Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT LÁ CÂY BÒNG BONG

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA

ĐINH THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH
CHIẾT LÁ CÂY BÒNG BONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Đà Nẵng – 2016


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA


NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH
CHIẾT LÁ CÂY BÒNG BONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Thươn
Lớp

: 12SHH

Giáo viên hướng dẫn : GS.TS.NGND Đào Hùng Cường

Đà Nẵng – 2016


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIẸP
Họ và tên : ĐINH THỊ THƯƠNG
Lớp

: 08-12SHH

1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số
dịch chiết lá cây bòng bong
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
-

Nguyên liệu: lá cây bòng bong

-


Dụng cụ, thiết bị: bộ chiết soxhlet, bếp cách thủy, cân phân tích, bình định
mức, lò nung, tủ sấy, bếp điện,..

3. Nội dung nghiên cứu
-

Xác định độ ẩm, hàm lượng tro trong lá cây bòng bong.

-

Xác định hàm lượng kim loại trong lá cây bòng bong.

-

Chiết tách và xác định thành phần hóa học trong lá cây bòng bong bằng
phương pháp chiết soxhlet.

4. Giáo viên hướng dẫn: GS.TS.NGND Đào Hùng Cường
5. Ngày giao đề tài:
6. Ngày hoàn thành:
Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Lê Tự Hải

GS.TS.NGND Đào Hùng Cường

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày…tháng…năm……
Kết quả kiểm tra đánh giá
Ngày….tháng….năm 20…
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA
BẢN NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:..................................................................................................
Ngành:.................................................Khoa:............................................................
Giáo viên hướng dẫn hoặc duyệt:.............................................................................
Ngày giao nhiệm vụ:................................................................................................
Ngày hoàn thành khóa luận tốt nghiệp:...................................................................
Đề tài khóa luận tốt nghiệp:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nội dung khóa luận tốt nghiệp:
Số trang:......................................
Số bảng biểu:...............................
Bao gồm những nội dung chính sau:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nhận xét:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đánh giá:(điểm)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đề nghị (câu hỏi):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày......./ 5 / 2016
Giáo viên hướng dẫn hoặc duyệt


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và học hỏi để hoàn thành luận văn. Em đã gặp rất
nhiều vướng mắc trong quá trình tìm hiểu, nhưng được sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên hướng dẫn GS. TS Đào Hùng Cường, các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm
cùng một số anh chị cao học đã giúp em giải đáp những vướng mắc trong quá trình
nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các
anh chị cao học đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Bước đầu làm quen với ngiên cứu khoa học nên khóa luận này không tránh
khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy cô
để em thu nhận thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân sau này.
Em xin chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
cũng như sự nghiệp giảng dạy của mình. Em xin chân thành cảm ơn.
Đà nẵng, ngày….tháng….năm 20…
Sinh viên
ĐINH THỊ THƯƠNG


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3.1. Đối tượng ..........................................................................................................2
3.2 . Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Nghiên cứu lý thuyết.........................................................................................2
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm...................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY BÒNG BONG ...........................4
1.1. Giới thiệu về cây bòng bong .............................................................................4
1.1.1. Mô tả cây bòng bong ..................................................................................4
1.2. Phân loại thực vật .............................................................................................5
1.3. Phân bố và công dụng .......................................................................................5
1.3.1. Phân bố ......................................................................................................5
1.3.2. Công dụng .................................................................................................6
1.4. Một số công trình nghiên cứu về cây bòng bong..............................................7
1.4.1. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam ....................................................7
1.4.2. Các công trình nghiên cứu trên thế giới .....................................................7
1.5. Thành phần hóa học của lá cây bòng bong [13] ...............................................8
1.5.1. Hợp chất 2-Propenal, 3-(2-furanyl)- ..........................................................8
1.5.2. Hợp chất Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl-, (1α,2β,5α)- .................9
1.5.3. Hợp chất Phytol ........................................................................................10
1.5.4. Hợp chất 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) - ...11
1.5.5. Hợp chất Squalane ....................................................................................11
1.5.6. Hợp chất gamma-Sitosterol ......................................................................12
1.5.7. Hợp chất 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5- dihydroxy-6-methyl- .........13
1.5.8. Hợp chất Benzofuran, 2,3-dihydro- .........................................................14
1.5.9. Hợp chất 5-Acetoxymethyl-2-furaldehyde ..............................................14


