Tải bản đầy đủ

SKKN giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo hoạt động vui chơi cho học sinh trường tiểu học phước ninh a

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo hoạt động
vui chơi cho học sinh trường Tiểu học Phước Ninh A, năm học 2014 - 2015”.
Họ và tên tác giả: Trang Thanh Bình, Phạm Thị Chúc, Nguyễn Văn Hòa
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Phước Ninh A – Dương Minh Châu – Tây
Ninh
1. Lý do chọn đề tài:
Vui chơi là một nhu cầu cấp thiết không chỉ với người lớn mà còn đặc biệt
quan trọng với trẻ em, nhất là lứa tuổi tiểu học. Theo công ước của Liên hợp quốc
cũng như trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam (1991) có
viết “Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi. Nhà nước khuyến khích và bảo
trợ việc xây dựng, bảo vệ sử dụng tốt những cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện
phục vụ trẻ em học tập, sinh hoạt và vui chơi. Nghiêm cấm việc sử dụng những cơ
sở vật chất, phương tiện công cộng dành cho việc học tập, vui chơi của trẻ em vào
mục đích khác”. Thông qua vui chơi trẻ em được phát triển về mặt thể chất cũng
như tâm lý được nhiều hơn về những mối quan hệ xung quanh cuộc sống, có những
trải nghiệm thực tế.
Như vậy vui chơi có ảnh hưởng tích cực tới học sinh tiểu học. Do đó nếu
không tổ chức thực hiện một cách sát sao và hợp lý các hoạt động vui chơi cho học
sinh thì sẽ không tận dụng được ưu thế mà quá trình vui chơi đem lại.

2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp tổ chức cho học sinh tham gia
hoạt động vui chơi, xây dựng môi trường thân thiện và hiệu quả trong học tập
trường Tiểu học Phước Ninh A, huyện Dương Minh Châu.
b. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu;
phương pháp điều tra; phương pháp tổng hợp.
3. Các giải pháp giúp học sinh thực hiện “hoạt động trò chơi dân gian”, “tổ
chức thư viện ngoài trời ”; góp phần thực hiện thắng lợi nội dung xây dựng
“trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tổ chức trò chơi dân gian.
Tổ chức Thư viện ngoài trời.
4. Hiệu quả áp dụng:
Các em thích đến trường, hạn chế được việc bỏ học, ham thích tham gia các
trò chơi, ham thích đọc sách để bổ sung kiến thức cho bản thân mình. Phòng chống
được các dịch bệnh, thương tích có thể xảy ra.
5. Phạm vi áp dụng:
Đề tài này không chỉ vận dụng ở đơn vị mà còn vận dụng cho các đơn vị bạn
trong toàn huyện.
Phước Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện

Trang Thanh Bình
1


Phạm Thị Chúc
Nguyễn Văn Hòa

I. MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài:
Vui chơi là một nhu cầu cấp thiết không chỉ với người lớn mà còn đặc biệt
quan trọng với trẻ em, nhất là lứa tuổi tiểu học. Theo công ước của Liên hợp quốc
cũng như trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam (1991) có
viết “Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi. Nhà nước khuyến khích và bảo
trợ việc xây dựng, bảo vệ sử dụng tốt những cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện
phục vụ trẻ em học tập, sinh hoạt và vui chơi. Nghiên cấm việc sử dụng những cơ
sở vật chất, phương tiện công cộng dành cho việc học tập, vui chơi của trẻ em vào
mục đích khác”. Thông qua vui chơi trẻ em được phát triển về mặt thể chất cũng
như tâm lý được nhiều hơn về những mối quan hệ xung quanh cuộc sống, có những

trải nghiệm thực tế.
Vui chơi là một dạng hoạt động để con người có thể thỏa mãn được hứng thú,
nhu cầu phát triển và sở thích của cá nhân; nó là một dạng giải trí nhưng đồng thời
thông qua vui chơi hợp lý cũng giúp con người thiết lập được cho mình rất nhiều
mối quan hệ và góp phần phát triển chức năng trí tuệ cũng như hoàn thiện về mặt
nhân cách.
Hoạt động vui chơi trong trường học gắn với việc xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực mà toàn Ngành đang tổ chức thực hiện, là trường học có
chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng cao.
Đội ngũ giáo viên luôn thân thiện trong giảng dạy; không ngừng trau dồi, cập nhật
tri thức khoa học, trình độ nghiệp vụ, nâng cao tay nghề chuyên môn, áp dụng
phương pháp dạy học tích cực, khơi gợi tình cảm hứng thú, chủ động tìm tòi sáng
tạo trong học tập cho học sinh, làm cho mỗi tiết học, mỗi ngày học là một nguồn
hứng thú đối với học sinh, trường học là nơi lôi cuốn, hấp dẫn học sinh, loại trừ
mọi thái độ, hành vi không thân thiện, thái độ ứng xử thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm đến
kỳ thị, đố kỵ, công kích, bắt nạt, quấy rối đến hành vi bạo lực trong đời sống học
đường để góp phần bài trừ bạo lực trong đời sống xã hội theo truyền thống tương
thân, tương ái, thương người như thể thương thân của cha ông ta.
Như vậy vui chơi có ảnh hưởng tích cực tới học sinh tiểu học. Do đó nếu
không tổ chức thực hiện một cách sát sao và hợp lý các hoạt động vui chơi cho học
sinh thì sẽ không tận dụng được ưu thế mà quá trình vui chơi đem lại. Đó chính là
lý do chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ
đạo tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh trường Tiểu học Phước Ninh A,
năm học 2014 - 2015”.
2


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Phương pháp nâng cao chất lượng hoạt động tập thể thông qua các hoạt động
vui chơi của học sinh tiểu học, sự phối hợp của Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp với
các bộ phận trong và ngoài nhà trường
- Nội dung của đề tài là chúng tôi muốn hệ thống lại một số trò chơi và khơi
dậy lòng ham mê đọc sách để giúp cho học sinh phát triển tính tư duy học tập, tính
độc lập, tinh thần tự phấn đấu vươn lên. Từ đó chúng tôi đưa ra một số phương
pháp và giải pháp nhằm vận dụng các trò chơi vận động để nâng cao chất lượng
học tập của học sinh đạt hiệu quả cao ở trường Tiểu học Phước Ninh A.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động vui chơi, xây dựng
môi trường thân thiện và hiệu quả trong học tập trường Tiểu học Phước Ninh A,
huyện Dương Minh Châu.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi ở đề tài này, chúng tôi chỉ đi sâu vào vấn đề hướng dẫn Ban
Hoạt động ngoài giờ lên lớp tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập cho học sinh
trường Tiểu học Phước Ninh A năm học 2014 - 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu:
Để tiến hành thực hiện đề tài này chúng tôi tìm đọc và nghiên cứu những tài
liệu có liên quan đến việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp để làm cơ sở lý
luận cho đề tài cụ thể là những tài liệu sau:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Nghị Định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
- Nghị Định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 49/NĐ-CP quy định về miễn, giảm
học phí hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 –
2015.
- Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.
5.2 Phương pháp điều tra:
- Điều tra khảo sát học sinh năm học 2014 – 2015 trường Tiểu học Phước
Ninh A.
- Điều tra khảo sát thực tế công tác chủ nhiệm của giáo viên để nắm thông tin.

