Tải bản đầy đủ

slide Vật liệu kim loại Bách Khoa

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.2. Sắp xếp

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc


I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

1. Cấu tạo và liên kết nguyên tử
2. Sắp xếp nguyên tử trong vật chất
3. Khái niệm về mạng tinh thể
4. Cấu trúc tinh thể của chất rắn với liên kết kim loại
5. Đơn tinh thể, đa tinh thể
6. Sai lệch mạng tinh thể
7. Sự kết tinh và hình thành tổ chức kim loại

E (edge) = 125 GPa

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

Nguyên tử: là hệ thống trung hòa về
điện gồm hạt nhân (p + n) và các e
(phân bố quanh hạt nhân theo các mức
năng lượng thấp đến cao)

Đặc điểm cấu tạo nguyên tử của kim
loại:
Số điện tử hóa trị của kim loại thường
rất ít: 1-2 điện tử
Những điện tử này dễ bị bứt đi →
điện tử tự do

I.6. Đơn&Đa tt


I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

A. Liên kết cộng hóa trị

B. Liên kết ion

Góp chung điện tử, liên kết mạnh
Liên kết có tính định hướng

Lực hút tĩnh điện, liên kết mạnh
→Vật liệu có tính giòn cao

C. Liên kết kim loại

D. Liên kết Val der Waals

Tổng hợp lực hút và lực đẩy
→Ánh kim, dẫn điện nhiệt, tính dẻo

Liên kết yếu của các ng.tử, phân tử
bị phân cực→ nhiệt độ chảy thấp


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

Chất khí, lỏng, rắn

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Sắp xếp trong vật rắn tinh thể

Chất khí: chuyển động hỗn loạn
Chất lỏng: trật tự gần
Vật rắ
ắn tinh thể

Đơn tinh thể

Đa tinh thể

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.3.1. Mạng tinh thể
Là mô hình không gian mô tả
quy luật hình học của sự sắp
xếp các “chất điểm” trong vật
tinh thể. Nối tâm các ng.tử
bằng các đường thẳng tưởng
tượng.

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.3.2. Ô cơ sở
Là hình khối nhỏ nhất có
cách sắp xếp chất điểm đại
diện chung (đặc trưng cho tính
đối xứng) của mạng tinh thể
Xây dựng trên 3 vectơ đơn vị
có độ lớn bằng các hằng số
mạng

Vô định hình

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Theo Bravais: có 14 kiểu mạng tinh thể khác nhau thuộc 7 hệ

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Các kim loại thường dùng: hay gặp 3 kiểu mạng thuộc 2 hệ:
Lập phương tâm mặt (lptm, FCC) - A1
Ví dụ: (Feγ, Cu, Ni, Al,…)

Lập phương tâm khối (lptk, BCC) - A2
Ví dụ: (Feα, Cr, W,…)
Lục giác xếp chặt (lgxc, HCP) - A3
(Sáu phương xếp chặt)
P: primitive, C: Side-centred, I: Body-centred, F: Face-centred

I.5. Lệch

Ví dụ: (Be, Mg, Tiα, Coα)


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Đơn vị đo: Chiều dài hằng số mạng trên các trục đó
E [1/2,1/2,1/2]

Tọa độ âm có dấu (-) phía trên chỉ số tương ứng

OE [110];
C

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

OF [100];

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

D [[0,0,1]]

C

z

B
A

G

O

OB [111]

y
H[[1/2,1,0]]

F

E

Đặc điểm:
Các phương song song, t/c giống nhau → hệ phương [uvw]
Các phương không song song, t/c giống nhau → ho ̣ phương
→ có trị tuyệt đối giống nhau, chỉ đổi chỗ cho nhau. Ví dụ họ
x

E
D

A

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

Xác định chỉ số của phương HD [???]