1.5.10. Hợp chất Tridecane ................................................................................15
1.5.11. Hợp chất Cholest-8-en-3-ol, 14-methyl-, (3.beta.,5.alpha.)-..................16
1.5.12. Hợp chất Furfural ...................................................................................16
1.5.13. Hợp chất 2-Furanmethanol .....................................................................17
1.5.14. Hợp chất n-Hexadecanoic acid ...............................................................18
1.5.15. Hợp chất 9,12,15-Octadecatrienoic acid, (Z,Z,Z)- .................................18
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............20
2.1. Nguyên liệu ........................................................................................................20
2.1.1. Thu gom nguyên liệu ......................................................................................20
2.1.2. Xử lý nguyên liệu ........................................................................................20
2.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất..............................................................................21
2.2.1. Thiết bị, dụng cụ .......................................................................................21
2.2.2. Hóa chất ....................................................................................................21
2.3. Phương pháp thực nghiệm .............................................................................21
2.3.1. Phương pháp thu gom và xử lý mẫu ........................................................21
2.3.2. Phương pháp trọng lượng .........................................................................21
2.3.3. Phương pháp tro hóa mẫu.........................................................................23
2.4 Sơ đồ quy trình thực nghiệm ...........................................................................24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................26
3.1. Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lý và ảnh hưởng của thời gian chiết đến
khối lượng chất tan ................................................................................................26
3.1.1. Xác định các thông số hóa lý của nguyên liệu .........................................26
3.1.1.1. Xác định độ ẩm......................................................................................26
3.1.1.2. Xác định hàm lượng tro .........................................................................27
3.1.1.3. Xác định hàm lượng một số kim loại nặng ...........................................27
3.1.2 Khảo sát điều kiện chiết lá cây bong bong bằng các dung môi khác nhau
............................................................................................................................28
3.1.2.1 Khảo sát điều kiện chiết lá cây bong bong bằng dung môi n-hexane ....28
3.2. Xác định thành phần, cấu tạo của một số hợp chất trong các dịch chiết khác
nhau của lá cây bòng bong.....................................................................................33


3.2.1. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexane ....................33
3.2.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Dichloromethane .......35
3.2.3. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Ethyl acetate ..............37
3.2.4. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Methanol ....................39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................43


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Số hiệu bảng

Trang

2.1

Một số hóa chất

19

3.1

Kết quả xác định độ ẩm của thân lá cây bòng bong

30

3.2

Kết quả xác định hàm lượng tro trong lá cây bòng bong

31

3.3

Hàm lượng kim loại trong lá cây bòng bong

32

3.4

Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan

33

thu được khi chiết với dung môi n-hexane
3.5

Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan 34
thu được khi chiết với dung môi dichloromethane

3.6

Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan

35

thu được khi chiết với dung môi ethyl acetate
3.7

Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan 36
thu được khi chiết với dung môi methanol

3.8

Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết n- 38
hexane lá cây bòng bong

3.9

Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 40
Dichloromethane lá cây bòng bong

3.10

Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 42
etylaxetat lá cây bòng bong

3.11

Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 44
methanol lá cây bòng bong


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

1.1

Một vài hình ảnh về cây bong bong

3

1.2

Hình ảnh bào tử (hải kim sa)

4

1.3

Hình ảnh dây bòng bong để trang trí

5

1.4

Hình ảnh cây bòng bong dùng để làm thuốc

6

2.1

Nguyên liệu

18

2.2

Nguyên liệu bột

18

2.3

Bộ chiết soxhlet

24

2.4

Sơ đồ quy trình chiết lá cây bòng bong

39

3.1

Dịch chiết lá cây bòng bong trong dung môi n-hexane

37

3.2

Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết

37

n-hexane lá cây bòng bong
3.3

Dịch chiết lá cây bòng bong trong dung môi 39
dichloromethane

3.4

Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết 39
dichloromethane lá cây bòng bong

3.5

Dịch chiết lá cây bòng bong trong dung môi ethyl acetate

3.6

Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết ethyl 40

40

acetate lá cây bòng bong
3.7

Dịch chiết lá cây bòng bong trong dung môi methanol

3.8

Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết 41
methanol lá cây bòng bong