3


- Khảo sát tại đơn vị, đơn vị bạn làm cơ sở thực tiễn để đưa ra giải pháp phù
hợp với tình hình thực tế và phù hợp với tâm sinh lý của học sinh nhằm nâng cao
tính hiệu quả của việc tổ chức các trò chơi của học sinh.
- Đàm thoại giáo viên với học sinh; giáo viên Tổng phụ trách Đội, nhân viên
Thư viện trao đổi thu nhận thông tin, để giáo viên kịp thời đưa ra giải pháp giáo
dục học sinh.
- Kiểm tra, đối chiếu kết quả học tập của học sinh trước và sau khi áp dụng đề
tài.
5.3 Phương pháp tổng hợp:
Là phương pháp tổng hợp và chia sẻ những trải nghiệm từ thực tế thông qua
hoạt động vui chơi của học sinh, đối chiếu rút ra bài học kinh nghiệm mang lại hiệu
quả cho đơn vị
6. Giả thuyết khoa học:
Hoạt động tổ chức vui chơi, học tập để nâng cao chất lượng học sinh sẽ gặp
nhiều khó khăn khi hoạt động không đúng hướng và không có sự tham gia của nhà
trường. Bởi vì học sinh mới vào tiểu học chưa quen với môi trường học tập và rèn
luyện. Các em chưa có ý thức tự học tập và rèn luyện. Điều đó dẫn đến hiệu quả
học tập và rèn luyện chưa cao. Hơn nữa sự quan tâm giúp đỡ của giáo viên trong
tiết dạy chưa tận tâm sẽ dẫn đến nội dung bài dạy đi chệch hướng làm cho học sinh
nhàm chán trong học tập. Nếu áp dụng tốt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học theo đề tài, chúng tôi hi vọng rằng sẽ giải quyết được vấn đề. Đồng thời sẽ tạo
cho học sinh hứng thú trong học tập và rèn luyện hoàn thành các nhiệm vụ mà nhà
trường đề ra.

4


II. NỘI DUNG:
1. Cơ sở lý luận:
Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền của Liên Hiệp quốc ghi rõ:
“Mọi người đều có quyền được học hành. Phải áp dụng chế độ giáo dục miễn
phí ít nhất là bậc Tiểu học, giáo dục Tiểu học là bắt buộc. Giáo dục kỹ thuật và
ngành nghề phải mang tính phổ thông, và giáo dục cao học phải theo nguyên tắc
công bằng cho bất cứ ai có đủ khả năng”.
“Các quốc gia thành viên công nhận quyền trẻ em được nghỉ ngơi và tiêu
khiển, được tham gia vui chơi vào những hoạt động giải trí phù hợp với lứa tuổi,
được tự do tham gia các sinh hoạt văn hóa và nghệ thuật” (Điều 31).
Trẻ em Việt Nam là đối tượng chủ yếu trong chiến lược đào tạo con người
mới của Đảng và Nhà nước ta và được cả xã hội quan tâm. Phương thức giáo dục
mang tính đặc thù cho đối tượng này là “học mà chơi, chơi mà học” được cả thế
giới xưa và nay thừa nhận. Điều đó càng chứng tỏ hoạt động vui chơi và trò chơi có
vị trí hết sức quan trọng trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ.
Nguyên tắc giáo dục toàn diện là “Học” đi đôi với “Hành” là chủ trương đúng
đắn của Đảng và Nhà nước ta, do đó việc tổ chức vui chơi cho học sinh tiểu học
trong nhà trường là một trong những nhiệm vụ rất cần thiết hiện nay, bảo đảm phù
hợp về tâm, sinh lý và năng lực hành động của học sinh lứa tuổi này. Đây cũng là
hoà nhập âm dương trong môi trường giáo dục, tạo đà cho trẻ phát triển cân đối
giữa trí lực (học tập) và thể lực (vận động) góp phần “giải trí” cho học sinh tiểu học
hiện nay. Đối với học sinh tiểu học, hoạt động vui chơi là nhu cầu không thể thiếu
được trong đời sống hàng ngày của các em.
Trẻ em đến trường tiểu học, ngoài việc học tập, trang bị kiến thức, rèn luyện
những kỹ năng sống, cần phải được hoạt động vui chơi lành mạnh. Muốn hoạt động
vui chơi của trẻ em được bổ ích và hiệu quả, cần thiết phải có dụng cụ, thiết bị đồ
chơi cho các em.
Hoạt động vui chơi đối với trẻ em sẽ góp phần thiết lập mối quan hệ con người
với con người thông qua hoạt động vui chơi giải trí, giúp các em có bầu không khí
tâm lý vui tươi thoải mái thân mật sau những giờ học tập căng thẳng. Vui chơi còn
giúp các em phát triển phẩm chất đạo đức, tình thân ái, ý thức tập thể đoàn kết, kỷ
luật, tự giác... và cả những phẩm chất tâm lý khác như óc quan sát, trí tưởng tượng,
sự nhanh nhẹn, khéo léo, linh hoạt. Các em ở lứa tuổi học sinh tiểu học rất hiếu
động và có nhu cầu vui chơi rất cao, ưa hoạt động, thích khám phá và tìm hiểu thế
giới xung quanh.
5


