các quy định pháp lý về việc trả cổ tức: là cơ sở đầu tiên cho quyết định chính sách

và hoạt động chi trả cổ tức của mỗi doanh nghiệp.
8


+

Xu thế vận động của nền kinh tế: khi NKT suy thoái, lãi suất thị trường sụt giảm, có

ít cơ hội đầu tư. Nếu có nhu cầu về vốn, công ty dễ dàng vay vốn với lãi suất thấp và phần
lớn lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức (và ngược lại)
+
Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được thực hiền
bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp. Nếu chi phí phát hành cao, công ty sẽ
quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại.
+ Tâm lý nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu nhập ổn định nên
luôn muốn công ty trả cổ tức cao và đều đặn.
+
Vị trí của các cổ đông trong thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: khi công
ty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ lệ thấp để tránh phải
nộp thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại.

-

+

Các yếu tố chủ quan :
Cơ hội đầu tư: công ty có cơ hội đầu tư cao thường có xu hướng nắm giữ phần lớn lợi

nhuận sau thuế để tái đầu tư.
+
Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn: nếu nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến
hạn của DN lớn sẽ buộc DN phải ưu tiên thanh toán nợ trước.
+
Mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt được của công ty
+
Sự ổn định về lợi nhuận của công ty
+
Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: những công ty có thời gian hoạt động lâu
dài, lợi nhuận ổn định, uy tín cao, mức rủi ro thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn.
+
Quyền kiểm soát công ty
+
Tình hình luồng tiền của công ty: trước khi quyết định trả cổ tức công ty cần xem xét
khả năng cân đối luồng tiền của mình.
+
Chu kỳ sống của doanh nghiệp: như trong giai đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm
chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn, công ty
cần giữ lại phần lớn lợi nhuạn sau thuế để tái đầu tư.

B.

Liên hệ thực tế

1. Sơ lược về công ty FIDITOUR

-

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN FIDITOUR

-

Tên giao dịch: FIDITOUR

9


-

Thành lập: Ngày 25/03/1989

-

Nhân sự: 500 người

-

Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Việt Hùng

-

Trụ sở chính: 129 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

-

Website: www.fiditour.com

-

Điện thoại: (+84-8) 39 14 14 14

-

Fax: (+84-8) 39 14 13 63

-

E-mail: fidi@fiditour.com

* Lĩnh vực hoạt động:
·

Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế

·

Dịch vụ vé máy bay

·

Trung tâm tổ chức sự kiện – MICE

·

Trung tâm du học và dịch vụ visa

·

Trung tâm vận chuyển

·

Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

·

Văn phòng cho thuê.

* Mạng lưới quan hệ đối tác:
Fiditour phát triển quan hệ chặt chẽ với hơn 1.500 đối tác trong nước và nước ngoài, là thành
viên chính thức của các:

Hiệp hội Du lịch Quốc tế.
Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA).
Hiệp hội Du lịch TP.Hồ Chí Minh (HTA).
10


Hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương (PATA)
Hiệp hội Du lịch Hoa Kỳ (ASTA)
Hiệp hội Du lịch Nhật Bản (JATA)
Hiệp hội Hàng không Quốc tế ( IATA)

Được thành lập 25/03/1989 với hoạt động kinh doanh ban đầu là tổ chức các chương trình du
lịch cho du khách nước ngoài vào tham quan Việt Nam, đến nay trải qua 26 năm xây dựng và
phát triển (1989–2015), Fiditour không ngừng lớn mạnh trở thành một trong 10 hãng lữ hành
hàng đầu của ngành du lịch Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh ngày càng được mở rộng: kinh
doanh du lịch trong và ngoài nước, cung cấp vé máy bay, quản lý khách sạn, nhà hàng, văn
phòng cho thuê, tổ chức sự kiện (MICE), Du học, Đào tạo.v.v… Fiditour cũng đã xây dựng
được một hệ thống chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh và Cần Thơ và mạng
lưới đai lý ở nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Với phương châm “Không ngừng đổi mới” cùng chính sách đa dạng hóa sản phẩm và bảo
đảm thực hiện đúng những cam kết của mình, Fiditour đã định vị trong lòng đối tác và khách
hàng là thương hiệu hàng đầu về chất lượng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014

