Tải bản đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp Cho vay cá nhân và Hộ gia đình

Chuyên đề thực tập

PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO
VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH – CÁ NHÂN SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 1


Chuyên đề thực tập
1.1 Những vấn đề chung về cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình - cá nhân.
1.1.1 Khái niệm hộ gia đình – cá nhân sản xuất kinh doanh :
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ được trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong quan hệ sản xuất kinh doanh,là một pháp nhâ bình đẳng
trước pháp luật và được nhà nước bảo vệ lợi ích hợp pháp.
Cá nhân kinh doanh : Công dân Việt Nam có đủ 18 tuổi, có vốn, có sức
khỏe, có kỹ thuật chuyên môn, có địa điểm kinh doanh phù hợp với ngành nghề
và mặt hàng kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh đều được kinh

doanh.
1.1.2 Khái niệm cho vay đối với cá nhân -hộ gia đình:
Cho vay cá nhân hộ gia đình sản xuất kinh doanh là loại hình cho vay có
thời hạn dưới 1 năm nhằm mục đích cho vay để bổ sung, đầu tư vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Sự cần thiết của cho vay đối với hộ gia đình -cá nhân :
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế :
Việc cho vay hộ sản xuất là nhằm tạo điều kiện và khuyến khích phát triển
sản xuất hàng hóa mở các ngành nghề sản xuất mới kinh doanh dịch vụ.. tạo
công ăn việc làm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành kinh tế, góp phần
xây dựng nông thôn giàu mạnh có văn minh.
Hiệu quả kinh tế, là vấn đề quan trọng trong sản xuất vì vậy tín dụng cần
phải thỏa mãn nhu cầu cho các hộ sản xuất thiếu vốn kịp với chu kỳ kinh doanh
nhằm tạo điều kiện cho hộ sản xuất khai thác hết tiềm năng hiện có của mình. Từ
đó tận dụng ưu thế về nguồn nhân lực hiện c ó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển.
-Hộ sản xuất có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới với các hình thức
chuyên môn hóa, các loại hàng hóa có giá trị cao trên thị trường trong nước và
nước ngoài, giúp cho người dân kiến tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển
của mình.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 2


Chuyên đề thực tập
1.1.3.2. Đối với ngân hàng
-Hộ sản xuất là khách hàng lớn của ngân hàng nên doanh số cho vay đối
với hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao. Hiện nay xu hướng công nghiệp hóa -hiện đại
hóa nông thôn là lĩnh vực quan trọng được ưu tiên hàng đầu trong lĩnh vực phát
triển kinh tế.
-Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế nên đây là thị trường
giúp ngân hàng mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tín dụng của mình, cân đối
lại tỷ trọng các khoản tín dụng của ngân hàng.
1.1.4 Những quy định về cho vay đối với hộ gia đình - cá nhân :
1.1.4.1. Nguyên tắc cơ bản của tín dụng
 Nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn
Là nguyên tắc chủ yếu trong quan hệ tín dụng, vốn vay phải hoàn trả cả gốc
lẫn lãi đầy đủ và đúng thời hạn. Khi ngân hàng cho khách hàng vay thì ngân hàng

cần phải nắm chắc khách hàng có trả đủ nợ gốc và lãi không ? nếu không thì
quan hệ tín dụng sẽ không xảy ra vì hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho
vay và lợi nhuận của ngân hàng là lãi suất huy động và lãi suất cho vay nên việc
không hoàn trả sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
 Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng
Khách hàng sử dụng vốn vay phải tạo ra thu nhập để hoàn trả nợ cho ngân
hàng hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội. Mục đích
kinh doanh như trong hợp đồng.
 Vốn vay phải được đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trường mức độ rủi ro tron đầu tư rất cao và khó dự
đoán. Vì vậy nên ngân hàng cần có sự đảm bảo về nguồn vốn của mình nhằm
giảm thiểu những rủi ro gặp phải.
1.1.4.2. Đối tượng cho vay đối với hộ gia đình – cá nhân SXKD :

Sản phẩm naỳ áp dụng đối với khách hàng vay là các hộ kinh doanh cá
thể, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đang kinh

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 3


Chuyên đề thực tập

doanh hoặc chưa kinh doanh nhưng có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh
được ngân hàng chấp nhận và có nguồn thu nhập trả nợ ổn định, độc lập
với dự án đầu tư.
1.1.4.3. Điều kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng đủ các
điều kiện sau:
-Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
-Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật
1.1.4.4. Thời hạn cho vay
Không quá 1 năm, thời hạn cụ thể thì do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận,
về thời hạn cho vay được căn cứ vào điều kiện sau:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
1.1.4.5. Mức cho vay
- Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
- Căn cứ vào vốn tự có tính cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng:
+ Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu cầu vốn.
+ Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, khách hàng không phải đảm bảo
bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên.
Mức cho vay = Nhu cầu vốn lưu động -Vốn lưu động tự có