Có thể nói, hiệu quả của việc giáo dục thế hệ trẻ phụ thuộc rất nhiều vào việc
tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ em. Nhận thức được tầm quan trọng đó, các cấp
Đảng và chính quyền ở nhiều địa phương đã rất quan tâm chú ý, cố gắng thúc đẩy
mạnh mẽ để cải thiện tình hình, ngoài ra vấn đề này cũng thu hút được sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục và một số nhà hoạt động chính
trị, xã hội khác.
2. Cơ sở thực tiễn:
Thời gian gần đây, thực trạng học sinh tham gia vào các trò chơi không lành
mạnh, môi trường học tập vui chơi chưa được quan tâm đã gây ra hậu quả đáng tiếc
cho chính bản thân, gia đình và xã hội ngày càng gia tăng. Việc tổ chức các hoạt
động vui chơi và phổ biến các trò chơi dân gian và xây dựng môi trường vào
trường học là một trong những biện pháp mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai
nhằm tạo sân chơi lành mạnh, môi trường trong lành, an toàn góp phần đẩy lùi
những tệ nạn xã hội, học sinh bỏ học, phòng chống được các bệnh và phòng chống
tai nạn thương tích trong trường học. Việc đưa trò chơi dân gian và xây dựng môi
trường “xanh – sạch – đẹp - an toàn” vào học đường mang nhiều ý nghĩa: góp phần
rèn luyện sức khoẻ; cảnh quan trường thoáng mát, trong lành. Từ đó giúp trẻ có sức
khỏe, phát triển trí tuệ, thói quen làm việc theo nhóm; rèn khả năng phán đoán, kỹ
năng xử lý các tình huống khác nhau trong cuộc sống; phát huy tính đoàn kết,…
như vậy, việc đưa trò chơi dân gian và xây dựng môi trường “xanh – sạch – đẹp”
vào trường học là nội dung thiết thực để “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực” góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.
Bên cạnh đó, hiện nay công nghệ thông tin đang bùng nổ, học sinh bị lôi cuốn
với những trò chơi điện tử, các đồ chơi có tính bạo lực trên mạng thì việc đưa trò
chơi dân gian, tổ chức thư viện ngoài trời, vào trường học của Ban hoạt động ngoài
giờ lên lớp sẽ tạo điều kiện cho các em được tham gia nhiều hoạt động vui chơi
lành mạnh. Đặc điểm chung của trò chơi dân gian và thư viện ngoài trời được triển
khai trong trường đơn giản, dễ chơi, dễ hoà nhập. Nếu như nhóm các trò chơi vận
động tập thể như kéo co, dung, keo,… giúp trẻ tăng cường sức khoẻ, thể chất, phát
huy tính đoàn kết thì những trò chơi như ô ăn quan, chơi cờ,… giúp phát triển trí
tuệ, thư viện ngoài trời giúp học nhận biết được cái nên làm và cái không nên làm,
biết phân biệt cái thiện, cái ác thông qua nội dung câu chuyện giúp các em biết
quan sát, tính toán. Bên cạnh đó, các em cũng có thể thoả sức phát huy trí tưởng
tượng của mình thông qua những sản phẩm do các em tạo nên với trò chơi tô
tượng, nặn đất sét,… Như vậy, tạo những sân chơi đơn giản trong trường học thông
qua các trò chơi dân gian, thư viện sách, phòng luyện tập cờ vua là một cách giúp
các em học sinh có được những không gian chơi đùa bổ ích và lành mạnh.
3. Nội dung vấn đề:
3.1 Thực trạng của việc tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh trường
Tiểu học Phước Ninh A:
6


Việc tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh ở trường Tiểu học Phước Ninh
A trong những năm qua đã có nhiều sự chuyển biến rõ nét, đã được lãnh đạo nhà
trường quan tâm đúng mức, được các ban ngành, đoàn thể, đội ngũ giáo viên cũng
như cộng đồng quan tâm, đặc biệt là khi Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thì việc đầu tư cho
việc tổ chức hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài giờ, việc gắn giáo dục với cộng
đồng đã được trường Tiểu học Phước Ninh A chú trọng rất nhiều. Song bên cạnh
đó, việc tổ chức các hoạt động vui chơi, nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp vẫn
chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thực tế của học sinh, chương trình vẫn còn đơn
điệu, cứng nhắc, vẫn còn một vài giáo viên chưa thực sự quan tâm hoặc chưa quan
tâm đúng mức đến hoạt động vui chơi của học sinh cũng như hoạt động ngoài giờ
lên lớp, gần như cho rằng đó là nhiệm vụ, là hoạt động của Tổng phụ trách Đội.
Một trong những vấn đề đáng quan tâm nữa là qua nhiều năm triển khai thực
hiện mô hình có hiệu quả trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” thì việc tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi dân gian và
xây dựng thư viện ngoài trời cũng vẫn còn những tồn tại, khó khăn mà trường Tiểu
học Phước Ninh A huyện Dương Minh Châu tiếp tục điều chỉnh đó là:
- Mặc dù cơ sở vật chất và cảnh quan môi trường chưa được quan tâm đầu tư
xây dựng, nhiều hạng mục công trình chưa đạt yêu cầu so với quy định mức chất
lượng tối thiểu.
- Đội ngũ giáo viên ít tuổi nghề, chưa có kinh nghiệm trong việc giáo dục hoặc
thu hút học sinh của mình; ý thức bảo vệ của công, bảo vệ môi trường, cây xanh
của học sinh còn hạn chế.
- Giáo viên chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chức các trò chơi dân gian, xây
dựng nếp tự quản, tự nghiên cứu sách báo trong các tiết sinh hoạt ngoại khóa, sinh
hoạt chủ nhiệm, tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp. Chưa tạo không khí vui tươi, gần
gũi giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh.
- Trong cách nghĩ, cách làm của một vài giáo viên: chỉ cần tập trung vào
phong trào bề nổi, việc tham gia các hội thi có tính quyết định đến việc xây dựng
thương hiệu nhà trường như: Hội Khỏe Phù Đổng, vở sạch chữ đẹp, olympic toán,
tiếng Anh hay chú trọng đến chất lượng đào tạo của lớp mình. Đó là một biểu hiện
chưa đi vào bề sâu, chưa hiểu được mục đích, nhiệm vụ của phong trào “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Bên cạnh đó, việc tổ chức trò chơi dân
gian và tổ chức cho học sinh có thói quen đọc sách, xây dựng môi trường lành
mạnh đại bộ phận giáo viên và học sinh chưa sáng tạo, chưa mạnh dạn đầu tư tốt
các tiết hoạt động tập thể làm cho học sinh nhận biết những gì đang xảy ra xung
quanh ta
- Học sinh chưa thực sự tự tin trong quá trình học tập, sinh hoạt ngoại khóa vì
vẫn còn một số học sinh không ham học, bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội, game
online,… nhiều học sinh thiếu ý thức rèn luyện và bảo vệ sức khỏe, thiếu kỹ năng
ứng xử văn hóa.
- Công tác quản lý chỉ đạo của Trưởng Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa
thật sự quan tâm đến hiệu quả, chất lượng hoạt động ngoại khóa chỉ tập trung vào
7


