Tải bản đầy đủ

SKKN kinh nghiệm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3, dạng phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
c&d
- Tên đề tài: “Kinh nghiệm giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 3, dạng Phép
chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số”
- Họ và tên: Ngô Việt Chương và Lý Nhựt Hằng
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cầu Khởi A
1. Lí do chọn đề tài:
Trong quá trình giảng dạy, kết quả học tập của học sinh lớp 3A trong thực hiện
phép chia chưa cao, học sinh còn lúng túng, chưa nắm vững quy trình nên chia chưa
thành thạo, chưa tích cực khi học tập môn Toán. Nhằm nâng cao chất lượng dạy học
và giúp học sinh hứng thú học tập môn Toán, chúng tôi đã chọn để nghiên cứu đề tài:
“Kinh nghiệm giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 3, dạng Phép chia số có bốn,
năm chữ số cho số có một chữ số”.
2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:
- Các giải pháp giúp học sinh lớp 3A thực hiện tốt Chia số có bốn, năm chữ số
cho số có một chữ số.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp đọc, tham khảo tài liệu; phương pháp
điều tra, khảo sát thực tế; phương pháp thực nghiệm; phương pháp kiểm tra, so sánh,
đối chiếu.
3. Giải pháp, chứng minh vấn đề cần giải quyết:
- Củng cố những kiến thức đã học.

- Cung cấp kiến thức mới một cách khoa học.
- Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học giúp học
sinh nhận ra kiến thức mới học và quy trình vận dụng các kiến thức đó trong các bài
tập khác nhau.
- Những giải pháp phù hợp giúp học sinh thực hành, luyện tập.
4. Hiệu quả áp dụng:
Sau khi áp dụng đề tài chúng tôi nhận thấy học sinh có nhiều tiến bộ, phát triển
theo chiều hướng thuận lợi. Kết quả đạt được như sau:

Thời điểm

Chia số có hai chữ số cho số
có một chữ số
Chia số có ba chữ số cho số
có một chữ số
Chia số có bốn chữ số cho số
có một chữ số

TSHS

Chia đúng,
nhanh,
thành thạo

Biết cách
thực hiện,
thời gian
đảm bảo

Biết cách
thực hiện,
tốc độ chậm

35

SL
6

TL%
17,1


SL
10

TL
28,6

SL
14

35

8

22,9

10

28,6

13

35

15

42,9

13

37,1

7

TL
40

Chưa biết
cách chia,
chia sai
SL
5

TL
14,3

37,1

4

11,3

20

0

0

5. Phạm vi áp dụng:
Đề tài này đã được vận dụng thành công ở lớp 3A trường Tiểu học Cầu Khởi A,
chúng tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài này cho tất cả học sinh khối lớp 3 trong nhà
trường và đã được phổ biến trong cụm và các trường lân cận để nghiên cứu thực hiện.
Cầu Khởi, ngày 09 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện
Ngô Việt Chương
Lý Nhựt Hằng
1


I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã nhấn mạnh: Đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm tư
tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều
kiện đảm bảo thực hiện đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà
nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục đào tạo và sự tham gia của
gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học, đổi mới ở tất cả bậc học,
ngành học.
Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả từ đầu mà
cần vừa làm vừa kế thừa, củng cố phát huy các thành tựu phát triển những nhân
tố mới, tiếp tục có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, vừa kiên quyết
chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc, đổi mới có trọng tâm, trọng
điểm, có lộ trình phù hợp kinh tế đất nước, địa phương.
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược xây
dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong đó,
mục tiêu của giáo dục tiểu học hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện. Nhà trường tiểu học là cái nôi cung cấp cho học sinh những tri thức khoa
học, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách.
Trong nhà trường tiểu học, học sinh đã được học nhiều môn như: Toán,
Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật, Âm nhạc,... Trong các môn học đó môn Toán là
một môn đặc biệt quan trọng vì nó cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ
bản về Toán học để học sinh học lên các lớp trên. Kiến thức của môn Toán có
tính chất kế thừa và xâu chuỗi. Kế thừa từ bài học này đến bài học khác, từ lớp
học dưới đến lớp học trên. Nếu các em bị mất căn bản về kiến thức môn Toán thì
các em sẽ chán học, không thích học dẫn đến ngày càng học yếu so với trình độ
chung của cả lớp. Kĩ năng thực hiện bốn phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) là kỹ
năng rất cần thiết. Học sinh phải nắm vững cách thực hành các phép tính để áp
dụng vào trong thực tế.
Trong các kĩ năng được học ở môn Toán lớp 3 thì kĩ năng chia các số có
nhiều chữ số cho số có một chữ số rất quan trọng. Tuy nhiên, học sinh lớp 3A
chia chậm, chia sai và chia chưa thành thạo do nhiều nguyên nhân: các em
không thuộc bảng nhân, bảng chia; nhầm lẫn thương là kết quả của phép nhân,
đặc biệt là không biết ước lượng thương trong làm bài ...
Với thực trạng trên khiến chúng tôi luôn băn khoăn, trăn trở trong việc
quản lý và giảng dạy như thế nào để học sinh đạt được kết quả tốt kĩ năng này.
Vì thế để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả dạy học Toán chúng tôi
quyết định chọn đề tài “Kinh nghiệm giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 3
dạng phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra cơ sở lí luận để đưa ra các giải
pháp nhằm giúp học sinh dễ tiếp thu bài, lĩnh hội được kiến thức cũng như có
được kĩ năng chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số theo chuẩn kiến
2