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 4


Chuyên đề thực tập
1.1.5. .Hồ sơ tín dụng:
1.1.5.1. Hồ sơ do khách hàng lập:
a) Hồ sơ pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)
b) Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
1.1.5.2. Hồ sơ do NH lập:
- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Biên bản hộp Hội đồng Tín dụng (trường hợp phải qua Hội đồng Tín
dụng)
- Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ quá hạn
- Sổ theo dõi cho vay thu nợ ( dùng cho các bộ Tín dụng)
1.1.5.3. Hồ sơ do khách hàng và NH cùng lập:
- Hợp đồng tín dụng
- Sổ vay vốn
- Giấy nhận nợ
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng(trường hợp nợ bị rủi ro)
1.1.6. Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay là mức lãi suất mà ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn được ấn định nhưng
không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được
ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng Tín dụng.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 5


Chuyên đề thực tập
1.1.7. Phương thức cho vay:
 Cho vay từng lần:

Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
từng lần. Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập thủ
tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín
dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định.
 Cho vay theo dự án đầu tư:
Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
 Cho vay trả góp:
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo hạn mức Tín dụng dự phòng:
Tổ chức tín dụng cam kết bảo đảm, sẵn sàng cho khách hàng vay vốn
trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức Tín dụng và khách hang thỏa
thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức Tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn
mức Tín dụng dự phòng.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong tiền gửi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức Tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng về phát sinh và sử
dụng thẻ tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản kế toán của khách hàng
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 6


Chuyên đề thực tập
phù hợp
với các quy định của chính phủ và ngân hàng về hoạt động thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tổ chức tín dụng cho vay đối với phương án cho vay vốn
của khách hàng. Trong đó có một tổ chức làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các tổ
chức tín dụng khác nhau. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy
chế này và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng ban hành.
 Các phương thức cho vay khác:
Các phương thức mà pháp luật không cấm phù hợp với quy định tại quy
chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của
khách hàng cho vay

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 7


Chuyên đề thực tập
1.1.8 Quy trình thực hiện :

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY
Khách hàng
cung cấp tài
liệu

(1a)

Cán bộ tín dụng
tiếpxúc khách
hàng tư vấn,
hướng dẫn

Hồ sơ xin vay

(1b) - Đơn xin vay

- Hồ sơ pháp lý

(2a)

Thu thập thông tin
qua trao đổi, mua,
tự thu thập

(2b)
Thẩm định hồ sơ

(3a)

Cập nhât thông tin
Thị truờng
Chính sách
Pháp lý
Khách hàng

Quyết định cho vay

(3b)

Thực hiện quyết
định cho vay

Thông báo
-Cho vay
- Từ chối + Lý do
(4a)
-Thông
báo khác

(4b)

Ký hợp đồng tín dụng

(4c)
Giải ngân
(5a)

Tổ chức giám sát khách
hàng cho vay (5b)

(6a)

(6b)
Thu nợ

Thu không đủ
Thu đủ

Thanh lý hợp đồng

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 8

Xử lý rủi ro

Gia hạn nợ,
đảo nợ

Xử lý tài sản
khởi kiện


Chuyên đề thực tập
Các
bước

Tên công việc

Nội dung công việc

Người thực hiện

thực
hiện
Bước1

và Thời gian làm
việc
Hướng dẫn hồ sơ Hướng dẫn khách hàng lập Chuyên viên quan
vay cho khách hàng hồ sơ vay theo khoản 5.12

Bước2

hệ

khách

hàng

(CVQHKH)
Thẩm định hồ sơ -Kiểm tra tính đầy đủ, hợp CVQHKH
khách hàng và lập lệ hồ sơ vay;

Thời gian tối đa 03

tờ trình(Thời gian -Kiểm tra thông tin CIC, ngày làm việc kể
tối đa 03 ngày kể từ nhà đất

từ ngày nhận đủ

ngày nhận đủ hồ - Thẩm định tại cơ sỏ hồ sơ.
sơ)

SXKD;
- Thẩm định TSĐB (do nhân
viên thẩm định tài sản
( NVTĐTS) thực hiện);
- Dựa trên thông tin các
khách

hàng

cung

cấp,

CVQHKH làm tờ trình thẩm
định khách hàng báo cáo
cấp phê duyệt có thẩm
Bước3

Tái thẩm định và

quyền
Bộ phận xét duyệt đưa ra kết Phòng quản lý rủi

phê duyệt

quả cho vay hay không, ro ( QLRR)
thông báo kết quả đến

Thời gian tối đa

CVQHKH biết để thông báo 02 ngày làm việc
tới khách hàng bằng văn bản kể từ lúc Phòng
hay qua điện thoại

QLRR nhận đầy
đủ hồ sơ.Nếu hồ
sơ vượt mức phán
quyết đưa ra Hội
đồng tín dụng thì

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 9


Chuyên đề thực tập
thời gian tối đa là
03 ngày làm việc
kể từ lúc Phòng
QLRR nhận đầy
Bước4