lĩnh vực dạy và học còn xem nhẹ hoạt động hỗ trợ tích cực góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học trong đơn vị.
3.2 Giải pháp:
3.2.1 Các văn bản triển khai cụ thể đến cán bộ, giáo viên, nhân viên về thực
hiện tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh:
Việc làm này nhằm thông báo cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của
trường biết về việc triển khai hoạt động này. Khi có văn bản cụ thể thì tất cả cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đều có trách nhiệm thực hiện quyết định chỉ
đạo của Hiệu trưởng. Các quyết định của Hiệu trưởng được cụ thể hóa bằng văn
bản là cơ sở cho giáo viên, nhân viên thực hiện.
Hiệu trưởng ra quyết định cần căn cứ vào các văn bản và chủ trương của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, của nhà nước và mục tiêu giáo dục hiện nay cũng như các văn
bản của địa phương (huyện, xã), thông báo các quyết định trong cuộc họp và có văn
bản quyết định cụ thể cho toàn thể giáo viên được biết.
Ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng ban hành quyết định thành lập Ban Hoạt
động ngoài giờ lên lớp với đầy đủ các thành phần trong đó Tổng phụ trách Đội là
Phó ban trực, nhân viên Thư viện và giáo viên chủ nhiệm lớp là những thành viên.
Lấy mô hình mỗi Chi đội để tính hoạt động cho từng lớp.
Tổ chức họp và thông qua các văn bản quy định quyền lợi của học sinh được
ban hành.
3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động cho cả năm học của Ban Hoạt động ngoài
giờ lên lớp và phân công trách nhiệm của từng thành viên theo nhiệm vụ để thực
hiện
Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một đặc thù riêng, do đó khi phân công, công
việc cho mỗi một thành viên, hội đồng liên tịch đều cân nhắc rất kỹ lưỡng. Ngoài ra
tại mỗi điểm trường phải phân công một người theo dõi, quản lý và tham mưu lại
với lãnh đạo nhà trường. Một người quyết định lớn nhất đến thành công của hoạt
động ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học đó là Tổng phụ trách Đội. Vì vậy, trong
năm học này, khi sắp xếp giáo viên làm Tổng phụ trách Đội, lãnh đạo nhà trường
cân nhắc rất kỹ vì đây là người trực tiếp với học sinh chỉ đạo và thực hiện các hoạt
động. Nếu Tổng phụ trách Đội không có năng lực, thiếu nhiệt huyết thì mọi việc sẽ
không bao giờ trôi chảy. Tổng phụ trách Đội phải là người nhạy bén, am hiểu các
vấn đề xã hội để tham mưu kịp thời với lãnh đạo nhà trường.
Sau khi sắp xếp thành lập Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Tổng phụ trách
Đội, lãnh đạo nhà trường định hướng các kế hoạch hoạt động mang tính chiến lược
để Tổng phụ trách Đội lên kế hoạch cụ thể cho năm học, từng học kỳ, từng tháng,
tuần để triển khai thực hiện. Chính nhờ có kế hoạch cụ thể chi tiết và mang tính
chiến lược nên trong năm học này mặc dù Tổng phụ trách Đội còn rất mới nhưng
mọi kế hoạch, mọi hoạt động đều diễn ra tốt đẹp.
Sau đó, lãnh đạo nhà trường giao cho Tổng phụ trách Đội trực tiếp làm việc
với nhân viên Thư viện, giáo viên chủ nhiệm để có kế hoạch thống nhất thời gian
thực hiện có sự thống nhất phân công nhiệm vụ cụ thể theo tuần, tháng, học kỳ cho
cả năm học, cụ thể:
8


* Nhiệm vụ Tổng phụ trách Đội:
- Sưu tầm và chọn lựa trò chơi:
Trò chơi dân gian là những trò chơi được lưu truyền từ đời này qua đời khác
thông qua các hoạt động đời sống xã hội hàng ngày điều mang tính ước lệ luật chơi.
Nên muốn đưa trò chơi dân gian vào trường Tiểu học thì trò chơi phải phong phú,
dễ chơi. Trò chơi phải gần gũi với các em và phù hợp với từng lứa tuổi. Đây là yếu
tố quan trọng đảm bảo cho cuộc chơi hấp dẫn, lôi cuốn các em vào cuộc chơi. Kho
tàng các trò chơi dân gian Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng nhưng không
phải trò chơi nào cũng phù hợp với trẻ nhỏ. Vì thế, khi lựa chọn trò chơi phải có sự
cân nhắc lựa chọn cho trẻ chơi các trò chơi có luật chơi và cách chơi đơn giản, dễ
nhớ, dễ hiểu.
Trò chơi được lựa chọn áp dụng tại đơn vị phải đảm bảo các tiêu chí cần thiết
như: an toàn, tiết kiệm, nhẹ nhàng, có ý nghĩa giáo dục, phù hợp với điều kiện cơ
sở vật chất nhà trường tạo môi trường thân thiện.
Phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm tốt để sưu tầm, lựa chọn trò chơi phù hợp
với học sinh theo từng khối lớp.
- Công tác chuẩn bị và tổ chức trò chơi:
+ Sân chơi phải thoáng mát, an toàn: Bố trí những khoảng không gian phù hợp
cho việc tổ chức trò chơi dân gian là điều cần thiết và quan trọng. Vì khi tổ chức trò
chơi thì sân chơi phải thoáng mát, an toàn, không bụi nhằm giữ sức khoẻ học sinh
và có đủ không gian cho các cổ động viên. Sức khỏe là vốn quý của tất cả mọi
người vì thế vấn đề sức khỏe phải đặt lên hàng đầu. Không thể cho các em vui chơi,
nô đùa ở một môi trường bụi bặm, vừa chơi mà vừa phải bịt mũi, miệng.
Do điều kiện sân trường chưa được bê tông nên việc chuẩn bị sân bãi là khâu
hết sức quan trọng đảm bảo vệ sinh cho học sinh khi tham gia, chính vì lí do đó nhà
trường phân công nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ tưới sân thường xuyên không để
bụi bẩn khi các em vui chơi, có sự giám sát kiểm tra của nhà trường.
+ Chuẩn bị dụng cụ để phục vụ cho trò chơi: Các trò chơi dân gian rất đa dạng,
mỗi trò chơi đều có dụng cụ chơi khác nhau nếu không có sự chuẩn bị chu đáo thì
khi tổ chức cho học sinh vui chơi khó có thể mang lại hiệu quả nhưng bên cạnh đó
thì cũng có những trò chơi không cần dụng cụ mà chỉ chuẩn bị sân bãi.
Ví dụ: Khi tổ chức trò chơi “Kéo co” thì phải chuẩn bị dây kéo, trò chơi “Ô ăn
quan” muốn cho trò chơi cuốn hút các em thì phải có quy mô lớn hơn vì vậy cần
chuẩn bị cờ, thay cho những viên đá nhỏ mà các em thường chơi nhưng ở trò chơi
“Keo” thì không cần chuẩn bị dụng cụ.
+ Tổ chức cho học sinh lồng ghép các bài dân ca, đồng dao… hay các lời đối
thoại của các nhân vật được lồng ghép trong các trò chơi dân gian làm cho trò chơi
thêm hấp dẫn, cuốn hút học sinh. Muốn làm được điều đó thì việc trang bị cho các
em thuộc các bài hát dân ca, đồng dao… Đây là một việc phải có sự tập luyện và
làm thường xuyên vì vậy đòi hỏi Tổng phụ trách Đội, giáo viên phải sưu tầm, lựa
chọn những bài hát, hò vè, ca dao dễ hát, dễ nhớ để tập cho học sinh.
Ví dụ: ở trò chơi: “Rồng rắn”
9


