Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực hành về Xử lý nước thải

Bài 1: Xử lý nước thải bằng phương pháp SBR
Yêu cầu:
Giải thích nguyên lý làm việc của phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp
dòng chảy liên tục
• Xác định COD ở ngăn hiếu khí, ngăn lắng
• Xác định SVI ở ngăn hiếu khí
Giải thích nguyên lý làm việc của phương pháp dòng chảy liên tục


I.

Nước vào

nước ra
nước ra

nước ra

Khí vào

Bùn tuần hoàn


II.

bùn thải bỏ

Nguyên lý:
Nước thải chảy liên tục từ ngăn hiếu khí để vi sinh vật có trong bùn hoạt tính xử lý nước
thải sang ngăn lắng để lắng bùn cặn.
Ở ngăn hiếu khí: nước đi vào và ra ở miệng bể. Khí đi vào từ đáy bể. Nước được trộn đều
với bùn hoạt tính, khí nhờ máy khuấy
Sau khi được xử lý ở ngăn hiếu khí sẽ được chảy sang ngăn lắng đi vào ống trung tâm.
Nước đi từ dưới lên trên thu lại nhờ máng rang cưa phía trên miệng bể và đi ra ngoài.
Bùn được lắng xuống dưới, một phần sẽ được tuần hoàn lại ngăn hiếu khí, một phần sẽ
được thải bỏ.
Xác định COD
1. Lấy mẫu:
- Lấy mẫu nước ở ngăn lắng và ngăn hiếu khí
- Thêm 5ml H2SO4 để bảo quản mẫu
- Để mẫu ở nhiệt độ 0-50C
2. Dụng cụ
- Bộ phá mẫu COD
- Ống nghiệm
- Bình tam giác


Bình tia nước cất
Pipet
Buret
3. Hóa chất
- Ag2SO4/H2SO4
- HgSO4
- Chỉ thị feroin
- K2Cr2O7
4. Tiến hành
- Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích
- Lắc đều mẫu trước khi phân tích
- Phá mẫu
+ Chuẩn bị 2 ống nghiệm có đậy nắp. Hút 2ml mẫu vào ống nghiệm, thêm 1 ml
dung dịch K2Cr2O7/HgSO4 và 3 ml dung dịch Ag2SO4. Đậy và vặn chặt nắp ống
nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nước cất và lau khô

+ Bật bộ phá mẫu COD, gia nhiệt đến 1500C
+ Chuẩn bị một mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay mẫu bằng nước
đề ion)
+ Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã được gia
nhiệt đến 1500C, trong 2 giờ
+ Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi 20 phút để mẫu nguội xuống khoảng 1200C
+ Đảo ngược ống nghiệm vài lần khi vẫn còn ấm, đặt lên giá, đợi tới khi ống
nghiệm trở về nhiệt độ phòng thì chuẩn độ
- Chuẩn độ:
+ Sauk hi phá mẫu, lấy mẫu ra, để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch trong 2 ống
nghiệm vào trong bình tam giác 100 ml, tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cất
đến khoảng 50 ml
+ Thêm 2-3 giọt chỉ thị feroin, lắc đều
+ Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh, khi dung dịch chuyển từ
màu xanh sang màu nâu đỏ thì dừng lại, ghi thể tích muối Morh tiêu tốn
5. Kết quả
(mg/l)
Trong đó:
V: thể tích mẫu (ml)
N: nồng độ muối Morh
V1: thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu môi trường sau khi phá mẫu (ml)
V2: thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu trắng sau khi phá mẫu
 Mẫu ở ngăn hiếu khí
V = 4ml
N = 0,12
V1 = 3,9 ml
V2 = 3,5 ml
-


→ = 96 (mg/l)
 Mẫu ở ngăn lắng

V = 4ml
N = 0,12
V1 = 3,7ml
V2 = 3,9 ml
= 48(mg/l)
III.