thức, kĩ năng qui định đồng thời phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo cho học
sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Các giải pháp giúp học sinh lớp 3A thực hiện tốt Chia số có bốn, năm
chữ số cho số có một chữ số.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Do khả năng và trình độ có hạn nên đề tài này chúng tôi chỉ tập trung
nghiên cứu học sinh lớp 3A Trường Tiểu học Cầu Khởi A dựa trên thực tế giảng
dạy giúp học sinh lớp 3A biết cách thực hiện phép chia thành thạo, chính xác
các số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số.
5. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử
dụng một số phương pháp sau đây:
5.1. Phương pháp đọc, tham khảo tài liệu:
Đây là phương pháp quan trọng và cần thiết trong quá trình nghiên cứu
giúp chúng tôi thu thập thông tin nhằm nắm những lí luận chủ yếu trong việc
hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia thành thạo các số có bốn, năm chữ số
cho số có một chữ số.
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế:
Phương pháp này giúp chúng tôi nắm rõ về trình độ, khả năng nhận thức,
những thuận lợi và khó khăn thường gặp của học sinh trong những giờ học môn
Toán ở lớp 3.
5.3. Phương pháp thực nghiệm:
Phương pháp này giúp chúng tôi thực nghiệm những điều nghiên cứu
được áp dụng giảng dạy trên lớp 3A trường Tiểu học Cầu Khởi A.
5.4. Phương pháp kiểm tra, so sánh, đối chiếu:
Sử dụng phương pháp này để so sánh đối chiếu các số liệu qua từng thời
điểm kiểm tra. Từ đó chúng tôi rút ra được những thành công và hạn chế đối với
những giải pháp đã đề ra. Rút kinh nghiệm cho bản thân và tìm cách giải quyết
trong quá trình nghiên cứu đề tài.
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu giáo viên thực hiện tốt các phương pháp dạy học theo định hướng đổi
mới lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên chỉ là người tổ chức các hoạt động tạo
điều kiện cho các em tham gia tích cực chủ động vào quá trình học tập, đồng
thời lựa chọn các hình thức dạy học và áp dụng các kinh nghiệm phù hợp để
hướng dẫn học sinh thực hiện tính chia đúng quy trình thì chất lượng học tập
môn Toán của học sinh lớp 3 sẽ ngày được nâng cao.

3


II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận:
Theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ban hành kèm theo
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình theo “Chuẩn kiến thức, kĩ
năng” các môn học ở Tiểu học. Ngày 01 tháng 9 năm 2011 Bộ giáo dục và Đào
tạo đã ban hành công văn số 5842/BGD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp Tiểu học để phù hợp với thời lượng và
điều kiện thực tế của địa phương, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Ngày
28/8/2014 Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành thông tư 30/TT-BGD&ĐT về Ban
hành quy định đánh giá học sinh tiểu học. Chúng ta thấy nền giáo dục hiện nay
là giúp cho học sinh: học để biết, học để làm, học để hợp tác và học để làm
người.
Trong thời gian qua ở nước ta đã thực hiện việc thay đổi về nội dung,
phương pháp dạy học ở tiểu học. Nói như vậy không phải bỏ cái cũ, mà trên cơ
sở cái cũ ta phát huy, mở rộng những thành tựu đã đạt được, đồng thời phải biết
kết hợp giữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại nhằm phát huy
tính tích cực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học là phát huy được tính
tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh để tích cực hóa hoạt động
học tập.
Ở môn Toán cần có phương pháp dạy học phù hợp nội dung kiến thức,
tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh, đặc điểm và điều kiện dạy học cụ thể giúp cho
học sinh không chỉ học để biết mà còn để vận dụng vào thực tế cuộc sống. Riêng
ở lớp 3, việc hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tốt phần nhân chia ngoài
bảng từ đó làm thế nào để phát huy được tính tích cực tránh thụ động trong học
tập, góp phần thực hiện tốt một trong những nhiệm vụ trọng tâm về yêu cầu
chuẩn mực giáo dục một cách có hiệu quả.
Do đó để giảng dạy tốt môn Toán lớp 3, giáo viên cần phải quan tâm đến
việc hệ thống hóa kiến thức đã học và chú ý đến hình thức tổ chức của lớp để tạo
không khí nhẹ nhàng khi học. Thông qua việc thực hành dưới nhiều hình thức
như thực hiện ở bảng con, vở, trao đổi nhóm, thậm chí là chơi những trò chơi
nhằm đạt được các mục tiêu dạy học Toán chia số có bốn, năm chữ số cho số có
một chữ số.
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:
Trong chương trình Toán lớp 3, học sinh tiếp tục được học thêm các bảng
nhân, chia 6, 7, 8, 9, từ đó để áp dụng thực hiện các phép chia các số có hai, ba,
bốn, năm chữ số cho số có một chữ số. Tuy nhiên, khi dạy các em thực hiện các
phép chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số (ở học kỳ 1) học sinh còn
gặp rất nhiều khó khăn do các em chưa chủ động tiếp thu kiến thức, chưa biết
tách số bị chia, chưa biết ước lượng chữ số ở thương, chưa biết nhân thử, chưa
4


thuộc bảng nhân, bảng chia nhuần nhuyễn,... Bên cạnh đó, sách giáo khoa chỉ
hướng dẫn một bài mẫu cho mỗi dạng rồi sau đó cho học sinh thực hành mà
không có các tiết luyện tập riêng sau mỗi bài học mới. Vì thực hiện không thành
thạo các phép chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số nên khi học các
phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số (học kỳ 2) học sinh còn
lúng túng, thực hiện chậm, tìm chưa đúng kết quả và chia không thành thạo.
Khi thực hiện dạy phép chia, chúng tôi tiến hành khảo sát học sinh lớp 3A
kết quả như sau:
Dạng phép chia

Chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
Chia số có ba chữ số
cho số có một chữ số

Chia đúng,
nhanh,
thành thạo

Biết cách
thực hiện,
thời gian
đảm bảo

35

SL
6

TL%
17,1

SL
10

TL%
28,6

35

8

22,9

10

28,6

TSHS

Thực hiện
đạt yêu cầu,
tốc độ
chậm
SL TL%
14
40
13

37,1

Chưa biết
cách chia,
kết quả sai
SL
5

TL%
14,3

4

11,3

Qua bảng thống kê trên ta thấy số học sinh chia đúng, nhanh và thành
thạo chỉ chiếm từ 17,1% đến 22,9%, có từ 37,1% đến 40% số học sinh biết cách
thực hiện phép chia nhưng còn chậm, có từ 11,3% đến 14,3% số học sinh chưa
biết thực hiện tính chia. Điều đó khẳng định khi dạy các em thực hiện các phép
chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số chất lượng sẽ không cao.
Để việc học Toán nói chung và việc học chia số có bốn, năm chữ số cho
số có một chữ số nói riêng đạt hiệu quả thì đòi hỏi người giáo viên phải áp dụng
các kinh nghiệm vào trong giảng dạy: kiên trì hướng dẫn học sinh, không nóng
vội. Đồng thời phải nắm được vai trò, vị trí quan trọng của việc dạy học chia số
có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 để giúp
các em học tốt môn Toán và tạo được sự chuyển biến tích cực của học sinh trong
việc học tập. Tính tích cực học tập của học sinh nó chuyển biến theo cấp độ từ
thấp lên cao. Vì vậy “Kinh nghiệm giúp học sinh học tốt môn Toán lớp 3 dạng
phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số” giúp cho học sinh học
Toán tốt hơn, đồng thời còn là kinh nghiệm bổ ích giúp giáo viên có định hướng
tích cực trong giảng dạy.
2.2. Sự cần thiết của đề tài:
Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, các em đang trong thời kỳ phát triển. Học
sinh tiểu học nghe giảng rất dễ hiểu nhưng cũng sẽ quên ngay khi các em không
tập trung cao độ. Vì vậy, trong giảng dạy người giáo viên phải tạo cho học sinh
sự hứng thú trong học tập; giáo viên sử dụng phương pháp hợp lí, hình thức linh
hoạt, lời nói phải thu hút được sự chú ý của học sinh và tổ chức cho học sinh
thường xuyên được luyện tập thực hành.
3. Nội dung vấn đề:
a. Vấn đề đặt ra:
Môn Toán là một trong các môn học giữ vị trí quan trọng, có tính chất
thực hành. Việc dạy cho học sinh Tiểu học, đặc biệt là những học sinh lớp 3
5


thực hiện được các phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số thì
giáo viên cần có những giải pháp phù hợp trong quá trình giảng dạy.
b. Giải pháp, chứng minh vấn đề được giải quyết:
* Đối với Ban giám hiệu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kiểm tra tìm hiểu thực tế giảng dạy
của giáo viên, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo cho giáo viên mạnh dạn đưa ra
những phương pháp thay thế nhằm phát huy tối đa tính tích cực học tập của học
sinh trong giờ học môn Toán. Chỉ đạo cho giáo viên chú ý vào khâu soạn giảng,
cần phân hóa đến từng đối tượng học sinh và dự đoán được những tình huống có
thể xảy ra trong quá trình lên lớp.
* Đối giáo viên:
Để giúp học sinh thực hiện tốt các bài tính “Chia số có bốn, năm chữ số
cho số có một chữ số” ở lớp 3 một cách thuần thục, giáo viên phải chuẩn bị cho
mình một hệ thống kiến thức phong phú. Nắm chắc nội dung của từng tiết dạy,
có hệ thống câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh. Lập kế hoạch tổ chức,
điều khiển các hoạt động dạy học trong một tiết dạy nhằm đạt được yêu cầu mục
tiêu đề ra.
Trong quá trình dạy Toán, giáo viên luôn là người tổ chức, hướng dẫn,
điều khiển mọi hoạt động học tập của học sinh. Đồng thời mỗi học sinh phải tự
giác, tích cực chủ động học tập đồng loạt theo hướng dẫn của thầy cô để chiếm
lĩnh tri thức một cách nhẹ nhàng, thoải mái, không bị áp đặt. Giáo viên luôn lấy
học sinh làm trung tâm, tập trung vào hướng suy nghĩ độc lập của học sinh, giáo
viên gợi mở, dẫn dắt hướng đi đúng, xoáy sâu vào nội dung chính của bài, tháo
gỡ những vấn đề học sinh còn lúng túng, khó khăn.
b.1. Trước khi dạy chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số, giáo
viên giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học về chia số có hai, ba chữ
số cho số có một chữ số.
Giáo viên cần tập cho học sinh có thói quen tìm tòi, tổng hợp các kiến
thức đã học để làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới.
Ví dụ: 35 : 5 = ?
Phép chia cần được đặt trong mối quan hệ với phép nhân là (5 x 7 = 35
hay 7 x 5 = 35) từ phép nhân này học sinh có thể ghi ngay được kết quả của
(35 : 5 = 7 hoặc 35 : 7= 5).
Ví dụ:
 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (phép chia hết).
78 : 3 = ?
Để thực hiện tìm thương của phép chia này ta thực hiện theo 2 bước (Đặt
tính và tính). Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu lại cách thực hiện tính.

