Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH PROTEIN TỪ HẠT CÂY CHÙM NGÂY

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA

HUỲNH THỊ NGÂN SƢƠNG

Đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH PROTEIN TỪ
HẠT CÂY CHÙM NGÂY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Đà Nẵng, năm 2016


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA

Đề tài:


NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH PROTEIN TỪ
HẠT CÂY CHÙM NGÂY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Sinh viên thực hiện

: HUỲNH THỊ NGÂN SƢƠNG

Lớp

: 12SHH

Giáo viên hƣớng dẫn

: PGS.TS. LÊ TỰ HẢI

Đà Nẵng, năm 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NAM
KHOA HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên

: HUỲNH THỊ NGÂN SƢƠNG

Lớp

: 12SHH

1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách protein từ hạt cây chùm ngây.
2. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ:

- Nguyên liệu: hạt Chùm ngây
- Hóa chất: dd NaCl.
- Dụng cụ: bộ chiết soxhlet, bộ chƣng ninh, bếp cách thủy, tủ sấy, lò nung, chén sứ,
cân phân tích,bình tam giác có nút nhám,…
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định các đặc tính hóa lý: độ ẩm, hàm lƣợng tro.
- Xác định các điều kiện tối ƣu để chiết tách protein từ hạt cây chùm ngây.
4. Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Lê Tự Hải
5. Ngày giao đề tài:

04/2015

6. Ngày hoàn thành:

12/2016

Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hƣớng dẫn

PGS.TS Lê Tự Hải

PGS.TS Lê Tự Hải

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày … tháng … năm 2015.
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày.........tháng ......năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Lê Tự Hải đã giao đề tài và
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành
tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn và các thầy cô công tác
phòng thí nghiệm khoa Hóa trƣờng Đại học Sƣ phạm- Đại học Đà Nẵng đã nhiệt
tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian nghiên cứu làm
khóa luận vừa qua.
Bƣớc đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên khóa luận này không tránh
khỏi thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy cô
để em thu nhận thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân sau này.
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công
trong cuộc sống cũng nhƣ sự nghiệp giảng dạy của mình. Em xin chân thành cảm
ơn.
Đà Nẵng, ngày......tháng.......năm 2016
Sinh viên

Huỳnh Thị Ngân Sƣơng


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Nghiên cứu lý thuyết ............................................................................................2
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm ......................................................................................2
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................2
5.1. Nghiên cứu lý thuyết ............................................................................................2
5.2. Nghiên cứu thực nghiệm ......................................................................................2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
7. Bố cục khóa luận .....................................................................................................3
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................4
TỔNG QUAN .............................................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÙM NGÂY .............................................................4
1.1.1. Tên gọi..............................................................................................................4
1.1.2 Phân loại khoa học ...........................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm thực vật .............................................................................................4
1.1.4. Phân bố sinh thái ...............................................................................................6
1.1.5. Cách trồng ........................................................................................................7
1.1.6. Sơ lƣợc về thành phần hóa học của cây chùm ngây .........................................8
1.1.7. Thành phần dinh dƣỡng ....................................................................................9
1.1.8. So sánh hàm lƣợng dinh dƣỡng với các thực phẩm khác ...............................10
1.1.9. Những nghiên cứu khoa học về chùm ngây ....................................................12
1.1.10. Công dụng .....................................................................................................14
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PROTEIN ..............................................................17
1.2.1. Những đặc trƣng chung của nhóm chất protein ..............................................17
1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nhóm chất protein ....................................18


1.2.3. Phân loại protein .............................................................................................18
1.2.4. Chức năng sinh học của protein ......................................................................19
1.3. PHƢƠNG PHÁP CHIẾT RẮN - LỎNG ...........................................................21
1.3.1. Kỹ thuật chiết soxhlet......................................................................................21
1.3.2. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp chiết soxhlet..............................................23
1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP THU NHẬN PROTEIN ...............................................24
1.4.1. Nhiệt độ ...........................................................................................................24
1.4.2. Nồng độ H+(pH) ..............................................................................................24
1.4.3. Tác nhân hóa học ............................................................................................25
1.5. PHÁ VỠ TẾ BÀO VÀ CHIẾT RÚT PROTEIN ...............................................26
1.5.1. Phá vỡ tế bào ...................................................................................................26
1.5.2. Chiết rút protein ..............................................................................................28
1.6. ĐỊNH LƢỢNG ĐÁNH GIÁ VÀ TINH SẠCH CHẾ PHẨM PROTEIN .........28
1.6.1. Các phƣơng pháp xác định hàm lƣợng protein ...............................................28
1.6.2. Đánh giá tính đồng thể của protein .................................................................30
1.7. CÁC QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH PROTEIN .....................32
1.7.1. Thu hồi protein ................................................................................................32
1.7.2. Tinh sạch sơ bộ ...............................................................................................32
1.7.3. Hệ phân tách hai pha nƣớc ..............................................................................32
1.7.4. Các phƣơng pháp kết tủa .................................................................................32
CHƢƠNG 2 ..............................................................................................................34
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................34
2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT ................................................34
2.1.1. Thu gom và xử lí nguyên liệu .........................................................................34
2.1.2. Dụng cụ ...........................................................................................................34
2.1.3. Hóa chất ..........................................................................................................35
2.2. QUÁ TRÌNH CHIẾT SOXHLET HẠT CHÙM NGÂY[19], [20], [22] ...........39
2.2.1. Tách dầu từ hạt chùm ngây .............................................................................39
2.2.2. Tách protein từ bã đã tách dầu ........................................................................39
2.3. QUI TRÌNH ĐIỀU CHẾ PROTEIN DẠNG BỘT ............................................40