Thực hiện các bước công

chứng

Lập

hợp

đông

đủ hồ sơ.
tín Nhân viên quản lý

và dụng(HĐTD) và hợp đồng tín

đăng ký giao dịch thể chấp(HĐTC) theo quy dụng(NVQLTD)
đảm bảo( tối đa 01 định hiện hành của ngân
ngày làm việc)

hàng.
- Thực hiện công chứng và

Bước5

đăng ký theo quy định.
Giải ngân, kiểm tra - Giải ngân

NV QLTD

sử dụng vốn vay và - Tiến hành kiểm tra mục CV QHKH
theo dõi thu nơ(thời đích sử dụng vốn và tình Thời
hạn tối đa 01 ngày hình kinh doanh tại CSKD.
làm việc)

gian

giải

ngân tối đa 01

- Hàng tháng NVQLTD tiến ngày làm việc kể
hành nhắc nợ khách hàng từ khi thủ tục hồ
bằng điện thoại hoặc văn sơ hoàn tất.
bảng. Sau 05 ngày kể từ
ngày đến hạn theo từng
phân kỳ khách hàng vẫn
chưa

thanh

toán

nợ,

NVQLTD thông báo cho
CVQHKH biết để theo dõi
Bước6

và tiến hành thu nợ.
Thu nợ, gia hạn, - Giao dịch viên (GDV) tiến
điều chỉnh kỳ hạn hành thu nợ hàng tháng
nợ, tiến hành thu hoặc thu nợ trả sớm trước
nợ trả sớm trước hạn( có thu phí trả nợ sớm
hạn.

trước hạn) theo quy định.
- Gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 10


Chuyên đề thực tập
nợ do CVQHKH tiến hành
lập tờ trình, trình các cấp
thẩm quyền xem xét phê
duyệt tuỳ theo hạn mức
phán quyết.
1.2 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình – cá nhân tại
các ngân hàng thương mại :
1.2.1 Nội dung phân tích :
1.2.1.1 Biến động cho vay theo ngành :
Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh theo ngành nghề để thấy được nhu cầu vay vốn của người dân nhằm
vào lĩnh vực nào, và từ đó có phương án tài trợ, cho vay phù hợp với tình hình
của ngân hàng. Ngày nay người dân đi vay thường đầu tư vào ngành nghề có thời
hạn ngắn để thu hồi vốn nhanh như ngành: Công Nghiệp, Nông Nghiệp, Thương
Mại Dịch Vụ, Thủy Hải Sản....
1.2.1.2 Biến động cho vay theo thời gian :
Khi phân tích theo nọi dung biến đông của tình hình cho vay đối với cá
nhân – hộ gia đính sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho cán bộ tín dụng tiện trong
việc theo dõi những biến động trong thời gian theo từng giai đoạn phân chia.
Đồng thời thông qua đó, có thể cho ta thấy được những xu hướng ứng với nhu
cầu vay vốn của người dân.
1.2.1.3 Biến động cho vay theo hình thức đảm bảo tiền vay :
Đối tượng cho vay hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được chia
thành hai loại: đối tượng không đảm bảo bằng tài sản thế chấp ( bao gồm cầm cố,
thế chấp) và đối tượng có đảm bảo bằng tài sản thế chấp ( hay còn gọi là tín
chấp). Thực hiện theo chính sách của nhà nước nhằm nâng cao doanh số cho vay,
các ngân hàng thương mại quốc doanh có thể cho vay mà không phải thế chấp
cầm cố tài sản hoặc phải có tài sản đảm bảo nhằm đảm bảo quyền bình đẳng
giữa các hộ sản xuất trong quan hệ vay vốn với ngân hàng nhằm nâng cao trách
nhiệm của các hộ sản xuất trong việc sử dụng vốn vay của ngân hàng
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 11


