Tải bản đầy đủ

SKKN tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 trường THCS thị trấn dương minh châu

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.....................................................................................................2
2. GIỚI THIỆU............................................................................................................2-6
2.1. Hiện trạng.............................................................................................................3-4
2.2. Giải pháp thay thế................................................................................................4-5
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.................................................5-6
2.4. Vấn đề nghiên cứu ..................................................................................................6
2.5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................6
3. PHƯƠNG PHÁP......................................................................................................6-9
3.1. Khách thể nghiên cứu..............................................................................................6
3.2. Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................6-7
3.3. Quy trình nghiên cứu...........................................................................................7-8
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu .................................................................................8
3.4.1. Sử dụng công cụ, thang đo...............................................................................8-9
3.4.2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu ....................................................................9
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung..........................................................................9
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN ....................................9-12
4.1. Trình bày kết quả ..............................................................................................9-10
4.2. Phân tích dữ liệu..............................................................................................10-11
4.3. Bàn luận...........................................................................................................11-12
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................14

5.1 Kết luận..................................................................................................................12
5.2 Khuyến nghị...........................................................................................................13
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................14

1


TÊN ĐỀ TÀI:
“Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ
môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”
Nhóm nghiên cứu: Phạm Ngô Phúc Nguyên– Trường THCS Thị Trấn.
Nguyễn Hồng Phượng- Trường THCS Thị Trấn
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức
tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. (Điều 2 Luật Giáo dục của nước
CHXHCN Việt Nam 2005). Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công
cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện đã mang lại nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về
phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, và trong đó giáo dục đã có một cuộc cách mạng thực
sự: Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải là quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội
dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục, kể cả việc đổi
mới cách xây dựng chương trình, từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật và đổi mới hoạt
động quản lý cả quá trình này. Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng,
chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động
lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con
người theo mục tiêu giáo dục.
Tuy nhiên, trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết qủa đạt
được về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, phương tiện dạy học…thì chất lượng giáo dục vẫn là một vấn đề làm cho chúng ta
vẫn phải băn khoăn nhiều nhất. Hiệu qủa của đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường
THCS còn quá chênh lệch và không cao mà nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và đổi
mới phương pháp kiểm tra đánh giá còn chưa phù hợp với đổi mới phương pháp giảng dạy
“ thi thế nào thì học thế ấy”. Đó cũng chính là lí do mà việc kiểm tra đánh giá kết qủa học
tập của học sinh trong các trường chưa được giáo viên đề cao, giáo viên chỉ chú trọng đến
việc kiểm tra đánh giá ở lĩnh vực nhận thức của học sinh. Rõ ràng rằng, giáo viên chỉ đánh
giá để biết được mức độ tiếp thu kiến thức và kỹ năng của người học mà chưa chú ý đến
yêu cầu thực hiện những công việc có ý nghĩa giống với những thách thức đời thường sẽ
gặp sau này để xem người học hình thành kỹ năng đến mức nào. Theo các nhà nghiên cứu
giáo dục thì việc quan trọng nhất trong đào tạo ở lứa tuổi THCS là dạy cho học sinh cách

học, do vậy việc nâng cao mức độ kiểm tra đánh giá cần được quán triệt khi chọn nội dung
đánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệt cần phải bảo đảm nguyên tắc "Kiểm tra
đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của học sinh và kiểm
định được chính xác, khách quan thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học
giúp học sinh “được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều
hơn, được hoạt động hiều hơn”. Đây cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực
hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối
9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”.

2


2. GIỚI THIỆU
Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng
thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó,
nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh
để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh
giá là kiểm tra.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ
tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong
đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học
của trò. Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học.
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được
trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ.
Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ
hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủ
yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạn
học tập.
Tham gia vào quá trình học tập, học sinh có mục đích chiếm lĩnh những tri thức
của môn học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học đặt ra và yêu cầu học
sinh phải đạt được. Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ
thể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông. Trong quá trình dạy học, giáo viên phải
đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra. Kiểm
tra xem học sinh đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu môn
học đề ra hoàn thành được đến đâu.
2.1. Hiện trạng:
Hoạt động kiểm tra đánh giá đa phần hiện nay chưa đảm bảo yêu cầu khách quan,
chính xác, công bằng, việc kiểm tra chỉ chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá
qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối đọc-chép
thuần túy, học sinh thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Nhiều giáo viên
chưa vận dụng đúng qui trình kiểm tra, đánh giá nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ
quan của người dạy. Tình trạng học sinh quay cóp tài liệu, chép bài lẫn nhau trong khi thi,
kiểm tra còn diễn ra.
Theo hình thức dạy học ở các trường THCS hiện nay, kết quả học tập môn học của
học sinh được đánh giá bằng điểm thi kết thúc môn học. Tuy nhiên, do phải đối phó với áp
lực thi cử nặng nề mà nhiều giáo viên vẫn chưa đổi mới phương pháp vẫn dạy học, đọc
chép và kiểm tra đánh giá theo lượng kiến thức máy móc mà học sinh ghi nhớ được. Giáo
viên chưa xác định đầy đủ, rõ ràng mục đích, triết lý đánh giá: đánh giá để làm gì, tại sao
phải đánh giá, đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gì ở học sinh?...
Giáo viên chưa chú ý phản hồi và tự đánh giá của học sinh mà chủ yếu chỉ tập
trung vào đánh giá kết quả học tập để xếp loại, cho điểm học sinh.
Giáo viên chưa chú trọng và gặp nhiều khó khăn khi đánh giá thái độ và các hoạt
động giáo dục học sinh.
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập hiện nay còn chưa có tác dụng mạnh mẽ
kích thích, động viên học sinh nỗ lực học tập, hoặc ra đề quá khó làm cho những học sinh
có học lực trung bình trở xuống dễ chán học hoặc ra đề quá dễ sẽ dẫn đến học sinh có tâm
3