2.3.1. Kết tủa protein .................................................................................................40
2.3.2. Tách kết tủa protein khỏi dung dịch................................................................40
2.3.3. Tạo protein dạng bột .......................................................................................41
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................42
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................................42
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ .......................................42
3.1.1. Độ ẩm ..............................................................................................................42
3.1.2. Hàm lƣợng tro .................................................................................................42
3.2. TÁCH PROTEIN TỪ BÃ TÁCH DẦU ............................................................42
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tỉ lệ bã/ thể tích nƣớc ..........................................43
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian chiết tách ..............................................44
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ NaCl đến khả năng chiết tách protein từ
bã chùm ngây ............................................................................................................46
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ đến khả năng chiết tách protein từ bã
chùm ngây .................................................................................................................47
3.3. QUI TRÌNH ĐIỀU CHẾ PROTEIN DẠNG BỘT ............................................49
3.3.1. Kết tủa protein .................................................................................................49
3.3.2. Tách kết tủa protein khỏi dung dịch................................................................49
3.3.3. Tạo protein dạng bột .......................................................................................50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................51


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1.

Phân tích hàm lƣợng dinh dƣỡng của Moringa

1.2.

So sánh thành phần dinh dƣỡng trong 100g lá tƣơi và khô

Trang
9

đối với các thực phẩm khác.

101

1.3.

Khối lƣợng và cấu trúc phân tử của một số protein

189

3.1.

Kết quả khảo sát độ ẩm

43

3.2.

Kết quả khảo sát hàm lƣợng tro

43

3.3.

Kết quả xác định ảnh hƣởng của tỉ lệ bã/ thể tích nƣớc
đến quá trình chiết tách protein từ bột hạt chùm ngây sau
khi tách dầu.

3.4.

Kết quả xác định ảnh hƣởng thời gian đến quá trình chiết
tách protein từ bột hạt chùm ngây sau khi tách dầu.

3.5.

45

46

Kết quả xác định ảnh hƣởng của nồng độ NaCl đến quá
trình chiết tách protein từ bột hạt chùm ngây sau khi tách
dầu.

3.6.

47

Kết quả xác định ảnh hƣởng của nhiệt độ đến quá trình
chiết tách protein từ bột hạt chùm ngây sau khi tách dầu.

49


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cây chùm ngây (non) ..................................................................................5
Hình 1.2. Thân và lá chùm ngây .................................................................................5
Hình 1.3. Hoa chùm ngây ...........................................................................................6
Hình 1.4. Hạt chùm ngây ............................................................................................6
Hình 1.5. Một trang trại trồng chùm ngây ở Châu Phi ...............................................7
Hình 1.6. Các thực phẩm khác đƣợc so sánh ..........................................................111
Hình 1.9. Cơ chế chuyển nhóm phosphate của protein kinase A ...........................221
Hình 1.10. Bộ chiết soxhlet .......................................................................................22
Hình 2.1. Chùm ngây ................................................................................................35
Hình 2.2. Lò nung .....................................................................................................36
Hình 2.3. Tủ sấy .....................................................................................................36
Hình 3.1. Ảnh hƣởng tỉ lệ bã/ thể tích nƣớc đến khả năng chiết tách protein từ chùm
ngây ...........................................................................................................................45
Hình 3.2. Ảnh hƣởng của thời gian đến khả năng chiết tách protein từ chùm ngây.46
Hình 3.3. Ảnh hƣởng của nồng độ NaCl đến khả năng chiết tách protein từ chùm
ngây ...........................................................................................................................48
Hình 3.4. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến khả năng chiết tách protein từ bã chùm ngây
...............................................................................................................................49
Hình 3.12. Dịch chiết protein đƣợc kết tủa bằng phƣơng pháp lạnh ........................50
Hình 3.13. Quá trình li tâm để tách protein kết tủa ra khỏi dung dịch .....................51
Hình 3.14. Thử bột protein với biure ........................................................................51


