Tải bản đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp Ngân hàng Thương mại và các hoạt động của Ngân hàng thương mại

I.NGÂN HàNG THƯƠNG MạI.
1.Khái niệm.
Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thơng mại, tuỳ
vào pháp luật của mỗi nớc. Riêng ở Việt Nam , theo điều luật 20 các tổ
chức tín dụng Việt Nam số 02/1997/QH10 ban hành ngày 26/12/1997 có
nêu rõ:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ
hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm
NHTM, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Đầu t, Ngân hàng Chính sách,
Ngân hàng Hợp tác,và các loại hình Ngân hàng khác.
Trong đó, NHTM là loại Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các
công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và cá nhân, bằng
việc nhận tiền gởi, tiền tiết kiệm, cho vay và cung cấp các dịch vụ Ngân
hàng cho các đối tợng nói trên.
2. Chức năng.
2.1.Chức năng trung gian tài chính.
Trong nền kinh tế, sự gặp nhau giữa các chủ thể có tiền nhng cha
sử dụng và những chủ thể có nhu cầu về tiền còn ít. Hoạt động của Ngân
hàng thơng mại đã góp phần khắc phục đợc nhợt điểm trên, cụ thể Ngân
hàng thơng mại đã thu nhận những nguồn tiền nhàn rỗi bằng nhiều cách

khác nhau, sau đó đem cho vay đối với những ngời có nhu cầu sử dụng
vào sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và đời sống.
Nh vậy, Ngân hàng thơng mại đã thực hiện chức năng trung gian
tài chính giữa một bên là ngời cho vay và một bên là ngời đi vay. Ngân
hàng đã khơi nguồn vốn từ những ngời vì lí do nào đó không trực tiếp
dùng nó để sinh lợi chuyển sang những ngời có ý muốn dùng nó để sinh
lợi. Nhờ có sự tham gia của Ngân hàng mà tốc độ điều chuyển vốn đầu t
trở nên nhanh chóng hơn, góp phần đắc lực vào việc nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn.
Chức năng trung gian tài chính của Ngân hàng thơng mại còn đợc
thể hiện qua chức năng trung gian thanh toán và trung gian môi giới
trong việc thực hiện các dịch vụ tài chính.
2.2.Chức năng thủ quỹ của khách hàng.
Với việc nhận tiền gởi, huy động và cho vay, Ngân hàng mở ra các
sổ sách theo dõi và chuyển tiền trong các giao dịch lẫn nhau giữa các
khách hàng và Ngân hàng; Ngân hàng sẽ xuất tiền từ tài khoản này sang
tài khoản khác, thu chi theo lệnh của khách hàng. Ngoài ra, Ngân hàng
còn nhận bảo quản tài sản phi tiền tệ cho khách hàng.
Nhờ thực hiện chức năng này, Ngân hàng đã tiết kiệm đợc tiền
mặt, tiết kiệm đợc chi phí lu thông tiền mặt, hạn chế vốn ứ đọng trong

1


khấu thanh toán, thúc đẩy việc luân chuyển tiền tệ một cách nhanh
chóng.
Ba chức năng trên của ngân hàng thơng mại có quan hệ với nhau
trong đó chức năng quan trọng nhất là chức năng trung gian tài chính,
nhờ vào chức năng này mới tạo nên chức năng tạo tiền và chức năng thủ
quỹ.
2.3.Chức năng tạo tiền.
Tiền ở đây là mức cung tiền bao hàm cả tiền mặt và tiền gởi, sự lớn
lên của tiền là khối tiền gởi. Trong quá trình hoạt động ngân hàng thơng
mại đã tạo ra một lợng tiền. Qúa trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng
thơng mại dựa trên cơ sở tiền gởi của xã hội. Số tiền này đợc nhân lên
gấp nhiều lần thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngân
hàng. Một ngân hàng khó có thể thực hiện đợc quá trình tạo tiền, muốn
tạo tiền thì phải sử dụng cả hệ thống Ngân hàng. Hay nói cách khác,
Ngân hàng thơng mại có khả năng cung ứng tiền cho nền kinh tế.
3.Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại.

3.1.Hoạt động tạo vốn của Ngân hàng thơng mại.
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề, có ý nghĩa đối
với bản thân Ngân hàng cũng nh đối với xã hội, Trong nghiệp vụ này,
Ngân hàng thơng mại đợc sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết
mà pháp luật cho phép để huy động nguồn tiền trong xã hội, làm nguồn
vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Kết quả của nghiệp vụ
nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại bao gồm:
- Vốn điều lệ: Là số vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng, đợc ghi
vào điều lệ của Ngân hàng. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp
định do Chính phủ qui định.
Đây là vốn đầu t ban đầu khi ngân hàng thành lập. Vốn tự có đợc
xem là cái đệm an toàn cho ngân hàng vì trong quá trình đầu t ngân hàng
luôn gặp rủi ro, vốn tự có quyết định đến khả năng chịu đựng thiệt hại
của ngân hàng , khả năng cạnh tranh cũng nh kết quả kinh doanh của
ngân hàng.
- Các quỹ dự trữ: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá
trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng. Gồm có các quỹ sau:
+ Quỹ dự trữ: Đợc trích lập từ 5% lợi nhuận ròng hằng năm để
bổ sung vốn điều lệ.
+ Quỹ dự phòng rủi ro: Đợc trích lập hằng quí và đa vào chi phí.
Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động Ngân hàng.
+ Quỹ phúc lợi khen thởng.
+ Q uỹ phát triển kĩ thuật nghiệp vụ.
- Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thơng mại,
thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời
2


quản lí sử dụng nhng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời khi Ngân hàng yêu
cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn và bao gồm:
+ Tiền gởi không kì hạn của các đơn vị, cá nhân.
+ Tiền gởi tiết kiệm không kì hạn.
+ Tiền gởi tiết kiệm có kì hạn.
+ Tiền phát hành kì phiếu, trái phiếu.
+ Các khoản tiền gởi khác.
+ Vốn đi vay.
Hoạt động phát hành các chứng chỉ tiền gởi, kì phiếu, trái phiếu
cũng là một dạng huy động không thờng xuyên của ngân hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu vốn cấp thiết. Quyết định này dựa trên cơ sở cân đối vốn kế
hoạch, thờng thì mục đích sử dụng vốn đợc xác định trớc.
- Vốn tiếp nhận: Đây là các nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính
Ngân hàng, từ ngân sách Nhà nớc...để tài trợ theo các chơng trình, dự án
về phát triển kinh tế, xã hội, cải tạo môi sinh ... Nguồn vốn này chỉ đợc
sử dụng theo đúng đối tợng và mục đích đã xác định.
- Vốn khác: Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt
động của Ngân hàng (đại lí, chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng...)
3.2.Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thơng mại.
3.2.1.Hoạt động dự trữ.
Hoạt động của Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lời. Song cần
phải đảm bảo an toàn để giữ vững đợc lòng tin của khách hàng. Muốn có
đợc sự tin cậy về phí khách hàng trớc hết phải đảm bảo khả năng thanh
toán đáp ứng đợc các nhu cầu rút tiền của khách hàng. Và để làm đợc
điều này, ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử dụng
nó để sẵn sàngđáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành gọi là dự
trữ.
Dự trữ bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gởi bắt buộc tại NHTW,
tiền gởi tại ngân hàng khác...
Nh vậy, dự trữ là một bộ phận cần thiết và tấc yếu đối với mọi
Ngân hàng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn chung cho cả hệ thống, để
thực hiện một cách thống nhất, đồng thời qua đó sử dụng nh một công cụ
để điều hành chính sách tiền tệ, NHNN đợc phép ấn định một tỷ lệ dự trữ
bắt buộc trong từng thời kì nhất định, điều này đợc quy định trong luật
NHNN Việt Nam.
3.2.2. Hoạt động cho vay.
a. Định nghĩa.
Theo qui chế cho vay của TCTD đối với khách hàng số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001: Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thoã thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi.
3