Vậy 78 : 3 = 26
6


 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư).

Vậy 65 : 2 = 32( dư 1)
Trong quá trình chia giáo viên cho học sinh nhắc lại các bước nhỏ: chia,
nhân, trừ. So sánh số dư với số chia, để học sinh nhớ lại khái niệm “Số dư luôn
luôn nhỏ hơn số chia”.
Trước đó, giáo viên tổ chức cho học sinh ôn lại các bảng nhân, bảng chia
bằng nhiều hình thức: Học trong nhóm, học theo cặp, học cá nhân, đọc xuôi,
ngược để ghi nhớ lâu các bảng nhân, bảng chia.
Giao việc để học sinh tự kiểm tra lẫn nhau trong khoảng thời gian truy bài
đầu giờ, đồng thời giáo viên cũng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các
em học ở 15 phút đầu giờ và những tiết ôn luyện.
 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (phép chia hết).
Ví dụ: 648 : 3 = ?
Giáo viên nêu vấn đề, dẫn dắt để học sinh nhận biết được số bị chia có ba
chữ số, số chia có một chữ số, học sinh nêu các bước thực hiện:
- Bước 1: Đặt tính
- Bước 2: Thực hiện tính
Cho học sinh tự đặt tính, vì cách đặt tính chia học sinh đã học trước đó.

Vậy 648 : 3 = 216
Giáo viên thao tác lại lần lượt các bước thực hiện phép chia trên. Để thực
hiện phép chia này, giáo viên yêu cầu học sinh nhẩm lại bảng chia 3 để chia có
kết quả đúng. Khác với phép cộng, trừ, nhân, ở phép chia ta thực hiện từ trái qua
phải, từ hàng cao xuống hàng thấp.
Tiến hành phép chia theo hai bước, nhưng khác với các dạng tính chia đã
học thì ở phần “ Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số” yêu cầu học sinh
tính ở mức độ cao hơn đó là học sinh nhân, trừ nhẩm nhanh, chính xác, nếu còn
số dư viết ngay vào hàng đơn vị của số vừa thực hiện chia.
Ví dụ 2:
560 : 8 = ?
7


Giáo viên cho học sinh tự đặt tính, nêu cách tính và tìm ra thương của
phép chia.
. 56 chia 8 được 7, viết 7.
7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0.
. Hạ 0; 0 chia 8 được 0, viết 0.
0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.
Vậy 560 : 8 = 70
Khi học sinh tìm ra thương, Giáo viên gọi học sinh nêu lại cách vừa thực
hiện.
Ở dạng chia này giáo viên cần giúp học sinh mà nhất là học sinh yếu biết
phải vận bảng chia 8 để tìm số lần, số bị chia có ba chữ số nhưng ta chỉ thực
hiện chia hai lần. Vì khi chữ số thứ nhất ở số bị chia nhỏ hơn số chia, ta phải lấy
cả hai chữ số rồi thực hiện chia lần thứ nhất, tiếp tục chia ở lần thứ hai, đến đây
học sinh khá giỏi sẽ dễ dàng biết được 0 : 8 được 0, nhưng với học sinh yếu thì
giáo viên phải hướng dẫn từng bước như sau:
560 : 8 = ?
Ta lấy chữ số thứ nhất ở số bị chia là 5
- 5 có chia được cho 8 không? Vì sao? (5 không chia được cho 8, vì 5 bé
hơn).
- Vậy 5 không chia được cho 8 ta làm thế nào? (Ta lấy hai chữ số 5 và 6
ta được 56).
- 56 có chia hết cho 8 không? (56 chia hết cho 8).
- Vậy 56 chia 8 được mấy? ( 56 chia 8 được 7).
- Để tìm số dư ở lần chia thứ nhất ta lấy thương nhân với số chia rồi lấy
số bị chia trừ đi tích vừa tìm được.
- Vậy số dư trong lần chia này là bao nhiêu? (Là 0)
- Tiếp tục thực hiện chia lần chia thứ hai: Hạ 0 xuống.
- 0 chia 8 được mấy? ( 0 chia 8 được 0).
- Để tìm số dư ở lần chia thứ hai ta lấy thương nhân với số chia rồi lấy số
bị chia trừ đi tích vừa tìm được.
- Vậy số dư trong lần chia này là bao nhiêu? (Là 0)
- Vậy thương vừa tìm được là bao nhiêu? (là 70)
Ngoài cách dùng bảng chia để thực hiện chia, giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh áp dụng bảng nhân trong quá trình thực hiện chia.
 Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (có dư).
Ví dụ 3: 236 : 5 = ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính và nêu cách tính. Hướng dẫn học
sinh trừ nhẩm chỉ viết số dư ở các lần chia.
- Giáo viên hướng dẫn thao tác trên bảng để học sinh nắm bắt cách chia.
8