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cây chùm ngây có tên gọi là cây ba đậu dại ( tên khoa học là
Moringa Oleifera ). Đây là loài cây thực vật có xuất xứ từ thiên nhiên đƣợc trồng để
làm thảo dƣợc chữa bệnh, để làm lƣơng thực và nhiên liệu sinh học. Loại cây này có
xuất xứ từ một số khu vực phía tây và cận dãy Himalaya và hiện nay, nó đã đƣợc
tìm thấy ở nhiều quốc gia khác nhƣ Philippines, Campuchia, Việt Nam. Chúng sinh
trƣởng và phát triển khá nhanh, thƣờng đƣợc nhắc tới nhƣ một loại rau có hàm
lƣợng dinh dƣỡng cao, có thể làm thực phẩm chức năng thiên nhiên do có chứa một
số hoạt chất chống oxy hóa.
Gần đây, các nhà khoa học thuộc viện khoa học của Mỹ còn phát hiện ra một
đặc tính khác của cây và gọi cây này với cái tên là “cây thần kỳ” có khả năng lọc để
sản xuất nƣớc sạch. Tại đại học Bang Pennsylvania, các chuyên gia đã giành giải
thƣởng của Hội Hóa học Mỹ về công nghệ xử lý nƣớc sạch, trong đó có sử dụng hạt
chùm ngây và cát để lọc nƣớc sạch.
Trong nguồn nƣớc bị ô nhiễm thƣờng có các loại vi khuẩn gây bệnh và cặn
bẩn, để loại bỏ các vấn đề này cần đòi hỏi phải có công nghệ xử lý cao. Nhƣng ở
một số vùng nông thôn chƣa hẳn đã có các công nghệ xử lý này. Từ khi phát hiện ra
khả năng làm sạch nƣớc của một protein trong hạt chùm ngây có thể lọc sạch nƣớc
đã tiết kiệm đƣợc một khoản chi phí khổng lồ và còn giúp ích đƣợc cho rất nhiều
vùng nông thôn chƣa có nƣớc sạch sử dụng.
Do vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng chiết protein của hạt chùm
ngây để cải thiện chất lƣợng một vài nguồn nƣớc mặt khác nhau ở Việt Nam, trong
đó việc quan tâm và nghiên cứu hợp chất dầu đƣợc chiết từ hạt có ý nghĩa vô cùng
quan trọng trong bài toán xử lí nƣớc đục. Từ đó ta có thể hiểu sâu hơn về quá trình
chiết protein từ hạt chùm ngây cũng nhƣ các tính chất tuyệt vời của nó. Vì thế, đề
tài “Nghiên cứu chiết tách protein từ hạt cây chùm ngây” nhằm giải quyết những
vấn đề đã đƣợc nêu ra nhƣ ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình chiết tách protein từ hạt cây chùm ngây.


2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: hạt chùm ngây
- Phạm vi nghiên cứu:
 Xác định hàm lƣợng tro, độ ẩm của hạt chùm ngây
 Tối ƣu hóa quá trình chiết soxhlet của hạt chùm ngây
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan tài liệu, tìm hiểu thực tế về cây chùm ngây.
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp vật lý
- Thu gom, phân loại và xử lý mẫu hạt chùm ngây.
- Xác định độ ẩm của hạt
- Xác định hàm lƣợng tro và hàm lƣợng kim loại.
Phương pháp hóa học
- Phƣơng pháp soxhlet hay chƣng ninh chiết tách protein trong hạt chùm ngây.
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tách chiết: Nồng độ dung môi,
thời gian chiết, tỷ lệ rắn/lỏng, nhiệt độ…
5. Nội dung nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Cây chùm ngây: Mô tả, đặc điểm sinh thái.
- Phƣơng pháp chiết tách: chiết tách soxhlet với dung môi thích hợp.
- Phƣơng pháp kết tủa protein.
5.2. Nghiên cứu thực nghiệm
- Xử lý mẫu: Thu thập, phân loại, rửa, sấy…
- Chiết tách protein bởi dung môi phù hợp
- Xây dựng quy trình chiết tách đạt hiệu suất cao nhất.
- Kiểm tra, xác định thông số sau khi xử lý, từ đó đƣa ra nhận xét.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp thông tin khoa học về quy trình tách chiết protein từ hạt chùm
ngây, nghiên cứu các điều kiện tối ƣu.


3
7. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan
Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÙM NGÂY
1.1.1. Tên gọi
Tên khoa học: Moringa oleifera Lam. hay M. Pterygosperma, thuộc họ
Chùm ngây (Moringaceae).[3]
Tên thƣờng gọi khác nhƣ cây Thần Diệu (Miracle tree), cây Kỳ Quan
(Wonder tree), cây Vạn Năng (Multipurpose tree), cây Độ sinh (Tree of life, theo
quan điểm nhà Phật), cây cải ngựa (Horseradish tree, do rễ non của cây có vị của cải
ngựa, mù tạt), cây dùi trống (Drumstick tree, do thân/quả cây giống dùi trống), cây
dầu bel (Bel-oil tree, do dầu ép từ hạt cây đƣợc bán với tên gọi bel-oil).
1.1.2 Phân loại khoa học
Giới Thực vật (Kingdom) : Plantae
Ngành Ngọc lan (Division) : Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan (Class)

: Magnoliopsida

Bộ Cải (Ordo)

: Brassicales

Họ Chùm ngây (Familia)

: Moringaceae

Chi (Genus)

: Moringa

Loài (Species)

: Moringa oleifera Lam.

1.1.3. Đặc điểm thực vật
Cây Chùm ngây thuộc loại cây tiểu mọc, sống ở môi trƣờng khô ráo, không
thích nghi với môi trƣờng úng nƣớc. [10]
Có khả năng sống từ vùng cận nhiệt đới khô ẩm đến vùng nhiệt dới rất khô.
Chịu đƣợc lƣợng mƣa 480- 4000 mm/năm. Nhiệt độ từ 18,7- 28,5oC và pH 4,5- 8.
Có thể chịu đƣợc hạn và sinh trƣởng trên cát khô.
Thân: là cây thân gỗ nhỏ, cao 5-6 m (có thể đến 10m), phân cành nhiều.


5

Hình 1.1. Cây chùm ngây (non)
Lá: lá kép 3 lần dạng lông chim, dài 30-60 cm, lá chét hình tròn hay hình trái
xoan, dài 10-12 cm, màu xanh lục mốc, không lông, mọc đối từ 6-9 đôi, lá bẹ bao
lấy chồi.

