Tải bản đầy đủ

SKKN vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học di truyền và biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn sinh học của học sinh lớp 9a4 trường THCS lộc ninh

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT................................................................................................................2
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng.........................................................................................................3
2. Nguyên nhân....................................................................................................3
3. Giải pháp thiết kế.............................................................................................3,4
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu......................................................................................4
2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................4
3. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………….5,6,7
4. Đo lường và thu thập dữ liệu ..........................................................................7,8
IV. PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
1. Phân tích dữ liệu...............................................................................................9
2. Bàn luận……………………………………………………………………9,10
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận.............................................................................................................11
2. Khuyến nghị......................................................................................................11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................12
VII. PHỤ LỤC.......................................................................................................13-32

1



I. TÓM TẮT:
“Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh” là định hướng đổi mới phương
pháp dạy học hiện nay, là nhiệm vụ trọng tâm cần phấn đấu đến năm 2020 đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại. Đổi mới phương pháp là một yêu cầu
tất yếu, đột phá và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng bài học.
Để đáp ứng yêu cầu trên, giáo viên không chỉ là người mang kiến thức đến cho học
sinh mà còn phải sử dụng sao cho có hiệu quả phương pháp dạy học, cùng với việc
kết hợp với các kĩ thuật dạy học, đặc biệt là kĩ thuật bản đồ tư duy về Di truyền và
Biến dị môn Sinh học lớp 9. Phương pháp dạy học này nhằm kích thích hứng thú học
tập, sáng tạo của học sinh, giúp mở rộng một ý tưởng, đào sâu kiến thức, tóm tắt
những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề, giúp ghi nhớ nhanh, nhớ
sâu, nhớ lâu kiến thức, trở thành chủ thể tích cực trong hoạt động học tập của mình.
Điều đó tạo cho giờ học thực sự sinh động cuốn hút. Học sinh vừa hứng thú học tập,
vừa có điều kiện phát triển nhận thức, kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
ở bộ môn Sinh học 9.
Thực tế ở lớp 9A 4 Trường THCS Lộc Ninh hiện nay, số lượng học sinh yếu
chiếm khoảng ¼. Trong giờ học, các em chưa tích cực trong học tập, kỹ năng thực
hành còn yếu, vẫn chưa phát huy hết tính tích cực, chủ động, khả năng sáng tạo của
học sinh. Với kinh nghiệm vận dụng kĩ thuật Bản đồ tư duy trong dạy học còn hạn
chế, tôi thật sự băn khoăn với vai trò là người cố vấn, hướng dẫn học sinh chủ động
nắm kiến thức bộ môn, nâng cao kỹ năng thực hành, sáng tạo của học sinh cũng như
chất lượng dạy học trong nhà trường.
Để khắc phục tình trạng trên, góp phần nâng cao kết quả học tập môn Sinh học
cho học sinh lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh, tôi đã nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị góp
phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học của học sinh lớp 9A4 trường THCS
Lộc Ninh. Nghiên cứu này nhằm rút ra những kinh nghiệm quý báu, tìm cho mình
phương pháp giảng dạy khoa học hơn, giúp học sinh say mê học tập phát huy được
tính tích cực vì luôn có niềm vui trước “sản phẩn kiến thức hội họa” do tự mình làm
dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sự hợp tác của tập thể. Từ đó sẽ phát triển tư duy
để học tập dễ thuộc, ghi nhớ và lĩnh hội kiến thức bền vững có hệ thống và nâng cao
chất lượng bộ môn Sinh học.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9 trường THCS
Lộc Ninh. Lớp 9A4 là lớp thực nghiệm và lớp 9A3 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài ở các tiết 09,
17, 31.
Kết quả cho thấy, tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học
sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra của

lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.16, điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng là
6,48. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0005 < 0,05, nghĩa là có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh
được giải pháp: Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền và Biến dị đã
góp phần nâng cao kết quả học tập môn Sinh học lớp 9A4 Trường THCS Lộc Ninh.