B

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

Cách xác định:
Lấy tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu
Quy đồng mẫu số (nếu cần)
Tọa độ phương (nhỏ nhất)
Ví dụ:

Biểu thị toạ độ của các nguyên tử
Ví dụ: A [1,1,0]; B [1,1,1]; C [0,1,1];

I.1. Cấu tạo&Liên kết

phương <100> gồm 6 phương:< 100 >

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

≡ [100], [010], [001], [010], [001 ], [ 100]

I.5. Lệch

Cách xác định:
Xác định giao điểm của mặt với 3 trục tọa đô (mặt phẳng không
đi qua gốc tọa độ)
Lấy giá trị nghịch đảo
Quy đồng mẫu số, khi đó tử số sẽ là ba số h, k, l cần
tìm
z

Cách xác định:
Dùng cho hệ sáu phương
Thêm trục ou: ox,oy,ou (góc 120o)
Thêm i là chỉ số trên trục ou: i = - (h+k)

Ví dụ:

Ví dụ:

D

DFH (111), EFAB (100),

FECH (110)

B

E

Xác định chỉ số của mặt ABCH (???)

C

O

H

y

F

A
Đặc điểm:
x
Các mặt song song, có tính chất giống nhau → hệ mặt (hkl)
Các mặt không song song, có tính chất giống nhau → họ mặt {hkl}

Ví dụ: họ {100} gồm:

{100} ≡ (100 ) , (010 ) , (001) , (010 ) , (001) , (100 )

(???)

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

Mạng A1

I.5. Lệch

Mạng A2

n= ?

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.4. Cấu trúc

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Mạng A3

Mạng A1

Mạng A2

Mạng A3

n= 4

n= 2

n= 6

n= ?

n= ?

I.2. Sắp xếp

I.6. Đơn&Đa tt

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

A. Mật độ đường Ml
Ml =

n: Số nguyên tử trong một ô cơ sở
(A1: n = 4; A2: n = 2; A3: n = 6)
A: Nguyên tử lượng (g/mol)
V: Thể tích ô cơ sở (cm3)
NA: Hằng số Avogadro – số nguyên tử (phân tử, ion)/mol
NA = 6,023.1023 (nguyên tử/mol)
ρ: Khối lượng riêng (g/cm3)

nl 2r
l

nl = ?

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

B. Mật độ mặt Ms
Ms =

nsπr 2
100%
S

ns = ?

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

C. Mật độ khối Mv
4
n πr 3
Mv = 3
100%
V

n=?

Lực liên kết giữa các nguyên tử phụ thuộc mật độ nguyên tử:
phương có mật độ lớn → có lực liên kết lớn


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Tính dị hướng: là sự khác nhau về tính chất (cơ, lý, hóa) theo
các phương khác nhau
Nguyên nhân: mật độ nguyên tử khác nhau theo các phương
Ví dụ: mạng lập phương tâm khối có mật độ theo
đường chéo khối > trên cạnh > đường chéo mặt
→ Giới hạn bền thay đổi theo các phương
→ Khả năng dẫn điện, từ hóa thay đổi theo các phương
→ Tốc độ ăn mòn khác nhau
E (diagonal) = 273 GPa

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Định nghĩa: Là không gian trống bị giới hạn bởi các phần tử
nằm tại nút mạng
Kích thước lỗ hổng: xác định bằng đường kính quả cầu lớn nhất
đặt lọt vào không gian đó
Mật độ lỗ hổng: quyết định khả năng hòa tan các nguyên tử
khác vào nó
Hình dạng lỗ hổng: phụ thuộc cấu trúc của mạng tinh thể
Ví dụ: - Mạng lập phương đơn giản → có 1 lỗ hổng lập phương
- Mạng A1, A2, A3 → lỗ hổng 4 mặt, 8 mặt