. 23 chia 5 được 4, viết 4.
4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3.
. Hạ 6, được 36; 36 chia 5 được 7, viết 7.
7 nhân 5 bằng 35; 36 trừ 35 bằng 1.
Vậy 236 : 5 = 47(dư 1)
Đối với phép chia này giáo viên hướng dẫn các bước như trên, nhưng cần
giúp học sinh hiểu hơn về phép chia có dư, có khái niệm về số dư “số dư bao giờ
cũng nhỏ hơn số chia”. Muốn học sinh thực hiện chia thành thạo, giáo viên có
thể đưa ra một số phép chia để học sinh thực hành: 425 : 5; 489 : 5; 495 : 6.
Qua cách thực hiện 3 ví dụ trên, nếu thấy tất cả học sinh thực hiện “Chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số” một cách thành thạo thì giáo viên yêu cầu
học sinh thực hiện chia bằng cách nhẩm theo bảng chia, không cần dùng phương
pháp bớt đi một số đơn vị ở số bị chia như đã thực hiện.
Ví dụ: 425 : 5 = ?
Cách nhẩm:
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
Vậy 40 nhỏ hơn 45 nên ta chỉ lấy thương là 8, vì nếu lấy 9 thì 9 x 5 = 45
mà 42 không trừ được 45 nên ta lấy thương 8 là đúng, rồi thực hiện nhân trừ
nhẩm để tìm số dư trong từng lần chia.
Ngoài ra giáo viên có thể hướng dẫn học sinh áp dụng bảng nhân 5 để tìm
thương như:
5 x 8 = 40, 5 x 9 = 45 mà 42 < 45 nên ta chỉ lấy thương là 8 rồi nhân, trừ
tìm ra số dư.
Tóm lại để học sinh tiếp thu tốt kiến thức của bài mới, đòi hỏi học sinh
phải thành thạo trong việc chia, nhân, trừ và cần nắm vững đâu là số bị chia, số
chia, thương, khái niệm số dư.
b.2. Một số kinh nghiệm giúp học sinh thực hiện phép tính chia có
hiệu quả:
Trong quá trình giảng dạy thực tế khi thực hiện chia số có hai, ba chữ số
cho số có một chữ số, chúng tôi đã đưa ra một số giải pháp giúp học sinh nắm
vững cách thực hiện phép chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số như
sau :
* Trường hợp học sinh chưa thuộc bảng nhân, bảng chia:
Khi hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia, chúng tôi nhận thấy các em
không thực hiện được Toán chia như mục tiêu của bài học đề ra do không thuộc
bảng nhân, bảng chia. Chính vì thế chúng tôi đã hướng dẫn, giúp các em học
thuộc bảng nhân, bảng chia qua giờ truy bài đầu giờ, thông qua các trò chơi học
tập như đố bạn, chơi trò chơi Truyền điện, đọc kết quả phép nhân (hoặc chia)
nối tiếp theo hàng, ... Các hình thức trên giúp các em tự giác, hứng thú khi ôn
tập nên luôn luôn thuộc các bảng nhân, bảng chia giúp thuận lợi trong quá trình
thực hành, luyện tập.

9


* Trường hợp học sinh tiếp thu kiến thức mới còn chậm:
Do lớp có nhiều học sinh tiếp thu chậm, khi giảng bài mới giáo viên giảng
rõ ràng từng bước cho học sinh nắm rõ quy trình thực hiện.
Ví dụ: 2584 : 6 = ?
2584 6
. 2 không chia 6 được, ta phải lấy hai chữ số
24
431
là 25 chia 6 được 4, viết 4.
18
4 nhân 6 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1.
18
. Hạ 8, được 18; 18 chia 6 được 3, viết 3.
04
3 nhân 6 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.
4
. Hạ 4, ta lấy 4 chia 4 được 1, viết 1.
0
1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
Vậy 2584 : 6 = 431
Khi thực hiện phép tính này đa số học sinh khá giỏi thực hiện rất nhanh,
còn một số em thực hiện cách nhẩm để tìm thương thứ nhất rất chậm cho nên
giáo viên phải hướng dẫn học sinh biết cách nhẩm để các em làm nhanh đúng.
Chúng tôi hướng dẫn học sinh cách nhẩm như sau:
+ 2 không chia được 6 ta phải lấy 25.
+ Giáo viên hỏi: 25 chia cho 6 được mấy ? Ta lấy 6 nhân với số nào để
được kết quả gần bằng 25?
Học sinh nhẩm 4 là đúng, nếu học sinh nào nhẩm 5 là sai vì 6 nhân 5 bằng
30; 30 lớn hơn 25 không thể lấy 25 trừ 30 được.
Hướng dẫn tương tự cách nhẩm để tìm thương thứ hai, thứ ba.
Khi hướng dẫn học sinh cách nhẩm chúng tôi tiến hành cho học sinh thực
hiện các ví dụ khác.
Ví dụ: 2346 : 6 = ?
2346 6
. 2 chia 6 không được, ta lấy 23; 23 chia 6
18
391
được 3, viết 3.
54
3 nhân 6 bằng 18; 23 trừ 18 bằng 5.
54
. Hạ 4, được 54; 54 chia 6 được 9, viết 9.
06
9 nhân 6 bằng 54; 54 trừ 54 bằng 0.
6
. Hạ 6, được 6, 6 chia 6 được 1, viết 1.
0
1 nhân 6 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
Vậy 2346 : 6 = 391
Khi thực hiện các ví dụ này học sinh có tiến bộ hơn, các em nhẩm để tìm
thương nhanh hơn.
 Đối với học sinh khá giỏi học sinh có thể thực hiện như sau:
2346 6
54 391
06
0
Vậy 2346 : 6 = 391
* Với dạng phép chia có dư:
Ví dụ 1: 2348 : 6 = ?
10