b.Phân loại cho vay.
*Căn cứ vào mục đích:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua
sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai.
- Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay để bổ sung
vốn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch
vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí
sản xuất nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao
động, nhiên liệu...
- Cho vay tiêu dùng: Là cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng,
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, ngân hàng còn thực hiện
khoản cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thòng của đời sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.
*Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dới 12 tháng và
đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt
Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Còn đối với các
nớc trên thế giới loại cho vay này có thời hạn từ 1 năm đến 7 năm.
- Cho vay dài hạn: Loại cho vay này có thời hạn lớn hơn 5 năm đối
với Việt Nam, lớn hơn 7 năm đối với các nớc trên thế giới.
* Căn cứ vào hình thức đảm bảo
- Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay không có
táI sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của Bên thứ ba mà việc cho vay
phải dựa vào uy tín của khách hàng.
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay đợc Ngân hàng
cung ứng nhng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh
bằng tài sản của Bên thứ ba.
* Căn cứ vào đối tợng của tín dụng:
- Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín
dụng đợc cung cấp bằng tiền.
- Cho vay bằng tài sản: Hình thức cho vay đợc áp dụng phổ biến là
tài trợ thuê mua. Theo phơng thức cho vay này, Ngân hàng hoặc Công ty
cho thuê tài chính sẽ cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đợc gọi là
ngời đi thuê, theo định kỳ ngời đi thuê phải trả nợ vay cả gốc và lãi.
* Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
- Cho vay trả góp: Là cho vay mà không phải hoàn trả cả gốc và
lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu đợc áp dụng trong cho vay bất
động sản, cho vay trang bị kỹ thuật trong công nghiêp

4


- Cho vay phi trả góp: Là cho vay đợc tính toán một lần theo thoả
thuận và cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kì hạn nợ cụ thể,
việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của ngời đi vay.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Loại này ngân hàng có thể yêu
cầu hoặc ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhng phải báo trớc
thời gian hợp lí, thời gian này có thể tỗa thuận trong hợp đồng.
*Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngời có nhu
cầu đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trảnợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời
gian thanh toán.
3.2.3. Hoạt động đầu t:
Khoản mục đầu t có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho
vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM. Trong
nghiệp vụ này Ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn tự của mình và nguồn vốn
ổn định khác để đầu t dới các hình thức nh:
- Hùn vốn, mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp, việc
hùn vốn mua cổ phần chỉ đợc thực hiện bằng vốn của Ngân hàng.
- Mua trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phơng,
Trái phiếu công ty
Tất cả mọi hành động đầu t vào chứng khoán đều nhằm mục đích
mang lại thu nhập. Nhng mặt khác nhờ hoạt động đầu t mà các rủi ro
trong hoạt động Ngân hàng đợc phân tán.
3.2.4.Hoạt động liên quan đến tài sản cố định:
Đó là quá trình mau sắm các phơng tiện, nhà cửa nhằm thực hiện
hoạt động kinh doanh của mình. Nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ này
thờng là vốn tự có, việc đầu t lớn hay nhỏ có liên quan đến quy mô hoạt
động và trình độ công nghệ của Ngân hàng. Hoạt động này không sinh
lời, nhng nó là cơ sở để thực hiện các hoạt động khác.
3.3.Các hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng.
Những dịch vụ Ngân hàng ngày càng phát triển, điều này vừa cho
phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp
vụ đầu t, vừa tạo ra thu nhập cho Ngân hàng bằng các khoản trên hoa
hồng lệ phívà đây là hoạt động ngày càng có vị trí xứng đáng trong các
hoạt động của các NHTM hiện vay.

II- Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh:
1. Vị trí.

5


Nền kinh tế của Nớc ta là một nền kinh tế nhiều thành phần do
Nhà nớc quản lý theo định hớng XHCN, bao gồm ba khu vực:
- Khu vực kinh tế Nhà nớc
- Khu vực kinh tế t nhân
- Khu vực kinh tế hỗn hợp
Trong đó, khu vực Kinh tế t nhân gồm các hình thc kinh tế sau:
+ Kinh tế cá thể: Đợc hiểu là hình thức kinh tế của một hộ gia đình
hay một cá nhân, hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu t nhân về t liệu sản
xuất và lao động của chính hộ hay cá nhân đó, không thuê mớn lao động
làm thêm.
+ Kinh tế tiểu chủ: Là hình tức kinh tế do một tổ chức kinh tế quản
lý và điều hành hoạt động trên cơ sở sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và
có sử dụng lao động thuê mớn ngoài lao động tiểu chủ, quy mô vốn đầu
t và lao động nhỏ hơn các hình thức DNTN và Công ty TNHH, Công ty
cổ phần.
+ Kinh tế t bản t nhân: Bao gồm các Công ty TNHH, DNTN, Công
ty cổ phần, Công ty hợp danh hoạt động theo Luật doanh nghiệp có hiệu
lực từ ngày 01/01/2000 của Chính phủ và cũng là những doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh mà đề tài này đề cập đến.
Nh vậy, DNNQD là một bộ phận của khu vực kinh tế t nhân trong
nền kinh tế nhiều thành phần của Nớc ta hiện nay.
2. Các nghiệp vụ cho vay đối với DNNQD.
Các DNNQD cũng là những đối tợng đợc điều chỉnh của Quy chế
cho vay ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN. Do vậy, khi
cho vay đối với các doanh nghiệp này cũng phải tuân theo đầy đủ những
quy định của quy chế này.
2.1. Điều kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Đối với pháp nhân phải có năng lực hành vi dân sự.
- Chủ DNTN, thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
4. Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả
thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả
thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
của Chính phủ và hớng dẫn của NHNN Việt Nam.

6


2.2.Thời hạn cho vay:
* Xác định thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay là khoản thời gian đợc tính từ khi khách hàng
bắt đầu nhận vốn vay cho đến hết thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã
đợc thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng.
- Đối với các pháp nhân Việt Nam và Nớc ngoài, thời hạn cho vay
không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy
phép hoạt động tại Việt Nam.
- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của
dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của
Ngân hàng để thoả thận về htời hạn cho vay, thu nợ.
- Thời hạn cho vay cụ thể phù hợp với các điều kiện dự án, phơng
án sản xuất kinh doanh, đúng quy định và uỷ quyền của Ngân hàng trong
từng giai đoạn đối với các đối tợng đợc quyết định cho vay. Trờng hợp vợt mức đợc uỷ quyền phải trình cấp có thẩm quyền để xem xét quyết
định.
* Thể loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên
12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng.* Trả nợ gốc và lãi vốn vay:
Căn cứ đặt điểm sản xuất kinh danh, luân chuyển vốn, khả năng
tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, việc xác định kỳ hạn
trả nợ gốc và lãi tiền vay đợc quy định, thoả thuận nh sau:
- Các kỳ hạn trả nợ gốc và số tiền trả nợ của mỗi kỳ hạn.
- Thu lãi tiền vay theo định kỳ hàng tháng hoặc quý,vụ, chu kỳ sản
xuất, hoặc thu lãi vay cùng với nợ gốc theo kỳ hạn trả nợ. Trờng hợp vay
ngắn hạn, Ngân hàng có thể thoả thuận thu lãi tiền vay mọt lần cùng toàn
bộ tiền gốc.
* Trả nợ trớc hạn:
Trờng hợp khách hàng đề nghị chi trả nợ trớc hạn thì Ngân hàng và
khách hàng có thể thoản thuận về điều kiện, về số lãi vốn vay, về phí phải
trả nhng không quá mức lãi hoặc phí đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
* Trả nợ bằng ngoại tệ:
Khách hàng vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vay
bằng ngoại tệ đó. Trờng hợp trả bằng ngoại tệ khác hoặc bằng đồng Việt
nam thì khách hàng và Ngân hàng thoả thuận phù hợp với quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối và hớng dẫn của Ngân hàng tổng.
2.3. Lãi suất cho vay.
7