Xác định SVI ở ngăn hiếu khí
1. Xác định
• Cách tiến hành:
- Lấy mẫu ở ngăn hiếu khí cho vào bình đong 1000 ml
- Đợi mẫu lắng trong 30 phút, đọc số ml bùn lắng được
• Kết quả: = 50ml
2. Xác định TSS
• Cách tiến hành:
- Sấy giấy lọc ở nhiệt độ 1050C trong 8 giờ
- Để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân giấy lọc được khối lượng m1 (mg)
- Lọc 50 ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng
- Sau khi lọc xong để ráo giấy lọc
- Dùng kẹp (không dung tay) đưa miếng giấy lọc vào sấy ở nhiệt độ 105 0C trong
2 giờ
- Để nguội trong bình hút ẩm, rồi cân giấy lọc được khối lượng m 2 (mg)
• Kết quả:
-

Khối lượng giấy đã sấy: m1.0 = 0,8 g; m2.0 = 0,823 g
Khối lượng giấy lọc sau khi lọc V=50ml mẫu: m1.1 = 0,818g; m2.1 =0,839g

V = 50ml
→ = 360 (mg/l)
→ = 320 (mg/l)
→ = 340 (mg/l)
 Chỉ số bùn SVI

= = 147,06 (mg/l)


Bài 2: Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ
Yêu cầu: xác định vận tốc khuấy tối đa
1. Thiết bị:
- Bộ Jartest
- Máy spectrophotometer
- Máy đo pH
2. Dụng cụ:
- Beaker 1000 ml
- Pipet 5ml, 10 ml
- Đũa thủy tinh
3. Hóa chất
- HCl
- NaOH
- Phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O
4. Cách tiến hành
- Lấy 500 ml mẫu nước cho vào cốc – sử dụng 3 cốc beaker
- Điều chỉnh pH bằng NaOH
- Cho 2g chất keo tụ
- Khuấy nhanh với vận tốc v = 100 vòng/phút (trong 1 phút)


Khuấy chậm với vận tốc v = 10, 20, 30 vòng/phút trong 30 phút bằng máy
khuấy
- Để yên trong 30 phút
- Đo độ đục từng beaker và mẫu nước trước khi cho phèn
5. Kết quả
-

Beaker
pH
(ml)
Vận tốc khuấy (v/p)
Độ đục (NTU)

Mẫu môi trường
6,5
0
0
214

1
6,5
2
10
1,02

2
6,5
2
20
1,07

3
6,5
2
30
1,94

Kết luân: vận tốc khuấy tối đa: v = 10 (vòng/phút)

Bài 3: Xử lý nước thải bằng phương pháp trao đổi ion
Yêu cầu:
• Khảo sát khả năng khử sắt của cation
• Khảo sát sự ảnh hưởng của pH lên quá trình trao đổi ion
Mô hình có ở phòng thí nghiệm:


1. Thiết bị:
- Máy spectrophotometer
- Máy đo pH
- Tủ sấy
- Cân điện tử
2. Dụng cụ
- Beaker 1000ml, 500ml, 100ml
- Pipet 5ml, 10ml
- Bình tam giác 250 ml
- Phễu lọc
- Ống đong 100 ml
- Bình định mức 50 ml
- Giấy lọc
3. Hóa chất
- EDTA
- HCl
- NaOH
- Chỉ thị Murexit
- Hạt cation
- Giấy pH
4. Cách tiến hành
a. Khả năng khử sắt của cation:
- Chuẩn bị mẫu nước có nồng độ sắt ban đầu là: 20mg Fe2+/l ( tức là cân 0,099 g

FeSO4.7H2O pha trong 1 lít nước)
- Cho hạt cation vào cột trao đổi ion
- Bơm mẫu nước qua cột trao đổi ion với Q = 30l/h
- Lấy phần mẫu nước qua cột trao đổi ion đem xác định hàm lượng Fe còn lại
(phương pháp xác định hàm lượng Fe: phương pháp trắc quang TCVN
6177:1996)
 Cách xác định hàm lượng Fe
- Xác định phương trình đường chuẩn
+ Chuẩn bị 5 ống nghiệm, cho lần lượt hóa chất theo thứ tự và thể tích như
bảng sau:
Bình số
dd làm
việc( 5mg/l)
Nước
dd đệm axetat
Thuốc thử 110
phenalthrolin