lí thỏa mãn, kém nỗ lực phấn đấu. Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của học sinh còn
chung chung, ít khai thác lỗi để rèn luyện phương pháp tư duy, một số lời phê của thầy cô
thiếu thân thiện gây ức chế tâm lý cho HS.
Kiểm tra đánh giá chỉ bó gọn trong chương trình môn học một lớp, khó đánh giá
được mức độ hiểu, nắm vững cả mạch kiến thức của môn học trong cả cấp học và mối
quan hệ liên môn. Từ đó, gây khó khăn cho việc dạy học tích hợp giữa các bộ môn theo
chủ đề gắn với thực tiễn (giáo dục về bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống...), tách
rời học với hành, lý thuyết với thực tiễn.
- Kiểm tra đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, ít tạo
điều kiện cho học sinh tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau. Việc đánh giá còn mang
nặng tính chủ quan do chưa xác định rõ mục tiêu kiểm tra đánh giá nên kết quả đánh giá
của mỗi giáo viên thường khác biệt nhau.
- Việc ra đề kiểm tra nhiều khi còn qua loa, chưa bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
của chương trình, mục tiêu kiến thức và chưa bảo đảm quy trình soạn đề kiểm tra.
2.2. Giải pháp thay thế:
* Định hướng và yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá
+ Kiểm tra đánh giá phải bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng và hướng dẫn
học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, phân biệt được đúng sai, tìm ra nguyên nhân để
tự khắc phục, rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, khả năng tự học.
+ Khi thực hiện kiểm tra đánh giá phải đảm bảo sự cân đối giữa kiểm tra kiến thức,
kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh.
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, tiến hành đủ số
lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì cả lý thuyết và thực hành, vận dụng linh hoạt
các hình thức đánh giá qua các bước lên lớp.
+ Kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài (dùng đề kiểm tra từ bên ngoài, trưng
cầu đánh giá từ bên ngoài... để khách quan hoá việc đánh giá).
+ Quán triệt đặc trưng của các nhóm môn học để tăng hiệu quả các môn xã hội,
tránh học theo kiểu thuần túy lý thuyết, coi nhẹ việc rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức
vào thực tiễn, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng thuyết trình trước công chúng. Định hướng đổi
mới chung là: Tăng cường kiểm tra mức độ thông hiểu và kỹ năng vận dụng tổng hợp tri
thức; tăng cường ra đề "mở" nhằm đòi hỏi vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng, biểu đạt
chính kiến.
+ Xác định rõ mục tiêu, vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra đánh giá. Việc
tiến hành kiểm tra thường xuyên có thể cho điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét, việc kiểm
tra miệng cần chú ý đánh giá kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình trước tập thể một cách tự
tin. Trong kiểm tra một tiết cần vận dụng linh hoạt để bao quát rộng kiến thức toàn
chương (phần, chủ đề), trong kiểm tra học kì cần chú trọng kỹ năng phân tích, tổng hợp,
khái quát hoá, vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học (nếu có).
+ Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra đánh giá phải khả thi, phù hợp
với thực tế và đặc trưng môn học.
+ Đổi mới kiểm tra đánh giá phải gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và gắn với phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Kiểm tra đánh giá vừa phải đảm
bảo mục tiêu môn học, vừa hướng dẫn học sinh tự học, tự đánh giá và phải bồi dưỡng tình
4


cảm hứng thú, tích cực học tập bằng sự động viên mọi cố gắng của học sinh.
• Công tác chỉ đạo của chuyên môn:
Ngay từ đầu năm Ban giám hiệu nhà trường đã có nghị quyết về đổi mới kiểm tra
đánh giá, xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo bằng những biện pháp sát thực. Kiểm tra
đánh giá phải phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động của học sinh. Giáo viên phải
biết được trình độ chung của học sinh, qua kiểm tra đánh giá biết được những học sinh có
tiến bộ, những học sinh yếu kém để động viên và giúp đở kịp thời.
Phải kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đánh giá: tự luận, trắc nghiệm khách
quan, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành. Phải đổi mới kiểm tra theo hướng phát huy
năng lực người học mà ở đó phải tạo cơ hội cho học sinh giải quyết vấn đề trong những
tình huống cụ thể, mang tính thực tiễn. Học sinh phải vừa vận dụng kiến thức đã học ở
nhà trường vừa phải vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải
nghiệm bên ngoài nhà trường .
Nhà trường thành lập ngân hàng đề kiểm tra và được bổ sung hàng năm để việc ra
đề kiểm tra định kì mang tính khách quan và đánh giá đúng hiệu quả, đúng thực chất.
Đối với các đề kiểm tra thường xuyên ( hệ số 1), trường giao cho các giáo viên dạy
tự ra đề và chấm. Đối với các đề kiểm tra định kỳ ( hệ số 2), và thi Học kì (hệ số 3), nhà
trường sẽ lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề làm đề thi. Như vậy ngay cả bản thân giáo viên
dạy cũng không biết đề kiểm tra sẽ như thế nào, việc thi học kì tiến hành tập trung và
đồng loạt, nên đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan trên cơ sở quản lý chặt chẽ quá
trình coi thi và chấm thi.
Yêu cầu đánh giá: Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từng
lớp; Phối hợp tốt giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo
viên, của học sinh, của gia đình và của cộng đồng; Không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng
mà đánh giá trong suốt quá trình học tập.
Hình thức đánh giá: Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau ở
các bộ môn.
Phương tiện đánh giá: Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin.
Các tiêu chí đánh giá: đánh giá toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ,
hành vi của học sinh; đảm bảo độ tin cậy, chính xác, khách quan, công bằng; đảm bảo tính
khả thi; đảm bảo yêu cầu phân hoá; đảm bảo giá trị và hiệu quả cao.
Riêng đối với môn Địa lí trong nhà trường nói chung và môn Địa lí lớp 9 nói riêng,
giáo viên cần phải chú ý các yêu cầu sau đối với tiết kiểm tra 1 tiết và Kiểm tra học kì:
+ Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Xác định mục tiêu dạy học.
+ Thiết lập ma trận hai chiều.
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận.
+ Thiết kế đáp án, biểu điểm.
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài: Về vấn đề đổi mới kiểm tra
đánh giá trong dạy học, cũng đã có nhiều tài liệu, đề tài, bài viết được trình bày trong các
hội thảo liên quan, hay trong các bộ môn khác. Ví dụ:
- Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên.
5


Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học.
Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo ở các trường
trong đó cả trường Cao đẳng sư phạm cũng đã đề cập đến vấn đề đổi mới kiểm tra đánh
giá trong dạy học.
Tuy nhiên, các đề tài, tài liệu trên chủ yếu là hướng dẫn, bàn về cách kiểm tra theo
hình thức như thế nào trong chỉ đạo dạy học nói chung mà chưa có tài liệu, đề tài nào đi
sâu vào việc hướng dẫn cụ thể cách tiến hành đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được
hiệu quả của việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng các biện pháp đổi
mới kiểm tra đánh giá nhằm mang lại hiệu quả thiết thực hơn.
2.4. Vấn đề nghiên cứu: Việc tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh
giá có nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh
Châu không?
2.5. Giả thuyết nghiên cứu: Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá
sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở bộ môn Địa lí lớp 9 trường THCS Thị Trấn Dương
Minh Châu.
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Đổi mới kiểm tra đánh giá là việc làm thường xuyên trong nhà trường, thế nhưng
đổi mới như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất nhằm kích thích sự phát triển tư duy
độc lập của học sinh, nâng cao năng lực tự đánh giá của người học? Trước những trăn trở
đó, với cương vị là Phó hiệu trưởng nhà trường, trong năm học 2014-2015 này, tôi đã kết
hợp với giáo viên dạy địa lí trong nhà trường, chỉ đạo tiến hành thực nghiệm đổi mới kiểm
tra đánh giá toàn diện trong đó có theo hướng phát triển năng lực học sinh ở hai lớp 9A và
9B. Đây là hai lớp có số học sinh tương đương nhau, năng lực học tập và sự yêu thích
môn học bằng nhau thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Giáo viên:
1.Thầy Phạm Ngô Phúc Nguyên-Phó Hiệu trưởng nhà trường- trực tiếp chỉ đạo và
giám sát việc thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá trong nhà trường và tiến hành
thực nghiệm ở môn Địa lí lớp 9.
2.Cô Nguyễn Hồng Phượng là giáo viên trực tiếp giảng dạy, có thời gian công tác
là 18 năm. Có kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học, có lòng nhiệt tình và
tinh thần học hỏi cao.
Học sinh: 4 lớp 9 được chọn tham gia nghiên cứu có sự tương đồng trong trình độ
nhận thức, năng lực và ý thức học tập cao, sỉ số và tỉ lệ giới tính tương đương nhau. Cụ
thể như sau:
Bảng 1. Sỉ số và giới tính và dân tộc của của học sinh lớp 9 trường THCS Thị
Trấn
Số HS các nhóm
Lớp
Dân tộc kinh
Tổng số
Nam
Nữ
9A
39
19
20
39
9B

39

20
6

19

39


9C

39

21

18

39

9D

39

22

17

39

3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn bốn lớp 9A,B,C,D là các lớp nguyên vẹn của trường THCS Thị Trấn. Lớp
9A,B là lớp thực nghiệm, lớp 9C,D là lớp đối chứng. Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kì
I của cả bốn lớp để làm bài kiểm tra trước tác động. Giáo viên sử dụng kết quả bài kiểm
tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Lớp
Trung bình cộng

Thực nghiệm ( Lớp 9A,B)

Đối chứng (Lớp 9C,D)

7.36

7.21

P1

0.527

Như vậy với bảng thể hiện trên, ta thấy chỉ số (P1= 0.527>0,05). Điều đó có nghĩa
điểm trung bình của cả hai nhóm và sự chênh lệch điểm trung bình của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận được kết quả học tập 4
lớp trước tác động là tương đương nhau.
Từ đó ta lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Lớp 9A,B
(TN)
Lớp 9C,D
(ĐC)

Kiểm tra

Tác động

Kiểm tra
sau TĐ

7.36

Tổ chức thực hiện công tác đổi
mới kiểm tra đánh giá trong dạy
học Địa lí

8.44

7.21

Không tổ chức thực hiện công tác
đổi mới kiểm tra đánh giá trong
dạy học Địa lí

7.62

trước TĐ

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị : Để chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá thành công, chúng tôi
đề ra các nội dung sau:
- Nâng cao năng lực của học sinh trong công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá.
7