Chuyên đề thực tập
1.2.2. Chỉ tiêu phân tích :
1.2.2.1. Doanh số cho vay, dư nợ bình quân, dư nợ quá hạn bình
quân:
Các chỉ tiêu này dùng để phản ánh quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng
trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Dựa vào các chỉ tiêu này có thể
đánh giá so sánh quy mô hoạt động, chất lương hoạt động tín dụng, chính sách
cho vay của ngân hàng giữa các năm. Trong cùng một năm các chỉ tiêu này
cũng phản ảnh được hoạt động cho vay tại ngân hàng qua các con số tuyệt đối
trong bảng cân đối tài khoản của ngân hàng.
Doanh số cho vay biểu hiện quy mô cho vay trong một khoản thời gian nhất
định, việc phân tích doanh số cho vay để tìm ra những quy luật những biến động
và thay đổi bất thường trong nhu cầu tín dụng của khách hàng, nó có một ý nghĩa
quan trọng đến chiến lược cho vay của chi nhánh.
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngắn hạn/dư nợ bình quân :
Một ngân hàng nếu có tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay trung dài
hạn cao là một nguy cơ thể hiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình
cá nhân sản xuất kinh doanh của ngân hàng đó không hiệu quả. Vốn tín dụng
trung dài hạn không được thu hồi đúng kế hoạch gây ảnh hưởng đến hoạt động
sử dụng vốn và kết quả hoạt động tín dụng chung của ngân hàng. Vì vậy nợ quá
hạn luôn là mối quan tâm của các nhà quản trị ngân hàng, họ sẽ luôn tìm cách
làm giảm tỷ lệ này. Nhưng thực tế không hoạt động kinh tế nào lại diễn ra suôn
sẽ, vì vậy nợ quá hạn tồn tại như một tất yếu khách quan. Chi có thể hạn chế tỷ lệ
này mà không thẻ triệt tiêu được. tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ bình quân thể hiện
việc hoàn trả vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp, qua đó cho biết tình hình tài
chính doanh nghiệp có lành mạnh hay không ?
1.2.2.3. Nợ khó đòi trong cho vay ngắn hạn.
Nợ khó đòi hiện là một vấn đè nhức nhối và đáng quan tâm ở từng ngân
hàng vì nó ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
nền kinh tế của một đất nước. Ngân hàng vẫn phải trả lãi tiền gữi huy động vốn
từ dân cư và các tổ chức kinh tế trong khi đồng vốn cho vay ra lại không thu
đươc gốc và lãi gây thất thoát vốn của nhà nước. Tuy nhiên đây là một tất yếu
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 12


Chuyên đề thực tập
trong hoat động cho vay kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường đó là
kinh doanh sẽ luôn gặp những rũi ro bất ngờ mà ngân hàng không thể lường
trước được. đây la một chỉ tiêu quan trong để đánh giá chất lượng hoạt động của
một ngân hàng.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 13


Chuyên đề thực tập

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO
VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH – CÁ NHÂN
SXKD TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV
QUA HAI NĂM 2007-2008.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 14


Chuyên đề thực tập
2.1. Giới thiệu sơ lược về NH BIDV - ĐN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV- ĐN.
Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý cho vay và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản nhằm khắc phục hậu quả của chiến tranh, đầu tư xây dựng quê hương mới.
Ngày 15/11/1976 Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập.
Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng là việc cấp phát tín
dụng, thanh toán và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam – Đà Nẵng.
Ngày 24/06/1981 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành
lập thì Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng cũng được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Nam – Đà Nẵng.
Ngày 20/11/1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵng
hoạt động như một Ngân hàng thương mại khi việc cấp phát vốn chuyển sang
Cục Đầu tư và Phát triển.
Ngày 01/01/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh
Quảng Nam và TP Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương, Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Quảng Nam – Đà Nẵng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
TP Đà Nẵng cho đến nay.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV ĐN.
- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận vốn, huy động vốn, cho vay trong khuôn khổ,
điều lệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo chính sách, chế độ Nhà nước.
- Tổ chức hạch toán, kiểm soát và quyết toán trong và ngoài hệ thống Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển.
- Chấp hành chế độ kho quỹ, bảo đảm an toàn tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý,
đá quý, chứng từ có giá trị, ấn chỉ quan trọng.
- Đại diện cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong những vấn đề có
liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành tại địa phương.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 15


Chuyên đề thực tập
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.
+ Phòng quan hệ khách hàng 1: thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ
khách hàng, công tác tín dụng, quản lý thông tin,…đối với khách hàng là doanh
nghiệp.
+ Phòng quan hệ khách hàng 2: thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ
khách hàng, công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, công tác tín
dụng, quản lý thông tin,…đối với khách hàng là cá nhân.
+ Phòng quản lý rủi ro: thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi
ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO,
công tác kiểm tra nội bộ.
+ Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,
bảo lãnh đối với khách hàng, thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro.
+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý
kho và xuất/nhập quỹ.
+ Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ
thương mại với khách hàng, chịu trách nhiệm phát triển và nâng cao hiệu quả
hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh.
+ Phòng kế hoạch - Tổng hợp: Thực hiện công tác kế hoạch – tổng hợp, công
tác nguồn vốn, công tác phát chế, chế độ, làm thư ký cho ban Giám Đốc.
+ Phòng điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống CNTT.
+ Phòng tài chính – kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán
chi tiết và kế toán tổng hợp.
+ Phòng tổ chức nhân sự: quán triệt các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ
liên quan đến công tác quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực.
+ Văn phòng: thực hiện công tác hành chính, quản trị, hậu cần.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 16