2


II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Đã qua nhiều năm giảng dạy, mặc dù giáo viên rất quan tâm đến việc đổi mới
phương pháp, đảm bảo trọng tâm theo chuẩn kiến thức kĩ năng nhưng kết quả học tập
vẫn chưa đạt như ý, vẫn còn một số học sinh chưa tích cực, chưa tập trung vào bài
học, việc chuẩn bị bài tự học ở nhà chưa tốt. Vì thế kết quả bài kiểm tra học kì I còn
nhiều điểm thấp.
2. Nguyên nhân:
- Phần lớn học sinh chưa thích học tập môn Sinh vì luôn xem là môn học phụ.
- Việc đầu tư cho học tập chưa cao vì hoàn cảnh khó khăn nên rất hạn chế về tài
liệu tham khảo để học tốt bộ môn.
- Kiến thức vể Di truyền và Biến dị trừu tượng và khó vì là bước đầu để học sinh
làm quen với lượng kiến thức mới.
- Đồ dùng hiện có của trường chưa đáp ứng đủ phục vụ giảng dạy.
- Giáo viên chưa tổ chức được buổi tham quan thiên nhiên cho học sinh ở các bài
cuối học kì vì điều kiện khó khăn.
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thật sự lôi cuốn, hứng thú học tập
của học sinh.
- Khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến thức
của học sinh còn hạn chế .
Để khắc phục thực trạng và giúp các em học sinh phát triển tư duy để học bài dễ
thuộc, dễ nhớ và lĩnh hội lượng kiến thức mới có hệ thống, tôi chọn nguyên nhân “khả
năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến thức của học sinh
còn hạn chế” để tìm giải pháp khắc phục thực trạng hiện nay.
3. Giải pháp thay thế:
Nâng cao chất lượng môn Sinh học thông qua việc vận dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy trong dạy học Di truyền và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh
học của học sinh lớp 9A4 trường THCS Lộc Ninh.
Mô tả giải pháp: Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy hay lược đồ tư duy, là
phương pháp dạy học chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm
tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến
thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết
với sự tư duy tích cực. Bản đồ tư duy kế thừa, mở rộng và ở mức độ cao hơn của việc
lập bảng biểu, sơ đồ. Học sinh tự ghi chép kiến thức trên bản đồ tư duy bằng từ khóa
và ý chính, cụm từ viết tắt và các đường nét liên kết, ghi chú,...bằng các màu sắc, hình
ảnh và chữ viết. Khi tự ghi theo cách hiểu của mình, học sinh sẽ chủ động hơn, tích
cực học tập và ghi nhớ bền vững hơn, dễ mở rộng, đào sâu ý tưởng. Mỗi người ghi
theo một cách khác nhau, không rập khuôn, máy móc, dễ phát triển ý tưởng bằng cách
vẽ thêm nhánh, phát huy được sáng tạo. Người học luôn có được niềm vui trước “sản
phẩm kiến thức hội họa” do mình làm ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên và sự hợp
tác của tập thể và trình bày trên giấy, trên bảng, máy tính. Từ đó có thể vận dụng đổi
mới phương pháp, củng cố kiến thức, ôn tập hệ thống hóa kiến thức.
Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn Sinh
học có góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 9A4 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy có góp phần làm tăng
kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 9A4 trường THCS Lộc Ninh.
Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:

3


Gần đây đã có nhiều bài viết đề cập đến việc vấn đề đổi mới kĩ thuật dạy học
trong đó có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học như sau:
- Một số chuyên đề nói về việc vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học hiệu quà của
các thầy cô giáo giảng viên trường đại học trên internet.
- Bài viết “Giảng dạy và học tập với bản đồ tư duy” của Thạc sĩ Trương Tinh Hà
giới thiệu về Bản đồ Tư duy, ứng dụng của loại bản đồ này trong dạy học.
- Phim tài liệu khoa học giáo dục “Bản đồ tư duy - hành trình kết nối” do TS
Trần Đình Châu và Nhà giáo Ưu tú và TS Đặng Thị Thu Thủy nói về hiệu ứng tích
cực của Phương pháp dạy học bằng Bản đồ tư duy.
- Chương trình Giao lưu với chủ đề "Vui học với bản đồ tư duy" vào lúc 10:00 12:00 ngày 20/10/ 2013, tại sảnh thông tầng - Trung tâm thương mại Savico Mega
Mall (Địa chỉ: 07 – 09 Nguyễn Văn Linh, Q. Long Biên, Hà Nội).
Các vấn đề trên đều đề cập đến việc vận dụng kĩ thuật dạy học bằng bản đồ tư
duy. Riêng bản thân tôi đã nghiên cứu để tìm ra một giải pháp cụ thể hơn nhằm đánh
giá hiệu quả việc đổi mới kĩ thuật dạy học thông qua việc sử dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy trong dạy môn Sinh học. Qua đó, giờ học sẽ sinh động hơn góp phần nâng cao kết
quả học tập bộ môn.