E (edge) = 125 GPa

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Mạng lptm – A1

Mạng lptk – A2

Mạng lgxc – A3

4 lỗ hổng tám mặt
kích thước = 0,414d

6 lỗ hổng tám mặt
kích thước = 0,154d

6 lỗ hổng tám mặt

8 lỗ hổng bốn mặt

12 lỗ hổng bốn mặt

12 lỗ hổng bốn mặt

kích thước = 0,225d

kích thước = 0,291d

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

Định nghĩa: Là sự tồn tại hai hay nhiều cấu
trúc mạng tinh thể khác nhau của cùng một
nguyên tố hay một hợp chất hóa học
Kí hiệu: Các dạng thù hình (theo chiều tăng
nhiệt độ) của cùng nguyên tố kí hiệu bằng:
α, β, γ, δ…
Ví dụ: Thiếc (Snβ, Snα), Sắt (Fe α, Feγ, Feδ)
Cacbon (Graphit, kim cương)…
Chuyển biến thù hình: do nhiệt độ, áp suất
→ biến đổi mạnh về thể tích và tính chất.
- Làm nguội thiếc: Snβ(trắng) → Snα(xám) →
V↑ đột ngột
- Nung Fe tới 912 oC → Feα (Mv = 68%)→
Feγ (Mv = 74%) → V↓ đột ngột

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

Mạng lptm – A1

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Mạng lptk – A2

Mạng lgxc – A3

Số nguyên tử: n=4
Phương XC: <110>
dngt=a 2 /2
Mặt xếp mặt {111}:
Ms {111} =92%
Mật độ xếp khối:
Mv = 74%

Số nguyên tử: n=2
Phương XC: <111>
dngt=a 3 /2
Mặt xếp mặt {110}:
Ms {110} =83,4%
Mật độ xếp khối:
Mv = 68%

Số nguyên tử: n=6
Phương XC: <1120>
dngt=a
c/a =1.633 → xếp chặt
Mặt xếp mặt {0001} ?
Mật độ xếp khối:
Mv = 74%

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.3. Mạng

I.2. Sắp xếp

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Sai lệch điểm: Là sai lệch có kích thước nhỏ theo cả 3 chiều (cỡ
nguyên tử) → mạng bị xô lệch → tạo ra trường ứng suất
Các loại sai lệch điểm:
Nút trống và nguyên tử xen kẽ:
Nút trống ảnh hưởng đến cơ
chế và tốc độ khuếch tán của
KL ở trạng thái rắn

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Sai lệch đường: Hình thành do một dãy các sai lệch điểm tạo nên
→ mạng bị xô lệch → tạo ra trường ứng suất.
Vectơ Burgers (b): là vectơ đặc trưng cho độ xô lệch mạng.

Nguyên tử tạp chất thay thế và
xen kẽ: Có thể tương tác và cản
trở lệch.

Đường màu đen:
lệch trong hợp
kim Ti (x50000)


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.7. Sự kết tinh

Σl (cm)
V (cm3 )

Các loại sai lệch đường:
Lệch thẳng (lệch biên): Có tác dụng lớn trong quá trình trượt (biến

Mật độ lệch: ρ =

dạng dẻo)
Lệch xoắn: Có ý nghĩa trong quá trình kết tinh

Đa tinh thể sau khi ủ: ρ = 106 ÷ 108 cm-2
Hợp kim và kim loại sau khi biến dạng nguội: ρ = 1010 ÷ 1012 cm-2
Cơ sở của tất cả các phương pháp hóa bền vật liệu tinh thể:
làm giảm tốc độ chuyển động (υ) của lệch (hãm lệch, cản trượt)
Tương tác giữa lệch và sai lệch điểm: →hóa bền bằng dung dịch
rắn. Các nguyên tử tạp chất (hoặc nút trống) tích tụ quanh đường
lệch → cản trở chuyển động của lệch

Lệch hỗn hợp: Kết hợp các loại lệch
Trục lệch

Tương tác giữa lệch và biên giới hạt: →hóa bền bằng biên giới
hạt
Tương tác giữa lệch và pha thứ 2: →hóa bền bằng pha thứ 2