0

1

2

3

4

5

0

0,5

1

1,5

2

3

10
2
1


định mức, đên
25ml để trong
15 phút

25

Phân tích mẫu môi trường: thực hiện tương tự như trên nhưng thay dung dịch
làm việc bằng mẫu môi trường
- Đem đi đo độ hấp thụ quang
b. Khảo sát sự ảnh hưởng củ pH lên quá trình trao đổi ion
- Chuẩn bị mẫu nước, độ cứng của nước là 400mg CaCO3/l
- Cho hạt cation vào mỗi cột trao đổi với liều lượng: 5g
- Dùng HCl 1N, NaOH 1N để điều chỉnh pH của mẫu nước thay đổi như sau: 3,
5, 7, 8
- Bơm nước qua cột trao đổi ion với Q = 30 l/h
- Lấy phần nước sau khi qua cột đem đi phân tích độ cứng còn lại
-

 Cách tiến hành xác định Ca2+ sau khi qua cột trao đổi ion
-

-

Hóa chất
+ EDTA
+ NaOH
+ Murexit
+ Na2S 10%
+ KCN 5%
Tiến hành phân tích
+ Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch mẫu vào bình nón dung tích 250 ml
+ thêm vào bình nón 2ml dung dịch NaOH 2M, chỉ thị Murexit ( khoảng ½
hạt gạo), 5 giọt dung dịch Na2S 10%, 5 giọt dung dịch KCN 5%, dung dịch
phải có pH = 12÷13 và màu đỏ
+ Chuẩn độ ngay bằng dung dịch EDTA từ buret tới khi dung dịch chuyển
sang màu tím thì dừng chuẩn độ, ghi lại kết quả.

5. Kết quả
a. Khả năng khử sắt của hạt cation

C(mg/l)
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,6

abs
0
0,137
0,215
0,405
0,521
0,734


Abs Fe2+ sau xử lý: 0,085
→ Hàm lượng Fe sau xử lý: 0,109 mg Fe2+/l
→ Hiệu quả xử lý Fe2+
-

b. Sự ảnh hưởng của pH lên quá trình trao đổi ion

pH
EDTA (ml)
CaCO3 sau xử lý
(mg/l)
Hiệu quả xử lý (%)

3
0,65
6,5

5
0,848
8,48

7
1,3
13

8
1,5
15

98,34

97,88

96,75

96,25

Bài 4: Hấp phụ bằng than hoạt tính khử màu nước
thải


Yêu cầu: Xác định thời gian hấp phụ tối ưu
1. Dụng cụ:
- Máy trắc quang
- Ống đong
- Bình tam giác
- Đũa thủy tinh
- Cân điện tử
- Giấy lọc
2. Hóa chất:
- Than hoạt tính
- NaOH 0,01M; HCl 0,01M
- Phẩm màu xanh metylen 5%
3. Tiến hành:
- Pha phẩm màu xanh metylen với nồng độ 100mg/l
- Lấy chính xác 100ml xanh metylen cho vào 4 bình tam giác dung tích 250 ml,
-

điều chỉnh pH =
Lấy 2ml mẫu đo độ truyền quang T tại bước sóng 470
Cho vào mỗi bình tam giác 0,3g than hoạt tính
Khuấy bằng tay với vận tốc 50 vòng/phút trong vòng 15 phút, 30 phút, 45 phút,
60 phút
Sau đó lọc than bằng giấy lọc
Lấy dịch lọc đem đo độ truyền qua T tại bước sóng 470

4. Kết quả
- Từ độ truyền qua T ta tính được mật độ quang D theo công thức:

-

D = 2 – lgT
Trong đó:
D: mật độ quang hay độ hấp phụ
T: độ truyền suốt (%T)
Mật độ quang tỷ lệ với nồng độ phẩm màu trong dung dịch nên ta có thể tính
đại lượng hấp phụ theo công thức:
a – V(D0 – Dc)/m
Trong đó:
V: thể tích nước ô nhiễm trong thiết bị hấp phụ (m3)
D0: mật độ quang trong nước ban đầu (g/l)
m: lượng chất hấp phụ (g)

Bình
m(g)
T (%)
D (g/l)
D0 (g/l)
(T0 = 65)

1 (15phút)
0,301
79,8
0,098

2 (30 phút)
3 (45 phút)
0,305
0,303
82,5
84,7
0,083
0,072
0,187

4 (60 phút)
0,302
87,5
0,058


V (m3)
a

10-4
2,96.10-5

3,41.10-5

3,79.10-5

4,27.10-5

→ Thời gian hấp phụ tối ưu là 15 phút

Bài 5: Xác định thành phần và tính chất của chất thải
rắn sinh hoạt
Yêu cầu: Xác định độ ẩm, tổng chất rắn bay hơi, nhiệt trị của chất thải rắn
Xác định tải lượng rác


Xác định thành phần, khối lượng riêng của chất thải rắn
I.