1. Mức lãi suất cho vay do TCTD và khác hàng thoả thuận
phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
2. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do
TCTD ấn định và thoãn thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng
nhng không vợt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho
vay đã đợc ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
2.4.Mức cho vay:
- TCTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để định mức cho vay.
- Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trờng hợp đối với những khoản
cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá
nhân. Trờng hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vợt quá 15% vốn tự có
của TCTD hoặc khách hàng có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì các
TCTD cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nớc.
3. Quy trình cho vay:
Gồm các bớc nh sau:
Bớc 1: Tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.
Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận, hớng dẫn khách hàng về
hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ.
- Đối với cho cho ngắn hạn hồ sơ gồm có:
1. Giấy đề nghị vay vốn.
2. Hồ sơ pháp lí.
3. Hồ sơ khoản vay
4. Hồ sơ bảo đảm tiền vay.
- Đối với cho vay trung dài hạn thì ngoài những nội dung trên con
phải có thêm Hồ sơ về dự án vay vốn.
Bớc 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng.
CBTD nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung
sau:
1. Đánh giá chung về khách hnàg về năng lực pháp lí, mô hình
tổ chức, bố trí lao động, quản trị điều hành doanh nghiệp, ngành nghề
kinh doanh, các rủi ro chủ yếu...
2. Tình hình tài chính của khách hàng.
3. Phơng án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ đối với vay
ngăn hạn, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án đối với cho vay trung
dài hạn.
4. Bảo đảm tiền vay.
5. Xem xét khả năng nguồn vốn của chi nhánh.
CBTD sẽ chịu trách nhiệm về thẩm định và sau đó sẽ chuyển hồ sơ
lấy ý kiến của các phòng khác. Sau đó CBTD lập tờ trình, trong đó phải
8


nêu rõ ý kiến của mình là đồng ý cho vay hay không đồng ý cho vay, lí
do...
Sau khi lập tờ trình xong, báo cáo trởng phòng tín dụng. Trởng
phòng tín dụng sẽ kiểm tra xem xét, đa ra ý kiến đánh giá
Bớc 3: Quyết định cho vay, kí hợp đồng tín dụng
Trởng phòng tín dụng trình hồ sơ lên lãnh đạo để xem xét và quyết
định:
- Duyệt đồng ý cho vay
vấn
- Duyệt cho vay có Phỏng
điều kiện
- Không đồng ý
Hoãn/yêu cầu
- Đa ra hội đồngĐánh
t vấngiátrớc
khi quyết định đối với
Từ chối
sơ bộ
thêmtrờng
thông hợp
tin
khoản vay lớn hợac phức tạp theo quy định của chi nhánh.
Nếu nh lãnh đạo đồng ýĐạtcho
yêuvay
cầu thì phải xác định rõ: Số tiền cho
vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có).
Và sau khi hoàn chỉnh các thủ tục
theohàng
quyhoàn
định thì sx tiến
Hỗkhác
trợ khách
Cungtín
cấpdụng,
mẫu hồ
sơ đồng bảothiện
hành kí hợp đồng
hợp
đảmhồtiền
vay.cần thiết
sơ nếu
Thời hạn thẩm định, xét duyệt cho vaya đối với cho vay ngắn hạn
là 10 ngày làm việc, đối với cho vay trung dài hạn là 25 ngày làm việc
đối với dự án nhóm A, 18 ngày đối với dự án nhóm B và 12 ngày đối với
các dự án còn lại kể từ ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn
Kiểm tra lịch sử
Không đạt
theo quy định.
quan hệ tín dụng
Bớc 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Bớc 5: Thu nợ, lãi, phí và
phát sinh.
Đạtxử
yêulícầu
Bớc 6: Thanh lí hợp đồng tín dụng.
Không đạt

Kiểm tra hồ sơ
Đạt yêu cầu
Chấp nhận hồ sơ
Chuyển sang quy trình
thẩm định tín dụng
Quyết định cho vay, kí
hợp đồng tín dụng
Giải ngân, theo dõi, giám
sát việc sử dụng vốn vay

Sơ đồ Quy trình cho vay
Thu nợ, lãi, phí và
xử lí phát sinh
9
Thanh lí hợp
đồng tín dụng

Yêu cầu bổ sung
thêm thông tin


10


I.Qúa trình hình thành và phát triển Chi nhánh NGÂN

HàNG ĐT&PT Tỉnh Kontum.
1. Sự hình thành và phát triển của Chi nhánh
- Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Kontum là đơn vị thành viên
của Hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, đợc thành lập theo Quyết
định số 129/NH-QĐ ngày 30/08/1991 của Thống đốc Ngân hàng nhà nớc
Việt Nam.
- Tiền thân của Chi nhánh là Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh
Gia lai-Kontum. Cùng với việc tái lập Tỉnh Kontum, nhằm đáp ứng nhu
cầu về vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam đã ký quyết định thành lập Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh
Kontum.
* Qúa trình 13 năm xây dựng và trởng thành của Chi nhánh.
- Từ năm 1991 đến 1994 trở lại, cùng với Hệ thống Ngân hàng
ĐR&PT Việt Nam, Chi nhánh đã thực sự chuyển sang kinh doanh đa
năng tổng hợp nh một NHTM. Bên cạnh việc thực hiện cho vay đầu t các
dự án theo KHNN, Chi nhánh không ngừng phát triển các dụch vụ kinh
doanh của một ngân hàng thơng mại nh: Huy động vốn với nhiều kỳ hạn,
lãi suất hấp dẫn và phù hợp với biến động của thị trờng, cho vay và mở
rộng các đối tợng cho vay, không phân biệt thành phần kinh tế. Đối với
phong cách thái độ phục vụ khách hàng. Trong thời gan qua, nguồn vốn
cung ứng cho phát triển kinh tế địa phơng qua kênh tín dụng của Chi
nhánh đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển nền kinh tế xã hội,
thực hiện CNH-HĐH, đặc biệt là CNH-HĐH nông thôn. Nhiều công
trình, dự án đợc đầu t bằng vốn tín dụng đã phát huy hiệu quả, tạo công
ăn việc làm cho hàng ngàn lao động và tăng thu nhập ngân sách địa phơng.
2.Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh:
Qua 13 năm xây dựng và trởng thành, hoạt động của hội sở Chi
nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Kontum luôn xoay quanh những chức
năng, nhiệm vụ chủ yếu:
- Nhận tiền gữi tiết kiệm, bán kỳ phiếu, trái phiếu bằng VND,
ngoại tệ.
- Cho vay ngắn, trung dài hạn bằng VND đối với tấc cả các cá
nhân, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn.
- Cho vay chiết khấu các chứng từ có giá.
- Thự hiện nghiệp vụ bảo lãnh các loại.
- Dịch vụ chuyển tiền, thanh toán trong nớc và Quốc tế qua mạng
vi tính, dịch vụ nhờ thu hộ.
- Tiếp nhận vốn vay và vốn tài trợ của các tổ chức kinh tế xã hội và
các TCTD trong nớc, Quốc tế.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, t vấn cho khách
hàng về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán
Quốc Tế.
11


3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các
Phòng, Ban.
3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Bộ máy tổ chức bớc đầu khi đợc thành lập Chi nhánh với biên chế
15 ngời. Đến năm 1995, sau khi chuyển một số cán bộ sang Cục Đầu t
phát triển, cho yêu cầu nhiệm vụ mới. Đến năm 2002, thành lập thêm
Phòng giao dịch khu vực Đăkhà, bộ máy tổ chức đợc hoàn thiện và ổn
định cho đến nay. Tính đến cuối năm 2003, tổng số cán bộ trong Chi
nhánh là 60 ngời (Trong đó số có trình độ đại học chiếm hơn 80% so với
năm 1995 và tăng lấp 3,75 lần) và đợc bố trí sắp xếp theo sơ đồ sau:

kiểm tra
nội bộ

Giám đốc

phó Giám
đốc

PGD
ĐĂKHà

P.tđqltd

P.TíN
DụNG

P.
nguồn
vốn

P.kế
toán

P.hành
chính

P.dịch
vụ kh

bộ
phận
kế
toán

kho
quỹ

bàn
tiết
kiệm

SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY CHI NHáNH

: Quan hệ chỉ đạo, kiểm tra
: Quan hệ báo cáo, đề xuất
: Quan hệ phối hợp.
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban:
* Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc Ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam, có trách nhiệm điều hành chung toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh.
12


* Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc Chi nhánh điều hành hoạt
động của các Phòng ban, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật đối
với những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt
động của Chi nhánh.
1.Phòngkiểm tra nội bộ: Giúp Ban giám đốc kiểm tra, giám sát
hoạt động của Ngân hàng.
2.Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kiểm toán, kiểm
soát các nghiệp vụ phát sinh, hạch toán kết quả hoạt động của Ngân hàng
và các nghiệp vụ phát sinh trong tài khoản của các tổ chức kinh tế, cá
nhân mở tài khoản tại Ngân hàng, tiến hành các nghiệp vụ thanh toán
giữa các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu.
3.Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện các mặt về tổ chức hành
chính và các hoạt động phụ trợ nh lái xe, bảo vệ, tạo điều kiện vật chất
đển các Phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ.
4.Phòng tín dụng: Xét duyệt, cho vay đối với các tổ chức kinh tế
trên địa bàn.
5.Phòng nguồn vốn: Thực hiện các công tác huy động vốn và
quản lý kinh doanh, điều hoà vốn tính toán hiệu quả kinh doanh.
6.Phòng thẩm định quản lý tín dụng: Thực hiện nhiệm vụ thẩm
định tính khả thi của dự án đầu t trớc khi cho vay, xét duyệt hạn mức tín
dụng và tính hiệu quả của các khoản vay.
7.Phòng dịch vụ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ mở tài
khoản, cung ứng các phơng tiện thanh toán, thu chi hộ, thu và phát tiền
mặt cho khách hàng
8.Phòng giao dịch Đắkhà: Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn
bằng VND và ngoại tệ, cho vay ngắn trung dài hạn đối với các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh.
9.Tổ Ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu nhận tiền mặt vào quỹ
Ngân hàng và chi ra theo yêu cầu của khách hàng xin vay vốn đợc xét
duyệt, của khách hàng gởi tiền.
4. Môi trờng kinh doanh của Ngân hàng:
4.1.Tốc độ tăng trởng kinh tế của tỉnh:
Đối với tỉnh ta, tổng sản phẩm toàn tỉnh năm 2004 tăng 10,5%,
trong đó: Ngành nông lâm thuỷ sản tăng 9,9%, Ngành công nghiệp và
xây dựng tăng 8%, Ngành dịch vụ tăng 13%, so với kế hoạch đề ra năm
2004 cha đạt và thấp hơn năm 2003. Cơ cấu kinh tế năm 2004, chuyển
dịch không dáng kể, Ngành nông lâm thuỷ sản chiếm 40,07%, Ngành
công nghiệp xây dựng chiếm 19,19%, Ngành dịch vụ chiếm 36,74%, thu
nhập bình quân đầu ngời đạt 218 USD.
4.2.Chính sách lãi suất:
Kể từ ngày 01/06/2001, các TCTD đợc ấn định lãi suất bằng USD
trên cơ sở lãi suất thị trờng Quốc tế và cung cầu vốn tín dụng bằng ngoại

13


tệ trong nớc. Nói gọn lại từ ngày 01/06/2001 NHNN Việt Nam thực thi
cơ chế thả nổi lãi suất cho vay ngoại tệ.
Đúng 1 năm sau, Thống đốc NHNN ban hành quyết định
546/2002/QĐ-NHNN. Từ ngày 01/06/2002, các tổ chức tín dụng đợc ấn
định lãi suất cho vay bằng VND trên cơ sở cung cầu vốn thị trờng và mức
độ tín nhiệm đối với khách hàng. Nghĩa là, từ ngày 01/06/2002 NHNN
Việt nam thực thi cơ chế cho vay thoả thuận bằng VND.
Bằng việc điều hành lãi suất theo cơ chế thị trờng đối với cả nội tệ
và Ngoại tệ của NHNN, một mặt cũng tạo ra thuận lợi đối với các
NHTM, đó là tạo ra một sự thông thoáng trên thị trờng tín dụng nhng
đồng thời cũng gây ra khó khăn đối với các Ngân hàng, đó là họ phải đối
mặt thờng xuyên với sự thay đổi lãi suất của thị trờng, từ đó dẫn đến rủi
ro lãi suất.
4.3.Về mặt pháp lý:
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban
hành quy chế cho vay của tố chức tín dụng đối với khách hàng của Thống
đốc và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về
việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 31/12/1999 về
việc bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng theo hớng thông thoáng
hơn, giúp các TCTD chủ động hơn trong kinh doanh, mở rộng tín dụng
phục vụ cho tăng trởng kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
tiếp cận vốn vay. Ngoài ra còn rất nhiều những văn bản pháp luật do các
cấp có thẩm quyền ban hành. Mặc dù còn nhiều chổ bất cập, cha đồng
bộ, song nhìn chung những văn bản pháp luật ra đời đang theo xu hớng
tạo diều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh Ngân hàng.
4.4.Các đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 4 NHTM Quốc doanh, Ngân hàng
ĐT&PT, Ngân hàng NN&PT nông thôn, Ngân hàng Công thơng, Ngân
hàng Chính sách xã hội. Mỗi Ngân hàng đều có những u thế riêng trong
hoạt động cho vay, song trong hoạt động cho vay đối với các DNNQD
thế mạnh vẫn thuộc về Ngân hàng Đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp.
II.Đặc điểm tình hình các DNNQD tại tỉnh Kontum:
Khách hàng của Ngân hàng là một nhân tố trong môi trờng vi mô
nên nó sẽ có tác động đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tuy
nhiên, để có cái nhìn sâu hơn về đối tợng khách hàng mà đề tài này quan
tâm đến đó là các DNNQD, chúng ta sẽ xem xét trong một phần riêng.
Trớc hết, ta sẽ đánh giá tổng quan tình hình của các DNNQD hoạt động
trên địa bàn tỉnh, từ đó sẽ khái quát các đặc điểm của các doanh nghiệp
này.
1.Tình hình các DNNQD:
Trong ba năm thi hành luật doanh nghiệp cả nớc có đến gần
60.000 doanh nghiệp mới hình thành đa tổng số DNNQD lên khoảng
80.000. Các doanh nghiệp này đã đầu t vào nền kinh tế khoảng 100.000
tỷ đồng, tạo ra khoảng 10 triệu việc làm, mức đóng góp vào GDP đạt
14


khoảng 30%. Nhng cũng sau 3 năm, rất nhiều hiện tợng không lành
mạnh do các doanh nghiệp này tạo ra nh khai khống vốn đăng kí, lập
doanh nghiệp với mục tiêu lừa đảo, buôn bán hoá đơn, chiếm đoạt tài
sản...
ở tỉnh Kontum tốc độ tăng trởng về mặt số lợng các DNNQD rất
ít. Tính đến cuối năm 2004, trên địa bàn tỉnh có 148 DNNQD với tổng số
vốn 103.963 trđ. Tuy nhiên quy mô của các doanh nghiệp này còn nhỏ,
theo Sở KH&ĐT tỉnh Kontum cho biết vốn bình quân của 1 DNTN là
212,3 trđ, của Công ty TNHH là 972,12 trđ. Nhìn chung hoạt động của
các DNNQD trên địa bàn cũng tơng đối ổn định, các hiện tợng không
lành mạnh ít hơn các tỉnh thành khác. Đây cũng là một thuận lợi để phát
triển các DNNQD một cách có tổ chức.
2. Đặc điểm các DNNQD:
Cũng nh các DNNQD trên địa bàn cả nớc, các DNNQD ở tỉnh
Kontum cũng đạt đợc một số kết quả, song vẫn còn tồn tại những hạn
chế:
2.1.Những kết quả đạt đợc:
- Khơi đậy và phát huy tiềm năng của một bộ phận lớn dân c tham
gia vào công cuộc phát triển của địa phơng, thúc đẩy tăng trởng kinh tế,
tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách địa phơng.
- Thúc đẩy việc đổi mới cơ chế quản lý theo hớng thị trờng, tạo sự
cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Hình thành và phát triển các chủ doanh nghiệp, góp phần vào xây
dựng đội ngũ các doanh nghiệp, làm đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế địa phơng bớc vào giai đoạn CNH-HĐH, mở cửa hợp tác với bên ngoài.
2.2.Những tồn tại, yếu kém:
- Phần lớn các DNNQD đều có quy mô nhỏ, năng lực và sức cạnh
tranh hạn chế, dễ bị tổn thơng trong cơ chế thị trờng.
- Máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu và nguồn nhân lực còn hạn
chế.
- Thiếu mặt bằng sản xuất và mặt bằng sản xuất không ổn định tác
động bất lợi đến chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