Trục lệch

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.6. Đơn&Đa tt

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Sai lệch mặt (2 chiều):
Biên giới hạt:
- Có năng lượng tự do cao hơn trong hạt→ dễ tạo mầm khi chuyển
biến pha
- Có hoạt tính hóa học cao → dễ bị ăn mòn
- Có cấu tạo không trật tự → dễ chứa nguyên tử lạ, dễ khuếch tán
- Không có mặt tinh thể xác định → cản trở biến dạng dẻo

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

căng bề mặt

I.6. Đơn&Đa tt

Đơn tinh thể: Khối vật rắn có mạng Đơn tinh thể
trong toàn bộ thể tích → có tính dị
hướng. “Nuôi đơn tinh thể”
Đa tinh thể: Thực tế vật rắn thường
có cấu trúc đa tinh thể (là tập hợp

nhau qua biên giới hạt) → có tính
đẳng hướng

I.7. Sự kết tinh

Đa tinh thể

thống nhất và phương không đổi

của nhiều đơn tinh thể có cùng cấu
trúc, cùng thông số mạng nhưng
định huớng khác nhau, gắn bó với
Mặt ngoài tinh thể: có năng lượng cao hơn và được đặc trưng bởi sức

I.5. Lệch

biên giới hạt


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Kích thước hạt: quan hệ chặt chẽ với cơ tính (hạt nhỏ cho cơ tính

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Xác định bằng bảng cấp hạt chuẩn theo ASTM:

cao: bền và ít giòn hơn). Xác định bằng diện tích trung bình (S)
2.5 cm

Độ hạt: BiÓu diÔn b»ng kÝch th−íc trung b×nh c¸c h¹t trªn tæ chøc
tÕ vi. Z lµ sè h¹t trong h×nh vu«ng (2,5 x 2.5 = 6,25cm2 ≈ 1inch2 )
cña tæ chøc tÕ vi víi ®é phãng ®¹i x100, vµ N lµ cÊp h¹t:

Z = 2N-1

2.5 cm

hoặc kích thước trung bình (d) của hạt.

Ảnh tổ chức tế vi (x100)
Số hạt/in2 (Z)

2000

Z = X +Y/2 = 1 + 6/2

1500

1000

500

0
0

2

4

6

8

10

12

X: Số hạt nguyên
Y: Số hạt không nguyên
Z: Số hạt trong 1 inch2

Cấp hạt (N)

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Xác định bằng Atlat (ảnh cấp hạt) chuẩn với độ phong đại x100:

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Cấu tạo của kim loại lỏng:
Các nguyên tử vẫn có xu hướng sắp xếp trật tự (trật tự gần)
Nhóm ng.tử sắp xếp trật tự luôn có xu hướng xuất hiện và mất đi
Kết tinh: là quá trình hình thành mạng tinh thể từ trạng thái lỏng
(sự kết tinh lần thứ nhất)
Biến đổi năng lượng khi kết tinh: Năng lượng tự do: G
• T > Ts: Gl < Gr → tồn tại ở trạng thái lỏng
• T < Ts: Gr < Gl → tồn tại ở trạng thái rắn

Ảnh tổ chức tế vi (x100)

→ Ts được gọi là nhiệt độ kết tinh lý thuyết
Điều kiện xẩy ra kết tinh: ∆G < 0 → ∆T < 0
Độ quá nguội: ∆T = Tkt.lý thuyết – Tkt.thực tế = Ts – Tkt


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

a. Tạo mầm (quá trình thứ nhất): là quá trình xuất

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

b. Phát triển mầm (quá trình thứ hai):
Cơ chế 1 (mầm lớn lên theo lớp): → tốc độ phát triển của mầm là
chậm

hiện những phần tử rắn có cấu tạo tinh thể với
kích thước xác định ở trong kim loại lỏng

Cơ chế 2 (mầm lớn lên theo cơ chế lệch): mầm phát triển theo

Mầm tự sinh: cần r ≥ rth (~ 1/ ∆T) → ∆T càng lớn

chiều của trục lệch xoắn → tốc độ phát triển của mầm là nhanh

→ r th càng nhỏ→ càng có nhiều mầm
Mầm kí sinh: dễ tạo hơn mầm tự sinh → cố ý tạo
ra và đưa các phần tử rắn (biến tính) vào để giúp
kết tinh dễ hơn.