Hình 1.2. Thân và lá chùm ngây
Hoa: hoa màu trắng, to, có cuống, mọc thành chùy ở nách lá, trông hơi giống
hao hoa Đậu, 5 cánh hoa, dảnh lên; 5 tiểu nhị thụ, xen với 5 tiểu nhị lép; noãn sào 1
buồng, đính phôi trắc mô ba, có hƣơng thơm, hoa nấu ăn đƣợc. Sau trồng 8 tháng là
cây bắt đầu cho hoa. Mùa hoa tháng 1.


6

Hình 1.3. Hoa chùm ngây
Quả: quả nang treo, dài 25-30 cm (có khi đến 55 cm), ngang 2-3 cm, có hình
dáng giống quả đậu Cô ve, có 3 mảnh, dọc theo quả có khía rãnh.
Hạt: quả có nhiều hạt tròn, có 3 cạnh, cỡ hạt đậu Hà Lan, cỡ 0,5 cm, có cánh
mỏng bao quanh.

Hình 1.4. Hạt chùm ngây
1.1.4. Phân bố sinh thái
Bản địa của cây chùm ngây là ở vùng sơn cƣớc Hi Mã Lạp Sơn ở Tây bắc
Ấn Độ nhƣng ngày nay đƣợc trồng rộng rãi ở Châu Phi, Trung Mỹ, Nam Mỹ và
Đông Nam Á (Campuchia, Malaysia, Indonesia). Loài cây Chùm ngây (Moringa
oleifira) đƣợc mọc hoang và trồng tại nhiều nơi trong khu vực nhiệt đới Châu Á và
là loài duy nhất của Chi Chùm ngây có mặt tại Việt Nam.


7
Ở Việt Nam chùm ngây là loài duy nhất của Chi Chùm ngây đƣợc phát hiện
mọc hoang từ lâu đời tại nhiều nơi nhƣ Thanh Hóa, Ninh Thuận, Bình Thuận,
vùng Bảy Núi ở An Giang, đảo Phú Quốc v.v. Tuy vậy trƣớc đây cây ít đƣợc chú ý,
có nơi trồng chỉ để làm hàng rào, và chỉ trong vài chục năm trở lại đây khi hạt cây
từ nƣớc ngoài đƣợc mang về Việt Nam, đƣợc trồng có chủ định và qua nghiên cứu
ngƣời ta thấy cây có nhiều tác dụng đặc biệt nên tƣởng là cây mới du nhập. Có khả
năng sống từ vùng cận nhiệt đới khô ẩm đến vùng nhiệt nhiệt đới rất khô. Chịu
đƣợc lƣợng mƣa từ 480 – 4000 mm/năm, nhiệt độ từ 18,7 – 28,5oC và pH từ 4,5 –
8. Có thể chịu đƣợc hạn và sinh trƣởng trên đất khô. Gần đây, kiều bào ở Mỹ Trần
Tiễn Khanh đã chuyển về Việt Nam 100 hạt giống, đã đƣợc phân phát cho một số
nông dân ở Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng.[12]

Hình 1.5. Một trang trại trồng chùm ngây ở Châu Phi
1.1.5. Cách trồng
a. Thời vụ trồng
Cây chùm ngây có thể trồng quanh năm. Ở những vùng thiếu nƣớc thì nên
trồng vào đầu mùa mƣa (tháng 4 – 5).
b. Chuẩn bị cây giống
Cây giống có thể trồng bằng hạt hay bằng cách cắm cành xuống đất, nhƣng
cách tốt nhất trồng bằng hạt để cây con có rễ vững chắc, ít tốn phân bón và công


8
chăm sóc.
- Dâm cành
Cành non bằng gốc, bằng ngọn không đƣợc chặt xéo, đƣờng kính 1 tấc, mỗi
cành dài 1m2. Chôn sâu cành 3 tấc phần gốc, dùng bàn chân đạp chặt xung quanh
gốc cho vững chãi, ngọn hƣớng lên trên, tƣới nƣớc vừa phải. Sau 20 ngày cành sẽ
đâm tƣợc.
c. Mật độ trồng
- Trồng để lấy rau
Mật độ 1 x 1,5m (cây cách cây 1m, hàng cách hàng 1,5m).
Đào hố theo quy cách: 30x30x30cm.
Cho phân hữu cơ hoặc phân chuồng ủ hoai đã đƣợc khử bệnh vào hố. Trung
bình cho 2-3 kg phân hữu cơ xuống hố rồi lấp đất lên trên.
Dùng cuốc xới đều dƣới hố, xé túi bầu đặt cây ngay trung tâm hố, cây phải
thẳng đứng, lấp hố ép đất xung quanh. Lấp theo hình nón úp đề cây không bị úng
nƣớc về mùa mƣa.
- Trồng để làm dƣợc liệu
Mật độ 3 x 3m (cây cách cây 3m, hàng cách hàng 3m), trồng theo nanh sấu.
Đào hố theo quy cách 40x40x40 cm, đào trƣớc 30 ngày. Cho phân hữu cơ
hoặc phân chuồng ủ hoai đã đƣợc khử bệnh vào hố. Trung bình cho 3-4 kg phân
hữu cơ xuống hố rồi lấp đất lên trên.
Dùng cuốc xới đều dƣới hố, xé túi bầu đặt cây ngay trung tâm hố, cây phải
thẳng đứng, lấp hố ép đất xung quanh. Lấp theo hình nón úp đề cây không bị úng
nƣớc về mùa mƣa.
1.1.6. Sơ lƣợc về thành phần hóa học của cây chùm ngây
Trong rễ chứa: glucosinolates nhƣ 4-(alpha-L-rhamnosyloxy) benzyl
glucosinolate (chừng 1%) sau khi chịu tác động của myrosinase, sẽ cho 4-(alpha-Lrhamnosyloxy) benzyl isothocyanate. Glucotropaeolin (chừng 0,05%) sẽ cho
benzylisothiocyanate.