Chỉ tiêu

Mã số

2012

2013

2014

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp 1
dịch vụ

480140

587726

487358

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

588

707

627

3. Doanh thu thuần về bán hàng và 10
cung cấp dịch vụ (10=01-02)

479552

587019

486731

4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ 11
cung cấp

456349

551553

458350

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20
cung cấp dịch vụ (20=10-11)

23203

35466

28380

6. Doanh thu hoạt động tài chính

1829

804

206

2

21

11


7. Chi phí tài chính

22

89

393

207

Trong đó: Chi phí lãi vay

23

81

72

128

8. Chi phí bán hàng

24

3949

5619

10389

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

23022

25692

24108

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30
kinh
doanh{30=20+(21-22)(24+25)}

-2030

4566

-6118

11. Thu nhập khác

31

3283

3596

8959

12.Chi phí khác

32

28

846

2812

13. Lợi nhuận khác (40=31-32)

40

3255

2750

6147

14. Lợi nhuận từ công ty liên kết

45

0

0

0

15. Tổng lợi nhuận kế toán trước 50
thuế (50=30+40+45)

1224

7316

28

16. Chi phí thuế thu nhập doanh 51
nghiệp hiện hành

295

1851

4

17. (Thu nhập)/chi phí thuế TNDN 52
hoãn lại

0

0

0

18. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60
(60=50-51-52)

929

5465

25

18.1. Lợi ích của cổ đông thiểu số

61

0

0

0

18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ 62
đông của Công ty mẹ

0

0

0

19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

0

0

0

70

12


2. Khái quát về hoạt động chi trả cổ tức của công ty FIDITOUR 2012-2014


m

Đợt chi
trả

2012

Đọt 1
năm 2012

Hình
thức chi
trả cổ
tức

Tỷ
lệ
chi
trả

Tiền mặt 10%

Ghi chú

-

Ngày đăng ký cuối cùng: 26/06/2012
Ngày giao dịch không hưởng quyền:
22/06/2012
Lý do và mục đích:
+ Tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 1 năm
2012
+ Tỷ lệ thực hiện: 10%/cổ phiếu (1 cổ
phiếu được nhận 1000đ)

Thời gian thực hiện: Ngày 12/07/2012.
Đợt 2
năm 2012

Tiền mặt 7%

-

Đợt 3
năm 2012

Tiền mặt 7%

-

2013 Đợt
1 Tiền mặt 10%
năm 2013

Ngày đăng ký cuối cùng: 21/12/2012
Ngày giao dịch không hưởng quyền:
19/12/2012
Lý do và mục đích:
+ Tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 2 năm
2012
+ Tỷ lệ thực hiện: 7%/cổ phiếu (1 cổ
phiếu được nhận 700đ)
Thời gian thực hiện: Ngày 7/1/2013
Ngày đăng ký cuối cùng: 22/02/2013
Ngày giao dịch không hưởng quyền:
20/02/2013
Lý do và mục đích:
+ Tạm ứng cổ tức bằng tiền đợt 3năm
2012
+ Tỷ lệ thực hiện: 7%/cổ phiếu (1 cổ
phiếu được nhận 700đ)
Thời gian thực hiện: Ngày 1/3/2013

- Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2013
- Ngày 07/06/2013 thông báo về việc chi
trả cổ tức
- Ngày giao dịch không hưởng quyền:
21/6/2013
13


- Ngày đăng kí cuối cùng: 25/06/2013
- Thời gian thực hiện: 10/07/2013
Đợt
2 Tiền mặt 10%
năm 2013

- Trả cổ tức còn lại năm 2013
- Ngày 18/11/2013 thông báo về việc chi
trả cổ tức
- Ngày giao dịch không hưởng quyền:
23/12/2013
- Ngày đăng kí cuối cùng: 25/12/2013
- Thời gian thực hiện: 08/01/2014