- Về công tác tổ chức: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo qui mô lớn và phối
hợp với các lực lượng tham gia tuyên truyền công tác đổi mới kiểm tra đánh giá đến toàn
thể các em học sinh. Giúp các giáo viên hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và biết đánh
giá cho bạn mình, đồng thời giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động. Mỗi tháng
sơ kết đánh giá và triển khai kế hoạch tiếp theo.
- Hướng dẫn học sinh đổi mới công tác kiểm tra đánh giá trong từng giờ học cụ thể
với môn Địa lí: Tiếp tục ra các câu hỏi kiểm tra cả kiến thức cũ và kiến thức mới cho học
sinh trả lời, sau đó cho bạn nhận xét, trả lời bổ sung và giáo viên sẽ là người đưa ra câu trả
lời cuối cùng. Căn cứ vào đó hướng dẫn các em tự đánh giá xem mình trả lời đã chính xác
chưa, bạn trả lời đã chính xác chưa, và theo thang điểm mà giáo viên đưa ra thì mình nằm
ở thang điểm nào.
Đối với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo hình thức tự luận hay
hình thức trắc nghiệm thì giáo viên đều ra các thang điểm rõ ràng và công bố công khai
đáp án để học sinh tự đánh giá cũng như đánh giá cho bạn mình, từ đó giúp học sinh cố
gắng hơn trong học tập cũng như triệt tiêu được việc giáo viên dùng điểm để khống chế
học sinh.
* Giải pháp nghiên cứu:
- Để chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường được giữ vững năm sau cao
hơn năm trước thông qua công tác kiểm tra đánh giá, Phó hiệu trưởng nhà trường đã tìm
mọi cách để nâng cao hiểu biết và ý thức của giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá, giúp
giáo viên hiểu rằng kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh trong nhà trường, là cả
một quá trình học tập của học sinh, là đánh giá toàn diện chất lượng học tập và giáo dục
của tất cả bộ môn nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng.
- Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy và tạo điều kiện cho các tổ chuyên môn
trao đổi kinh nghiệm về công tác kiểm tra đánh giá, các giáo viên chủ nhiệm và cả giáo
viên bộ môn. Chỉ đạo Tổ chuyên môn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động của
tổ, tổ chức và triển khai chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học nổi bật ở các tổ.
- Tạo điều kiện để các em học sinh nhận định bản thân mình tiến bộ như thế nào, ở
lĩnh vực nào còn hạn chế, bộ môn nào chưa nắm vững kiến thức, tạo cơ hội cho các em có
kỹ năng tự đánh giá… Từ đó các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên
và thúc đẩy các em học tập tốt hơn và có sự điều chỉnh những thiếu sót của bản thân. Bên
cạnh đó, với những kết quả thu được, nhà trường và nhất là giáo viên bộ môn địa lí cũng
đã có cơ sở thực tế để sự nhìn nhận lại điểm mạnh, điểm yếu, tự điều chỉnh hoàn thiện
hoạt động giáo dục, giảng dạy và học tập, phấn đấu không ngừng để nâng cao hơn chất
lượng dạy học trong nhà trường. Nó còn là công cụ tốt nhất để hỗ trợ giáo viên chẩn đoán
và đáp ứng được những nhu cầu của học sinh, giúp cha mẹ các em có thể nắm được tình
hình học tập và hỗ trợ con cái trong học tập.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
3.4.1. Sử dụng công cụ, thang đo:
Bài kiểm tra viết của học sinh.
- Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết giữa HKI, để làm bài kiểm tra trước tác động.

8


- Bài kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra 1 tiết giữa HKII, sau khi có sự phối
hợp thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá toàn diện và có theo hướng phát triển năng lực
học sinh.
- Quy trình kiểm tra và chấm bài: Bản thân tôi chỉ đạo giáo viên ra đề kiểm tra và
đáp án có sự kiểm duyệt của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường. Giáo viên (cô
Phượng) thực hiện tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề và cho học sinh
làm thời gian 45 phút. Sau đó tổ chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng.
3.4.2. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu:
Tôi sử dụng công thức của Spearman - Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
Kết quả thu được:
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.88>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.78> 0.7
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.79>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.71>0.7
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman - Brown để
kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được kết
quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa rằng đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
3.4.3. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau
tác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùng nhóm bộ môn tham gia
chấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 9A,B), và lớp đối chứng (9C,D)
* Nhận xét của các giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
+ Về nội dung đề bài Kiểm tra 1 tiết HKI nắm được sự phân bố dân cư cũng như
tình hình lao động, việc làm, sự phát triển nền kinh tế nước ta. Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp. Ngoài ra đề Kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập
để làm bài.
+ Về bài Kiểm tra 1 tiết học kì II: đề ra phù hợp với trình độ của học sinh. Học sinh
trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, điều kiện thuận lợi phát
triển ngành dịch vụ, đặc điểm ngành thủy sản của vùng Đồng bằng Sông cửu Long. Ngoài
ra đề kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài, chú ý được phát triển năng lực
của học sinh.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1.Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động (P 1) và kiểm tra
sau tác động (P2) với lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

9


Lớp

Thực nghiệm (Lớp 9A,B)

Đối chứng (9C,D)

Thực hiện
tác động

Trước tác
động

Sau tác
động

Trước tác
động

Sau tác động

Giá trị TB

7.36

8.44

7.21

7.62

Độ lệch
chuẩn

1.54

1.42

1.35

1.28

Phép kiểm chứng T-test độc lập: P1= 0.527>0.05 (trước tác động để xác định nhóm
tương đương).
Phép kiểm chứng T-test độc lập P2= 0.0001<0.05 (sau tác động cho thấy sự chênh
lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do
kết quả của tác động).
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD= 0.644
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động.