Tương tự, giáo viên cũng hướng dẫn học sinh cách đặt tính rồi tính.
. 23 chia 6 chia 6 được 3, viết 3.
2348 6
3 nhân 6 bằng 18; 23 trừ 18 bằng 5.
18
391
. Hạ 4, được 54; 54 chia 6 được 9, viết 9.
54
9 nhân 6 bằng 54; 54 trừ 54 bằng 0.
54
. Hạ 8, được 8; 8 chia 6 được 1, viết 1.
08
1 nhân 6 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2
6
2
Vậy 2348 : 6 = 391 (dư 2)
 Đối với học sinh tiếp thu chậm có thể thực hiện bước tìm thương thứ ba
thường sai, dẫn đến kết quả sai.
. 23 chia 6 chia 6 được 3, viết 3.
2348 6
3 nhân 6 bằng 18; 23 trừ 18 bằng 5.
18
391
. Hạ 4, được 54; 54 chia 6 được 9, viết 9.
54
9 nhân 6 bằng 54; 54 trừ 54 bằng 0.
54
. Hạ 8, được 8; 8 chia 6 được 1, viết 1.
08
1 nhân 6 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 0
6
0
Giáo viên lưu ý học sinh: :
+ Bước thứ nhất khi nhẩm để tìm thương, ta thấy chữ số thứ nhất ở số bị
chia nhỏ hơn số chia, nên ta phải lấy cả hai chữ số rồi nhẩm để tìm thương, lấy
thương nhân với số chia sao cho kết quả bằng hoặc bé hơn số bị chia. Nếu nhẩm
lớn hơn số bị chia thì ta hạ xuống.
+ Bước hai tương tự bước thứ nhất.
+ Bước ba lưu ý học sinh trong việc chia, nhân và trừ cho chính xác.
Khi giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước rõ ràng cụ thể thì
các em không còn làm sai nữa.
 Đối với học sinh khá giỏi có thể trình bày như sau:
2348 6
54 391
08
2
Vậy 2348 : 6 = 391 (dư 2)
Ví dụ 2: 4972 : 7 = ?
Tương tự giáo viên cũng hướng dẫn học sinh cách đặt tính rồi tính.
4972 7
. 49 chia 7 được 7, viết 7.
49
710
7 nhân 7 bằng 49; 49 trừ 49 bằng 0.
07
. Hạ 7; 7 chia 7 được 1, viết 1.
7
1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0.
02
. Hạ 2; 2 chia 7 được 0, viết 0.
0
0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2.
2
11


Vậy 4972 : 7 = 710 (dư 2)
Học sinh yếu khi thực hiện phép tính trên thường sai như sau:
4972 7
07 71
02
Vậy 4972 : 7 = 71 (dư 2)
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện lại, nếu các em thực hiện như
trên là sai, giáo viên giải thích cho học sinh hiểu các em mới tìm được thương
lần thứ nhất và lần thứ hai, còn thương lần thứ ba các em chưa tìm được vì khi
hạ 2 xuống các em chưa thực hiện phép chia tiếp theo.
Khi học sinh làm sai giáo viên nên cho các em thực hiện lại nhiều lần để
các em nhớ.
 Đối với học sinh khá giỏi có thể trình bày như sau:
4972 7
07 710
02
2
Vậy 4972 : 7 = 710 (dư 2)
* Trường hợp học sinh thường ước lượng sai trong phép chia có dư
nên dẫn đến tìm được số dư lớn hơn số chia và lại thực hiện chia số dư đó
cho số chia. Cuối cùng tìm được thương lớn hơn số bị chia.
Chẳng hạn: 4427 : 2 = ?
4427 2
4
22121
04
4
02
2
07
4
3
2
1
Vậy 4427 : 2 = 22212 (dư 1)
 Nguyên nhân của lỗi sai là:
- Học sinh chưa nắm rõ quy tắc “Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”
- Học sinh không thuộc bảng nhân, bảng chia, kĩ năng trừ nhẩm để tìm số
dư còn chưa tốt.
 Khắc phục thiếu sót:
- Khi dạy học sinh cách ước lượng thương trong phép chia, cần lưu ý cho
học sinh quy tắc trong phép chia có dư: “Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”.
- Khi dạy về nhân, chia trong bảng giáo viên yêu cầu học sinh phải thật
thuộc các bảng nhân, bảng chia trước khi dạy chia viết.
12


- Dạy cho học sinh làm tính chia phải được tiến hành từ dễ đến khó, theo
từng bước một.
* Một sai lầm nữa thường thấy ở học sinh khi học chia viết là các em
thường quên chữ số “0” ở thương.
 Nguyên nhân và cách khắc phục :
Do học sinh không nắm được quy tắc thực hiện chia viết “có bao nhiêu
lần chia thì có bấy nhiêu chữ số được viết ở thương”. Giáo viên cũng cần lưu ý
học sinh: Chỉ duy nhất trong lần chia đầu tiên là được lấy nhiều hơn một chữ số
ở số bị chia để chia, còn các lần chia tiếp theo lấy từng chữ số để chia và khi lấy
một chữ số để chia thì phải viết được một chữ số ở thương.
Chẳng hạn: 4053 : 5 = ?
Phép tính sai
Phép tính đúng
4053 5
05 81
03