2014

Tiền mặt 5%

3. Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giả cổ phiếu

* Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu

Ngày

Giá đóng
cửa

Thay đổi (+/-/
%)

Giá mở cửa

Giá cao
nhất

Giá thấp
nhất

25/02/2013

29,9

0.00
(0.00%)

0

0

0

22/02/2013

29,9

0.00
(0.00%)

0

0

0

20/02/2013

29,9

2.70
(9.93%)

27,2

29,9

27,2

18/02/2013

27.90

2.50
(9.84%)

27.90

27.90

27.90

6/2/2013

25.40

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

5/2/2013

25.40

2.30
(9.96%)

25.40

25.40

25.40

4/2/2013

23.10

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

14

Khối
lượng GD

400
100

100


25/12/2012

21.00

0.70
(3.45%)

0.00

0.00

0.00

24/12/2012

21.00

0.70
(3.45%)

0.00

0.00

0.00

21/12/2012

21.00

0.70
(3.45%)

0.00

0.00

0.00

20/12/2012

21.00

0.70
(3.45%)

0.00

0.00

0.00

19/12/2012

21.00

0.70
(3.45%)

0.00

0.00

0.00

13/12/2012

21.00

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

11/12/2012

21.00

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

28/06/2012

15.90

1.00
(6.71%)

0.00

0.00

0.00

27/06/2012

15.90

1.00
(6.71%)

0.00

0.00

0.00

26/06/2012

15.90

1.00
(6.71%)

0.00

0.00

0.00

25/06/2012

15.90

1.00
(6.71%)

0.00

0.00

0.00

22/06/2012

15.90

1.00
(6.71%)

0.00

0.00

0.00

15/06/2012

15.90

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

14/06/2012

15.90

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

13/06/2012

15.90

0.00
(0.00%)

0.00

0.00

0.00

15


-

Đợt 2, khi công ty thông báo chi trả cổ tức vào ngày 11/12/2012, giá cổ phiếu

-

đã tăng từ 15900 đồng đến 21000 đồng.
Đợt 3, giá cổ phiếu tăng từ 23100 đồng lên 25400 đồng sau khi thông báo trả

cổ tức vào ngày 5/2/2013.
 Từ bảng trên, ta nhận thấy khi công ty thông báo mức chi trả cổ tức, các nhà
đầu tư đã tăng cường mua thêm cổ phiếu và điều này khiến cho giá cổ phiếu
của doanh nghiệp lên cao hơn.

* Trả cổ tức đợt 1 năm 2013
Ngày 07/06/2013 Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí
Minh (CNVSD) thông báo về ngày đăng ký cuối cùng như sau:
- Tổ chức đăng ký: Công ty Cổ phần Fiditour (FDT)
- Ngày đăng ký cuối cùng: 25/06/2013
Lý do và mục đích: Tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt năm 2013 – đợt 1;
Tỷ lệ thực hiện: đối với cổ phiếu phổ thông: 10%/cổ phiếu ( 01 cổ phiếu được nhận
1.000 đồng);
Thời gian thực hiện: 10/07/2013;
Địa điểm thực hiện:
• Đối với chứng khoán đã lưu ký: Cổ đông nhận cổ tức tại Công ty chứng khoán nơi
cổ đông mở tài khoản.
• Đối với chứng khoán chưa lưu ký: cổ đông nhận cổ tức tại Phòng Kế toán – Tài
chính – Kế hoạch Công ty Fiditour từ 8 giờ ngày 10/07/2013 hoặc tại Ngân hàng nơi

16


cổ đông mở tài khoản và đã thông báo số tài khoản cho Công ty. Đối với cổ đông là
CBCNV cổ tức sẽ được chuyển qua thẻ ATM.
• Chứng từ kèm theo khi đến nhận cổ tức bằng tiền mặt:
Đối với cổ đông là cá nhân: Chứng minh nhân dân (cổ đông ủy quyền cho người khác
nhận thay vui lòng kèm thêm giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương
nơi cư trú).
Đối với cổ đông là tổ chức: Giấy giới thiệu (hoặc ủy quyền) do người đại diện pháp
luật của tổ chức ký; Chứng minh nhân dân của người được giới thiệu.
* Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu
Biểu đồ về giá và khối lượng giao dịch