Chuyên đề thực tập

GIÁM ĐỐC CHI
NHÁNH
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

KHỐI QHKH

KHỐI QUẢN TRỊ
RỦI RO

P.QHKH 1

P. Quản trị rủi
ro

P.QHKH 2

CÁC HỘI ĐỒNG TƯ
VẤN

KHỐI TÁC
NGHIỆP

P.Quản trị tín
dụng

P.Kế hoạchTổng hợp

P.Thanh toán
quốc tế

P.Điện toán

P.Quản lý và
dịch vụ kho
quỹ

P.Tài chính kế
toán

P.Dịch vụ
khách hàng
doanh nghiệp
P.Dịch vụ
khách hàng cá
nhân

Quan hệ chức
năng
Quan hệ trực
tuyến
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 17

KHỐI QUẢN LÝ NỘI
BỘ

P.Tổ chức
nhân sự

aaaaaaaaa

Văn phòng

KHỐI TRỰC
THUỘC

PGD 1
130 Điện
Biên Phủ
PGD 2
40-42 Hùng
Vương
PGD 3
42 Ông Ích
Đường
PGD 4
150 Nguyễn
Công Trứ


Chuyên đề thực tập
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV-ĐN qua hai năm
2007-2008 :
2.2.1. Tình hình nguồn vốn của ngân hàng :
Nghiệp vụ huy động vốn hoạt động có ý nghĩa đối với bản các ngân hàng
thương mại cói chung và ngân hàng BIDV nói riêng cũng như đối với xã hội,
trong nghiệp vụ này ngân hàng được sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết
mà luật pháp cho phép để huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn
vốn tín dụng để cho vay. Nó không chỉ giúp ngân hàng có them nguồn vốn để
hoạt kinh doanh mà giúp số lượng tiền nhàn rổi trong xả hội có thể sinh lãi.Để
xem xét tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong hai năm 2007-2008, ta có
bảng số liệu sau :
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV ĐN qua hai năm 20072008.
Đvt: Tỷ đồng
Năm 2007
Tỷ

Chỉ tiêu

Số tiền

trọng

Năm 2008
Số tiền

Chênh lệch

Tỷ
trọng %

Số tiền

Tỷ lệ
%

1.872

%
100

2088

100

216

18,97

từ

804

42,95

840

40,23

36

4,48

TCKT
- Huy động từ dân

1.068

57,05

1248

59,77

180

16,85

Huy động vốn
-

Huy

động


(Nguồn báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2007-2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh
trong năm 2008 đã đạt được kết quả hết sức khả quan. Cụ thể, kết quả huy động
vốn cuối kỳ đạt 2.088 tỷ đồng tăng so với năm 2007 là 1.872 tỷ đồng tương ứng
với tốc độ tăng là 18,97% so với năm 2007. Để đạt được kết quả như trên, bản
thân Chi nhánh đã nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao uy tín, thắt chặt mối
quan hệ với khách hàng đồng thời thu hút thêm khách hàng mới. Với một đội
ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, tận tâm phục vụ nên các thủ tục giao dịch
của khách hàng luôn được giải quyết trong thời gian ngắn, gọn nhẹ, đem lại sự
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 18


Chuyên đề thực tập
hài lòng cho khách hàng. Đồng thời, rong thời gian qua, Chi nhánh đã có những
chủ trương đúng đắn, cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng ổn định, tăng cường huy
động vốn từ các tổ chức kinh tế và không ngừng đưa ra các loại hình khuyến mãi
đa dạng, phong phú.
Trong cơ cấu huy động vốn chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy kênh huy
động vốn từ dân cư chiếm ưu thế hơn hẳn so với kênh huy động vốn từ các tổ
chức kinh tế. Nếu năm 2008 chiếm 57,05%, thì đến năm 2008 chiếm 59,77%
tổng nguồn vốn huy động. Cụ thế, nguồn vốn từ dân cư trong năm 2008 là 1248
tỷ đồng tăng 16,85% so với năm 2007. Có thể nói đây là lợi thế rất lớn của Chi
nhánh bởi vì đây là nguồn tiền gửi ổn định làm cơ sở quyết định cho hoạt động
cho vay trung dài hạn của Chi nhánh.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế trong năm 2008 là 840 tỷ đồng
tăng 4,48% so với năm 2007. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà
Nẵng ngày càng cao cũng như sự ra đời của nhiều doanh nghiệp, công ty đã giúp
cho ngân hàng thu hút một lượng lớn tiền gởi của các nhà đầu tư.
Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng có xu hướng tăng trưởng qua các năm,
cao và ổn định đó là một thành công của chi nhánh trong công tác tạo nguồn để
mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với bối cảnh các ngân hàng
đang cạnh tranh gay gắt trong năm 2008 vừa qua, đặc biệt vấn đề lạm phát đã
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình huy động vốn của ngân hàng.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng :
Tất cả các ngân hàng thương mại đều hoạt động theo nguyên tắc “đi vay
để cho vay” nhưng với phương thức vay và cho vay thế nào để phù hợp với nhu
cầu thực tế của thị trường nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển đồng thời đem lại
thu nhập cho đơn vị mình. Cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn Đà Nẵng,
chi nhánh ngân hàng Đầu Tư và Phát triển – Đà Nẵng đã thực hiện đầy đủ mọi
chức năng cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng,
cung cấp các dịch vụ …Có thể nói, hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng
hàng đầu trong tất cả các hoạt động của ngân hàng vì nó đem lại phần lớn thu
nhập cho đơn vị.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 19