4


III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A4 và học sinh lớp 9A3. Hai lớp được chọn tham gia nghiên
cứu có nhiều điểm tương đồng, cụ thể như sau:
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, địa bàn cư trú.
Số học sinh các nhóm
Địa bàn cư trú
TS
Nam
Nữ
Lộc Ninh Bến Củi
Phước
Truông
Minh
Mít
Lớp 9A4
33
16
17
24
3
5
1
Lớp 9A3
37
21
16
30
2
5
0
Về ý thức học tập: Tất cả học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động, sáng tạo.
Bên cạnh đó ở cả 2 lớp vẫn còn một số học sinh năng lực tư duy còn hạn chế, ít tham
gia hoạt đông chung của lớp.
Về thành tích học tập: ở năm học trước hai lớp có sự tương đương về điểm số của
các môn học, điểm thi và trung bình môn Sinh học ở cuối lớp 8 cũng có sự tương
đương.
Bảng 2: Học lực hai nhóm tương đương của năm học trước: 2013 – 2014.
Lớp
TSHS
Học lực
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Lớp 8A4
33
11
5
17
0
Lớp 8A3
37
13
11
13
0
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A 4 là nhóm thực nghiệm và lớp 9A 3 là nhóm
đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động (sau khi học
xong bài 5). Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó
tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động, kết quả như sau:
Bảng 3: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
Thực nghiệm
Gíá trị trung bình
5,64
6,3
P
0,18
P= 0,18>0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các
nhóm tương đương.
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu.
Kiểm tra
Kiểm tra
Nhóm (lớp)
Tác động
trước tác động
sau tác động
Nhóm thực
Kiểm tra kiến thức Dạy học có sử dụng Kiểm tra kiến thức Di
nghiệm (9A4) ở đầu năm.
kĩ thuật bản đồ tư
truyền và Biến dị.
duy.
GTTB = 6,3
GTTB = 8,16
Nhóm đối
Kiểm tra kiến thức Dạy học không sử
Kiểm tra kiến thức Di
chứng (9A3)
ở đầu năm.
dụng kĩ thuật bản
truyền và Biến dị.
đồ tư duy.
GTTB = 6,48
GTTB = 5,64
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập.

5


3. Quy trình nghiên cứu:
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp đối chứng thiết kế bài học bình thường không sử dụng kĩ thuật bản đồ tư
duy.
- Lớp thực nghiệm thiết kế bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy.
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa, thiết kế bài giảng phù hợp nội dung
bài học, phấn màu, các thiết bị hỗ trợ như: máy chiếu, máy tính cài phần mềm imind
map 5 hoặc imind map 6…, giấy A0, bút màu, đồng thời giáo viên cần nắm vững bảy
bước để tạo nên một bản đồ tư duy sau đây:
+ Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm của một tờ giấy trắng và kéo sang mộ bên.
+ Bước 2: Dùng một hình ảnh hay bức tranh cho ý tưởng trung tâm. Một hình
ảnh trung tâm thú vị hơn, giúp ta tập trung vào những điểm quan trọng và làm bộ não
của ta phấn chấn hơn.
+ Bước 3: Luôn sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não
như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho bản đồ tư duy những rung động cộng hưởng,
mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũng thật vui mắt.
+ Bước 4: Nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấp hai,
cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai…sẽ giúp hiểu và nhớ nhiều nội dung dễ dàng
hơn. Sự kết nối các nhánh chính cũng tạo nên hay thiết lập cấu trúc nền tảng cho
những suy nghĩ.
+ Bước 5: Vẽ nhiều nhánh cong sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt
hơn đường thẳng.
+ Bước 6: Sử dụng một từ khóa trong mỗi dòng, như vậy sẽ mang lại cho sơ đồ
tư duy nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao. Mỗi từ hay mỗi hình ảnh đơn lẻ
giống như một cấp số nhân, mang đến cho những sự liên tưởng và liên kết của nó diện
mạo đặc biệt, như vậy có khả năng khơi dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ mới.
+ Bước 7: Dùng những hình ảnh xuyên suốt, mỗi hình ảnh cũng có giá trị của
một ngàn từ của những lời chú thích.
Lưu ý: Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ cùng một màu sắc.
3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan, cụ thể như sau:
Bảng 5: Thời gian thực nghiệm.
Tuần

Phân môn/lớp

Tiết PPCT

Tuần 5

Sinh/ 9A3, 9A4.

09

Tuần 9

Sinh/ 9A3, 9A4.

17

Tuần 16

Sinh/ 9A3, 9A4.

31

Tên bài dạy
Bài 9: Nguyên phân.
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen
và ARN.
Bài 30: Di truyền học với con
người.

Thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy:
- Thực nghiệm bài 9: Nguyên phân, để củng cố hệ thống hóa kiến thức bài vừa
học, giáo viên gọi hai em học sinh vẽ bản đồ tư duy trên bảng, (các em còn lại vẽ vào
giấy A4), sau đó thuyết trình lại nội dung qua sơ đồ tư duy để cả lớp quan sát nhận xét
dễ nhớ bài. Giáo viên chốt lại, đánh giá (cho điểm)