Ngày 04/06/2013, giá 27.000đ/cp, khối lượng giao dịch 90 cổ phiếu
Ngày 07/06/2013, giá 23.500đ/cp, khối lượng giao dịch 1989 cổ phiếu
Ngày 21/06/2013, giá 25.300đ/cp, khối lượng giao dịch 0 cổ phiếu
Ngày 25/06/2013, giá 27.300đ/cp, khối lượng giao dịch 94 cổ phiếu

* Nhận xét:Từ trên ta dễ nhận thấy thị trường phản ứng trước thông tin công ty
Fiditour thông báo tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt đợt 1 năm 2013 bằng tiền mặt. Các
nhà đầu tư đã tăng cường mua vào cổ phiếu để được hưởng cổ tức và đã đẩy giá lên
cao hơn so với thời gian trước đó.
Cụ thể,
+ Trước khi thông báo, giá cổ phiếu FDT giao động khoảng 23.000 đ/cp vào ngày
04/06/2013 giá cổ phiếu là 27.000đ/cp do những biến động bất thường của thị trường
+ Khi có thông báo chi trả cổ tức vào ngày 07/06/2013 giá cổ phiếu tăng 23.500 đ/cp
17


+ Sau ngày giao dịch không hưởng quyền (Ngày 21/06/2013), giá cổ phiếu FDT được
giao dịch quanh mức 24.800 đ/cp.
* Trả cổ tức đợt 2 năm 2013
Ngày 18/11/2013 Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam – chi nhánh TP.Hồ Chí
Minh (CNVSD) thông báo về ngày đăng ký cuối cùng như sau:
- Tổ chức đăng ký: Công ty Cổ phần Fiditour (FDT)
- Ngày đăng ký cuối cùng: 25/12/2013
Lý do và mục đích: Trả cổ tức còn lại bằng tiền mặt năm 2013 – đợt 2;
Tỷ lệ thực hiện: đối với cổ phiếu phổ thông: 10%/cổ phiếu ( 01 cổ phiếu được nhận
1.000 đồng);
Thời gian thực hiện: 08/01/2014;
Địa điểm thực hiện:
• Đối với chứng khoán đã lưu ký: Cổ đông nhận cổ tức tại Công ty chứng khoán nơi
cổ đông mở tài khoản.
• Đối với chứng khoán chưa lưu ký: cổ đông nhận cổ tức tại Phòng Kế toán – Tài
chính – Kế hoạch Công ty Fiditour từ 8 giờ ngày 08/01/2014 hoặc tại Ngân hàng nơi
cổ đông mở tài khoản và đã thông báo số tài khoản cho Công ty. Đối với cổ đông là
CBCNV cổ tức sẽ được chuyển qua thẻ ATM.
• Chứng từ kèm theo khi đến nhận cổ tức bằng tiền mặt:
Đối với cổ đông là cá nhân: Chứng minh nhân dân (cổ đông ủy quyền cho người khác
nhận thay vui lòng kèm thêm giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương
nơi cư trú).

18


Đối với cổ đông là tổ chức: Giấy giới thiệu (hoặc ủy quyền) do người đại diện pháp
luật của tổ chức ký; Chứng minh nhân dân của người được giới thiệu.
* Tác động của chia cổ tức tới giá cổ phiếu
Biểu đồ về giá và khối lượng giao dịch