Dụng cụ
Lò sấy
Lò nung
Máy xác định nhiệt trị
Máy nghiền rác
Cân
Bát sứ
Cách tiến hành
1. Chuẩn bị mẫu
- Chuẩn bị mẫu rác
- Nghiền nhỏ bằng máy nghiền rác đến kích thước 0,25 mm
- Nắm thành viên bé có đường kính khoảng 1cm, trọng lượng không quá 1 gram
2. Xác định độ ẩm
- Chuẩn bị bát sứ
- Cho mẫu khối lượng m1 vào bát sứ vừa chuẩn bị
- Cho vào sấy với nhiệt độ 1050C trong 2 giờ. Để nguội ở bình hút ẩm. Sau đó
mang ra cân được khối lượng m2
3. Xác định tổng chất rắn lơ lửng
Mẫu sau khi được sấy ở 1050C trong 2 giờ tiếp tục cho vào nung với nhiệt độ
2000C trong 2 giờ. Để nguội trong tủ hút và đem cân được khối lượng m3
4. Xác định nhiệt trị:
- Thiết bị xác định nhiệt trị ở phòng thí nghiệm:
-

II.


 Chuẩn bị mẫu:

Mẫu sau khi được sấy ở nhiệt độ 1050C trong 2 giờ. Để nguội ở bình hút ẩm
 Kiểm tra và chuẩn bị thiết bị đo nhiệt trị
Kiểm tra hệ thống đường dẫn khí, van khí, bình khí
Kiểm tra hệ thống nước làm mát (thể tích nước, nhiệt độ nước: khoảng
0
17 C)
 Vận hành thiết bị
Mở van dẫn khí, điều chỉnh áp suất khí đến vạch quy định ( áp suất = 30
bar)
Mở hệ thống làm mát (bật công tắc nguồn) và đợi đến khi hệ thống làm mát
ổn định 170C
Bật công tắc nguồn máy chính. Lúc này buồng đo sẽ tự động mở ra
 Cách lắp đặt bom phân hủy mẫu
Mở bom đốt mẫu bằng thiết bị chuyên dụng
Nối dây mồi bằng cotton (dây dẫn)
Đặt mẫu vào chén nung sao cho dây dẫn nối từ thanh gia nhiệt phải tiếp xúc
với mẫu được đặt trong chén nung
Lắp bom phân hủy mẫu vào buồng đo của thiết bị
 Cài đặt thông số trước khi đo mẫu
Sau khi lắp đặt bom phân hủy mẫu


Bấm vào menu → maint → bấm vào mũi tên xuống và chọn mục Close

-

MC
-

-

Thiết bị sẽ đóng buồng đốt lại
Vào Sample sẽ xuất hiện các thư mực sau:
+ Weighed – in quant: nhập khối lượng mẫu cân thực tế vào
+ Ấn nút Tab để chuyển sang thư mục khác
+ Mục QExtran 1: 50 (lượng nhiệt trị của dây mồi)
+ Mục QExtran 2: để trống
+ Sample name: đặt tên chương trình (bằng số ký hiệu)
+ Mục User: để trống hoặc đặt tên mẫu (bằng số ký hiệu)
+ Mục Calibration: để trống (chỉ dung cho trường hợp đo chuẩn hóa mẫu)
+ Mục Ok: bấm trên bàn phím chọn Ok
Vào mục Start mẫu và đợi khoảng 3 phút, máy sẽ hút nước từ bộ phận làm lạnh
và đưa vào buồng đốt để giảm nhiệt
Máy tự động đo và cho kết quả sau 20 phút
Ghi kết quả
Các thông số sau khi cài đặt máy và có kết quả:

5. Xác định tải lượng rác

Mỗi ngày cân rác của nhà mình 1 lần trong vòng 5 ngày. Số người trong nhà: 2
người.