41


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sỏi thận là một căn bệnh thuộc đường tiểu-sinh dục phổ biến thứ 3 sau bệnh
viêm nhiễm và tuyến tiền liệt. Nguyên nhân gây ra bệnh là do rối loạn trao đổi chất
khoáng, những cái lẽ ra phải tan lại không tan mà kết tủa và tích tụ trong cơ thể, dần
dần hình thành sỏi.
Sỏi thận hay sạn thận, sỏi đường tiết niệu là hiện tượng chất khoáng trong
nước tiểu lắng đọng lại ở thận,lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận là một trong
những nguyên nhân gây ra thận.
Với những sỏi nhỏ, có thể uống nhiều nước, uống nước râu ngô hay thuốc lợi
tiểu cũng như một số loại thuốc nam để kích thích bài tiết bài tiết, sỏi cũng theo đó
ra ngoài. Những bài thuốc điều trị sỏi thận có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng
có chỗ đứng quan trọng. Chúng không chỉ đem lại hiệu quả mà còn an toàn cho
người sử dụng. Trong đó, bòng bong được biết đến trong dân gian như vị thuốc lợi
tiểu và điều trị bệnh sỏi thận.
Bòng bong có ở khắp các vùng quê Việt Nam. Với đặc tính thích nghi tốt
những nơi có nước, chúng mọc nhiều trên các bờ ruộng, bờ kênh, trên thân cây
khác,… Nếu tận dụng được đây sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc điều chế
thuốc chữa sỏi thận rộng rãi trong tương lai.
Do đó nghiên cứu chiết tách thành phần hóa học của cây bòng bong (chủ yếu
là lá) là việc rất có ý nghĩa.
Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách thành phần hóa
học của lá cây bòng bong” nhằm muốn gửi đến các bạn thêm tài liệu nghiên cứu về
loại cây này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng qui trình chiết tách thành phần hóa học của lá cây bòng bong.
- Định danh thành phần hóa học trong dịch chiết từ là cây bòng bong.
- Góp thêm những thông tin, tư liệu khoa học về cây bòng bong.


2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Lá cây bòng bong ở vùng Hội An, tỉnh Quảng Nam.
3.2 . Phạm vi nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu vật lý của nguyên liệu như độ ẩm, hàm lượng tro, thành
phần và hàm lượng kim loại nặng.
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan.
- Chiết tách các cấu tử hữu cơ trong lá cây bòng bong khô bằng các dung môi
n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane, methanol.
- Định danh, xác định thành phần của các cấu tử trong lá cây bòng bong bằng
phương pháp GC-MS.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp các tư liệu trong và ngoài nước về đặc điểm hình thái thực vật,
thành phần hóa học, công dụng của cây bòng bong.
- Tổng hợp tài liệu về phương pháp nghiên cứu chiết tách và xác định các hợp chất
thiên nhiên.
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp vật lý
- Phương pháp thu gom, xử lý mẫu lá cây bong bong.
- Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi để xác định độ ẩm.
- Phương pháp tro hóa mẫu để xác định hàm lượng tro.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS để xác định hàm lượng một số kim loại
nặng.
- Phương pháp sắc ký khí (GCMS) để định danh thành phần hóa học trong dịch
chiết.
Phương pháp hóa học
- Phương pháp chiết soxlet bằng các dung môi n-hexane, Dichloromethane, Ethyl
acetate, Methanol.


3

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thêm thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành phần
hóa học của cây bòng bong trong một số dung môi.
Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần khai thác, sử dụng và bảo vệ loài cây này một cách hiệu quả và bền
vững.
6. Bố cục của luận văn
Khóa luận gồm 56 trang, trong đó có 12 bảng và 16 hình. Phần mở đầu 4
trang, kết luận và kiến nghị 2 trang, tài liệu tham khảo 4 trang. Nội dung của khóa
luận chia làm 03 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung về cây bòng bong 16 trang.
- Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 24 trang.
- Chương 3: Kết quả và thảo luận 16 trang.