6


Giáo viên chọn 2 mẫu bản đồ tư duy hoàn chỉnh nhất treo bảng, giới thiệu tuyên
dương về “sản phẩm kiến thức hội họa” nhằm khuyến khích tạo động lực học tốt hơn.
+ Cho học sinh quan sát bản đồ tư duy mẫu để tham khảo nhằm phát triển kĩ năng
hội họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến thức
nhanh hiệu quả
- Thực nghiệm bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN, để hệ thống hóa kiến thức
vừa học, giáo viên yêu cầu thực hành 4 nhóm: Vẽ bản đồ tư duy hệ thống lại kiến thức
bài Mối quan hệ giữa gen và ARN.
+ Học sinh đã chuẩn bị sẵn giấy A0, bút màu, hình ảnh hoặc bức tranh liên
quan nội dung như giáo viên đã dặn chuẩn bị ở tiết học trước. Bốn nhóm thực hành trỗ
tài hội họa để thiết kế theo yêu cầu của giáo viên vẽ bản đồ tư duy.
+ Đại diện nhóm treo bản đồ tư duy vừa hoàn thành và thuyết trình.
+ Giáo viên gọi nhóm khác nhận xét
+ Giáo viên chốt lại, đánh giá, tuyên dương nhóm làm tốt.
- Thực nghiệm bài 31: Di truyền học với con người.
+ Để đánh giá mức độ tiến bộ sau khi tiến hành thực nghiệm sử dụng kĩ thuật
bản đồ tư duy ở hai bài 9 và 17, phần củng cố giáo viên yêu cầu 4 nhóm thể hiện tài
hội họa của mình bằng cách vẽ bản đồ tư duy hệ thống lại nội dung bài học.
+ Giáo viên gợi ý để 4 nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, sau đó thực hành vẽ.
+ Chỉ định đại diện thuyết trình “sản phẩm hội họa”do nhóm mình vừa thiết kế.
+ Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.
+ Cho học sinh quan sát mẫu bản đồ tư duy tham khảo để phát triển kĩ năng hội
họa và khả năng tư duy để dễ nhớ bài, học bài dễ thuộc và hệ thống hóa kiến
thức nhanh hiệu quả.
* Một số ưu điểm được phát hiện sau khi thực nghiệm về việc vận dụng kĩ
thuật bản đồ tư duy như sau:
- Kích thích hứng thú học tập, sáng tạo, ghi nhớ bài hiệu quả và nhanh hơn.
- Qua “sản phẩm kiến thức hội họa” nhiều màu sắc của các nhánh, kích thích sự
vui mắt nhìn thấy được tổng thể“bức tranh” có tư duy sáng tạo.
- Sử dụng hình ảnh mở rộng ý tưởng hệ thống một chủ đề dễ nhìn, dễ hiểu, dễ
nhớ.
- Là điều kiện tốt nhất để học sinh phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo.
Tóm lại: Sau khi thực nghiệm sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong giảng dạy thì
tiết học trở nên sinh động, các em thích học hơn, có tư duy và sáng tạo mở rộng ý
tưởng, hệ thống hóa kiến thức dễ nhớ bài góp làm tăng kết quả học tập bộ môn.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Để kiểm chứng độ tin cậy đề kiểm tra, tôi dùng phương pháp kiểm tra nhiều
lần, kết hợp tổ bộ môn duyệt đề kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, sau đó sử dụng công
thức của Spearman-Brown để kiểm chứng độ tin cậy. Kết quả như sau:
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.75>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB=0.86> 0.7
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.73>0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.83>0.7
- Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman- Brown
để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được
kết quả rSB> 0.7. Điều này có nghĩa đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1tiết sau bài học xong bài 5 (Lai
hai cặp tính trạng - tiếp theo), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự luận (10 điểm).

7


- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau bài học xong phần Di
truyền và Biến dị (Bài 30: Di truyền học với con người), bài kiểm tra bao gồm 4 câu tự
luận (10 điểm).
Tiến hành chấm bài kiểm tra:
- Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra trước tác động, tôi tiến hành chấm bài
theo đáp án đã xây dựng.
- Sau khi thực hiện các bài học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, tôi cho học
sinh làm bài kiểm tra sau tác động. Sau đó, tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây
dựng.

8


IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.
ĐTB
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T- test
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

Đối chứng
6,48
1,85

Thực nghiệm
8,16
2,18
0,0005
0,91

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-test cho kết quả p=0,0005, cho thấy: sự
chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là
chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không
ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (8,16 – 6,48)/1,85 = 0,91. Điều đó
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy đến TBC
học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học Di truyền
và Biến dị góp phần làm tăng kết quả học tập môn Sinh học cho học sinh” đã được
kiểm chứng.

8,16
5,64

6,3

6,48

Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng.
2. Bàn luận :
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,16 kết quả
bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,48. Độ chênh lệch điểm số giữa
hai nhóm là 1,68 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có
sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,91. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,0005< 0,05. Kết quả này
khẳng định sự chênh lệch ĐTB của 2 nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do có tác
động.

9


Với kết quả nghiên cứu của đề tài p = 0,0005<0,05, SMD = 0,91 cho thấy sự tác
động của giải pháp có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng lớn. Vì vậy, tôi mong rằng sử dụng
kĩ thuật bản đồ tư duy không chỉ áp dụng cho việc dạy học bộ môn Sinh học ở trường
THCS Lộc Ninh, mà còn có thể nhân rộng cho tất cả các bộ môn ở các trường THCS
trong huyện, trong tỉnh nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính tích cực và hình
thành cho các em khả năng tự học, tư duy và lĩnh hội thông tin khoa học mới. Từ đó có
niềm vui, hứng thú, yêu thích học môn Sinh học.