4.2. Phân tích dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động:
Lớp

Lớp thực

Lớp đối chứng
10

Chênh lệch


nghiệm
Điểm TB

7.36

7.21

Giá trị của P1

0.15

0.527

P1= 0.527 > 0.05. Như vậy sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động của hai
lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, Hai lớp này được xem là tương đương
với nhau.
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

Chênh lệch

Điểm TBC

8.44

7.62

0.82

Độ lệch chuẩn

1.42

1.28

0.19

Giá trị của T-Test (P2)

0.0001

Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)

0.644

Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước tác động là
hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp đổi mới kiểm tra đánh
giá toàn diện và theo hướng phát triển năng lực học sinh cho kết quả hoàn toàn khả quan.
Bằng phép kiểm chứng T- test độc lập để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết
quả P2 = 0,0001<0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý
nghĩa. Điều này minh chứng là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
8.44 -7.62
= 0.644

SMD =
1,28

Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.644 (trong
khoảng 0,50 – 0,79) cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động đổi mới khâu kiểm tra đánh
giá mang đến kết quả học tập của lớp thực nghiệm là Trung bình.
Giả thuyết được kiểm chứng: ‘Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra
đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn
Dương Minh Châu” Và với đề tài này, có thể áp dụng vào việc xây dựng kế hoạch bài
học và giảng dạy trên lớp các tiết dạy địa lí trên địa bàn toàn tỉnh.
11


4.3. Bàn luận:
- Kết quả của bài Kiểm tra Học Kì I sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm
trung bình là 8.44, so với lớp đối chứng là 7.62. Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là
0.82. Điều đó cho thấy giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt rõ, lớp có
tác động (lớp thực nghiệm) điểm trung bình cao hơn lớp không có tác động (lớp đối
chứng).
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.644, điều này
có ý nghĩa giá trị của mức độ ảnh hưởng của tác động là Trung bình.
- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động
của hai lớp là P2=0.0001. Nó khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động, thành công này
nghiêng về lớp thực nghiệm và phát huy được năng lực tự học của học sinh.
* Hạn chế: Đối với nghiên cứu này việc sử dụng đổi mới kiểm tra đánh giá qua các
hình thức như các đề kiểm tra dựa vào năng lực của học sinh mọi lúc mọi nơi ngày càng
được ứng dụng rộng rãi trên khắp cả nước và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, vấn đề đặt
ra là người giáo viên cần phải biết linh hoạt trong quá trình kiểm tra, biết vận dụng đúng
yêu cầu của kiến thức vào thực tiễn, cần phải biết đầu tư và học hỏi nhiều để lựa chọn
những thiết kế bài giảng sao cho phù hợp để hướng dẫn, tổ chức và điều khiển học sinh
phát huy hết năng lực trình bày, quá trình tìm kiếm và lưu giữ tri thức cho bản thân.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
6.1. Kết luận:
Tóm lại, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua việc thực hiện tốt công
tác kiểm tra, đánh giá nhà trường cần tiếp tục tập trung đổi mới công tác chỉ đạo việc quản
lí, tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong các môn học, ứng dụng
công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý. Trường không chỉ tăng cường mà còn tiếp tục
chủ động quản lý việc ra đề kiểm tra, coi, chấm bài, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh. Mặt
khác, trường cũng chú trọng tổ chức cho giáo viên thực hiện nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng, đề cao và nhân rộng các sáng kiến mới, sáng tạo, bố trí đội ngũ giáo viên
giàu kinh nghiệm trong tổ khối, khơi dậy và luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của giáo
viên… Chú trọng việc rèn luyện phẩm chất người Thầy, không để đồng tiền tha hóa làm
mất nhân cách người Thầy. Giáo viên có thời gian tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo
luận, phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh, làm cho học sinh có hứng thú
học tập khi các em tiếp cận được lượng kiến thức phong phú, sinh động.
6.2. Khuyến nghị:
- Chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
+ Đối với cấp lãnh đạo:
- Đưa nội dung đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới và đánh giá hiệu quả môn
Địa lí vào sinh hoạt chuyên đề trong huyện để phổ biến kinh nghiệm, đánh giá ưu, khuyết
điểm, đề ra giải pháp có hiệu quả thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Tổ chức diễn đàn để phổ biến kinh nghiệm, thu thập thông tin phản hồi về đổi mới
kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá hiệu quả các môn học trong
nhà trường.
12


- Lồng ghép với chương trình hành động, kế hoạch tổ chức thực hiện cuộc vận động
"Hai không" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
+ Đối với giáo viên:
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh môn
Địa lí trong CTGDPT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
05/5/2006 của Bộ GDĐT để quán triệt và thực hiện.
- Tự giác tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thường xuyên và định kì, hoàn
thành nhiệm vụ giáo viên cốt cán chuyên môn khi được lựa chọn, kiên trì vận dụng những
kiến thức đã được bồi dưỡng để nâng cao chất lượng công tác chuyên môn và phổ biến
kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và
đánh giá hiệu quả môn Địa lí đi đôi với hứng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả
học tập; tham gia dự giờ của đồng nghiệp, tự giác tham gia hội giảng, thi giáo viên giỏi,
báo cáo kinh nghiệm để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn.
- Tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, sáng kiến kinh nghiệm về đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và đánh giá hiệu quả môn Địa lí,
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên
môn.
Thông qua kết quả của đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng hình thành tư tưởng
đổi mới phương pháp dạy học trong đó có ứng dụng hình thức đổi mới về khâu kiểm tra
đánh giá, phù hợp với chủ trương hiện đại hóa đất nước như hiện nay, góp phần thực hiện
mục tiêu giáo dục của nước nhà.
Thị trấn, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện

Phạm Ngô Phúc Nguyên - Nguyễn Hồng Phượng

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
13


1/ - Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
2/- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài
liệu bồi dưỡng thường xuyên.
3/Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học.