15


I.Phân tích hoạt động cho vay đối với DNNQD tại
chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Kontum
1.Hoạt động cho vay đối với DNNQD trong hoạt động cho vay
chung tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Kontum
Hoạt động chủ yếu của NHTM Việt Nam là huy động những
nguồn tiền trong nề kinh tế, sau đó cho vay lại đối với các cá nhân, tổ
chức có nhu cầu, chênh lệch giữa phần thu nhập từ đầu ra và chi phí đầu
vào sẽ đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Vì vậy, hoạt động tín dụng của
Ngân hàng tốt hơn sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho Ngân hàng và qua
đó cũng thể hiện sức mạnh của Ngân hàng. Muốn vậy, các Ngân hàng
phải gia tăng đợc quy mô của hoạt động tín dụng, để qua đó phần chênh
lệch thu đợc sẽ nhiều hơn. Tuy nhiên, kết hợp với việc gia tăng quy mô,
Ngân hàng phải đảm bảo cho đợc chất lợng tín dụng, nh vậy mới đạt đợc
kết quả tốt. Song điều này đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các Ngân hàng,
nhất là trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay.
Trong 3 năm gần đây, quy mô tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Tỉnh Kontum đã có sự tăng tên đáng kể. Cụ thể năm 2002,
doanh số cho vay của toàn Chi nhánh là 402.034 trđ và con số này đã
tăng lên đến 460.791 trđ vào năm 2004, đạt tốc dộ tăng trởng giai đoạn
2002-2004 là 14,6%. Có đợc kết quả này, là do trong vài năm gần dây
tỉnh Kontum đang đầu t mạnh cơ sở hạ tầng, phấn đầu t Thị xã Kontum
lên đô thị lọai 3 vào năm 2007. Điều này, một mặt thu hút lợng vốn khá
lớn cho đầu t, một mặt cũng tạo ra môi trờng đầu t tốt hơn, thu hút đợc
các nhà đầu t trong và ngoài địa bàn tỉnh, kích thích các thành phần kinh
tế đầu t vào sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, cùng với sự nỗ lực của
toàn bộ CBCNV Chi nhánh từng bớc cải tiến thủ tục, đỗi mới phong cách
giao dịch đối với khách hàng, cân đối lãi suất đầu vào, đầu ra để có đợc
một lãi suất thoả thuận thích hợpDo đó thu đợc kết quả tốt.
Tơng ứng với sự gia tăng của doanh số cho vay, d nợ bình quân
của toàn Chi nhánh cũng gia tăng. Tuy có sự tăng trởng khá về quy mô
nh vậy, nhng cơ cấu tín dụng của Ngân hàng đang có sự mất cân đối rất
lớn.

16


Bảng1: Tinh hình cho vay chung tại Chi nhánh

ĐVT: Triệu đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2002

Số
tiền
1. Doanh số cho 402.0
34
vay-DNNQD
70.35
6
2. Doanh số thu 325.9
01
nợ
49.86
-DNNQD
3
3. D nợ bình
259.0
76
quân
46.37
-DNNQD
5

4. Nợ qua hạn
BQ
-DNNQD

TT
100
17,5
100
15,3
100
17,9

Năm 2003
Số
tiền
441.7
96
91.01
6
334.0
81
58.13
1
276.3
39
51.12
3

Năm 2004

Số
tiền
100 460.79
1
106.62
20,6
6
343.24
100
5

TT

17,4 68.649
100

285.50
9

Chênh lệch
2002-2003

Số
tiền
100 39.762

Chênh
lệch 20032004

Số
TT
tiền
9,9 18.99
4,3
5
15.61
23,1 20.660 29,36
17,15
0
TT

100
20

8.180

19,9

2,5 9.164

2,74

10.51
8

18,1

6,7 9.170

3,32

8.268 16,58

100 17.263

18,5 56.816

TT

4.748

10,2 5.693 11,13

4.397

100 4.339

100

3.808

100

-58 -1,32

-531

-12,2

1.574

35,8 1.570

36,1

1.439

37,8

-4 -0,25

-131

-9,1

Xem bảng 1 ta thấy, mặc dù đã có sự tăng trởng khá về qui mô nhng cơ cấu tín dụng của Ngân hàng giữa DNNQD và các thành phần kinh
tế khác có sự mất cân đối lớn, thực trạng này xuất phát từ rất nhiều
nguyên nhân, có những nguyên nhân từ phía các DNNQD, có những
nguyên nhân từ phía Ngân hàng và kể cả từ phía cơ chế chính sách của
Nhà nớc, cụ thể:
- Khách hàng truyền thống của Ngân hàng vẫn là các DNNN, các
DNNQD chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn. Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT tỉnh Kontum, trớc đây là Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Gia
lai-Kontum, do đã từng thực hiện nhiệm vụ cấp phát, quản lí, theo dõi
tình hình sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc cho đầu t xây dựng cơ bản trên
địa bàn tỉnh, nên Ngân hàng đã có một thời gian tiếp xúc dài với DNNN,
đặt biệt trong giai đoạn 1991-1994 hoạt động của Chi nhánh chủ yếu là
quản lí và cấp phát vốn đầu t xây dựng cơ bản của Nhà nớc. Bây giờ tuy
đã chuyển sang thực hiện kinh doanh tiền tệ trên mọi lĩnh vực, nhng
khách hàng truyền thống của ngân hàng vẫn là các DNNN. Ngân hàng
vẫn chủ yếu cho vay đối với các doanh nghiệp này, còn cho vay đối với
các DNNQD còn rất ít.
- Hầu hết các DNNQD mới đợc thành lập trong vài năm gần đây
nên việc kinh doanh cha ổn định, kinh nghiệm cha nhiều, các doanh
nghiệp làm ăn còn thiếu phơng án kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,
trình độ quản lí còn yếu kém, uy tín đối với Ngân hàng cha cao. Và một
điều quan trọng là qui mô vốn nhỏ khiến các doanh nghiệp này rất khó
có khả năng mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng
cạnh tranh cho sản phẩm của mình...Tấc cả những khó khăn, yếu kém
17


này là nguyên nhân khiến cho họ khó tiếp cận với vốn tín dụng ngân
hàng.
- Mặc khác, một nguyên nhân nữa khiến tỷ trọng cho vay đối với
DNNQD tại Chi nhánh ít nh vậy là do Ngân hàng đặt mục tiêu an toàn
trong cho vay cao hơn mục tiêu tăng trởng hoạt động cho vay. Điều này
có nghĩa, Ngân hàng không xem nặng việc gia tăng doanh số cho vay mà
chủ yếu là phải đảm bảo cho đợc khả năng thu hồi vốn vay. Muốn đảm
bảo đợc sự an toàn cho khoản vay thì khách hàng phải đáp ứng một cách
chặc chẽ các điều kiện vay vốn, và điều kiện này sẽ đợc bộ phận tín thẩm
định một cách kĩ lỡng.
- Việc định giá tài sản đảm bảo nh hiện nay của Ngân hàng còn
thấp hơn so với giá thị trờng, và ngân hàng chỉ cho vay một phần tơng đối
thấp so với giá trị của tài sản đó. Điều này, càng làm khó khăn thêm cho
các DNNQD khi vay vốn tại Ngân hàng.
- Ngân hàng hiện nay vẫn cha thực sự chủ động trong việc thu hút
khách hàng. Khách hàng là các DNNQD đến vay vốn tại Ngân hàng còn
rất ít và hầu nh là tự tìm đến Ngân hàng. Điều này làm hạn chế việc mở
rộng quy mô cho vay của Chi nhánh đối với các DNNQD. Vì các doanh
nghiệp này tìm đến Ngân hàng, không phải toàn bộ đều đáp ứng đợc đầy
đủ các điều kiện cho vay. Trong khi đó, còn nhiều DNNQD với những
điều kiện tốt có thể sẽ đợc xét duyệt cho vay, thì Ngân hàng không nắm
đợc thông tin về họ.
Doanh số cho vay
500.000
Số tiền