V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận:

10


Vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn Sinh học lớp 9 là rất cần
thiết nhất là trong giai đoạn hiện nay. Nó không chỉ tác động đến thái độ học tập của
học sinh với môn Sinh học mà còn góp phần đáng kể vào việc thay đổi thái độ của các
em. Qua kết quả nghiên cứu và vận dụng, tôi nhận thấy việc vận dụng kĩ thuật bản đồ
tư duy nêu trên không chỉ phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, mà còn giúp
các em tích cực tham gia vào quá trình nhận thức, chủ động thực hiện hoạt động học
tập dưới sự trợ giúp của người thầy.
Muốn vận dụng tốt kĩ thuật bản đồ tư duy, mỗi giáo viên cần nắm vững đặc điểm
của kĩ thuật này, tích cực hơn trong việc học tập, ứng dụng công nghệ thông tin; không
ngừng tìm tòi, khám phá kiến thức cũng như hiểu được cái hay, cái đẹp của môn học vì
đó là chìa khóa cho việc tiếp thu những môn học khác.
Mỗi giáo viên hãy luôn là một "nhà giáo dục", phát hiện và chủ động hơn trong
việc vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy, có như thế mới đáp ứng được nhu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay. Chúng ta phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp dạy
học tích cực, trong đó có kĩ thuật bản đồ tư duy vào từng dạng bài. Có như vậy mới góp
phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học bộ môn Sinh học nói riêng
trong nhà trường hiện nay.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo:
Cần quan tâm về cơ sở vật chất như máy vi tính, máy chiếu cần được trang bị ở
mỗi phòng học để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng các phương
pháp dạy học tích cực, kĩ thuật bản đồ tư duy nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học.
Tổ chức các buổi hội thảo theo chuyên đề: Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy nhằm
phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh.
2.2. Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để có kinh nghiệm
hơn trong việc phối kết hợp các phương pháp dạy học tích cực một cách tối ưu và hiệu
quả. Giáo viên cần nắm vững đặc trưng các phương pháp dạy học tích cực ở bộ môn
Sinh học. Khi đứng lớp, giáo viên phải bình tĩnh, tự tin, ngôn ngữ chuẩn mực; phải
thân thiện với học sinh, xây dựng nề nếp học tập tốt, tạo cơ hội cho học sinh tham gia
tích cực vào quá trình khám phá, lĩnh hội kiến thức, có thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.
Với kết quả nghiên cứu của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp, các
bạn giáo viên dạy bộ môn Sinh học cấp THCS quan tâm, chia sẽ để đề tài này được áp
dụng rộng rãi trong ngành giáo dục tại địa phương, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học./.
Dương Minh Châu, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Người thực hiện

Trần Thị Tuyết Mai
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

11


1. Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học khoa học sư phạm ứng dụng” Bộ GD
– ĐT cục nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
Hà Nội
2/ Những vấn đề chung về kĩ thuật dạy học tích cực - Nhà xuất bản Giáo dục.
3/ Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học Cơ sở môn Sinh học Nhà xuất bản Giáo dục.
4/ Sách giáo khoa Sinh học 9. Tác giả: Nguyễn Quang Vinh,Vũ Đức Lưu,
Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn. Nhà xuất bản giáo dục
5/ Sách giáo viên Sinh học 9. Nhà xuất bản giáo dục
6/ Sách thiết kế bài giảng Sinh học 9. Tác giả: Nguyễn Khánh Phương. Nhà
xuất bản: Đại học Quốc gia Hà Nội
7/ Một số chuyên đề vận dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong dạy học trên internet.
8/ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS. Tác giả:
Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng The.
Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam.

.

VII. PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Bảng điểm – thống kê:

12


* Bảng điểm:
LỚP 9A4 - LỚP THỰC NGHIỆM
STT
Họ và tên
Điểm KT trước TĐ
Trần Tuấn Anh
1
1
Nguyễn Thị Hồng Ánh
2
6
Võ Thái Bình
3
8
Đỗ Văn Cường
4
8
Phan Thị Cẩm Dung
5
6
Võ Văn Đạt
6
4
Nguyễn Lê Huỳnh Giao
7
3
Giang Thị Kim Hạnh
8
7
Trần Thị Kim Hân
9
3.5
Nguyễn Chí Hiếu
10
7.5
Ngô Công Khánh
11
5
Dương Nhật Khoa
12
5.5
Trần Quốc Khương
13
4.5
Bùi Thị Ngọc Lan
14
6
Nguyễn Đ Ngọc Liễu
15
9
Nguyễn Thị Huyền Linh
16
9
Nguyễn Thị Thùy Linh
17
5
Đặng Bảo Lý
18
5
Đinh Minh Lý
19
8
Trần Thị Kim Ngân
20
5
Đặng Hoài Nhân
21
3
Phạm Kiều Phương
22
8
Phạm Khắc Quy
23
9
Lâm Thị Ngọc Quyên
24
9
Nguyễn Thị Thu Quyên
25
9
Phan Văn Tân
26
8
Nguyễn Thị Như Thể
27
8
Huỳnh Công Thiện
28
7
Lê Phước Thọ
29
6
30
Biện Nhược Thùy
1
31
Sứ Trần Huyền Trân
8
32
Nguyễn Thị Trinh
6
33
Phan Văn Xâm
6