4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY BÒNG BONG
1.1. Giới thiệu về cây bòng bong
Cây bòng bong thường gọi là dây thòng bong hay thạch vi dây. Danh pháp
khoa học: Lygodium japonicum , là một loài dương xỉ trong họ Lygodiaceae. Bào
tử của cây, lá cây, cả cây đều thường được sử dụng để chữa sỏi thận trong dân gian
từ xưa đến nay [1].
1.1.1. Mô tả cây bòng bong
Cây bòng bong thuộc loại cây có sức sống tốt, mọc hoang, thành từng bụi
rậm hay ở các bụi rào, leo bám trên cây khác. Là loại dây leo, thân rễ bò, luôn xanh
tốt. Gân lá nhỏ, phiến lá mỏng màu xanh lá, lá dài xẻ 2 – 3 lần lông chim, có nhiều
cặp lá chét, lá chét mang bào tử nang ở mép, bào tử là những hạt phấn nhỏ màu
vàng nhạt hay nâu vàng, chất nhẹ, sờ nhẵn, cảm giác mát tay, nom tựa như cát biển,
có lẽ vì thế mà có tên là hải kim sa. Bao tử hình 4 mặt trắng xám hơi vàng. Vòng
đầy đủ nằm ngang gần đỉnh bào tử nang. Khi rơi một nhánh xuống nước, bào tử tự
rơi xuống đất và sinh sôi nảy nở ra cây khác.
Hình 1.1 mô tả cây bòng bong ở trong tự nhiên.

Hình 1.1 Một vài hình ảnh về cây bong bong


5

Hình 1.2 mô tả bào tử của cây bòng bong.

Hình 1.2 Hình ảnh bào tử (hải kim sa)
1.2. Phân loại thực vật
Cây bòng bong nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau[2]
- Giới : Plantae
- Ngành : Pteridophyta
- Lớp : Polypodiopsida
- Bộ : Schizaeales
- Họ : Lygodiaceae
- Chi : Lygodium
- Loài : L. Japonicum
1.3. Phân bố và công dụng
1.3.1. Phân bố
Ở nước ta, cây bòng bong một loại dương xỉ leo, mọc hoang khắp nơi ở hầu
hết các tỉnh miền núi và trung du, đôi khi cả vùng đồng bằng, thường thấy ở bụi
rậm, bờ rào, trên các đồi cây, ven rừng và nương rẫy bỏ hoang. Bòng bong có mặt
hầu như ở tất cả mọi vùng miền. Nó mọc phổ biến ở các bụi rậm, bờ rào. Đặc biệt
nó được thấy nhiều ở các tỉnh như Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Quảng Nam, Quảng Bình, Gia Lai, Khánh Hoà và Đồng Nai.


6

Ngoài Việt Nam, các loài bòng bong còn phân bố ở vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới châu Á như Singapore, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Trung Quốc… Dùng thân,
lá tươi, hoặc phơi khô thu hái quanh năm [3].
1.3.2. Công dụng
Cây bòng bong được sử dụng như một nguồn thức ăn gia súc ở miền tây
Chitwan của Nepal.. Thân bòng bong có thể sử dụng để tết bện và dệt để làm nón,
giỏ, hộp, túi xách hay sử dụng như một loại dây để buộc thay cho các loại dây nilon
hay làm cây cảnh trang trí nhà [4]. Hình 1.3 ứng dụng cây bòng bong trong trang trí.

Hình 1.3 Hình ảnh dây bòng bong để trang trí
Bòng bong vị ngọt, tính lạnh. Quy vào hai kinh tiểu trường và bàng quang.
Có tác dụng làm thông lâm, thanh nhiệt giải độc và lợi thấp. Chủ trị các chứng viêm
thận thủy thũng, sỏi niệu đạo, sỏi mật, mụn nhọt sang lở, vết thương do bỏng hoặc
thương tích chảy máu. Liều dùng: 10 – 20g. Dưới đây là vài cách chữa bệnh của
bòng bong.
- Chữa chứng tiểu tiện khó khăn, đau không chịu nổi, bụng dưới bí bách, tiểu tiện
vàng, đục hoặc ra sỏi, dùng bòng bong 100g, mang tiêu 100g, hổ phách 40g, bằng
sa 20g. Tán thành bột, uống ngày 5 – 8g, ngày 3 lần, uống với nước chín.
- Trường hợp nhiệt chứng, niệu đạo nóng rát, tâm phiền, lưỡi đỏ, miệng đắng, dùng
bòng bong 60g, kê nội kim 12g. Đông quỳ tử 9g, sa tiền tử 15g, kim tiền thảo 60g
thạch vi 12g, tiêu thạch 15g. Sắc uống ngày một thang chia 3 lần.
- Nếu ứ trệ, bụng dưới bí bách, sỏi và nhiệt ứ câu kết với nhau, dùng bòng bong 9g
hổ phách 9g, kim tiền thảo 60g, cù mạch 15g, biển súc 15g, trư linh 15g, hoạt thạch
18g, mộc thông 15g, sa tiền 15g, phục linh 15g, trạch tả 15g, ngưu tất 10g, cam thảo