. Mục đích: rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn, sức khoẻ, tính đồng đội, kỷ luật
cao, tạo không khí sôi nổi, vui vẻ.
. Nội dung: Bắt được một bạn trong con rắn (mỗi bạn là một khúc rắn).
. Địa điểm, số lượng:
Ngoài sân trường, bãi rộng.
Số lượng: khoảng 7-10 bạn một nhóm chơi (nếu sân đủ rộng, tăng số lượng
người chơi).
. Cách chơi: Một bạn đóng vai thầy thuốc đuổi bắt các bạn. Số em còn lại, một
em đứng đầu có nhiệm vụ cản ông thầy thuốc không cho bắt khúc rắn của mình.
Các bạn còn lại lần lượt nắm sau áo bạn đứng đầu, tượng trưng cho con rắn. Khi
chơi, ông thầy thuốc ngồi một chỗ, con rắn đi vòng quanh ông thầy và cùng hát:
“Rồng rắn kéo rắn lên mây, thấy cây lúc lắc hỏi ông thầy thuốc có ở nhà hay
không?”, lúc này bạn đi đầu đứng đối diện với ông thầy thuốc. Nếu ông thầy thuốc
trả lời: không, con rắn lại hát và đi tiếp. Nếu ông thầy thuốc trả lời: có, thì bạn đi
đầu và ông thầy đối đáp.
Thầy thuốc: Có
Con rắn: Mở cửa tôi vào
Thầy thuốc: Vào làm gì?
Con rắn: Mượn cái liềm
Thầy thuốc: Mượn liềm làm gì?
Con rắn: Liềm hái củi
Thầy thuốc: Hái củi làm gì?
Con rắn: Nấu bánh chưng
Thầy thuốc: Cho thầy ăn không?
Con rắn: Cho thầy lá bánh (cùng cười)
Đối đáp xong, thầy thuốc đuổi bắt con rắn, bạn đi đầu cố gắng cản đường
ông thầy, không cho bắt được khúc rắn. Thầy thuốc cố gắng chạy lòng vòng tìm
cách đập tay vào bất cứ khúc rắn nào.
Luật chơi:
+ Trong một khoảng thời gian nhất định, thầy thuốc phải bắt được một khúc
rắn, nếu không thầy thuốc thua cuộc.
+ Thầy đập tay vào được khúc rắn nào, bạn đó đóng vai thầy thuốc, trò chơi
tiếp tục.
+ Bạn đóng vai rắn đứt đoạn nào, bạn đó thua cuộc, đóng vai thầy thuốc hoặc
chịu phạt.
Đối với việc đưa các trò chơi đố vui vào tiết sinh hoạt đầu tuần cũng là một
nội dung để đưa trò chơi đến với các em, các em tham gia trả lời câu đố không
phân biệt về học lực hay độ tuổi. Vì khi tham gia đố vui các em có thành tích tốt thì
sẽ được tuyên dương, trong các trò chơi không phải những em học giỏi mới giải
đáp được mà những em học kém, trung bình cũng giải đáp rất tốt.
Tóm lại để thực hiện tốt việc tổ chức vui chơi cho học sinh thì Ban Hoạt động
ngoài giờ lên lớp, Tổng phụ trách Đội, Liên đội phải triển khai xuống từng cán bộ,
10


giáo viên, nhân viên trong đơn vị và đặc biệt là triển khai đến học sinh bởi học sinh
là người trực tiếp tham gia vui chơi.
* Nhiệm của của nhân viên Thư viện:
Ngay từ đầu năm học Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp tiến hành chỉ đạo nhân
viên Thư viện tiến hành xây dựng kế hoạch phong trào tủ sách ngoài trời, tiến hành
thành lập các nhóm hỗ trợ từng lớp. Thống kê tình hình sách, truyện, báo hiện có
của nhà trường, xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí bổ sung số đầu sách đảm bảo
phục vụ học sinh.
Tổ chức phối hợp giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội thống nhất biện
pháp thực hiện, phương pháp hoán chuyển các đầu sách theo hình thức xoay vòng
để tránh tình trạng học sinh nhàm chán, cách bảo quản sách, báo, tranh ảnh khi
phục vụ ngoài trời trong giờ ra chơi.
Tổ chức vận động học sinh tận dụng các phế liệu đã qua sử dụng như chai mủ
trang trí thành những hộp đựng sách, truyện theo ý tưởng của học sinh làm cho học
sinh ham thích khi tham gia đọc sách nhiều hơn. Mô hình thư viện thân thiện ở
trường.