PHỤ LỤC 1
14


Tiết 18:

KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI)

I. Mục tiêu:
- HS nắm được sự phân bố dân cư cũng như tình hình lao động, việc làm, sự phát triển nền
kinh tế nước ta. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công
nghiệp.
- Rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài.
II. Nội dung kiểm tra:
III. Ma trận:
Nhận biết Thông
hiểu
Phân bố dân cư và các
C1 (2 đ)
loại hình quần cư
Sự phân bố lao đông các
ngành (biểu đồ)
Sự phát triển nền kinh C2(2đ)
tế VN
Sự phát triển và phân C3 ( 3đ)
bố nông nghiệp
Tổng điểm
5
2

VDụng
thấp

VDụng
cao

Tổng điểm
2

C4(2đ)

C4(1đ)

3
2
3

2

1

10

Đề bài:
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.Giải thích vì sao? (2đ)
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu và thách thức trong phát triển nền kinh tế ở nước ta?(2đ)
Câu 3: Hãy trình bày các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp. Theo em nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao? (3đ)
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu dưới đây : (3đ)
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta
(Đơn vị : 0/0)
Khu vực
Nông, lâm, ngư
Công nghiệp và
Dịch vụ
nghiệp
xây dựng
Năm 1989
71,5
11,2
17,3
Năm 1999
63,6
12,5
23,9
a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta trong hai
năm 1989, 1999.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hướng chuyển dịch cơ cấu
sử dụng lao động của nước ta.

15


IV. Đáp án:
Câu 1: 2đ
- Dân cư phân bố không đồng đều. Tập trung đông đúc ở đồng bằng duyên hải, thưa
thớt ở đồi núi và cao nguyên. Dân cư nông thôn chiếm 76%, thành thị chiếm 24%.
- Giải thích: Do ảnh hưởng của địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn, khí hậu khắc
nghiệt, tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng.
Câu 2: 2 đ.
- Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng khá vững chắc., cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nước ta đang hội nhập với nền kinh
tế khu vực và toàn cầu.
- Thách thức: Sự phân hóa giàu – nghèo còn chênh lệch cao, môi trường ô nhiễm, tài
nguyên cạn kiệt, Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáo dục còn nhiều thách thức.
Câu 3: 3 đ
- Bốn nhân tố: Dân cư và lao động, chính sách phát triển nông nghiệp, thị trường, cơ
sở vật chất kĩ thuật.
- Nhân tố chính sách là quan trọng nhất vì nó tác động và quyết định đối với các
nhân tố còn lại.
Câu 4: 3đ
a) Vẽ biểu đồ:
- HS vẽ được 2 biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của 2 năm, chính xác, đẹp.
- Có tên biểu đồ, số liệu tỉ lệ 0/0 của mỗi hợp phần, năm, chú giải.
b) Nhận xét và kết luận:
- Nhận xét:
+ Tỉ lệ khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm.
+ Tỉ lệ các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng.
- Kết luận: cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo xu hướng:
tăng tỉ trọng lao động của các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỉ trọng lao
động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.

16


BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
Chủ đề: Sự phân hóa lãnh thổ Việt Nam - Lớp 9
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nêu được ý
nghĩa của vị trí
địa lí, giới hạn
lãnh thổ đối với
- Trình bày được phát triển kinh tế
đặc điểm tự nhiên, - xã hội của
tài nguyên thiên vùng.
nhiên của vùng.
Nêu
được
những
thuận
lợi
- Trình bày được
đặc điểm dân cư, và khó khăn của
đặc điểm tự
xã hội của vùng.
nhiên, tài nguyên
- Trình bày được thiên nhiên đối
đặc điểm phát với phát triển
triển kinh tế của kinh tế - xã hội
vùng.
của vùng.
- Kể tên được tên - Nêu các tác
các trung tâm kinh động của đặc
tế của vùng.
điểm dân cư, xã
- Nhận biết được hội tới sự phát
vị trí, giới hạn của triển kinh tế của
vùng kinh tế trọng vùng.
điểm phía Nam.
- Nêu được vai
trò của vùng kinh
tế trọng điểm
phía Nam.

- Phân tích bản
đồ, lược đồ Địa lí
tự nhiên, Kinh tế
vùng Đông Nam
Bộ hoặc Atlat Địa
lí Việt Nam để
biết đặc điểm tự
nhiên, dân cư và
phân bố một số
ngành sản xuất
của vùng.

- Giải thích
được mối quan
hệ
nhân
quảgiữa
các
thành phần tự
nhiên và kinh tế
- xã hội của
vùng.

- Nhận biết được
vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của
vùng.

- Phân tích bản - Giải thích
đồ, lược đồ Địa lí được mối quan
tự nhiên, Kinh tế hệ
nhân
vùng Đồng bằng quảgiữa
các

- Nhận biết được
vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của
vùng.

Vùng
Đông
Nam Bộ

Vùng
Đồng
bằng
sông

- Nêu được ý
nghĩa của vị trí
địa lí, giới hạn
lãnh thổ đối với
17

- Liên hệ thực
tế.

- Phân tích bảng
số liệu thống kê
để biết đặc điểm
dân cư, xã hội,
tình hình phát
triển một số ngành - Qua biểu đồ
kinh tế của vùng. nêu nhận xét.
- Xử lí số liệu, vẽ
biểu đồ thể hiện
cơ cấu kinh tế của
vùng.


- Trình bày được
đặc điểm tự nhiên,
tài nguyên thiên
nhiên của vùng.