7

3g. Trường hợp khí hư gia hoàng kỳ 15g; huyết hư gia đương quy 12g, xuyên khung
8g, thục địa 16g, bạch thược 12g. Nếu khí trệ ứ huyết thì thêm trần bì 10g mộc
hương 8g, nga truật 12g, Sắc uống.
- Chữa sỏi niệu đạo: dùng bòng bong 30g, biển súc 15g, mã đề 30g. Sắc uống ngày
một thang, uống trong 1 – 2 tuần.
- Tiểu tiện khó đau rát: dùng bòng bong 30g, hoạt thạch 30g, ngọn cành cam thảo
10g tán thành bột, mỗi lần uống 6g với nước sắc mạch môn, ngày 2 – 3 lần.
Hình 1.4 ứng dụng cây bòng bong trong làm thuốc.

Hình 1.4 Hình ảnh cây bòng bong dùng để làm thuốc
1.4. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY BÒNG BONG
1.4.1. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Mặc dù cây bòng bong là một dược thảo được biết đến từ rất lâu tại Việt
Nam nhưng cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu về nó. Hiện nay ở Việt Nam
có rất ít tài liệu nào nghiên cứu về cây bòng bong.
1.4.2. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có các công trình sau [14]:


8

- Zhang Guo-Gang, He Ying-Cui,- Liu Hong-Xia, Zhu Lin-Xia and Chen Li-Juan.
Khoa y học cổ truyền thuộc trường đại học Thẩm Dương, Trung Quốc đã xác định
và phân lập được 3 chất mới trong rễ cây Lygodium. Japonicum :
lygodiumsteroside A, lygodiumsteroside B, 2- isopropyl -7- metyl - 6 – hydroxyl α
– (1,4) naphthoquinon và phân tích dữ liệu của NMR, 2D –NMR, HR-MS để khái
quát tác dụng dược lý lâm sàn của Lygodium.
- Tháng 11/ 2011 Pallara Janardhanan Wills, Velikkakathu Vasumathi Asha có bài
đăng trên tạp chí y học nhiệt đới, châu á thái bình dương đã đưa ra nghiên cứu
chứng tỏ khả năng làm giảm đáng kể CCl4, tác nhân gây ra ngộ độc gan cấp tính của
L.Flexuosum.
- L. flexuosum chiết xuất chứa antiproliferative có hoạt động kháng sinh và tự hủy
của tế bào ung thư. L. chiết xuất flexuosum ức chế khả năng tồn tại của tế bào và
apoptosis gây ra trong tế bào gan.
- Tháng 8/ 2009 Lijuan Chen, Guogang Zhang Khoa Dược Đại học Thẩm Dương
Trung Quốc và Jie He, Jin Guan, Chunyuan Pan, Wenzhen Mi, Qing Wang của
trường cao đẳng hóa ứng dụng. Viện công nghệ hóa học Thẩm Dương, Trung Quốc
từ cao chiết của rễ cây Lygodium.Japonicum với các dung môi chiết khác nhau và
bằng phương pháp HPLC đã xác định và phân lập một hợp chất mới là propy- 6hydroxy-2-ISO -7-methyl-1,4-naphthoquinone.
1.5. Thành phần hóa học của lá cây bòng bong [13]
1.5.1. Hợp chất 2-Propenal, 3-(2-furanyl)- Cấu tạo:


9

- Tính chất :
Độ hòa tan : không tan trong nước
Sự an toàn : độc vừa phải do ăn phải , khi đun nóng để phân hủy nó phát ra
khói cay và hơi khó chịu
Tỉ trọng : 1.104 g/cm3
Nhiệt độ sôi : 49-55 ºC
Điểm sôi : 241.9 °C at 760 mmHg
Trạng thái : không màu với chất lỏng màu vàng nhạt
1.5.2. Hợp chất Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl-, (1α,2β,5α)- Cấu tạo:

- Tính chất :
Trạng thái : chất lỏng không màu, mùi nhẹ
Điểm sôi : 169 oC
Độ hòa tan trong nước : 6,01 mg / L ở 25 oC
Các triệu chứng của việc tiếp xúc với hợp chất này bao gồm kích ứng da và
mắt. Nó có thể gây ra buồn nôn nếu hít phải. Nó cũng có thể gây tổn thương mắt .
Hóa chất này có thể gây hại nếu nuốt phải. Nó có thể gây kích ứng da và mắt. Khi


10

đun nóng thì dễ cháy phân hủy nó phát ra khói độc carbon monoxide và carbon
dioxide
- Công dụng :
Sản xuất và sử dụng như một chất hóa học trung gian để sản xuất hương vị
và mùi thơm hóa chất và sử dụng trong ngành công nghiệp môi trường thông qua
các dòng chất thải khác nhau .
1.5.3. Hợp chất Phytol
- Cấu tạo:

- Đặc điểm :
Phytol được thu khi thủy phân clorophyl. Có trong động vật nhai lại, quá
trình lên men đường ruột của các loại thực vật ăn phải giải phóng phytol, một thành
phần của chất diệp lục, mà sau đó được chuyển đổi thành axit phytanic và lưu trữ
chất béo. Phytol có thể thu được trong quá trình tách chất diệp lục từ cỏ linh lăng.
Phytol là một diterpen rượu mạch hở và một thành phần của chất diệp lục. Là tiền tố
của vitamin E và viatmin K .
- Công dụng :
Bệnh Refsum, một rối loạn lặn NST thường là kết quả của sự tích tụ của các
cửa hàng lớn axit phytanic trong các mô, thường xuyên biểu hiện đa dây thần kinh
ngoại biên, thất điều tiểu não, viêm võng mạc sắc tố, bệnh giảm khứu giác và thính
giác. Mặc dù con người không thể lấy được axit phytanic từ chất diệp lục, họ có thể
chuyển đổi phytol miễn phí thành axit phytanic. Do đó, bệnh nhân có bệnh Refsum
nên hạn chế ăn họ axit phytanic và phytol miễn phí trong nhiều sản phẩm thực
phẩm.
Phytol có khả năng phong phú nhất hiện hợp chất isoprenoid mạch hở trong
sinh quyển và các sản phẩm phân hủy của nó đã được sử dụng như là chất đánh dấu
sinh hóa trong môi trường nước.


11

Phytol được sử dụng trong ngành công nghiệp nước hoa và dùng trong mỹ
phẩm, dầu gội, xà phòng vệ sinh, tẩy rửa gia dụng, và các chất tẩy rửa của nó sử
dụng trên toàn thế giới đã được ước tính là khoảng 0,1-1,0 tấn mỗi năm.
1.5.4. Hợp chất 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) - Cấu tạo:

- Công dụng : 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) – là chất có
hoạt tính sinh học mạnh và có nhiều ứng dụng mạnh cho y học như chống viêm,
giảm tercholesterol, ngăn ngừa ung thu, chống dị ứng, điều chế dược phẩm khác,...
1.5.5. Hợp chất Squalane
- Cấu tạo:

- Đặc điểm :
Squalene là một hợp chất hữu cơ 30 - carbon tự nhiên ban đầu thu được cho
các mục đích thương mại chủ yếu từ dầu gan cá mập, mặc dù các nguồn thực vật
(chủ yếu là các loại dầu thực vật ) bây giờ cũng được sử dụng , bao gồm cả hạt
giống rau dền, cám gạo , mầm lúa mì , và quả ô liu. Nó cũng được tìm thấy ở nồng
độ cao trong dầu dạ dày của loài chim theo trình tự bộ hải âu . Tất cả các loài động
thực vật sản xuất squalene như một trung gian hóa sinh , kể cả con người.
Squalene là một hydrocarbon và một triterpene . Nó là thành phần tự nhiên
và cực kỳ quan trọng trong việc tổng hợp các sterol ở thực vật và cả động vật. Bao
gồm: cholesterol, hormon steroid, và vitamin D trong cơ thể con người.