11


Phân công, quản lý các nhóm chuyên trách từng lớp hàng ngày có nhiệm vụ
trưng bày và thu dọn, quản lý việc treo sách, truyện theo khu vực được phân công
trên sân trường để tạo điều kiện cho học sinh dễ dàng đọc sách trong giờ ra chơi.
Hàng ngày nhân viên Thư viện có nhiệm vụ kiểm tra việc bảo quản của học
sinh để phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm bảo quản và khai thác có hiệu quả số
sách, truyện, báo hiện có tại đơn vị. Phối hợp với Trung tâm văn hóa xã Phước
Ninh để giới thiệu, mượn cho học sinh những quyển sách hay, sách mới mà nhà
trường chưa có để các em có điều kiện được đọc.
* Nhiệm của nhân viên Y tế:
Thường xuyên phối hợp với Tổng phụ trách Đội tuyên truyền đến học sinh về
cách rửa tay sau khi tham gia vui chơi, cách phòng chống các dịch bệnh dưới nhiều
hình thức như: tiểu phẩm, băng ron, phát thanh học đường, hình ảnh, tổ chức các
hội thi giữa các lớp, tiết sinh hoạt đầu tuần. Đây là việc làm thường xuyên để giúp
các em khắc sâu những kiến thức đã được tuyên truyền.
Nhân viên Y tế phải tham mưu với Ban giám hiệu dành thời gian trong các
phiên họp để tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên về kiến thức sơ
cấp cứu và cách tuyên truyền các dịch bệnh. Từ đó cán bộ, giáo viên, công nhân
viên nắm vững kiến thức và kinh nghiệm giúp công tác tuyên truyền học sinh có ý
thức giữ vệ sinh sau khi vui chơi đạt hiệu quả.
Bên cạnh đó, nhân viên Y tế phải chú trọng đến môi trường xung quanh của
nhà trường, vì nếu môi trường không tốt sẽ sinh ra nhiều dịch bệnh, ảnh hưởng đến
sức khỏe của giáo viên và học sinh.
Ví dụ: Nếu sân chơi của học sinh không đảm bảo như bụi, mặt sân không bằng
phẳng thì khi học sinh tham gia vui chơi sẻ ảnh hưởng đến sức khỏe như hô hấp,
xảy ra tai nạn khi vận động
* Nhiệm vụ giáo viên:
Phối hợp tốt cùng Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp thực hiện theo các nội
dung của nhà trường đã đề ra.
Có giải pháp phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của lớp một cách cụ
thể, theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ để học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ phân công.
12


Tham gia hướng dẫn, giúp đỡ Ban cán sự lớp chủ trì tự đánh giá, nhận xét
những ưu khuyết điểm và mức độ hoàn thành của từng thành viên trong lớp khi
tham gia các trò chơi và việc tham gia đọc sách và các phong trào do nhà trường
phát động.
Trang trí lớp học hợp lý và thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn các em chăm
sóc bồn hoa trước lớp, bồn hoa trong phòng học, bồn hoa ở ngoài sân trường, vườn
trường, vườn thuốc nam để tạo thêm vẻ mỹ quan của nhà trường.

Giáo dục các em cách mặc, giữ gìn đồng phục của mình sạch, đẹp, phù hợp
với thời tiết theo từng mùa trong năm.
Giáo dục và tuyên truyền cho các em về cách phòng chống dịch bệnh, biết giữ
vệ sinh cá nhân sau khi tham gia các trò chơi.
Thường xuyên giáo dục các em cách phòng chống tai nạn như: đuối nước,
không chơi những trò chơi nguy hiểm, tránh xa mạng lưới điện, không tự ý sử dụng
điện khi không có người lớn, không trèo cây, không chơi những trò chơi nguy
hiểm; khuyến khích các em chơi những trò chơi vừa với sức mình, đặc biệt là
những trò chơi dân gian.
* Đối với lãnh đạo nhà trường:
13


- Tạo điều kiện thuận lợi Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo viên chủ
nhiệm trong việc trang trí và thiết kế lớp học hợp lý như: đủ ánh sáng, có cửa sổ,
cửa chính, đủ mát để phục vụ cho việc dạy và học, sân chơi và các đồ dùng cần
thiết để phục vụ tốt nhu cầu vui chơi của học sinh.
- Thường xuyên kiểm tra hoạt động thực tế của các thành viên trong Ban Hoạt
động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch để có giải pháp điều chỉnh kịp thời cho các
hoạt động tiếp theo. Tạo nguồn kinh phí từ xã hội hóa để đầu tư thiết bị, phương
tiện giúp các hoạt động tốt hơn.
- Chỉ đạo cho nhân viên Y tế thường xuyên kiểm tra và cung cấp đủ xà phòng
để phục vụ cho các em rửa tay hàng ngày.
- Phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh để hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ
dùng phục vụ cho nhu cầu tổ chức trò chơi, chăm sóc hoa kiểng, cây bóng mát,
khen thưởng cho các hội thi, hoạt động phong trào của Đội; có nước sạch cho học
sinh sử dụng.
- Chỉ đạo cho Tổng phụ trách Đội tổ chức Hội thi các trò chơi theo đúng kế
hoạch có nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm theo nhiệm vụ được phân công.
3.2.3 Phát động cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực sưu tầm trò chơi dân
gian để tạo ngân hàng trò chơi khi tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh:
Bên cạnh đó, nhà trường cũng phát động trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên sưu tầm các trò chơi dân gian hàng tháng, quý để nhà trường tạo ngân hàng trò
chơi (Tiêu chí này được Hội đồng Thi đua Khen thưởng trường đưa vào tiêu chí thi
đua cho từng cá nhân) mỗi giáo viên sưu tầm ít nhất 01 trò chơi/01 tháng.
Phân công Tổng phụ trách đội, giáo viên Thể dục có nhiệm vụ nghiên cứu giới
thiệu trò chơi cho giáo viên và học sinh thông qua các tiết sinh hoạt đầu tuần, tiết
hoạt động tập thể ở lớp, trao đổi trực tiếp trong các phiên họp tổ chuyên môn, họp
hội đồng sư phạm..
3.2.4 Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng tổ chức trò chơi cho học sinh đối với giáo
viên chủ nhiệm:
Giải pháp này sẽ giúp mỗi giáo viên chủ nhiệm được bồi dưỡng, rèn luyện các
kỹ năng tổ chức hoạt động vui chơi cho học sinh tiểu học, học tập kết hợp với vui
chơi nhằm mục tiêu phát triển toàn diện cho học sinh. Để làm được điều này cần:
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chương tình tập huấn kế hoạch hoạt động vui
chơi cho học sinh tiểu học, trong đó tập trung vào bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng tổ
chức trò chơi cho giáo viên.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn vào dịp hè hay đầu năm học, khuyến khích
giáo viên có những sáng kiến kinh nghiệm trong lồng ghép vui chơi vào hoạt động
học tập.
Nội dung tập huấn, bồi dưỡng về tổ chức trò chơi cho giáo viên:
1. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động vui chơi.
2. Các hình thức của hoạt động vui chơi: vui chơi ngoài trời, vui chơi
trong nhà, vui chơi xen kẽ các tiết học hoặc vui chơi trí tuệ, vui chơi vận động…
cần chú ý: mỗi hoạt động cần được tổ chức vào những thời gian phù hợp trong năm
học.
14