6. Xác định khối lượng riêng của chất thải rắn
- Tập hợp rác của các hộ gia đình
- Trộn đều rác
- Chia mẫu rác thành 4 phần lấy 2 phần chéo nhau, nhập 2 phần được lấy vào

III.

với nhau và trộn đều. Lại chia lại thêm lần nữa để thu được lượng mẫu phù hợp
- Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm có thể tích 22l cho tới khi chất
thải đầy đến miệng thùng
- Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống vài lần
- Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng thí nghiệm để bù vào chất thải đã lèn
xuống
- Cân và ghi khối lượng của cả thùng thí nghiệm và chất thải rắn
- Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của cả thùng thí nghiệm ta
được khối lượng của phần chất thải rắn thí nghiệm
- Chia khối lượng tính từ bước trên cho thể tích của thùng thí nghiệm ta được
khối lượng của phần chất thải thí nghiệm
- Lập lại thí nghiệm 2 lần để có giá trị khối lượng riêng trung bình
7. Xác định thành phần của chất thải rắn
- Rác sau khi cho vào thùng xác định khối lượng riêng đổ ra
- Mẫu rác được phân loại thủ công, bằng tay. Mỗi thành phần sẽ được gom vào
mỗi túi nilon tương ứng
- Sau đó đem cân, ghi khối lượng các của các thành phần.
Kết quả
1. Xác định độ ẩm, tổng chất rắn bay hơi, nhiệt trị của chất thải rắn
- Khối lượng bát sứ: 28,466 (g)
- Khối lượng bát sứ có mẫu đem đi sấy: 29,962 (g)
- Khối lượng bát sứ có mẫu sau sấy: 28,76 (g)
- Khối lượng bát sứ có mẫu sau nung: 28,482 (g)
Khối lượng mẫu trước khi đem sấy: m1=1,496 (g)
Khối lượng mẫu sau sấy: m2 = 0,294 (g)
Khối lượng mẫu sau nung: m3 = 0,016 (g)
→ Độ ẩm của chất thải rắn:
w = = = 80,35 (%)
Tổng chất rắn bay hơi:
TVS = = = 94,56 (%)
Nhiệt trị = 16999 (J)
2. Xác định tải lượng rác
- Ngày 1: m1 = 350 g


-

Ngày 2: m2 = 650 gam


-

Ngày 3: m3 = 140 gam

-

Ngày 4: m4 = 180 gam


-

Ngày 5: m5 = 700 gam

 Tải lượng rác trung bình:

m = = = 404 (gam/người/ngày đêm)


= 0,404 (kg/người.ngày đêm)
3. Xác định trọng lượng riêng của chất thải (DSW)
- Khối lượng thùng ban đầu: m1 = 0,5 kg
- Khối lượng thùng chứa và chất thải rắn: m2 = 3,5 kg
- Dung tích thùng chứa: V = 22l
 DSW = = = 0,136 (kg/l)
4. Xác định thành phần chất thải

Hợp phần
Chất thải thực phầm
Giấy
Cát tông
Chất dẻo
Cao su
Gỗ
Thủy tinh
Kim loại không thép
Tổng

% trọng lượng
Khoảng giá trị (gam)
1100
150
200
100
50
300
1000
100
3000

Trung bình
36,67
5
6,67
3,33
1,67
10
33,33
3,33
100

Nhận xét về thành phần chất thải rắn: chủ yếu là thực phẩm thừ và thủy tinh, cao su chỉ
chiếm một phần nhỏ. Không có da vụn, tro gạch.

Bài 6: Lọc xuôi
I

Mô hình


H1 : Khoảng cách từ bình 1 đến mặt đất
H2 : Khoảng cách từ bình 1 đến bình 2


Mô hình bể lọc nhiều lớp vật liệu ở bình thí nghiệm:


II

III

Thiết bị
- Cân điện tử
- Máy đo độ đục
Dụng cụ
- Beaker 1000ml,100ml
- Hộp nhựa 10l
- Dây tyo
- Bình đựng nước 5l
- Thùng nước 120l