4053 5
05 810
03
3

Vậy 4053 : 5 = 81
Vậy 4053: 5 = 810 (dư 3)
*Trường hợp học sinh chưa biết lấy mấy chữ số của số bị chia ở lượt
chia thứ nhất để chia:
Bước 1: Tách số bị chia ra từng phần riêng từ trái sang phải bằng các dấu
phẩy ở trên đầu các chữ số.
Ví dụ: 4326 : 6
Chẳng hạn: 4 < 6 không chia được cho 6, ta phải lấy thêm một chữ số nữa
lập thành số có hai chữ số để chia:
43`26 : 6
Bước 2: Nếu thấy phần tách riêng đầu tiên là số lớn hơn hoặc bằng số
chia thì tiến hành chia. Nếu phần tách riêng là một số nhỏ hơn số chia, thì giáo
viên hướng dẫn học sinh tách thêm chữ số (ở số bị chia) một chữ số nữa (như
trên) để thực hiện phép chia.
* Trường hợp học sinh còn lúng túng khi ước lượng số chữ số ở
thương:
Bước 1: Ước lượng chữ số ở thương (hay ước lượng số lần chia).
- Học sinh nhẩm bảng chia hoặc nhân ở lượt chia đầu tiên để tìm thương ở
lượt chia thứ nhất:
Ví dụ: 4326 : 6 = ?
Học sinh ước lượng 43 chia cho 6 được 7 hay dùng cách nhân thử:
6x1=6
6 x 2 = 12
................
6 x 7 = 42
6 x 8 = 48
Ta thấy 6 x 7 = 42 < 43; 6 x 8 = 48 > 43 nên ta chọn thương là 7.
13


- Đối với những học sinh thuộc bảng chia mà không biết ước lượng
thương, giáo viên hướng dẫn học sinh bằng cách yêu cầu học sinh ghi bảng chia
ra giấy nháp rồi chọn số bị chia phù hợp để ước lượng thương.
Ví dụ: 3368 : 8 = ?
Tách lấy số 33 chia cho 8
Học sinh ghi nháp:
8 :8=1
16 : 8 = 2
24 : 8 = 3
32 : 8 = 4
40 : 8 = 5
Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ cần ghi đến số bị chia lớn hơn số 33 là
được không cần ghi tiếp, sau đó giáo viên hướng dẫn học quan sát thấy: 32 < 33
< 40 cho nên yêu cầu học sinh chọn số nhỏ hơn số 33 để thực hiện ước lượng
thương. Như vậy với bài này học sinh chọn 32 : 8 để được thương là 4.
Tương tự học tập ước lượng với các số còn lại, chỉ việc ghi bảng chia cho
đến số lớn hơn số bị chia mình định chia không cần ghi cả bảng chia.
Nếu học sinh chưa thuộc bảng chia giáo viên có thể hướng dẫn học sinh
bằng cách thử chọn dựa trên phép nhân:
Ví dụ: 4326 : 6 = ?
Ta lấy 43 : 6
Thử chọn: 6 x 1 = 6
6 x 2 = 12
................
6 x 7 = 42
6 x 8 = 48
Vì 48 > 43 nên ta chọn 6 x 7 = 42, vậy ước lượng được thương là 7.
* Giáo viên cần lưu ý: Để các em học sinh thực hiện phép chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số một cách thành thạo đòi hỏi người giáo viên cần
phải hướng dẫn tỉ mỉ và giúp đỡ kịp thời khi học sinh gặp khó khăn. Giáo viên
thường xuyên tạo điều kiện cho học sinh ôn tập, tái hiện kiến thức, rèn kĩ năng
qua các tiết ôn luyện bằng các trò chơi học tập sẽ giúp học sinh tích cực và chủ
động hơn trong học tập. Các em chia thành thạo số có bốn chữ số cho số có một
chữ số thì khi dạy phép chia số có năm chữ số có một chữ số sẽ rất dễ dàng.
Giáo viên chỉ việc nhắc các em học sinh thực hiện thêm một lượt chia tương tự
sẽ có kết quả chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.

4. Kết quả đề tài:
14


Qua áp dụng các giải pháp trên, chúng tôi nhận thấy học sinh có nhiều
tiến bộ trong việc thực hiện các phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ
số. Chúng tôi đã theo dõi các em trong suốt quá trình học tập. Kết quả như sau:
Chia đúng,
nhanh,
thành thạo

Biết cách
thực hiện,
thời gian
đảm bảo

Thực hiện
đạt yêu cầu,
tốc độ
chậm
SL
TL
14
40

Dạng phép chia

TSHS

Chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số
Chia số có ba chữ số
cho số có một chữ số
Chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số

35

SL
6

TL%
17,1

SL
10

TL
28,6

35

8

22,9

10

28,6

13

35

15

42,9

13

37,1

7

Chưa biết
cách chia,
kết quả sai
SL
5

TL
14,3

37,1

4

11,3

20

0

0

Bảng thống kê giúp chúng ta dễ dàng nhận thấy khi học đến phép chia số
có bốn chữ số cho số có một chữ số không còn em học sinh nào không biết cách
chia. Chất lượng đã được nâng lên rõ rệt: 100% học sinh của lớp biết thực hiện
các phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, trong đó có 42,9% số học
sinh của lớp thực hiện chia đúng, nhanh và thành thạo. Từ đó có thể khẳng định
khi học đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số các em học sinh
cũng sẽ dễ dàng thực hiện theo mục tiêu chương trình đề ra.