3. Cách thức tổ chức các hoạt động. Xác định tiến trình diễn ra hoạt động,
người phụ trách, người điều hành và các điều kiện đảm bảo…
4. Môi trường và quá trình tổ chức học tập: tạo ra không khí hòa đồng,
thoải mái để giáo viên có thể hoạt động hiệu quả nhất.
5. Tổ chức thực hành các trò chơi cho học sinh tham dự, sau đó rút ra
kinh nghiệm. Cuối cùng bồi dưỡng cho những học sinh làm bài thu hoạch lấy đó
làm tiêu chí đánh giá, xếp loại, khen thưởng, động viên kịp thời.
6. Tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi và kiểm tra đánh giá việc tổ
chức, tham gia các hoạt động vui chơi cho học sinh.
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường trong tổ chức hoạt động vui
chơi cho học sinh:
Ngay từ đầu năm học ban hoạt động ngoài giờ lên lớp xây dựng kế hoạch và
nhu cầu kinh phí để thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường để vận động nguồn
kinh phí cho cả năm học cụ thể:
- Tổng phụ trách Đội: dự trù kinh phí mua sắm trang thiết bị trò chơi dân gian,
báo nhi đồng, cờ luân lưu, thuên vẽ các ô trò chơi trên hành lang phòng học như: ô
ăn quan, bàn cờ gánh…..
- Thư viện: dự trù kinh phí bổ sung đầu sách, truyện Thiếu nhi
- Giáo viên Thể dục: dự trù kinh phí mua sắm cờ vua, cầu lông, cầu đá.
- Nhóm luyện học sinh viết chữ đẹp: dự trù kinh phí mua tài liệu, viết, giấy
luyện cho học sinh.
Trong năm 2014-2015 nhà trường vận động các mạnh thường quân hỗ trợ hơn
6.000.000 đồng để chi cho hoạt động mua sắm thiết bị phục vụ vui chơi cho học
sinh.
3.2.5.1 Đầu tư mua sắm trang thiết bị
Xác định được nhiệm vụ trọng tâm của năm học, ngay từ cuộc họp liên tịch
đầu tháng 8/2014, Lãnh đạo nhà trường đã quyết định nâng cấp thêm một số trang
thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoài giờ lên lớp như: Trống Đội, hệ thống âm
thanh, đầu đĩa DVD, loa cầm tay,… toàn bộ trang thiết bị này được trang bị cả ở
điểm chính cũng như điểm trường phụ. Chính vì trang bị đầy đủ nên trong học kỳ I
vừa qua, phong trào hát múa sân trường, chào cờ đầu tuần, vệ sinh môi trường ở
trường đều đảm bảo tốt, các em được múa hát với hệ thống âm thanh tốt. Nhờ thế
mà tiết chào cờ đầu tuần cũng đem lại hiệu quả cao hơn. Đặc biệt chương trình Phát
thanh măng non của Liên đội đã được thu âm và phát lại đều đặn vào giờ ra chơi
các buổi 2, 4, 6 trong tuần. Chương trình này đã được lãnh đạo địa phương và phụ
huynh học sinh ghi nhận. Qua chương trình, các em được nắm bắt thêm một số
thông tin từ nhà trường, nhiều gương người tốt việc tốt, nhiều điển hình về phong
trào học tập,… thường xuyên được tuyên dương trong chương trình.
3.2.5.2 Đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo cảnh quan sư phạm “xanh, sạch, đẹp”
Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt
động ngoài giờ lên lớp nói chung và việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho học
sinh nói riêng. Năm học 2012 - 2013 trường Tiểu học Phước Ninh A được xây
dựng 01 dãy lầu phòng học mới khang trang, sạch đẹp với 10 phòng học. Để có
15


được môi trường cảnh quan sư phạm “xanh, sạch, đẹp”, nhà trường tiếp tục đầu tư
kinh phí nâng cấp lại 5 phòng học, 2 phòng chức năng, quy hoạch lại cây cảnh
trong khuôn viên trường, đổ đất cho sân trường thêm cao ráo, không bị ngập nước
vào mùa mưa,…ngoài ra trường còn vận động phụ huynh góp công góp sức trồng
cây xanh trên sân trường ở tất cả hai điểm trường nhằm xây dựng cảnh quan sư
phạm, tạo cho khuôn viên trường thêm “xanh, sạch, đẹp”. Một điều đáng nói nữa là
nhà trường phân công cho nhân viên bảo vệ, sau mỗi buổi tan trường, khi học sinh
đã về hết thì tiến hành tưới sân để mặt sân luôn có độ ẩm, không bụi khi học sinh
vui chơi. Chính vì vậy mà cảnh quan sư phạm của nhà trường luôn luôn được sạch
đẹp, tạo hưng phấn cho thầy và trò không những trong tiết dạy mà trong cả các buổi
hoạt động tập thể, trong các tiết sinh hoạt ngoài trời.
4. Kết quả của đề tài:
Sau một năm triển khai tổ chức đề tài tại đơn vị cho thấy đề tài đã góp phần
xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Ở đây, nhóm tác giả chú
trọng vào hai tiêu chí “tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi”; “phong trào học
sinh đọc sách” tại trường Tiểu học Phước Ninh A nhằm tạo môi trường giáo dục an
toàn, thân thiện đã có chuyển biến tích cực và thu được kết quả khả quan.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG ĐÃ ĐỀ RA:
NĂM HỌC
THÁNG 2
NỘI DUNG THỰC HIỆN
2013 – 2014
NĂM 2015
- Số học sinh có hiện tượng bỏ học
07 học sinh
0
cần vận động
- Chuyên cần
463/478
489/491
Tỷ lệ 96,8%
Tỷ lệ 99,5%
- Có ý thức thực hiện vệ sinh phòng
470/478
485/491
học sạch, đẹp
Tỷ lệ 98,32%
Tỷ lệ 98,7 %
- Chăm sóc hoa kiểng
365/478
491/491
Tỷ lệ 76,3 %
Tỷ lệ 100 %
- Học sinh được tham gia trò chơi
215/478
390/491
Tỷ lệ 44,9 %
Tỷ lệ 79,4 %
- Học sinh thích tham gia đọc sách
313/478
420/491
Tỷ lệ 65,4 %
Tỷ lệ 85,5 %
- Học sinh vi phạm nội quy nhà
117/478
82/491
trường.
Tỷ lệ 24,4 %
Tỷ lệ 16,7 %
- Số lớp đạt tiêu chuẩn “Lớp học
13/18 lớp
16/18lớp
thân thiện.
Tỷ lệ 72,2 %
Tỷ lệ 88,8 %
- Học sinh tích cực tham gia các
386/478
479/491
phong trào do Liên đội phát động.
Tỷ lệ 80,7 %
Tỷ lệ 97,5 %
Để hoàn thành tốt tiêu chí “tổ chức các hoạt động vui chơi tập thể”; trường
lớp “phong trào học sinh ham thích đọc sách” góp phần đẩy mạnh phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của ngành nói chung và
của đơn vị nói riêng thì đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng trong và
16