Ngày 18/11/2013, giá 36.500đ/cp, khối lượng giao dịch 90 cổ phiếu
Ngày 25/11/2013, giá 32.500đ/cp, khối lượng giao dịch 1989 cổ phiếu
Ngày 05/12/2013, giá 36.500đ/cp, khối lượng giao dịch 0 cổ phiếu
Ngày 16/12/2013, giá 32.400đ/cp, khối lượng giao dịch 94 cổ phiếu
Ngày 20/12/2013, giá 32.400đ/cp, khối lượng giao dịch 94 cổ phiếu
* Nhận xét:Từ trên ta dễ nhận thấy thị trường phản ứng trước thông tin công ty
Fiditour thông báo trả cổ tức còn lại đợt 2 năm 2013 bằng tiền mặt. Các nhà đầu tư đã
tăng cường mua vào cổ phiếu để được hưởng cổ tức và đã đẩy giá lên cao hơn so với
thời gian trước đó.
Cụ thể:
Trước ngày thông báo trả cổ tức , mức giá cổ phiếu của công ty là 36.500 đ/cp, sau đó
là ngày 18/11/2013 mức giá vẫn không đổi với khối lượng mua thấp.
Ngày 25/12/2013 mức giá giảm xuống còn 32.500 đ/cp cùng với đó là khối lương mua
tăng mạnh.


Trả cổ tức 2014
Ngày đăng ký cuối cùng: 21/07/2014
Lý do và mục đích: Tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt năm 2014 – đợt 1
Tỷ lệ thực hiện: đối với cổ phiếu phổ thông: 5%/cổ phiếu ( 01 cổ phiếu được
nhận 500 đồng)
19


Thời gian thực hiện: 11/08/2014
Địa điểm thực hiện:
- Đối với chứng khoán đã lưu ký: Cổ đông nhận cổ tức tại Công ty
chứng khoán nơi cổ đông mở tài khoản.
- Đối với chứng khoán chưa lưu ký: cổ đông nhận cổ tức tại Phòng Kế
toán - Tài chính - Kế hoạch Công ty Fiditour từ 8 giờ ngày 11/08/2014
hoặc tại Ngân hàng nơi cổ đông mở tài khoản và đã thông báo số tài
khoản cho Công ty. Đối với cổ đông là CBCNV cổ tức sẽ được chuyển
qua thẻ ATM.


Chứng từ kèm theo khi đến nhận cổ tức bằng tiền mặt:
o

Đối với cổ đông là cá nhân: Chứng minh nhân dân (cổ đông ủy quyền
cho người khác nhận thay vui lòng kèm thêm giấy ủy quyền có xác nhận
của chính quyền địa phương nơi cư trú).

o

Đối với cổ đông là tổ chức: Giấy giới thiệu (hoặc ủy quyền) do người
đại diện pháp luật của tổ chức ký; Chứng minh nhân dân của người được
giới thiệu.

* Nhận xét:

Giao
Dịch
Thỏa
Thuận

Ngày

Giá
Tham
Chiếu

+/-

%

Đóng
Cửa

25-082014

26.90

0

0%

26.9

0

26.9 26.9

26.9

0

22-082014

25.60

1.3

5.1
0%

26.9

1,900

25.6 26.9

25.5

0

21-082014

25.60

0

0%

25.6

0

25.6 25.6

25.6

0

20-08-

27.70

-

-

25.6

800

25.6 25.6

25.6

0

Khối Mở
Lượng Cửa

20

Cao Thấp
Nhất Nhất


2014

2.1

7.6
0%

19-082014

27.40

0.3

1.1
0%

27.7

900

25.5 27.7

25.5

0

18-082014

27.40

0

0%

27.4

0

27.4 27.4

27.4

0

15-082014

28

0.6

2.1
0%

27.4

2,100

25.5 27.4

25.5

0

14-082014

28

0

0%

28

0

28

28

28

0

13-082014

28

0

0%

28

0

28

28

28

0

12-082014

28

0

0%

28

0

28

28

28

0

11-082014

28

0

0%

28

0

28

28

28

0

08-082014

28.20

0.2

0.7
0%

28

1,000

28

28

28

0

07-082014

28.20

0

0%

28.2

0

28.2 28.2

28.2

0

06-082014

28.20

0

0%

28.2

0

28.2 28.2

28.2

0

05-082014

26

2.2

8.5
0%

28.2

100

28.2 28.2

28.2

0

21


04-082014

26

0

0%

26

0

26

26

26

01-082014

28

-2

7.1
0%

26

100

26

26

26

0

Từ bảng trên ta thấy, sau khi có quyết định chi trả cổ tức, rất nhiều người đã đầu tư để
được hưởng cố tức của công ty. Càng gần đến ngày chi trả cố tức, lượng cổ phiếu giao
dịch càng tăng đáng kể, mặc dù vậy giá cổ phiếu vẫn được giữ nguyên mức giá. Tuy
nhiên, sau khi chi trả cổ tức, giá cổ phiếu lại có dấu hiệu giảm. Công ty nên xây dựng
lại lòng tin với các nhà đầu tư để giá tham chiếu ổn định và không ngừng tăng lên.
4. Tác động của hình thức chi trả cổ tức đến tình hình tài chính của công ty

Fiditour
2013

Q2 2013

Q1 2013

Hệ số thanh toán tổng quát

1.32172
6

1.3017784
7

1.4301096

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

1.55252
4

1.1735469
7

1.4869958
8

Hệ số thanh toán nhanh

1.28019
4

0.9383100
4

1.2512942
1

Hệ số thanh toán tức thời

0.14523
2

0.1019994
4

0.2325707
6

Hệ số thanh toán lãi vay

-0.18049

-0.0201289

-0.0931058

Chỉ số phản ánh tính thanh khoản

Tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ
làm giảm lượng tiền mặt của công ty cụ thể lượng tiền mặt giảm so với quý 1…. Giảm
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh, tức thời, tổng quát.

22


2013

Q4 2013

Q3 2013

Hệ số thanh toán tổng quát

1.32172
6

1.321725
9

1.2697861

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

1.55252
4

1.552523
6

1.8369374

Hệ số thanh toán nhanh

1.28019
4

1.280194
4

1.3855773

Hệ số thanh toán tức thời

0.14523
2

0.145231
9

0.0806224

Hệ số thanh toán lãi vay

-0.18049

-0.021535

-0.0204024

Chỉ số phản ánh tính thanh khoản

Nhìn vào bảng trên ta thấy mặc dù công ty trả lợi tức bằng tiền mặt cao hơn quý 1
nhưng khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh đều giảm nhưng khả
năng thanh toán lãi vay giảm vì công ty phát hành trái phiếu do đó tăng các khoản lãi
phải trả và tăng lượng tiền mặt cho công ty dẫn đến tăng tài sản ngắn hạn.
Việc chi trả cổ tức của công ty hằng năm khiến cho hoạt động giao dịch sát ngày chi
trả trở nên sôi động, tuy nhiên nó lại không duy trì lâu dài khiến cho tổng tài sản của
công ty cũng biến động theo. Tuy nhiên lại theo chiều hướng suy giảm.
Lượng tài sản lưu động của công ty cũng bị ảnh hưởng bởi vấn đề chi trả cổ tức, thu
hút giao dịch nhưng lại không đem lại được hiệu quả lâu dài mà làm công ty tổn hại
về tổng tài sản lưu động của mình.
Tuy nhiên thì việc chi trả cổ tức lại khiến cho nợ của công ty giảm. Đó là một điều
đáng mừng. Nhưng nhìn tổng quan, tỷ lệ nợ của công ty vẫn rơi vào 58-60% tổng tài
sản. Như vậy nghĩa là lượng nợ thực tế gần như không biến đổi.
23


Lãi vay của công ty lại có xu hướng tăng là một điểm đáng chú ý nhắc nhở c ông ty
nên xây dựng lại lòng tin với các tổ chức tín dụng.

2012

2013

2014

Tổng tài sản

133292

111779

101698

TSLĐ

110555

93214

84822

Tiền

25392

17339

16103

Tổng nợ

85778

66068

59817

Nợ ngắn hạn

59901

48836

41385

1224

7316

28

81

72

128

26463

20923

17990

LNTT
Lãi vay
Hàng tồn kho

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×