Băng tan và các dụng cụ cần thiết
Tiến hành thí nghiệm
- Hòa tan 300g đất với 90l nước vào thùng nước 120l, khuấy đều
- Lấy nước vừa hòa tan từ thùng 120l đem đi đo độ đục (SS) trước khi
tiến hành lọc.
- Lấy nước từ thùng chứa 120l cho vào bình 5l (có sử dụng dây truyền
điều chỉnh tốc độ)
- Dùng nước máy cho vào bình lọc,tiến hành đo vận tốc lọc đầu V1, lọc
đến khi nào thấy nước bớt trong thì dừng lại.
- Sau đó lấy mẫu nước từ bình 5l đưa vào bình lọc,tiến hành đo vận tốc
lọc V2.
- Thực hiện quá trình lọc 3 lần :
+ Lần 1 :  Bình 1 : Lớp 1 : Cát đen, dày 4cm
Lớp 2 : Cát vàng, dày 4cm
Lớp 3 : Than hoạt tính, dày 6cm
Lớp 4 : Sỏi nhỏ, dày 4.5cm
Lớp 5 : Sỏi to, dày 4cm
Lớp 6 : Đá, dày 5cm
 Bình 2 : Lớp than hoạt tính dày 18.5cm
Lớp sỏi đỡ dày 5cm
 H1 = 1m
H2 = 0.55m
+ Lần 2 :Thay đổi thứ tự các lớp vật liệu lọc ở bình 1
 Bình 1 : Lớp 1 : Cát đen, dày 4cm
Lớp 2 : Than hoạt tính, dày 6cm
Lớp 3 : Cát vàng, dày 4cm
Lớp 4 : Sỏi nhỏ, dày 4.5cm
Lớp 5 : Đá, dày 5cm
Lớp 6 : Sỏi to, dày 4cm
 Bình 2 : Lớp than hoạt tính dày 18.5cm
Lớp sỏi đỡ dày 5cm
 H1 = 1m
H2 = 0.55m
+ Lần 3 : Thay đổi tốc độ lọc V3
 Bình 1 : Lớp 1 : Cát đen, dày 4cm
Lớp 2 : Cát vàng, dày 4cm
Lớp 3 : Than hoạt tính, dày 6cm
Lớp 4 : Sỏi nhỏ, dày 4.5cm
Lớp 5 : Sỏi to, dày 4cm
-

IV


-

Lớp 6 : Đá, dày 5cm
 Bình 2 : Lớp than hoạt tính dày 18.5cm
Lớp sỏi đỡ dày 5cm
 H1 = 1m
H2 = 0.33m
Lấy mẫu sau khi qua lọc qua mỗi lần lọc ở các thời điểm 2,4,6,8,10,12
phút rồi đem đi đo độ đục.
Sau mỗi lần lọc cặn bẩn sẽ dính bám vào các lớp vật liệu lọc, làm
giảm hiệu quả lọc.
Tiến hành quá trình rửa lọc thủ công, đem các lớp vật liệu lọc đi rửa
rồi tiến hành lần lọc tiếp theo.
+ Lấy từng lớp vật liệu lọc ra:

+ Sau đó rửa các lớp vật liệu lọc:


Xếp các lớp vật liệu lọc lại bình theo thứ tự và độ dày.
Kết quả
- Độ đục ban đầu 205 NTU
- Vận tốc lọc nước đầu V1 = 0.001l/s
- Vận tốc lọc lần 1 + 2 V2 = 0.0028l/s
- Vận tốc lọc lần 3
V3 = 0.00077l/s
- Kết quả đo độ đục :
+ Lần 1 : Sau 2 phút : 38.05
4 phút : 30
6 phút : 23.76
8 phút : 13.74
10 phút : 12.11
12 phút : 12.04
+ Lần 2 : Sau 2 phút : 26.75
4 phút : 23.42
-

V


VI

6 phút : 20.51
8 phút : 17.26
10 phút : 15.14
12 phút : 14.07
+ Lần 3 : Sau 2 phút : 14.54
4 phút : 11.46
6 phút : 9.8
8 phút : 9.19
10 phút : 8.50
12 phút : 7.05
Đánh giá kết quả
- Qua việc tiến hành các lần lọc và kiểm tra độ đục ta nhận thấy :
+ Qua 3 lần lọc thì kết quả thu được qua lần 3 khi ta thay đổi vận tốc
lọc thì hiệu quả lọc tốt nhất.
+ Trong mỗi lần lọc thì hiệu quả lọc tại thời điểm 12 phút là đạt hiệu
quả tốt nhất.
 Như vậy,tốc độ lọc càng chậm thì hiệu quả lọc càng cao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×