15


III. KẾT LUẬN
1. Bài học kinh nghiệm:
Trong thực tế giảng dạy và trong quá trình nghiên cứu chúng tôi rút ra bài
học kinh nghiệm đó là:
a. Đối với Ban giám hiệu:
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp để có biện pháp uốn nắn kịp thời nhằm
nâng cao tay nghề cho giáo viên, giúp học sinh đạt kết quả cao trong học tập.
- Mở các chuyên đề cho giáo viên dự để học hỏi.
- Trang bị đầy đủ các đồ dùng dạy học cho tất cả các môn.
- Tạo điều kiện cho giáo viên học hỏi kinh nghiệm, chỉ đạo sâu sát trong
các buổi họp tổ chuyên môn, mở chuyên đề.
b. Đối với giáo viên:
- Có lòng say mê nghề nghiệp, luôn có ý thức tìm tòi và sáng tạo trong
dạy học. Luôn tự học hỏi, tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức, mở rộng tầm nhìn,
mở rộng giao lưu để làm giàu thêm kiến thức và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy.
- Tổ chức các hoạt động trong tiết dạy không tách rời nhau, mà phải có sự
đan xen liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học và
phương pháp dạy học để tạo sự hứng thú, ham thích cho từng em.
- Giáo viên phải nắm được trình độ, kĩ năng của học sinh ngay từ đầu năm
học để có kế hoạch giảng dạy. Giáo viên phải hướng dẫn cụ thể các bước thực
hiện phép chia mà cần phải có thời gian để luyện tập, rèn kĩ năng chia.
- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải phân bố bài tập cho phù hợp
với các em theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, tăng cường gọi
các em học sinh thực hành chậm lên bảng để các em có thói quen chú ý và thích
học Toán hơn.
- Chú ý vấn đề học cá nhân là tất yếu. Giáo viên phải quan tâm đến từng
đối tượng học sinh, tránh dạy kiểu đồng loạt với tất cả học sinh. Học sinh yếu
phải được giáo viên dành nhiều thời gian hơn để theo dõi, giúp đỡ, động viên
cho các em tự làm các bài tập. Sửa sai cho học sinh phải cụ thể nhưng phải hết
sức tế nhị và khéo léo.
- Cuối tiết học nên dành ít thời gian tổ chức trò chơi học tập: tính nhẩm,
tính nhanh, thách đố... để kích thích tư duy, tạo sự húng thú cho học sinh trong
học tập.
c. Đối với học sinh:
- Học sinh nắm vững các thao tác thực hiện phép chia: chia theo thứ tự từ
trái sang phải, mỗi lần chia gồm 3 bước nhỏ (chia, nhân, trừ), nắm vững các thao
tác như: tách số bị chia ra từng nhóm, tập ước lượng khi tìm số lần chia, biết
cách thử lại sau mỗi lượt , ...
- Tích cực học tập, rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia qua tính kiên trì,
chịu khó và có ý thức tự giác trong học tập.
- Cần phát huy tính chủ động, năng động sáng tạo trong hoạt động học, tự
do phát biểu ý kiến để rèn luyện cho mình phương pháp học tập tích cực và bản
lĩnh tự tin, biết ứng xử thông minh, đúng đắn với môi trường xung quanh.
16


2. Hướng phổ biến và áp dụng đề tài:
Đề tài này đã được vận dụng thành công ở lớp 3A trường Tiểu học Cầu
Khởi A và đã giúp học sinh đạt chất lượng cao hơn ở môn Toán, chúng tôi đã
mạnh dạn áp dụng đề tài này cho tất cả học sinh khối lớp 3 trong nhà trường và
đã được phổ biến trong cụm và các trường lân cận để nghiên cứu thực hiện.
Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài không thể tránh khỏi những thiếu
sót. chúng tôi rất mong hội đồng khoa học của Ngành đóng góp ý kiến bổ sung
để đề tài chúng tôi thật sự có chất lượng và được áp dụng rộng rãi nhiều trường
trong năm học tới.
3. Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài:
Chúng tôi sẽ nghiên cứu sâu hơn Toán với dạng Bài Toán có liên quan
đến rút về đơn vị nhằm giúp học sinh giải tốt Toán có lời văn trong chương trình
lớp 3
.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
Cầu Khởi, ngày 09 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện
Ngô Việt Chương
Lý Nhựt Hằng

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Toán 3.
2. Sách giáo viên Toán 3.
3. Tài liệu bồi dưỡng môn Toán.
4. Tạp chí giáo dục tiểu học.
5. Báo Giáo dục và thời đại.
6. Tài liệu bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học.
7. Các tài liệu về chuyên đề Giáo dục tiểu học.

18


MỤC LỤC
Tóm tắt đề tài .................................................................................................................
I. Mở đầu .......................................................................................................trang 1-2
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................trang 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................trang 1-2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................trang 2
4. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................trang 2
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................Trang 2
6. Giả thuyết khoa học .....................................................................................trang 2
II. Nội dung ...............................................................................................trang 3 – 14
1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................trang 3
2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................trang 3 – 4
3 Nội dung vấn đề .....................................................................................trang 4 – 14
III. Kết luận ..............................................................................................trang 15-16
Tài liệu tham khảo ........................................................................................trang 17
Mục lục ..........................................................................................................trang 18
Nhận xét, đánh giá và xếp loại .....................................................................trang 19

19


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
* Hội đồng khoa học cấp trường:
- Nhận xét:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Xếp loại:................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Hội đồng khoa học Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu:
- Nhận xét:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Xếp loại:................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Hội đồng khoa học cấp Ngành:
- Nhận xét:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
20


.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Xếp loại:................................................................................................................

21


22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×