Chuyên đề thực tập
Bảng 2 : Tình hình cho vay của BIDV - ĐN qua hai năm 2007-2008.
Đvt: Tỷ đồng
Năm 2007

Năm 2008
Tỷ

Chỉ tiêu

Tỷ trọng

Chênh lệch
Tỷ lệ

Số tiền

trọng

Số tiền

%

Số tiền

%

1. Doanh số cho vay

2600

%
100

3300

100

700

26,9

-Ngắn hạn
-Trung, dài hạn
2. Doanh số thu nợ
-Ngắn hạn
-Trung, dài hạn
3. Dư nợ bình quân
- Ngắn hạn
-Trung, dài hạn
4. Nợ quá hạn bình quân
-Ngắn hạn

780
1820
1425,4
427,62
997,78
1174,6
352,38
822,22
31,5
9,45

30
70
100
30
70
100
30
70
100
30

1320
1980
1887,5
755
1.132,5
1412,5
565
847,5
22,5
9

40
60
100
39,99
60,01
100
40
60
100
40

540
160
426,1
327,38
134,72
237,9
212,62
25,28
-9
-0,45

69,2
8,79
32,4
76,5
13,5
20,25
60,4
3,07
-28,57
-4,76

-Trung,dài hạn

22,05

70

13,5

60

-8,55

-38,77

5. Tỷ lệ nợ quá hạn(%)

2,682

100

1,632

100

-1,05

-39,92

( Nguồn : báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2007-2008)
Qua bảng phân tích trên ta thấy : doanh số cho vay, doanh số thu nợ trong
cho vay trung, dài hạn của chi nhánh năm 2008 và năm 2007 đều chiếm tỷ trọng
cao trong tổng doanh số cho vay và tổng doanh số thu nợ vì ngân hàng BIDV –
ĐN là ngân hàng với mũi nhọn là cung ứng vốn cho khách hàng có nhu cầu vốn
trung, dài hạn, đầu tư vốn trung, dài hạn cho doanh nhiệp theo chiều sâu, xây
dựng công nghiệp và dân dụng, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi… Cụ
thể, năm 2008 doanh số cho vay đạt 3300 tỷ đồng, tăng 700 tỷ đồng, tương ứng
với tỷ lệ tăng là 26,9%, trong đó doanh số cho vay ngắn hạn tăng 540 tỷ đồng,
tức là 69,2 % và doanh số cho vay trung, dài hạn giảm 8,25% tức là 94,61 tỷ
đồng cho thấy doanh số cho vay trung, dài hạn đã giảm xuống trong năm 2008.
Tuy nhiên, vì doanh số cho vay ngắn hạn đã tăng nhanh chóng vì vậy mà tổng
doanh số cho vay trong năm 2008 đã tăng lên so với năm 2007.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 20


Chuyên đề thực tập
Doanh số cho vay tăng đòi hỏi công tác thu nợ cũng phải được đẩy mạnh.
Vì thế công tác thu nợ trong những năm qua được Chi nhánh thực hiện khá tốt,
với tư cách là chủ nợ, Chi nhánh có quyền yêu cầu khách hàng thực hiện đúng
hợp đồng và có chính sách riêng cho từng đối tượng khách hàng. Do đó, doanh
số thu nợ tăng qua các năm là một xu thế tất yếu. Doanh số thu nợ năm 2008 đạt
1887,5 tỷ đồng, tăng 426,1 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,57. Trong đó,
thu nợ ngắn hạn tăng 327,38 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 76,5 %. Doanh
số thu nợ trung, dài hạn năm 2008 lại tăng 134,72 tỷ đồng, tức tăng 13,5 so với
năm 2007. Nguyên nhân tăng doanh số thu nợ trung, dài hạn không phải do Cán
bộ tín dụng không quản lý chặt chẽ tình hình vay mà do các khoản nợ trung, dài
hạn đến hạn trả năm 2008 ít hơn năm 2008.
Năm 2008, dư nợ bình quân là 1412,5 tỷ đồng tăng so với năm 2007 là
237,9 tỷ đồng, về mặt tuyệt đối tăng 20,25 so với năm 2007.
Còn đối với nợ quá hạn bình quân thì năm 2008 dư nợ quá hạn bình quân
giảm 9 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 28,57 %, trong đó ngắn hạn giảm
0,45tỷ đồng tức là giảm 4,76%, dư nợ quá hạn trung, dài hạn giảm 8,55 tỷ đồng
tức là giảm 38,77%. Điều đó chứng tỏ đây là dấu hiệu tốt, thể hiện công tác thu
nợ của Chi nhánh đã được những kết quả tốt, hiệu quả trong hoạt động cho vay
của Chi nhánh đang từng bước được nâng cao.
Tóm lại, qua việc phân tích tình hình cho vay theo thời hạn của Chi nhánh
ta thấy cho vay trung- dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Cho thấy thế mạnh của
Chi nhánh là cung ứng các nguồn vốn trung-dài hạn. Một nguyên nhân nữa là lực
lượng Cán bộ tín dụng đã thực hiện rất tốt trong công tác tìm kiếm, tiếp cận các
dự án tốt để đầu tư, nâng cao thu nhập cho ngân hàng.
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV-ĐN qua hai
năm 2007-2008 :
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thể hiện rõ nét trong các
chỉ tiêu về thu nhập nhận được, chi phí bỏ ra và lợi nhuận có được sau khi những
khoản chi phí được thanh toán. Sau đây là tình hình kết quả tình hình hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh qua hai năm 007-2008 :