ngoài nhà trường. Sự chỉ đạo sâu sát của Chi bộ, lãnh đạo nhà trường đến từng
đoàn thể cá nhân trong đơn vị.
Thường xuyên tổ chức cho giáo viên gặp gỡ, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về
cách tổ chức trò chơi, phương pháp thu hút học sinh,… Từ đó giáo viên có được
kinh nghiệm hơn trong việc thực hiện hoàn thành 2 tiêu chí “tổ chức các hoạt
động tập thể vui tươi”; “phong trào học sinh ham thích đọc sách” gắn với việc
“Xây dựng lớp học thân thiện” đòi hỏi toàn bộ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
phải thật sự yêu nghề, mến trẻ, phải coi trọng công tác đào tạo thế hệ trẻ là việc
làm cần thiết và quan trọng mà Đảng và Nhà nước đã giao cho Ngành.
Tóm lại, muốn “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thì phải
cần có người thân thiện, lớp thân thiện thì mới “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” đạt hiệu quả.
Với những giải pháp nêu trên, trường Tiểu học Phước Ninh A đã thực hiện
thành công kế hoạch “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” góp
phần quan trọng trong việc hoàn thành kế hoạch do Ngành đề ra. Xây dựng được
trường lớp đoàn kết, môi trường học tập sôi nổi, đầy ắp tiếng cười của thầy và trò
trường Tiểu học Phước Ninh A. Một ngày đến trường thật sự là một ngày vui. Các
em không còn mê game online, phim bạo lực,… những loại văn hóa có thể làm suy
giảm đạo đức của các em.
5. Phạm vi áp dụng của đề tài:
Qua quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng đề tài này tại trường Tiểu
học Phước Ninh A, tôi nhận thấy đề tài nghiên cứu có hiệu quả ở phạm vi toàn
trường vì thế tôi sẽ mạnh dạn áp dụng cho những năm học tiếp theo. Nếu được sẽ
nhân rộng một số đơn vị bạn lân cận có điều kiện tương tự như trường chúng tôi
và sẽ áp dụng cho những trường tiểu học trong toàn huyện.

17


III. KẾT LUẬN:
Nhiệm vụ xây dựng trường học thân thiện, có chất lượng giáo dục toàn diện và
hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện
trong dạy học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh,
đánh giá công bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo, tôn
trọng lắng nghe ý kiến đánh giá của tập thể lớp, thu nhận thông tin từ đóng góp của
cha, mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục ở địa phương. Các thầy, cô giáo trong
quá trình dạy học phải thân thiện phát huy năng lực thực tiễn của mọi đối tượng
học sinh để các em tự tin bước vào đời.
Trường học thân thiện, học sinh sẽ cảm nhận được sự thoải mái khi việc học
của mình vừa gắn bó với kiến thức trong sách vở, vừa thông qua sự thâm nhập, trải
nghiệm của chính bản thân trong các hoạt động ngoại khóa, sự góp ý công tâm của
các bạn cùng lớp, trong các trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể vui mà học.
Như thế, mỗi ngày trẻ em đến trường là một ngày vui, phát huy tính tích cực của
học sinh. Trong môi trường phát triển toàn diện đó, học sinh học tập hứng thú, chủ
động tìm hiểu kiến thức dưới sự dìu dắt của thầy cô giáo, gắn chặt giữa học và
hành, biết thư giãn khoa học, rèn luyện kỹ năng và phương pháp học tập, trong đó
những yếu tố hết sức quan trọng là khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo.
Vai trò của Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho học sinh. Thực hiện kế hoạch này,
từng bước vận động, giúp đỡ, xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức,
năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ phát triển mới. Theo
đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực dưới sự dạy dỗ của các thầy cô giáo,
được học tập trong môi trường trường học thân thiện sẽ là nhân tố quyết định sự
phát triển bền vững của đất nước.
Hướng phổ biến đề tài:

- Với phương pháp tổ chức các hoạt động vui chơi theo một số giải pháp nêu
trên, tôi tin chắc rằng các em học sinh trường Tiểu học Phước Ninh A hàng ngày
yêu thích đến trừng hơn là động lực không nhỏ góp phần xây dựng thành công mô
hình trường học thân thiện, học sinh tích cực từng bước nâng cao chất lượng đào
tạo học sinh ngày một tốt hơn.
- Đề tài “Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo tổ chức
hoạt động vui chơi cho học sinh trường Tiểu học Phước Ninh A, năm học 2014 18


2015”. Với kinh nghiệm trên cũng được các đồng nghiệp trong cụm cùng thống
nhất thực hiện đạt được kết quả rất khả quan. Chúng tôi sẽ tiếp tục phổ biến và áp
dụng những kinh nghiệm trên nhằm khắc phục những yếu kém của học sinh trong
học tập và rèn luyện trong những năm học tiếp theo của đơn vị. Đồng thời nhân
rộng đến các đơn vị khác trong huyện để chất lượng dạy - học ngày một nâng cao.
Nhóm thực hiện
Trang Thanh Bình
Phạm Thị Chúc
Nguyễn Văn Hòa

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học.
2. Nghị Định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
3. Nghị Định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ
sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 49/NĐ-CP quy định về miễn, giảm
học phí hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014
-2015.
4. Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học.
5. Luật của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
6. Công văn số 1741/BGDĐT-GDTH ngày 05 tháng 3 năm 2009 về việc
hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực”.

19


MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU :........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................2-3
5. Giả thuyết khoa học .........................................................................................3
II. NỘI DUNG.....................................................................................................4
1. Cơ sớ lý luận của đề tài ...................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................5
3. Nội dung vấn đề .........................................................................................5-15
4. Kết quả đề tài ...........................................................................................15-16
III. KẾT LUẬN ................................................................................................17

20


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
* Hội đồng khoa học cấp trường:
- Nhận xét:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Xếp loại:..................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
* Hội đồng khoa học Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu:
- Nhận xét:.................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Xếp loại:..................................................................................................................
...................................................................................................................................
* Hội đồng khoa học cấp Ngành:
- Nhận xét:.................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
21


...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Xếp loại:..................................................................................................................
...................................................................................................................................

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×