9
Trong hạt chứa: glucosinolates (nhƣ trong rễ): có thể lên đến 9% sau khi hạt
đã đƣợc khử chất béo. Các axit loại phenol cacboxylic nhƣ 1-beta-D-glucosyl-2,6dimethyl benzoate. Dầu béo (20-50%): phần chính gồm các axit béo nhƣ oleic axit
(60-70%), palmitic axit (3-12%), stearic axit (3-12%) và các axit béo khác nhƣ
behenic axit, eicosanoic và lignoceric axit…
Trong lá chứa: các hợp chất loại flanonoids và phenolic nhƣ kaempferol 3O-alpha-rhamnoside, kaempferol, syringic acid, gallic acid, rutin, quercetin 3-Obeta-glucoside. Các flavonol glycosides đƣợc xác định đều thuộc nhóm
kaempferide nối kết với các rhamnoside hay glucoside.[8]
1.1.7. Thành phần dinh dƣỡng
Bảng phân tích hàm lƣợng dinh dƣỡng của quả, lá tƣơi và bột khô của lá
chùm ngây theo báo cáo ngày 17/7/1998 của Campden and Chorleywood Food
Research Association in Conjunction.
Bảng 1.1. Phân tích hàm lượng dinh dưỡng của Moringa
BẢNG PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG DINH DƢỠNG CỦA MORINGA
THÀNH PHẦN DINH

TRÁI

DƢỠNG/100gr

TƢƠI

01

Water (nƣớc)

86,9%

75,0%

7,5%

02

Calories

26

92

205

03

Protein (g)

2,5

6,7

27,1

04

Fat (g)

0,1

1,7

2,3

05

Cacbohidrate (g)

3,7

13,4

38,2

06

Fiber (g) (chất xơ)

4,8

0,9

19,2

07

Minerals (g) (chất khoáng)

2,0

2,3

-

08

Ca (mg)

30

40

2003

09

Mg (mg)

24

25

368

10

P (mg)

110

70

204

11

K (mg)

259

259

1324

STT

LÁ TƢƠI

BỘT LÁ
KHÔ


10
12

Cu (mg)

3,1

1,1

0,054

13

Fe (mg)

5,3

7,0

28,2

14

S (g)

137

137

870

15

Oxalic acid (mg)

10

101

1,6

16

Vitamin A - Beta caroten (mg)

0,11

6,8

1,6

17

Vitamin B - choline (mg)

423

423

-

18

Vitamin B1 - thiamin (mg)

0,05

0,21

2,64

19

Vitamin B2 - Riboflavin (mg)

0,07

0,05

20,5

20

Vitamin B3 - nicotinic acid (mg)

0,2

0,8

8,2

21

Vitamin C - ascorbic acid (mg)

120

220

17,3

22

Vitamin E - tocopherol acetate

-

-

113

23

Agrinine (g/16gN)

3,36

6,0

1,33%

24

Histidine (g/16gN)

1,1

2,1

0,61%

25

Lysine (g/16gN)

1,5

4,3

1,32%

26

Tryptophan (g/16gN)

0,8

1,9

0,43%

27

Phenylalanine (g/16gN)

4,3

6,4

1,39%

28

Methionine (g/16gN)

1,4

2,0

0,35%

29

Threonine (g/16gN)

3,9

4,9

1,19%

30

Leucine (g/16gN)

6,5

9,3

1,95%

31

Isoleucine (g/16gN)

4,4

6,3

0,83%

32

Valine (g/16gN)

5,4

7,1

1,06%

1.1.8. So sánh hàm lƣợng dinh dƣỡng với các thực phẩm khác
Bảng 1.2. So sánh thành phần dinh dưỡng trong 100g lá tươi và khô đối với
các thực phẩm khác.
Chất dinh

Thức ăn hằng

Lá chùm ngây

Lá chùm ngây

dƣỡng

ngày

tƣơi

khô

Vitamin A

1,8mg cà rốt

6,8mg

18,9mg

Canxi

120mg sữa

440mg

2003mg


11
Potassium

88mg chuối

259mg

1324mg

Protein

3,1g sữa chua

6,7g

27,1g

Vitamin C

30mg cam

220mg

17,3mg

Cây Chùm Ngây (Moringa oleifera) chứa hơn 90 chất dinh dƣỡng tổng hợp.
Những chất dinh dƣỡng cần thiết để giữ gìn sức khỏe của con ngƣời, chống giảm
nguy cơ từ những chứng bệnh suy thoái, chữa trị bách bệnh thông thƣờng. Những
hình ảnh minh họa dƣới đây là bảng so sánh từ các nghiên cứu của các nhà khoa
học giữa hàm lƣợng dinh dƣỡng ƣu việt của lá cây Chùm ngây và những thực phẩm,
trái cây tiêu biểu thƣờng dùng nhƣ cam, cà rốt, sữa, cải bó xôi, yaourt và chuối nếu
so sánh trên cùng một trọng lƣợng.