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 21


Chuyên đề thực tập
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV ĐN.
Đvt: Tỷ đồng
Năm 2007
Chỉ tiêu

Số tiền

Năm 2008

Tỷ trọng
(%)

Số tiền

Chênh lệch

Tỷ trọng
(%)

Mức

Tỷ lệ (%)

1. Thu nhập

220,158

100

265,385

100

45,227

20,54

-Thu lãi cho vay

180,540

82,005

210,134

79,181

29,594

16,39

-Thu phí dịch vụ

9,450

4,292

16,780

6,323

7,33

77,57

-Thu khác

30,168

13,703

38,471

14,496

8,303

27,52

2. Chi phí

165,375

100

197,350

100

31,975

19,33

-Chi trả lãi

110,894

67,056

150,752

76,388

39,858

35,94

-Chi khác

54,481

32,944

46,598

23,612

-7,883

-14,47

3. Lợi nhuận

54,783

100

68,035

100

13,252

24,19

( nguồn: báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2007-2008)
Về thu nhập, cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chính của
Chi nhánh, do đó thu nhập từ hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và chủ
yếu. Thu nhập từ lãi cho vay của Chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm.
Trong năm 2007, nguồn thu từ lãi cho vay chiếm 82,005% trong tổng thu nhập
của Chi nhánh. Sang năm 2008, nguồn thu này tăng cả về mặt tuyệt đối lẫn tương
đối. Cụ thể, tăng 29,594 tỷ đông tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,39% so với năm
2007.
Các khoản thu từ các phí dịch vụ và các khoản thu khác cũng tăng cao qua
các năm. Cụ thể, thu phí dịch vụ trong năm 2008 đạt 16,780 tỷ đồng, tăng 7,33 tỷ
đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 77,57% trong tổng thu nhập. Nguồn thu phí nay
bao gồm thu phí từ các hoạt động bảo lãnh, hoa hồng, tài trợ thương mại,phí gia
hạn nợ, trả trước hạn, đặc biệt là phí liên quan đến hoạt động thẻ …Ngoài ra, các
khoản thu phí khác cũng tăng 8,303 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 27,52% so
với năm 2007
Về chi phí, muốn có thu nhập tạo ra từ hoạt động cho vay thì ngân hàng
cần chi trả cho hoạt động huy động vốn thông qua việc chi trả lãi suất tiền gửi.
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 22


Chuyên đề thực tập
Đây cũng là nguồn chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của ngân
hàng. Qua bảng số liệu ta thấy chi trả lãi huy động tăng dần qua hai năm. Năm
2007, chi huy động vốn đạt 110,894 tỷ dồng chiếm 67,056% tổng chi phí, và qua
năm 2008 đạt 150,752 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 76,388% tổng chi phí. Như vậy ta
thấy qua hai năm chi trả lãi tăng 39,858 tương ứng tỷ lệ tăng là 35,94%
Ngoài ra còn có các khoản chi khác như chi dự phòng chi nhân viên, bảo
hiểm...trong năm 2007 là 54,481 tỷ đồng và các khoản chi khác này qua năm
2008 lại giảm cụ thể đạt 46,958 tỷ, như vậy qua hai năm các khoản chi khác giảm
7,883 tỷ tương ứng tỷ lệ giảm là 14,47%
Về lợi nhuận, năm 2007 ngân hàng đạt lợi nhuận là 54,783 tỷ đồng, con số
này ở năm 2008 là 60,035 tỷ tức là tăng 13,252 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 24,19%.
2.3. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân hộ gia đình SXKD
tai chi nhánh ngân hàng BIDV Đà Nẵng.
2.3.1. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn chung đối với cá nhân hộ gia đình SXKD qua hai năm 2007-2008:
So với các nghiệp vụ cho vay truyền thống thì nghiệp vụ cho vay đối với hộ
gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh cũng không kém phần tăng lên. Đây là một
trong những tác động lớn đến hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
của ngân hàng. Đồng thời cho vay sản xuất kinh doanh cũng là chủ trương của
Chính phủ nhằm kích cầu cho nền kinh tế. Hoạt động cho vay đối với hộ gia
đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần vào tăng thu nhập cho
ngân hàng