400.000

Các TP kinh tế
khác
DNNQD

300.000
200.000
100.000
0
1

2

3

Năm

chú thích: 1: 2002 ; 2: 2003 ; 3: 2004
Thật ra, đây không phải là vấn đề riêng gì của Chi nhánh ngân
hàng ĐT&PT tỉnh Kon tum mà đây là một vấn đề chung của các Ngân
hàng thơng mại Quốc doanh. Nhu cầu vay vốn của các DNNQD để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì rất lớn song những nhu cầu đợc
Ngân hàng giải quyết cho vay thì lại rất ít. Trong khi đó, các doanh
nghiệp nhà nớc vẫn đợc sự u ái hơn trong việc vay vốn Ngân hàng dù cho
18


không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sử dụng vốn kém hiệu quả... Nếu
năm 2004 vừa qua d nợ bình quân của các Ngân hàng trên toàn địa bàn
Tỉnh Kon tum đạt 527 tỷ đồng thì d nợ bình quân cho vay đối với các
DNNQD chỉ đạt khoảng 60 tỷ đồng chiếm tỷ trọng khoảng hơn 10%.
Hiện nay, Ngân hàng cha có phòng thông tin tín dụng, nên việc
nắm bắt thông tín về khách hàng của Ngân hàng còn hạn chế, Ngân hàng
chủ yếu là lu giữ những hồ sơ về khách hàng đã từng vay vốn tại Ngân
hàng và những nguồn thông tin này thì không đáng kể. Thêm vào đó các
DNNQD chủ yếu mới đợc hình thành trong vài năm gần đây, do vậy
quan hệ tín dụng chủ yếu mới bắt đầu hình thành nên nguồn thông tin lu
trữ không có. Ngân hàng sẽ phải xem xét đến thông tin do khách hàng
cung cấp, những thông tin này cán bộ tín dụng phải thẩm định. Đối với
doanh nghiệp nhà nớc, dù sao cũng đã có quan hệ lâu dài nên Ngân hàng
dễ kiểm soát đợc sự chính xác của những thông tin trên, còn các
DNNQD thì uy tín của họ rất thấp, họ cha tạo ra đợc sự tin tởng đối với
Ngân hàng. Do vậy, Ngân hàng phải kiểm tra thật kỹ tính chính xác của
các thông tin này, nhng việc kiểm tra này không phải dễ dàng. Một trong
những nguồn thông tin quan trọng đó là tình hình tài chính của các doanh
nghiệp thì hiện nay cha đợc qua kiểm toán, nên không thể tin tởng vào
các báo cáo tài chính đợc. Còn các điều kiện cho vay khác thì cán bộ tín
dụng cũng rất khó có khả năng đánh giá chính xác đợc, nguyên nhân là
do họ cha có đợc những công cụ, phơng tiện khai thác thông tin thật hiệu
quả và nhanh chóng, hơn nữa họ cũng cha có sự hổ trợ tốt từ phía Ngân
hàng để tìm kiếm thông tin.
Khi những điều kiện cho vay khó có thể thẩm định đợc một cách
chính xác, để đáp ứng đợc mục tiêu an toàn tín dụng là trên hết buộc
Ngân hàng phải dựa vào điều kiện bảo đảm tiền vay mà trong đó biện
pháp an toàn là đảm bảo bằng tài sản. Tuy không phải là một hình thức
giúp cho Ngân hàng có thể bảo đảm một cách chắc chắn là sẽ thu hồi
đầy đủ, đúng hạn khoản vay, nhng dù sao đó vẫn là một giải pháp để
Ngân hàng có thể nắm dao đằng cán. Tuy nhiên, đây thật sự là một khó
khăn đối với các DNNQD vì vốn của họ rất ít. Xem ra, trong hàng loạt
các điều kiện cho vay đối với các DNNQD thì Ngân hàng rất coi trọng
điều kện bảo đảm tiền vay, đặt biệt là bảo đảm tiền vay bằng tài sản, đây
nh là một giải pháp để bảo đảm sự an toàn cho vốn vay. Tuy rất xem
trọng vấn đề bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay, nhng Ngân hàng
vẫn không coi việc bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay bằng tài sản
của khách hàng là Lá bùa hộ mệnh, là biện pháp bảo đảm duy nhất.
Tình hình tài chính lành mạnh của khách hàng vay: Dự án khả thi, phơng
án vay vốn có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ chính là vấn đề quan
trọng để quyết định cho vay hay không. Tuy nhiên, có mấy DNNQD đáp
ứng đợc điều kiện này, sổ sách kế toán các doanh nghiệp này thì thực
hiện cha đầy đủ, cha đồng bộ và hầu nh cha qua kiểm toán và đang còn
rất nhhiều vấn đề bất cập, các doanh nghiệp này làm ăn còn thiếu kế
hoạch kinh doanh, phơng án kinh doanh, cha xây dựng cho mình đợc
19


những dự án kinh doanh khả thi để có thể thuyết phục Ngân hàng cho
vay.
Doanh số thu nợ là một chỉ tuêu quan trọng, nó cũng đánh giá phần
nào kết quả kinh doanh của ngân hàng. Doanh số thu nợ của năm 2002 là
325.901 trđ, và năm 2004 là 343.245 trđ, đạt tốc độ phát triển giai đoạn
2002-2004 là 5,3%. Với chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng là luôn hớng tới và coi trọng công tác cho vay đầu t phát triển đối với những dự án
có hiệu quả và đặt biệt là những dự án thuộc lĩnh vực u tiên phát triển của
tỉnh cũng nh chú trọng các biện pháp phân tích, thẩm định trớc, trong và
sau khi cho vay để hạn chế tối đa các rủi ro trong công tác tín dụng, tăng
khả năng thu hồi nợ đúng hạn đã làm cho doanh số thu nợ ngày càng
tăng. Ta nhận thấy tốc độ tăng doanh số thu nợ DNNQD nhanh hơn so
với DNNN, chứng tỏ việc cho vay đối với DNNQD tại Chi nhánh ngày
càng đợc chú trọng hơn.
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu đợc các Ngân hàng quan tâm vì
nó ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Do đó, để
đo lờng chất lợng tín dụng ngời ta đánh giá thông qua nợ quá hạn. Việc
giảm nợ quá hạn bình quân của DNNQD đã cho ta thấy chất lợng tín
dụng của Chi nhánh trong năm qua có tăng lên rõ rệt, có đợc kết quả này
là do , trong năm qua ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực nh tổ
chức hội nghị khách hàng để tìm cách tháo gỡ khó khăn trong công tác
xủ lí nợ, bán đấu giá tài sản thế chấp của các doanh nghiệp phá sản, tăng
cờng thẩm định trớc, trong và sau khi cho vay... nên đã hạn chế tối đa d
nợ quá hạn cùng với việc lựa chọn kĩ càng dự án cho vay nên trong năm
qua nợ quá hạn bình quân của DNNQD đã giảm đi rất nhiều, làm nâng
cao chất lợng tín dụng.
Tóm lại, trong năm qua hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân
hàng ĐT&PT tỉnh Kontum luôn tăng trởng và phát triển, doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, d nợ bình quân của các thành phần kinh tế đều
tăng, trong đó DNNQD chiếm tỷ trọng nhỏ nhng đang có bớc tiến triển
dần. Ngợc lại với việc tăng doanh số cho vay, nợ quá hạn bình quân ngày
càng giảm. Đây là kết quả của sự hỗ trợ của toàn thể CBCNV Ngân hàng.
2.Tình hình cho vay đối với DNNQD theo loại hình bảo đảm tiền
vay:
Trong Nghị định 178/1999/NĐ-CP đã nêu rõ: TCTD có quyền lựa
chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có
bảo đảm bằng tài sản theo quy định của Nghị định này và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Nhng các Ngân hàng trong đó có Chi
nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Kontum, khi cho vay đối với các
DNNQD thì không mấy áp dụng hình thức không bảo đảm bằng tài sản
mà chủ yếu là yêu cầu các doanh nghiệp này thực hiện bảo đảm bằng tài
sản đối với khoản vay.
Xem xét bảng 2 ta thấy rằng hình thức cho vay không bảo đảm
bằng tài sản do Chi nhánh lựa chọn đợc áp dụng rất ít. Doanh số cho vay
năm 2002 chỉ đạt 4.081 trđ, chiếm tỷ trọng 5,8%. Đây cũng là điều dễ
20


hiểu, các DNNQD với uy tín, đạo đức kinh doanh cha cao, thì việc lựa
chọn để cho vay không bảo đảm bằng tài sản là một vấn đề rất khó khăn,
có thể các DNNQD từ trớc đến nay có quan hệ tốt với Ngân hàng, sử
dụng vố có hiệu quả, trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng, nhng Ngân
hàng vẫn rất không yên tâm khi cho vay không bảo đảm bằng tài sản, vì
nguy cơ rủi ro đạo đức có thể xảy ra rất cao. Khi đó, các DNNN đợc sự u
ái của Ngân hàng hơn, vì đằng sau họ có sự hỗ trợ của Nhà nớc. Năm
2004, mặt dù doanh số cho vay đối với DNNQD theo hình thức bảo đảm
không bằng tài sản đạt 1.813 trđ, tỷ trọng chỉ còn 1,7%. Nguyên nhân do
năm 2004 doanh số cho vay đối với DNNQD có tăng lên đáng kễ, song
hầu hết các khoản vay đều đợc Ngân hàng yêu cầu thế chấp tài sản để
vay vốn.