Hình 1.6. Các thực phẩm khác được so sánh
- Vitamin C: gấp 7 lần so với trái cam, vitamin C tăng cƣờng hệ thống miễn
nhiễm trong cơ thể và chữa trị những chứng bệnh lây lan nhƣ cảm cúm.
- Vitamin A: gấp 4 lần so với cà rốt, vitamin A hoạt động nhƣ một tấm khiên
chống lại những chứng bệnh về mắt, da và tim đồng thời ngăn ngừa về tiêu chảy và
những chứng bệnh thông thƣờng khác…
- Canxi: gấp 4 lần có trong sữa, canxi bồi bổ cho xƣơng và răng, giúp ngăn
ngừa chứng loãng xƣơng..
- Chất sắt gáp 3 lần so với cải bó xôi, chất sắt là một chất cần thiết đóng vai trò
quan trọng trong việc chuyển oxy trong máu đến các bộ phận khác của cơ thể


12
- Chất đạm (protein): gấp 2 lần so với Yaourt, chất đạm là những chất xây
dựng tế bào cho cơ thể, nó đƣợc làm ra từ axit amin, thông thƣờng axit amin có
những sản phẩm từ động vật nhƣ thịt,trứng, sữa…thật kì lạ khi lá Chùm Ngây có
chứa những axit amin cần thiết đó.
- Potassium (kali): gấp 3 lần so với chuối, là chất cần thiết cho não và hệ thần kinh.
1.1.9. Những nghiên cứu khoa học về chùm ngây
Chùm ngây đƣợc xem là một cây đa dụng, rất hữu ích tại những quốc gia
nghèo thuộc “Thế giới thứ ba” nên đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều về các hoạt tính
dƣợc dụng, giá trị dinh dƣỡng và công nghiệp. Đa số các nghiên cứu đƣợc thực hiện
tại Ấn Độ, Philippines…
- Tính cách đa dụng của cây chùm ngây
Nghiên cứu rộng rãi nhất về giá trị của Moringa oleifera đƣợc thực hiện tại
ĐH Nông Nghiệp Falsalabad, Pakistan :Moringa oleifera Lam (Moringaceae) là một
cây có giá trị kinh tế cao, cây phân bố tại nhiều quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Cây vừa là một nguồn dƣợc liệu và là một nguồn thực phẩm rất tốt. Các bộ phận
của cây chứa nhiều khoáng chất quan trọng, và là một nguồn cung cấp chất đạm,
vitamins, beta-carotene,…
- Hoạt tính kháng nấm gây bệnh
Nghiên cứu tại Institute of Bioagricultural Sciences, Academia Sinica, Đài
Bắc (Taiwan) ghi nhận dịch chiết từ lá và hạt Chùm Ngây bằng ethanol có các hoạt
tính diệt đƣợc nấm gây bệnh loại Trichophyton rubrum, Trichophyton
mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis. Các phân tích
hóa học đã tìm đƣợc trong dầu trích từ lá Chùm Ngây đến 44 hóa chất. (Bioresource
Technology Số 98-2007).
- Tác dụng của quả chùm ngây trên cholesterol và lipid trong máu
Nghiên cứu tại ĐH Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ) về hoạt tính trên
các thông số lipid của quả Chùm Ngây, thử trên thỏ, ghi nhận : Thỏ cho ăn Chùm
Ngây (200mg/kg mỗi ngày) hay uống lovastatin (6mg/kg/ ngày) trộn trong một hổn
hợp thực phẩm có tính cách tạo cholesterol cao, thử nghiệm kéo dài 120 ngày. Kết


13
quả cho thấy Chùm Ngây và Lovastatin có tác dụng gây hạ cholesterol,
phospholipid, triglyceride, VLDL, LDL hạ tỷ số cholesterol/ phospholipid trong
máu… so với thỏ trong nhóm đối chứng. Khi cho thỏ bình thƣờng dùng chùm ngây
hay Lovastatin : mức HDL lại giảm hạ nhƣng nếu thỏ bị cao cholesterol thì mức
HDL lại gia tăng.
- Các hoạt tính chống co giật, chống sƣng và gây lợi tiểu
Dịch trích bằng nƣớc nóng của hoa, lá, rễ, hạt..vỏ thân chùm ngây đã đƣợc
nghiên cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu Kỹ Thuật (CEMAT) tại Guatamala City về
các hoạt tính dƣợc học, thử nơi chuột. Hoạt tính chống co giật đƣợc chứng minh
bằng thử nghiệm trên chuột đã cô lập, hoạt tính chống sƣng thử trên chân chuột bị
gây phù bằng carrageenan và tác dụng lợi tiểu bằng lƣợng nƣớc tiểu thu đƣợc khi
chuột đƣợc nuôi nhốt trong lồng. Nƣớc trích từ hạt cho thấy tác động ức chế khá rõ
sự co giật gây ra bởi acetylcholine ở liều ED50= 65.6 mg/ml môi trƣờng ; tác động
ức chế phụ gây ra do carrageenan đƣợc định ở 1000mg/kg và hoạt tính lợi tiểu cũng
ở 1000 mg/kg. Nƣớc trích từ rễ cũng cho một số kết quả.
- Các chất gây đột biến gen từ hạt chùm ngây rang chín
Một số các hợp chất các chất gây đột biến genes đã đƣợc tìm thấy trong hạt
chùm ngây rang chín.
Các chất quan trọng nhất đƣợc xác định là 4 - (alpha Lrhamnosyloxy)
phenylacetonitrile; 4 - hydroxyphenylacetonitri le và 4 - hydroxyphenyl-acetamide.
- Khả năng ngừa thai của rễ chùm ngây
Nghiên cứu tại ĐH Jiwaji, Gwalior (Ấn độ) về các hoạt tính estrogenic,
kháng estrogenic, ngừa thai của nƣớc chiết từ rễ chùm ngây ghi nhận chuột đã bị cắt
buồng trứng, cho uống nƣớc chiết, có sự gia tăng trọng lƣợng của tử cung. Hoạt tính
estrogenic đƣợc chứng minh bằng sự kích thích hoạt động mô tế bào tử cung.
Khi cho chuột uống nƣớc chiết này chung với estradiol dipropionate (EDP)
thì có sự tiếp nối tụt giảm trọng lƣợng của tử cung so sánh với sự gia tăng trọng
lƣợng khi chỉ cho chuột uống riêng EDP. Trong thử nghiệm deciduoma liều cao
nhất 600mg/kg có tác động gây rối loạn sự tạo deciduoma nơi 50 % số chuột thử .