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 23


Chuyên đề thực tập
Bảng 3: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân
sản xuất kinh doanh của ngân hàng năm 2007-2008.
Đvt : tỷ đồng
Chỉ tiêu
1.Doanh số cho vay
ngắn hạn
-HGĐ, cá nhân

Năm 2007
Tỷ trọng
Số tiền
%
780
100

Năm 2008
Tỷ trọng
Số tiền
%
1320
100

Chênh lệch
Số tiền

Tỷ lệ %

540

69,23

154,44

19,8

231

17,5

76,56

49,57

2.Doanh số thu nợ
ngắn hạn
- HGĐ,cá nhân

427,62

100

755

100

327,38

76,56

78,25

18,3

132,88

17,6

54,63

69,81

3. Dư nợ bình quân
ngắn hạn
- HGĐ,cá nhân

352,38

100

565

100

212,62

60,34

9,44

2,68

23,73

4,2

14,29

151,28

4. Nợ quá hạn ngắn
hạn
- HGĐ,cá nhân

9,45

100

9

100

-0,45

-4,76

0,29

3,1

0,342

3,8

0,05

16,74

5.Tỷ lệ nợ quá hạn
ngắn hạn
- HGĐ,cá nhân

0,03

0,014

0,03

1,44

(Nguồn : báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2007-2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy : Doanh số cho vay đối với HGĐ, cá nhân
trong năm 2008 tăng so với năm 2007 rất cao, năm 2008 đạt 231 tỷ đồng, tăng
76,56 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 49,57% so với năm 2007. Qua con số này
có thể thấy được Chi nhánh đã có nhiều chủ động trong công tác tìm kiếm khách
hàng, mở rộng quy mô tín dụng. Hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh ở Chi nhánh đã có chiều hướng phát triển cao nhưng Chi nhánh vẫn
cần phải cố gắng làm tốt công tác tiếp thị để thu hút thêm khách hàng đến với
ngân hàng.

SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 24


Chuyên đề thực tập
Như chúng ta đã biết, hoạt động cho vay ngắn hạn ít gặp rủi ro hơn so với
cho vay trung và dài hạn nên cần cố gắng mở rộng hoạt động cho vay này để tăng
thêm thu nhập cho Chi nhánh và giúp Chi nhánh ngày càng đứng vững trên thị
trường.
Để phân tích chất lượng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản
xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải xem xét qua doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh.
Doanh số thu nợ của Chi nhánh đối với hộ gia đình – cá nhân cũng tăng
cao so với năm 2007. Cụ thể, năm 2008 đạt 132,88 tỷ đồng, tăng 54,63 tỷ đồng
tương ứng với tỷ lê tăng 69,81%. Có được kết quả này là nhờ vào sự nổ lực của
các cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra, thẩm định một cách cụ thể và tư vấn cho
khách hàng sử dụng vốn sao cho đúng mục đích để mang lại hiệu quả cao nhất và
khi hoạt động sản suất kinh doanh đạt được lợi nhuận cao thì khách hàng sẽ chủ
động thanh toán nợ cho Chi nhánh.
Dư nợ bình quân ngắn hạn cũng tăng nhưng lại thấp hơn so với tốc độ tăng
của doanh số cho vay (3,43%). Năm 2008, doanh số dư nợ đối với HGĐ- cá nhân
sản xuất kinh doanh đạt 23,73 tỷ đồng, tươg ứng với tốc độ tăng 151,28% so với
năm 2007. Dư nợ là chỉ tiêu mà ngân hàng cần phải quan tâm và mức tăng
trưởng dư nợ ngắn hạn như vậy của Chi nhánh là chưa cao.
Ta thấy chỉ tiêu nợ quá hạn về hoạt động tín dụng chung đối với hộ gia đình,
cá nhân sản xuất kinh doanh của ngân hàng có giảm với tốc độ là 16,74% tỷ lệ nợ
quá hạn đối với cho vay HGĐ – cá nhân chiếm tỷ lệ không cao, năm 2007 là
3,1%, năm 2008 là 3,8%. Như vậy mặc dù năm 2008 có giảm so với năm 2007
nhưng không đáng kể. Nợ quá hạn mà đặc biệt là nợ quá ngắn hạn sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến tốc độ vòng quay vốn tín dụng chung của Chi nhánh và nó sẽ quyết
định đến chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay. Đây là cơ sở để ngân
hàng chú trọng đến công tác thu nợ. Nhìn chung ngân hàng cũng đã làm tốt công
tác này mặt dù là chưa cao trong năm 2008. Do vậy Chi nhánh cần phải quan
tâm, đôn đốc khách hàng trong công tác thu nợ để giảm thiểu rủi ro cho Chi
nhánh.
SVTH: Lê Hữu Hà_25Nh2

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×