Điểm KT sau TĐ
2
7.5
8
8.5
10
10
9
7.5
9.8
7
8
10
9
2
7.5
8.5
8.5
9.8
9.3
7.5
10
9.3
9
9
9.8
10
9
7.5
8
2
10
8
8.5

* Thống kê nhóm thực nghiệm:
- Trướcc tác động:
Mốt

2

3

2

1

8.0

Trung vị

2

2

2

1

6.0

13


G.trị T.bình

1.57

2.1

1.59

1.03

6.31034

Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn
lẻ

0.53

0.93

1.01

0.63

2.16

0.605626348

Độ tin cậy

0.754380182

> 0,7

TIN CẬY

TTest độc lập P

0.182079902

2
2
1.63
0.64

10.0
8.5
8.16
2.18

>0,05

Nhóm TTĐ tương ương

- Sau tác động:
Mốt
Trung vị
G.trị T.bình
Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn lẻ
Độ tin cậy
TTest độc lập P
Độ chênh lệch giá trị TB chuẩn
SDM

2
2
1.72
0.60
0.76
0.86
0.0005

3
3
2.5
0.71
> 0,7
< 0,05

0.91

Lớn

3
3
2.36
0.75
Tin cậy
Có nghĩa

* Bảng điểm:
LỚP 9A3- LỚP ĐỐI CHỨNG
STT
Họ và tên
Điểm KT trước TĐ
Phạm Thị Lan anh
1
5.5
Lê Sơn Tuấn Anh
2
4
Hoàng Ngọc Bích
3
7.5
Nguyễn Thị Kim Chi
4
5
Nguyễn Tấn Cường
5
3
Nguyễn Nhật Hào
6
5.5
Võ Phúc Hậu
7
8
Lâm Thị Kim Hoàng
8
5
Vũ Thị Thu Hương
9
7
Nguyễn Văn Hữu
10
8
Lê Thị Thu Lan
11
4.5

Văn
Lực
12
5.5
Võ Hoàng Mền
13
4.5
Phan Thị Kim Nguyên
14
7
Hồ
Thiện
Nhân
15
6
Phạm Quỳnh Tuyết Nhi
16
3.5
Trần Thị Cẩm Nhung
17
7
Nguyễn Hùng Phi
18
3
Huỳnh Ngọc Phi
19
6.5
Nguyễn Thái Phong
20
6.5
Nguyễn Minh Quốc
21
4
Nguyễn Thị Như Quỳnh
22
6
Nguyễn Phương Quỳnh
23
7

Điểm KT sau TĐ
6.5
3
7
9.8
7.5
7.5
5
7
5.5
9.5
6
4.5
6
9.8
7
10
3
5
5
5.3
7
5
4.5

14


24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37

Hoàng Duy Tài
Trần Thanh Tâm
Phạm Thị Tâm
Lê Thị Phương Thảo
Lâm minh Thắng
Nguyễn Hữu Thịnh
Nguyễn Minh Thuận
Nguyễn Trung Tín
Nguyện Thị Diễm Trinh
Mang Thành Trung
Nguyễn Thành Trung
Nguyễn Nhật trường
Phan Phi trường
Phạm Tấn vĩ

5.5
8
4
5
9
6
6.5
9.5
7
6
7.5
7.5
5
7

8
4
3
7
7
5
6
7
6
5
5
4
3
3

* Thống kê nhóm đối chứng:
- Trướcc tác động:
1
1
Mốt
1.5
1.5
Trung vị
1.47
1.55
G.trị T.bình
0.50
0.63
Độ lệnh chuẩn
0.58109
Tương quan chẵn lẻ
0.73505
Độ tin cậy

2
2
1.64
0.79

1
1
1.09
0.60

> 0,7

TIN CẬY

7.0
5.5
5.64
1.59

- Sau tác động:
Mốt
Trung vị
G.trị T.bình
Độ lệnh chuẩn
Tương quan chẵn lẻ
Độ tin cậy

1
1
1.24
0.68
0.71
0.83

2
2
1.97
0.80
> 0,7

2
2
1.97
0.69

2
1.5
1.45
0.59

7.0
6.5
6.48
1.85

Tin cậy

Phụ lục 2: KẾ HOẠCH BÀI HỌC.
1. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 09.
Bài 9 - Tiết 9
Tuần 5, ngày dạy: 17/ 9 /2014