Cửu
Long

phát triển kinh tế sông Cửu Long
- xã hội của hoặc Atlat Địa lí
vùng.
Việt Nam và số
Nêu
được liệu thống kê để
- Trình bày được những thuận lợi hiểu và trình bày
đặc điểm dân cư, và khó khăn của đặc điểm kinh tế
xã hội của vùng.
đặc điểm tự của vùng.
- Trình bày được nhiên, tài nguyên - Biết xử lí số
đặc điểm phát thiên nhiên đối liệu, vẽ biểu đồ
triển kinh tế của với phát triển cột hoặc thanh
kinh tế - xã hội ngang thể hiện
vùng.
của vùng.
tình hình sản xuất
- Nêu được tên
thủy sản của Đồng
các trung tâm kinh - Nêu các tác bằng sông Cửu
động của đặc
tế của vùng.
điểm dân cư, xã Long và Đồng
hội tới sự phát bằng sông Hồng
triển kinh tế của so với cả nước.

thành phần tự
nhiên và kinh tế
- xã hội của
vùng.
- Liên hệ thực
tế.
- Phân tích biểu
đồ so sánh sản
lượng thủy sản.

vùng.
Phát
triển
tổng hợp
kinh tế
và bảo vệ
tài
nguyên
môi
trường
biển đảo

- Nhận biết vị trí
phạm vi vùng biển
Việt Nam, tên các
đảo và quần đảo
- Ý nghĩa kinh tế
của biển, đảo đối
với việc phát triển
kinh tế và an ninh
quốc phòng

- Trình bày các
hoạt động khai
thác tài nguyên
biển, đảo và phát
triển tổng hợp
kinh tế biển.
- Trình bày đặc
điểm tài nguyên
và môi trường
biển, đảo và một
số biện pháp bảo
vệ tài nguyên
biển, đảo.

- Phân tích bản
đồ, sơ đồ, số liệu
thống kê để nhân
biết tiềm năng
kinh tế của các
đảo, quần đảo của
Việt Nam. Tình
hình phát triển của
ngành dầu khí.
- Sử dụng bảng số
liệu, vẽ biểu đồ.

- Liên hệ thực
tế

Địa lý
địa
phương
Tây
Ninh

- Nhận biết vị trí
địa lí phạm vi
lãnh thổ tỉnh
- Biết được đặc
điểm tự nhiên và
tài nguyên thiên
nhiên của tỉnh
- Biết được đặc
điểm phân bố dân
cư của tỉnh.
- Biết được đặc

- Hiểu được
những thuận lợi
và khó khăn của
tự nhiên đối với
sự phát triển kinh
tế xã hội của
tỉnh.
- Đánh giá về
thuận lợi và khó
khăn của dân cư
và lao động trong

- Xử lí số liệu, vẽ
biểu đồ.
- Phân tích số liệu,
bản đồ, lược đồ,để
biết đặc điểm tự
nhiên của tỉnh.
- Phân tích số liệu
bản đồ, lược đồ,
để biết đặc điểm
dân cư của tỉnh.

- Xác lập mối
quan hệ giữa tự
nhiên và phát
triển kinh tế của
tỉnh.
- Liên hệ thực
tế

18

- Qua biểu đồ
rút ra nhận xét


điểm kinh tế của việc phát triển
tỉnh
kinh tế xã hội.
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tư duy; giải quyết vấn đề; tự học; hợp tác; sử dụng CNTT;
sử dụng ngôn ngữ; tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng bảng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ,
tranh ảnh; Tổng hợp tư duy theo lãnh thổ.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2014 - 2015
Môn: Địa lí 9 - Thời gian: 45 phút
Chủ đề (Nội
dung, chương)
Vùng Đông
Nam Bộ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Vùng Đông
Nam Bộ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
Trình bày vị
trí địa lí và
giới hạn lãnh
thổ
1

20%
Điều kiện
thuận lợi
phát triển
ngành dịch
vụ
2

20%

Vùng Đồng
Đặc điểm
bằng sông Cửu
ngành thủy
Long
sản
Số câu
1
Số điểm

Tỉ lệ
30%

Tổng
cộng

1

20%

1

20%

1

30%
19


Vùng Đồng
bằng sông Cửu
Long
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Tổng số câu
2
Tổng số điểm
Tỉ lệ

Nhận xét
biểu đồ
1/1

Vẽ biểu đồ
1/2

20%
1
50%

10%

1/2



1/2


20%

1


4


20%


30%


10%

10đ
100%

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HKII) - Năm học: 2014 - 2015
Môn: Địa lí 9 - Thời gian: 45 phút
Câu 1: 2 điểm
Dựa vào lược đồ tự nhiên Vùng Đông Nam Bộ, em hãy nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ vùng Đông Nam Bộ.

Câu 2: 2 điểm
Quan sát lược đồ tự nhiên Vùng Đông Nam Bộ và kiến thức đã học, Vùng Đông
Nam Bộ có điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
Câu 3: 3 điểm
Nêu những khó khăn và biện pháp khắc phục trong việc phát triển ngành thủy sản ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
20


Câu 4:3 điểm
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
Năm

2002

2010

2014

Đồng bằng sông Cửu Long

1354,5

1985,2

2800

Cả nước

2647,4

2800

4000

(Tổng cục thống kê: Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam)
Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước. Qua đó rút ra nhận xét.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm.
Mức đầy đủ:
- Đông Nam Bộ nằm ở vĩ độ khoảng 120B (0,25đ)
- Tiếp giáp các vùng và nước: (0,25đ)
+ Bắc và Đông Bắc giáp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và
Campuchia. (0,5đ)
+ Tây Nam kề Đồng bằng sông Cửu Long. (0,5đ)
+ Đông và Đông Nam giáp Biển Đông. (0,5đ)
Mức không đầy đủ:
Trả lời 2 trong 4 ý như mức đầy đủ.
Mức không tính điểm:
- Các ý trả lời khác không hợp lí
- Không trả lời
Câu 2: 2 điểm.
Mức đầy đủ:
Điều kiện thuận lợi phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ:
-Vị trí địa lí thuận lợi, cầu nối các vùng kinh tế, là trung tâm khu vực Đông
Nam Á. (0,5đ)
- Có nhiều mỏ dầu khí, bãi biển đẹp, vườn quốc gia, di tích văn hóa lịch sử.
(0,5đ)
21