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Phương mạng giữa các hạt lệch nhau một góc nào đó: Vì mỗi
mầm định hướng trong không gian một cách ngẫu nhiên

Phụ thuộc: bản chất kim loại + điều kiện kết tinh
Hình dạng:

Các hạt có kích thước không đều: Vì các hạt sinh ra trước có
điều kiện phát triển thêm

Cầu: mầm phát triển theo mọi phương
Đa diện: kim loại nguyên chất khi làm nguội đồng đều
Trụ (kéo dài): Làm nguội mạnh theo một phương
Tấm: mầm phát triển mạnh theo mặt có mật độ nguyên tử lớn nhất


I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Phụ thuộc: tốc độ tạo mầm+ tốc độ phát triển mầm
Tốc độ tạo mầm lớn → số hạt càng nhiều → hạt càng nhỏ
Tốc độ phát triển mầm càng lớn → mầm phát triển càng nhanh →
hạt càng lớn
Mối quan hệ giữa kích thước hạt (A), tốc độ tạo mầm (n) và tốc
A ~ v/n
độ phát triển mầm (v):
Nguyên lý tạo hạt nhỏ khi đúc: tăng n, giảm v

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Các phương pháp làm nhỏ hạt (2 phương pháp):
Tăng độ quá nguội ∆T: → ↑ cả n và
v (n tăng mạnh hơn v), kinh tế hơn
(ví dụ: đúc trong khuôn cát, kim loại)
- ∆T < ∆T1: hạt nhỏ
- ∆T1 < ∆T < ∆T2: hạt nano
- ∆T
∆ > ∆T
∆ 2: vô định hình

Biến tính: cho chất biến tính vào KL
lỏng trước khi rót khuôn. Ví dụ: Cho
bột Al vào thép lỏng → tạo ôxyt
(Al2O3), nitrit (AlN) → mầm ký
sinh nhiều → hạt nhỏ

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Kết tinh: Điều kiện thông thường, phương tản nhiệt nhanh hơn →
mầm phát triển mang tinh di hướng → tạo dạng nhánh.
Cấu tạo tinh thể của thỏi đúc (3 vùng):
- Vùng 1: lớp hạt nhỏ (do ∆T lớn và có mầm dị thể) đẳng trục (do bề
mặt nhấp nhô)
- Vùng 2: lớp hạt tương đối lớn (do ∆T giảm) hình trụ (theo phương
thoát nhiệt)
- Vùng 3: vùng các hạt lớn (do ∆T bé) đẳng trục (phương thoát nhiệt
Nguội nhanh Nguội chậm (dễ cán)
không rõ ràng)

I.1. Cấu tạo&Liên kết

I.2. Sắp xếp

I.3. Mạng

I.4. Cấu trúc

I.5. Lệch

I.6. Đơn&Đa tt

I.7. Sự kết tinh

Mối quan hệ giữa cấu trúc bên trong và tính chất của vật liệu
Cấu trúc tinh thể (đơn, đa) và vô định hình
Mạng tinh thể lý tưởng (7 hệ và 14 kiểu mạng)
Các mạng tinh thể điển hình: A1, A2, A3
Cách xác định chỉ số phương, chỉ số mặt
Cách xác định mật độ đường, mật độ mặt, mật độ khối
Các loại lỗ hổng, vị trí và kích thước của chúng
Tính thù hình, tính dị hướng
Cấp hạt và cách xác định
Mạng tinh thể thực tế với các loại sai lệch (điểm, đường, mặt, khối)
Điều kiện kết tinh và 2 quá trình của sự kết tinh (tạo mầm và phát

1

2

3

triển mầm)
Hình dạng hạt, kích thước hạt và các phương pháp làm nhỏ hạt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×