14
Tác dụng ngừa thai của rễ chùm ngây đƣợc cho là do nhiều yếu tố phối hợp (Journal
of Ethnopharmacology Số 22-1988).
- Hoạt tính kháng sinh của hạt chùm ngây
4 (alpha-L-Rhamnosyloxy)benzyl isothiocyanate đƣợc xác định là có hoạt
tính kháng sinh mạnh nhất trong các hoạt chất trích từ hạt chùm ngây ( trong hạt
chùm ngây còn có benzyl isothiocyanate). Hợp chất trên ức chế sự tăng trƣởng của
nhiều vi khuẩn và nấm gây bệnh. Nồng độ tối thiểu để ức chế Bacillus subtilis là 56
micromol/l và để ức chế Mycobacterium phlei là 40 micromol/l (Planta Medica Số
42-1981).
- Hoạt tính của rễ chùm ngây trên sạn thận loại Oxalate
Thử nghiệm tại ĐH Dƣợc K.L.E.S, Nehru Nagar, Karnakata (Ấn Độ) trên
chuột bị gây sạn thận, oxalate bằng ethylen glycol ghi nhận dịch chiết bằng nƣớc và
alcohol rễ cùng lõi gỗ chùm ngây làm giảm rõ rệt nồng độ oxalate trong nƣớc tiểu
bằng cách can thiệp vào sự tổng hợp oxalate trong cơ thể. Sự kết đọng tạo sạn trong
thận cũng giảm rất rõ khi cho chuột dùng dịch chiết này nhƣ một biện pháp phòng
ngừa bệnh sạn thận…
- Dùng hạt chùm ngây để xử lý nƣớc đục từ chiết tách protein
Hạt chùm ngây có chứa một số hợp chất “đa điện giải” hay còn đƣợc gọi là
“polyelectrolytes” tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để làm trong nƣớc. Kết quả
thử nghiệm lọc nƣớc : Nƣớc đục (độ đục 15-25 NTU, chứa các vi khuẩn tạp 280500 cfu ml(-1), khuẩn coli từ phân 280-500 MPN 100 ml(-1). Dùng hạt chùm ngây
làm chất tạo trầm lắng và kết tụ, đƣa đến kết quả rất tốt (độ đục còn 0.3-1.5 NTU; vi
khuẩn tạp còn 5-20 cfu; và khuẩn coli còn 5-10 MPN..). Phƣơng pháp lọc này rất
hữu dụng tại các vùng nông thôn của các nƣớc nghèo và đƣợc áp dụng khá rộng rãi
tại Ấn Độ.
1.1.10. Công dụng
Mỹ hiện nay là nƣớc nhập nguyên liệu chùm ngây thô nhiều nhất, sử dụng
trong công nghệ mỹ phẩm cao cấp, nƣớc uống và quan trong hơn là chiết suất thành
nguyên liệu tinh cung ứng cho công nghiệp dƣợc phẩm, hóa chất.