Chỉ

Bảng 2: Tình hình cho vay theo hình thức bảo đảm đối với DNNQD
ĐVT: Triệu đồng.
Chênh
Chênh
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
lệch
lệch
2002-2003 2003-2004
tiêu
số
số
số
số
số
TT
TT
TT
TT
TT
tiền
tiền
tiền
tiền
tiền

1. Doanh số cho vay 70.356 100 91.016
-ĐB bằng tài sản
-ĐB ko bằng tài sản

106.62
6
104.81
66.275 94,2 87.785 96,5
3
3.231

1.813

100 8.268

16,6

46.672 93,6 55.689 95,8 65.903

96 9.017

19,3

-ĐB ko bằng tài sản 3.191 6,4 2.442 4,2 2.746
3. D nợ bình quân 46.375 100 51.123 100 56.816
-ĐB bằng tài sản
44.381 95,7 49.334 96,5 55.680
-ĐB ko bằng tài sản 1.994 4,3 1.789 3,5 1.136
1.57
4.Nợ qh bình quân
100 1.570
100 1.439

4 -749
100 4.748
98 4.026
2 -205

-23,4
10,2
8,9
-10,3

100

-4 -0,25

1.409

97,9

54

3,7

30

2,1

-58

-46,8

4

-ĐB bằng tài sản
-ĐB ko bằng tài sản

1.450
124

92,
1.504 95,8
1
7,9
66
4,2

1,7

32,5

100 68.649

49.836 100 58.131

3,5

29,4

-20,8

-ĐB bằng tài sản

5,8

20.66
0
21.51
98,3
0
100

-850

2. Doanh số thu nợ

4.081

100

15.61
17,15
0
17.02
19,4
8
-43,9
1.418
10.51
18,1
8
10.21
18,3
4
304 12,4
5.693 11,1
6.346 12,9
-653 -36,5
-131

-9,1

-95
-36

-6,3
-54,5

Ngợc lại, với tình hình cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với
các DNNQD, tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Tỉnh Kontum, hình thức
cho vay bảo đảm bằng tài sản lại đợc áp dụng chủ yếu. Điều này đợc thể
hiện qua tỷ trọng doanh số cho vay bảo đảm bằng tài sản đối với
DNNQD. Năm 2002, doanh số cho vay bảo đảm bằng tài sản đối với
DNNQD chếm tỷ trọng là 94,2% và con số này đã nâng lên đến 98,3%
vào năm 2004.

21


Ta thấy năm 2004, d nợ bình quân cho vay đối với DNNQD tăng
hơn năm 2002 là 10.441 trđ. Trong đó, chủ yếu là sự gia tăng của hình
thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản, d nợ bình quân cho vay theo hình
thức này năm 204 tăng đến 55.680 trđ còn lại 1.136 trđ là của cho vay
bảo đảm không bằng tài sản. Trong cho vay bảo đảm bằng tài sản thì sự
gia tăng của d nợ bình quân, chủ yếu do d bợ bình quân cho vay thế chấp
tăng lên, hình thức cầm cố không có sự gia tăng. Tình hình cho vay bảo
đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay đối với các DNNQD tại Chi
nhánh cũng cha cải thiện. D nợ bình quân năm 2004 chỉ đạt 2.801 trđ,
giảm 642 trđ so với năm 2002.
Bảng 2.1: Tình hình cho theo hình thức đảm bảo bằng tài sản.

ĐVT:

Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2002
Số
tiền

1. Doanh số cho vay
- ĐB bằng tài sản của
KH
+ Thế chấp
+ Cầm cố
- ĐB bằng TS HT từ
vvay
- ĐBBTS bên th3(dndn)
2. Doanh số thu nợ
- ĐB bằng TS của KH
+ Thế chấp
+ Cầm cố
- ĐB bằng TS HT từ v
vay
- ĐBBTS bên th3(dndn)
3. D nợ bình quân
- ĐB bằng TS của KH
+ Thế chấp
+ Cầm cố
- ĐB bằng TS HT từ v
vay

TT

Năm 2003
Số
tiền

TT

66.275 100 87.785

Năm 2004
Số
tiền

TT

100 104.813

100

5..228

96.
85.678 97.6 103.346
2
91.
79.569 92.87 96.385
8
8.2
6.109 7.13
6.951

98,
6
93,
7
6,3

2.518

3.8

2.107

2.4

1.467

1,4

-

-

-

-

-

-

46.672 100 55.689 100
95.
44.525
53.851 96.7
4
87.
39.004
48.197 89.5
6
12.
5.521
5.654 10.5
4

65.903

63.757
58.529

64.255
58.665

Chênh
lệch
20022003
Số
tiền

Chênh
lệch
2003-2004
Số
tiền

TT

21.51
0
21.92
1
21.04
0
881

32,5 17.028 19,4
34,3 17.668 20,6
35,9 16.816 21,1
16,9

852 13,9

-411 -16,3

640 -30,4

-

-

100 9.017
97,
9.326
5
91,
9.193
3

19,3

5.590

8,7

TT

133

-

-

10.14 18,3

20,9 10.404 19,3
23,6 10.648 21,7
2,4

-64 1,13

-309 -14,4

-190 -10,3

2.147

4.6

1.838

3.3

1.648

2,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

10
55.680
0

100

4.95
3

11

6.346 12,9

44.381 100 49.334

7.570

92.
46.078 93.4
4
90.
42.207 91.6
3
9.7 3.817 8.4

3.373

7.6

41.008
33.438

3.256

22

6,6

52.879
49.177
3.702
2.801

94,
5.070
97
93,
8.769
0
7,0 -3.753
5,0
-117
3

-

12,3

6.801 14,8

26,2

6.970 16,5

49,6

-169 -4,36

-3,5

-455

-14


- ĐBBTS bên th3(dn-dn)
4. Nợ quá hạn bình quân
- ĐB bằng TS của KH
+ Thế chấp
+ Cầm cố
- ĐB bằng TS HT từ
vvay
- ĐBBTS bên th3(dndn)