15


NGUYÊN PHÂN
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì bộ NST trong sự sinh
trưởng của cơ thể
- HS hiểu:
+ Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
+ Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở
tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân
1.2. Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2. TRỌNG TÂM:
- Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Tranh vẽ H9.1 H9.2 SGK trang27
- Bảng phụ ghi nội dung của bảng 9.2
3.2. Học sinh: - Chuẩn bị bài ở nhà
- Kẻ bảng 9.2 SGK trang 29
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Câu 1: Cấu trúc điển - Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể
hình của nhiễm sắc thể biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
biểu hiện rõ nhất ở kì nào - Mô tả cấu trúc
của quá trình phân chia tế
+ Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc
bào? Mô tả cấu trúc đó? thể được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
(7 điểm)
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc
hình chữ V
+ Dài: 0,5 50 µm
+ Đường kính: 0,2  2 µm
+ Cấu trúc : Ở ki giữa nhiễm sắc thể
gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em)
gắn với nhau ở trên tâm động. Mỗi
crômatit gồm 1 phân tử ADN và
Prôtêin loại histon

ĐIỂM

Câu 2: Nêu vai trò của - Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen
nhiễm sắc thể đối với di có bản chất là ADN
truyền các tính trạng.

1

1

6

16


(2 điểm)

- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa
đến sự tự nhân đôi của NST các gen
quy định tính trạng được di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.

Câu 3: Quá trình nguyên
phân gồm có những kì - Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
nào? (1 điểm)

1
1

4.3. Bài mới:

17


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Vào bài
- Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong
chu kì tế bào
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát H9.1 trả lời câu hỏi:
- Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
(Giáo viên lưu ý học sinh về thời gian và sự nhân đôi
nhiễm sắc thể ở kì trung gian)
HS: Học sinh nêu được 2 giai đoạn
 Kì trung gian
 Quá trình nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H9.2, thảo luận:
(Giáo viên treo tranh và hướng dẫn học sinh)
- Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể?
- Hoàn thành bảng 9.1 SGK trang 27
HS: Bốn nhóm quan sát hình, thảo luận thống nhất ý
kiến thời gian 3 phút.
 Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái: dạng đóng
xoắn, dạng duỗi xoắn
 Học sinh ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1
GV: Giáo viên gọi học sinh lên làm trên bảng (điền
bảng)
HS: Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác bổ
sung
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức
GV: Giáo viên hỏi: Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của
nhiễm sắc thể có tính chất chu kì?
HS: Học sinh nêu được :
 Từ kì trung gian đến kì giữa: nhiễm sắc thể đóng
xoắn
 Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: nhiễm sắc thể
duỗi xoắn
Sau đó tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua chu kỳ tế bào
tiếp theo
GV: Giáo viên củng cố kiến thức
Hoạt động 3: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc
thể trong quá trình nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H9.2  H9.3 trả
lời các câu hỏi:
- Hình thái nhiễm sắc thể ở kì trung gian?
- Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có đặc điểm gì?
HS: Học sinh quan sát hình, nêu được:
 Nhiễm sắc thể có dạng sợi mảnh
 Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK trang 28, quan sát các hình ở bảng 9.2  thảo luận
điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
HS: - Học sinh trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại
diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức qua từng kì

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Biến đổi hình thái
nhiễm sắc thể trong chu
kì tế bào:
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian : tế bào
lớn lên và có nhân đôi
nhiễm sắc thể
+ Nguyên phân: có sự
phân chia nhiễm sắc thể
và chất tế bào tạo ra 2 tế
bào mới
- Mức độ đóng và duỗi
xoắn của nhiễm sắc thể
diễn qua các kỳ của chu kì
tế bào
+ Dạng sợi nhiễm sắc
(duỗi xoắn) ở kì trung
gian
+ Dạng đặc trưng (đóng
xoắn cực đại) ở kì giữa

II. Những diễn biến cơ
bản của nhiễm sắc thể
trong quá trình nguyên
phân
1. Kì trung gian:
- Nhiễm sắc thể dài,mảnh,
duỗi xoắn
- Nhiễm sắc thể nhân đôi
thành nhiễm sắc thể kép
- Trung tử nhân đôi thành
18
2 trung tử
2. Nguyên phân:


Các kì

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể
- Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
Kì đầu
- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động
- Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn
Kì sau
phân li về 2 cực của tế bào
- Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm
Kì cuối
sắc chất
GV: Giáo viên nhấn mạnh:
- Ở chu kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan
- Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa tế
bào thực vật và động vật
HS: Học sinh ghi nhớ thông tin
GV: Kết quả của quá trình phân bào?
HS: Học sinh nêu được : tạo ra 2 tế bào con mang bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n
Hoạt động 4: Ý nghĩa của nguyên phân
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể của tế bào con
giống mẹ?
- Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ nhiễm
sắc thể không đổi  điều đó có ý nghĩa gì ?
HS: Học sinh nêu được:
 Do nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và phân chia 1 lần
 Bộ nhiễm sắc thể của loài được ổn định
GV: Giáo viên nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm cành
chiết cành.