- Có nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh. (0,25đ)
- Cơ sở hạ tầng hiện đại và hoàn thiện. (0,25đ)
- Là nơi thu hút đầu tư nước ngoài cao nhất nước. (0,25đ)
- Nguồn lao động có kỹ thuật, nhạy bén với tiến bộ khoa học, năng động với
nền sản xuất hàng hóa. (0,25đ)
Mức không đầy đủ:
- Trả lời 3 trong 6 ý như mức đầy đủ.
Mức không tính điểm:
- Các ý trả lời khác không hợp lí
- Không trả lời
Câu 3: 3 điểm
Mức đầy đủ:
* Những khó khăn:
-Thiên tai: lũ lụt, hạn hán, triều cường… (0,5đ)
- Môi trường nuôi tôm bị ô nhiễm, tôm chết hàng loạt. (0,5đ)
- Vốn đầu tư đánh bắt xa bờ còn hạn chế. (0,25đ)
- Cơ sở hạ tầng chưa trang bị, đầu tư cho tàu lớn. (0,25đ)
- Ngành công nghiệp chế biến chưa phát triển mạnh. (0,25đ)
- Sự cạnh tranh thị trường nước ngoài. (0,25đ)
* Biện pháp:
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. (0,25đ)
- Cần có hướng đầu tư vốn, kỹ thuật, tàu thuyền cho đánh bắt xa bờ. (0,25đ)
- Đầu tư cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản chất lượng cao. (0,25đ)
- Chủ động thị trường, tránh các rào cản của các nước nhập khẩu thủy sản
Việt Nam. (0,25đ)
Mức không đầy đủ:
- Trả lời 3 trong 6 ý như mức đầy đủ.
- Trả lời 2 trong 4 ý như mức đầy đủ.
Mức không tính điểm:
- Các ý trả lời khác không hợp lí
- Không trả lời
Câu 4: 3 điểm
Mức đầy đủ:
- Vẽ biểu đồ cột:

22


Sản lượng (nghìn tấn)

Năm

Biểu đồ cột thể hiện sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước
năm 2002 - 2014
* Nhận xét:
+ Từ năm 2002 - 2014 sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả
nước đều tăng.(0,5đ)
+ Sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 50% tổng
sản lượng thủy sản của cả nước.(0,5đ)
Mức không đầy đủ:
Vẽ đúng biểu đồ cột nhưng thiếu số liệu, tên biểu đồ hoặc chú thích.
Mức không tính điểm:
- Vẽ không đúng biểu đồ
- Các ý trả lời khác không hợp lí
- Không trả lời

23


PHỤ LỤC 2
BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP THỰC
NGHIỆM VÀ LỚP ĐỐI CHỨNG.
ĐIỂM
LỚP 9A,B (THỰC NGHIỆM)

LỚP 9C,D (ĐỐI CHỨNG)
24


Điểm Điểm
ST
T

HỌ VÀ TÊN HS

1

Phan Vân Anh

2

Nguyễn Hữu Đan

3

Nguyễn Trần Quốc
Đạt
Dương Thị Sóng
Giang
Nguyễn Thị Thu
Hằng
Trương Thị Ngọc
Hân
Dương Trần Trung
Hậu

4
5
6
7

HỌ VÀ TÊN HS

Điểm

Điểm

KT

KT

trước

sau





KT

KT

trướ

sau

c TĐ



8.5

10

1

Trần Kim Biết

7

8

9

9

2

Lê Trường Chinh

6

6

6

6

3

Võ Thị Mỹ Duyên

8.5

9

10

10

4

Trương Việt Dũng

7

9

7

8

5

Nguyễn Hùng Dương

6.5

5.5

6.5

8

6

Phạm Thanh Dương

6.5

8.5

8.5

9.5

7

Phạm Thị Kim Đồng

6.5

9

STT

8

Nguyễn Minh Hiếu

7.5

8.5

8

Nguyễn Ngọc Hải

6

8.5

9

Đỗ Thị Liên Hương

9

10

9

Huỳnh Minh Hận

6

6.5

10

Phạm Trọng Hữu

7

9

10

Lê Hiếu Hiền

6

6

11

Nguyễn Duy Khánh

6.5

8.5

11

Nguyễn Thị Mỹ
Huyền

6.5

8

12

Trương Tuấn Kiệt

6.5

8

12

Nguyễn Trung Kiên

6

7

13

Phạm Ngọc My

6

8

13

Nguyễn Huỳnh Lâm

8.5

6.5

14

Nguyễn Thị Ngọc Mỹ

7

7

14

Trần Thị Mỹ Linh

9

9.5

15

Trần Ngọc Mỹ

7

9

15

Văn Thị Thùy Linh

6.5

9

16

Võ Thành Nam

8

10

16

Cao Thị Tuyết Mai

7

6.5

17

Nguyễn Trọng Nghĩa

8

10

17

Lê Trung Nguyên

5

6

18

Nguyễn Tài Nguyên

6

7.5

18

Trần Hoàng Phúc

7

7

19

Trần Hoài Nhật

7.5

10

19

Lê Thị Kiều Phương

6.5

7

20

Võ Thị Tuyết Nhi

7.5

10

20

Huỳnh Văn Quốc

8

8.5

21

Trần Minh Nhựt

6.5

9

21

Chu Nguyễn Chí

5

7

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×