1.574 100

1.570

100

1.439

1.369

1.406 89,6

1.322

1.331 94,7

1.258

1.281
88
205
-

87
93,
6
6,4
13,
0

5,3

64

100
91,
9
95,
2
4,8

164 10,4

117

8,1

-41

-20

-

-

-

-

75

-

-

-4 -0,25

-131

-9,1

37

2,7

-84

-5,9

50

3,9

-73

-5,5

-13 -14,8

-11

-14,7

-47 -28,7
-

Nếu xem xét kỹ ta thấy trong cho vay bảo đảm bằng tài sản đối với
DNNQD thì bảo đảm bằng tài sản của Bên thứ 3 là không có. Nếu nh các
DNNN thành lập theo mô hình công ty mẹ, công ty con thì công ty mẹ sẽ
đứng ra bảo lãnh cho công ty con vay vốn Ngân hàng, hoặc không các
DNNN cũng đợc các tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo lãnh cho vay. Còn
đối với các DNNQD thì hiện nay cha có một tổ chức nào đứng ra bảo
lãnh để họ có thể vay vốn Ngân hàng. Hiện nay, mặc dù Chi nhánh có
thực hiện dịch vụ bảo lãnh cho các DNNQD nh: Bảo lãnh thanh toán,
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh chậm trả thuế ...
nhng không có DNNQD nào đợc bảo lãnh tín dụng cả. Thực ra đây là
một nghiệp vụ có rủi ro cao, nó gần nh là cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản đối với doanh nghiệp này.
Trong các hình thức bảo đảm bằng tài sản, Ngân hàng chủ yếu áp
dụng hình thức bảo đảm bằng tài sản của khách hàng. Trong đó hầu hết
là thế chấp, cầm cố bằng tài sản của chính khách hàng và tài sản bảo lãnh
của Bên thứ 3, còn các đối tợng khác nh: Máy móc, Thiết bị phơng tiện
vận tải...rất ít đợc dùng để cầm cố bảo đảm cho khoản vay. Cụ thể năm
2002, doanh số cho vay cầm cố bằng tài sản của các DNNQD là 5.228
trđ, chiếm tỷ trọng 8,2%. Lý do ở đây là, các động sản nh: Máy móc thiết
bị, Phơng tiện vận tải ... khi cầm cố quyền sử dụng vẫn thuộc về ngời đi
vay, đồng thời những tài sản này có thể duy chuyển đợc nên nguy cơ mất
tài sản là cao. Hơn nữa, những ngời đi vay có thế thay đổi chi tiết trong
tài sản cầm cố, làm cho giá trị của nó thấp hơn so vơi giá trị mà Ngân
hàng đánh giá khi cho vay. Điều này lại gây thiệt hại đối với Ngân hàng
khi phát mãi tài sản trong trờng hợp doanh nghiệp không trả nợ đợc.
Mặc dù khi cho vay, Ngân hàng có đăng ký giao dịch đảm bảo tại
cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Nhng khi khoản vay có vấn đề cần
phải xử lý đến tài sản bảo đảm, song các tài sản lại nẩy sinh những vấn
đề bất lợi cho Ngân hàng mà nguyên nhân là do chủ quan của ngời đi
vay, thì cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm lại không chịu trách nhiệm
đối với các quyền lợi của Ngân hàng, còn các cơ quan t pháp nếu thực
hiện giải quyết cho Ngân hàng thì thời gian xử lý quá lâu, gây thiệt hại
cho Ngân hàng. Chính vì vậy mà Ngân hàng không mặn mà lắm đối với
hình thức này.

23

-


Một lý do nữa làm hạn chế việc cho vay cầm cố bằng tài sản của
khách hàng là hình thức cho vay cầm cố này còn chịu rủi ro biến động
giá cả, các động sản hầu nh là những tài sản có giá cả hay biến động.
Ngoài ra những tài sản nh: Máy móc, Thiết bị theo thời gian nó còn chịu
tác động của hao mòn hữu hình lẫn hao mòn vô hình, mà đặc biệt hiện
nay nó chịu sự tác động mạnh mẽ của hao mòn vô hình. Cha kể đến
những phơng tiện, máy móc chuyên dùng thì giá cả của nó khi phát mãi
thờng thấp hơn, do khó tìm đợc ngời để bán. Vì vậy, Ngân hàng rất khó
khăn khi cho vay cầm cố đối với các DNNQD.
Cũng là hình thức bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, nhng thế
chấp là hình thức bảo đảm tiền vay mà Chi nhánh áp dựng phổ biến nhất
khi cho vay đối với các DNNQD. Vì so với các hình thức bảo đảm khác,
đây là hình thức bảo đảm an toàn cho Ngân hàng. Với hình thức bảo đảm
này, Ngân hàng đợc quyền nắm giữ giấy tờ sở hữu tài sản của khách hàng
và những btất động sản hầu nh không di chuyển đợc, từ đó hạn chế đợc
bất lợi so với hình thức cho vay cầm cố và các hình thức cho vay khác.
Vẫn biết rằng, hình thức bảo đảm này là an toàn hơn cho Ngân
hàng, song lại rất khó khăn đối với các DNNQD. Nh đã phân tích, các
doanh nghiệp này quy mô vốn rất thấp, vì vậy tài sản của bản thân dùng
để thế chấp cho Ngân hàng rất hạn chế. Đây thật sự là một mâu thuẩn và
chính mâu thuẩn này đã gây khó khăn trong cho vay đối với các
DNNQD. Nh vậy, để có thể gia tăng doanh số cho vay đối với các doanh
nghiệp này thì cần phải giải quyết những mâu thuẩn trên.
Và nh chúng ta đã nói ở phần trớc, các DNNQD hiện nay trình độ
quản lý kinh doanh của họ cha cao. Do vậy, khả năng xây dựng các dự án
khả thi đối với họ là khó khăn. Hơn nữa, họ cũng cha quen với việc xây
dựng các kế hoạch, phơng án kinh doanh...Do vậy mà việc bảo đảm bằng
tài sản hình thành từ vốn vay cũng không đợc áp dụng rộng rãi tại Chi
nhánh. Cụ thể, doanh số cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn
vay năm 2002 là 2.518 trđ chiếm 3,8% trong tổng doanh số cho vay có
bảo đảm bằng tài sản của các DNNQD. Năm 2004 doanh số cho vay là
1.467 trđ chiếm tỷ trọng 1,4% trên tổng doanh số cho vay có bảo đảm
bằng tài sản đối với các DNNQD

24


Bảng 2.2. Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo không bằng tài sản
ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu
1. Doanh số cho vay
-TCTD tự lựa chọn
-Theo chỉ định của CP
-Bão lãnh tín chấp của
tổ chức ĐT-CT-XH
2 Doanh số thu nợ
-TCTD tự lựa chọn
-Theo chỉ định của CP
-Bão lãnh tín chấp của
tổ chức ĐT-CT-XH
3.D nợ bình quân
-TCTD tự lựa chọn
-Theo chỉ định của CP
-Bão lãnh tín chấp của
tổ chức ĐT-CT-XH
4.NQH bình quân
-TCTD tự lựa chọn
-Theo chỉ định của CP
-Bão lãnh tín chấp của
tổ chức ĐT-CT-XH

Năm 2002

Năm 2003

Số
TT
tiền
4.081 100
4.081 100
-

Số
tiền
3.231
3.231
-

-

-

-

3.191 100
3.191 100
-

2.442
2.442
-

-

-

-

1.994 100
1.994 100
-

1.789
1.789
-

124
124
-

100
100
-

Năm 2004

Số
tiền
100 1.813
100 1.813
TT

-

TT
1,7
1,7
-

-

-

100 2.746
100 2.746
-

4
4
-

-

-

-

100 1.136
100 1.136
-

2
2
-

Chênh lệch
2002-2003

Chênh lệch
2003-2004

Số
Số
TT
TT
tiền
tiền
-850 -20,8 -1.418 -43,9
-850 -20,8 -1.418 -43,9
-

-

-749 -23,4
-749 -23,4
-

-

-205 -10,3
-205 -10,3
-

-

-

-

-

-

-

66
66
-

100
100
-

30
30
-

100
100
-

-58
-58
-

-46,8
-46,8
-

-

-

-

-

-

-

-

304 12,4
304 12,4
-

-

-653 -36,5
-653 -36,5
-

-

-36 -54,5
-36 -54,5
-

Trong các hình thức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đợc
thực hiện tại Chi nhánh, thì bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức ĐT-CTXH đợc thực hiện đôí với các cá nhân, hộ gia đình nghèo; hình thức đảm
bảo không bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ áp dựng với các
doanh nghiệp hầu nh chỉ có DNNN mới đợc bảo lãnh còn lại DNNQD thì
không. Nh vậy, Ngân hàng sẽ cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối
với DNNQD trên cơ sở xem xét, đánh giá uy tín của khách hàng, quan hệ
tín dụng giữa khách hàng và Ngân hàng hoặc Ngân hàng khác, hiệu quả
của phơng án kinh doanh...từ đó lựa chọn khách hàng tốt để cho vay.
Một vấn đề nữa cũng đáng nói ở đây là việc định giá tài sản bảo
đảm tiền vay. Hiện nay, Ngân hàng đang xác định giá tài sản thế chấp
theo khung giá của UBND tỉnh quy định, nên giá trị của tài sản đợc định
giá không xác với giá thực tế. Điều này làm cho việc vay vốn của các
DNNQD càng trở nên khó khăn hơn.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy nợ quá hạn bình quân với các
DNNQD giảm mạnh. Cụ thể năm 2004, nợ quá hạn bình quân đạt 1.439
trđ, giảm so với năm 2002 là 135 trđ với tốc độ giảm là 8,6%. Trong đó,
hình thức thế chấp là 1.258 trđ, đây cũng là một số lợng thấp, điều này
cũng dễ hiểu bởi đây là hình thức cho vay đợc các Ngân hàng a chuộng,

25

-

-


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×