12

- Công dụng :
Squalane là một chất dưỡng ẩm
Mặc dù là dầu nhưng cảm giác nhờn do nó mang lại khi thoa lên da hoàn
toàn không có. Và sản phẩm này cũng hoàn toàn không mùi, không chứa
comedonal vì thế nó sẽ hoàn toàn không làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Sử dụng
Squalane cho các vấn đề về da
Tại Nhật, khi nghiên cứu về dưỡng chất này, các nhà khoa học đã khẳng định
được một số tác động tích cực của nó về mặt sắc tố da không đồng đều, sẹo, các
đốm nốt ruồi,… Giống như retinol, squalane được cho là để chống lại các gốc tự do
trong da gây ra bởi các tia cực tím của ánh nắng mặt trời. Đây là một cơ sở rất quan
trọng khẳng định tác dụng dưỡng da của Squalane.[5]


Squalane là một chất chống oxy hoá mạnh
Theo các nghiên cứu gần đây, Squalane không chỉ giúp làm mềm da, dưỡng

ẩm cho da như đã kể trên, nó còn là một sản phẩm chống oxy hoá hiệu quả.


Squalane thích hợp cho mọi loại da
Squalane là một lipit được sản xuất tự nhiên trong da, squalane có tính tương

đồng và gần gũi nhất với da.
1.5.6. Hợp chất gamma-Sitosterol
- Cấu tạo:

- Đặc điểm:


13

Có cấu trúc hóa học tương tự như cholesterol. Có màu trắng , bột sáp với một
mùi đặc trưng . Họ là kỵ nước và hòa tan trong rượu. được phân phối rộng rãi trong
giới thực vật và được tìm thấy trong dầu thực vật, các loại hạt, bơ và các loại thực
phẩm đã chế biến, chẳng hạn như salad.
- Công dụng :
Ứng dụng trong thực phẩm, thức ăn, mỹ phẩm, in ấn và các ngành công
nghiệp dệt may.
Đang được nghiên cứu về tiềm năng làm giảm sự tăng sản lành tính tuyến
tiền liệt, giảm cholesterol trong máu, thúc đẩy sự trao đổi chất cholesterol, làm giảm
quá trình tổng hợp cholesterol.
Được sử dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị arteriosis, thối mục, ung thư
da và ung thư tử cung và theo nghiên cứu sơ bộ có tiềm năng ức chế ung thư phổi,
dạ dày, buồng trứng và ung thư vú.
1.5.7. Hợp chất 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5- dihydroxy-6-methyl- Cấu tạo:

- Công dụng:
2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl-4H-pyran-4-one được chứa trong các
loại thực phẩm khác nhau và có thể được tổng hợp từ các vi sinh vật, có tác dụng ức
chế tyrosinase, melanogenesis.
Tác dụng chống oxy hóa nó có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa năng
lượng, mà làm cho nó đặc biệt hữu ích trong việc điều trị bệnh béo phì và các biến
chứng liên quan…
Sau đó, họ đã tìm thấy rằng hợp chất này có tác dụng của hạ huyết áp, mặc
dù nó có tác dụng tăng cường hoạt động thần kinh giao cảm của thận và rằng nó có


14

một tác dụng tăng cường hoạt động thần kinh giao cảm của các mô mỡ trắng và mô
mỡ nâu. Hợp chất này vẫn có một tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa năng
lượng.
- Trong tự nhiên:
Nó có trong một số thành phần dược liệu tự nhiên, thực phẩm hoặc đồ uống
và sản phẩm phân hủy của một số vi sinh vật…
1.5.8. Hợp chất Benzofuran, 2,3-dihydro- Cấu tạo:

- Đặc điểm:
Benzofuran, 2,3-dihydro- cấu trúc gốc Benzofuran có đặc tính sinh học mạnh
như giảm đau, chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng u, kháng virus, hạ sốt,
chất ức chế đang được nghiên cứu nhiều bởi, các dẫn xuất Benzofuran có hoạt tính
sinh học mạnh tác dụng nhiều như giảm đau , chống ký sinh trùng, kháng khuẩn,
kháng u hoạt tính sinh học mạnh đang được chú trọng trong nghiên cứu y học.
- Công dụng:
 Các thuốc kháng virus
 Tác nhân kháng khuẩn
 Chống viêm
 Thuốc giảm đau
 Chất chống ung thư
1.5.9. Hợp chất 5-Acetoxymethyl-2-furaldehyde
- Cấu tạo:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×