15
Ấn Độ: chùm ngây đƣợc gọi là sainjna, mungna (Hindi, Asam, Bengal..);
Phạn ngữ: Shobhanjana. Là một trong những cây thuốc “dân gian” rất thông dụng
tại Ấn Độ. Vỏ thân đƣợc dùng trị nóng sốt, đau bao tử, đau bụng khi có kinh, sâu
răng, làm thuốc thoa trị hói tóc; trị đau trong cổ họng (dùng chung với hoa của cây
nghệ, hạt tiêu đen, rễ củ Dioscorea oppositifolia); trị kinh phong (dùng chung với
thuốc phiện); trị đau quanh cổ (thoa chung với căn hành của Melothria heterophylla,
Cocci nia cordifolia, hạt mƣớp (Luffa) và hạt Lagenaria vulgaris); trị tiểu ra máu; trị
thổ tả (dùng chung với vỏ thân Calotropis gigantea, Tiêu đen, và Chìa vôi. Hoa
dùng làm thuốc bổ, lợi tiểu. Quả giã kỹ với gừng và lá Justicia gendarussa để làm
thuốc đắp trị gẫy xƣơng. Lá trị ốm còi, gây nôn và đau bụng khi có kinh. Hạt: dầu
từ hạt để trị phong thấp hay một số loại bệnh khác.
Pakistan: Cây đƣợc gọi là Sajana, Sigru. Cũng nhƣ tại Ấn, chùm ngây đƣợc
dùng rất nhiều để làm các phƣơng thuốc trị bệnh trong dân gian. Ngoài các cách sử
dụng nhƣ tại Ấn độ, các thành phần của cây còn đƣợc dùng nhƣ : Lá giả nát đắp lên
vết thƣơng, trị sƣng và nhọt, đắp và bọng dịch hoàn để trị sƣng và sa; trộn với mật
ong đắp lên mắt để trị mắt sƣng đỏ.. Vỏ thân dùng để phá thai bằng cách đƣa vào tử
cung để gây giãn nở. Vỏ rễ dùng sắc lấy nƣớc trị đau răng, đau tai..Rễ tƣơi của cây
non dùng trị nóng sốt , phong thấp, gout, sƣng gan và lá lách..
Trung Mỹ: Hạt chùm ngây đƣợc dùng trị táo bón, mụn cóc và giun sán.
Việt Nam: Rễ chùm ngây đƣợc cho là có tính kích thích, giúp lƣu thông máu
huyết, làm dễ tiêu hóa, tác dụng trên hệ thần kinh, làm dịu đau. Hoa có tính kích dục.
Hạt làm giảm đau. Nhựa (gomme) từ thân có tác dụng làm dịu đau.
Hầu hết các bộ phận nhƣ lá, hoa, quả, hạt, rễ, thân của cây chùm ngây đều
hữu dụng với con ngƣời. Bằng cách canh tác chùm ngây, nhà nông có thể cải thiện
đất xấu. Lá, hoa và quả non của chùm ngây, với rất nhiều dinh dƣỡng và nguyên tố
vi lƣợng, đƣợc dùng làm thực phẩm cho ngƣời và gia súc, giúp xóa đói giảm nghèo,
góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực, chống suy dinh dƣỡng trẻ em tại các quốc
gia đang phát triển. Lá non và thậm chí cả lá già của chùm ngây đƣợc sử dụng để
nấu canh với thịt, tôm, nấm hoặc nấu suông (mùi vị tƣơng tự rau ngót), trộn salad,


16
ăn sống, xào thịt, trứng, xay nhuyễn thành nƣớc sinh tố. Lá chùm ngây phơi khô tán
bột có thể để rất lâu mà không mất dinh dƣỡng, sử dụng cho nhiều món ăn
nhƣ cháo, bột trẻ em, nhào bột bánh, pha nƣớc uống. Hoa chùm ngây có nhiều mật
ngọt và giàu dinh dƣỡng, làm rau hoặc phơi khô dùng nấu lấy nƣớc uống nhƣ một
loại trà. Trái non đƣợc dùng xào, nấu canh, hầm xƣơng, ninh súp nhƣ đậu cô ve và
cho hƣơng vị gần tƣơng tự măng tây.
Khi già, hạt chùm ngây có thể rang ăn nhƣ đậu phộng. Rễ non của cây ăn
sống hoặc làm gia vị nhƣ cải ngựa (mù tạt). Tuy nhiên tƣơng tự rau ngót, lô hội, hạn
chế sử dụng rau và các chế phẩm từ chùm ngây cho phụ nữ có thai.
Sự chú ý đến công dụng của chùm ngây ngày càng tăng lên tại nhiều quốc
gia trên thế giới và trong thực tế, loài cây này đã vƣợt ra ngoài khuôn khổ là một
loại rau mà đƣợc sử dụng rộng rãi và đa dạng trong công nghệ dƣợc phẩm, mỹ
phẩm, nƣớc giải khát dinh dƣỡng và thực phẩm chức năng. Các quốc gia đang phát
triển sử dụng chùm ngây nhƣ dƣợc liệu kết hợp chữa hàng trăm loại bệnh hiểm
nghèo, bệnh thông thƣờng nhƣ phòng và trị ung thƣ, tiểu đƣờng, thiếu máu, còi
xƣơng, tim mạch, kinh phong, sƣng tấy, viêm nhiễm, mỡ máu, đau dạ dày, ngừa
thai, ung loét, lão hóa, suy nhƣợc cơ thể, suy nhƣợc thần kinh, trị chứng bất lực và
tăng cƣờng khả năng ham muốn tình dục. Thống kê chƣa đầy đủ cho thấy chùm
ngây có thể đƣợc sử dụng để điều trị đến hơn 300 căn bệnh. Đặc biệt, hợp
chất zeatin, với năng lực chống lão hóa mạnh mẽ, trong chùm ngây cao gấp vài
ngàn lần so với bất kỳ một loại cây nào khác. Thêm vào đó, chùm ngây cũng có 2
loại hợp chất phòng ung thƣ và chặn đứng sự tăng trƣởng của khối u, khiến cây
đƣợc mệnh danh là loại cây phòng ung thƣ.
Hạt khô của cây có thể đƣợc ứng dụng để làm hoạt chất lọc nƣớc hoặc ép
lấy dầu. Chất dầu trong hạt có phẩm chất tốt, màu vàng tƣơi sáng với một hƣơng vị
dễ chịu có đƣợc so sánh chất lƣợng với dầu oliu, để rất lâu không hỏng và đƣợc sử
dụng làm dầu ăn hoặc dầu máy. Tại các vùng ô nhiễm nơi nông thôn nghèo châu Á,
châu Phi, hạt chùm ngây thƣờng đƣợc nghiền nát hòa vào nƣớc, để lắng, các chất


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×