- Kết quả: Từ 1 tế bào
ban đầu tạo ra 2 tế bào
con có bộ nhiễm sắc thể
giống nhau và giống tế
bào mẹ

III.Ý nghĩa của nguyên
phân
- Nguyên phân là hình
thức sinh sản của tế bào
và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì
sự ổn định bộ nhiễm sắc
thể đặc trưng của loài
qua các thế hệ của tế
bào.

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK trang 30 (giảm tải câu 1)
Câu 2: d
Câu 3: Nội dung bài phần II
Câu 4: b
Câu 5: c
- Lập bản đồ tư duy tổng kết nội dung bài “Nguyên phân” mà em đã học?
Mỗi HS phải thiết kế một bản đồ tư duy trên giấy A0. GV gọi 2 học sinh treo bản
đồ tư duy, sau đó thuyết minh nội dung trong bản đồ tư duy. HS nhận xét, bổ sung,
GV tổng kết, đánh giá.

19


4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài: Giảm phân
+ Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân
+ Kẻ bảng 10 SGK trang 32
5. RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phương pháp:
+ Phù hợp với đặc thù bộ môn.
+ Liên hệ thực tiễn về giâm cành, chiết cành.
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị: Học sinh nêu được sự biến đổi hình thái NST trong chu
kì tế bào.
6. PHỤ LỤC: Không
2. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 17
Bài 17 -Tiết 17
Tuần 9, ngày dạy: 13/10/2014

MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
20


1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Nêu được thành phần hóa học của ARN; các loại ARN và chức năng của
chúng.
- HS hiểu:
+ Phân biệt được ADN và ARN
+ Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra
theo nguyên tắc bổ sung.
1.2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2. TRỌNG TÂM:
- ARN
- Nguyên tắc tổng hợp ARN
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
+ Mô hình phân tử ARN
+ Mô hình tổng hợp ARN
3.2. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
CÂU HỎI
Câu 1: ADN tự
nhân đôi theo
những nguyên tắc
nào? Nêu chức
năng của ADN (9
điểm)

TRẢ LỜI
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo
những nguyên tắc sau:
+ NTBS: mạch mới của ADN con được tổng
hợp trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các
nuclêotit ở mạch khuôn liên kết với các
nuclêotit tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X
hoặc ngược lại
+ Nguyên tắc giữ lại 1 nữa (bán bảo toàn).
Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (
mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
- Chức năng
+ Là nơi lưu giữ thông tin di truyền (thông
tin về cấu trúc của prôtêin).
+ Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế
hệ
tế bào và thế hệ cơ thể.
Câu 2: Có mấy
loại ARN? Kể
- Có ba loại ARN: m ARN, tARN, rARN.
tên? (1 điểm)

ĐIỂM

4

3
1
1
1

4.3. BÀI MỚI:

21


HOẠT ĐỘNG CỦA GV V HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài
- Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ARN
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang 51,
quan sát H17.1 SGK trả lời các câu hỏi:
- ARN có thành phần hóa học như thế nào?
- Nêu các loại ARN
HS: Học sinh tự thu nhận và xử lí thông tin, nêu được cấu tạo
hóa học của phân tử ARN và các loại ARN
GV: Giáo viên củng cố hòan thiện kiến thức
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo bàn
làm bài tập mục
SGK trang 51 thời gian 2 phút.
HS: - Học sinh vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo ADN và
ARN hòan thành bảng 17
- Đại diện nhóm lên điền bảng, các nhóm khác theo dõi bổ
sung
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức

Đặc điểm
- Số mạch đơn
- Các loại đơn phân
- Kích thước, khối lượng

ARN

ADN

1
A, U, G, X
Nhỏ

2
A, T, G, X
Lớn

GV: Giáo viên phân tích: Tùy theo chức năng mà ARN chia
thành các loại khác nhau (mARN, tARN, rARN)
HS: Học sinh ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK
trang 51, 52 trả lời câu hỏi:
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra tại đâu và ở kì nào của chu
kì tế bào?
HS: Học sinh nêu được:
 Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân, tại các nhiễm
sắc thể thuộc kì trung gian
 ARN được tổng hợp từ ADN
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H 17.2 thảo luận 4
nhóm trả lời câu hỏi: (4 phút)
- ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch của gen?
- Các loại nuclêotit liên kết với nhau tạo thành mạch ARN?
- Nhận xét trình tự đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn

I.ARN(Axit
ribônuclic)
- ARN được cấu tạo
từ cc nguyên tố C, H,
O, N, P
- ARN cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
mà đơn phân l
ribônuclêotit (gồm 4
loại: A, U, G, X )
- ARN gồm:
+ mARN: truyền đạt
thông tin quy định cấu
trúc
+ tARN: vận chuyển
axitamin
+ rARN: l thành phần
cấu tạo nên ribôxôm

II. ARN được tổng
hợp theo nguyên tắc
nào?
- Quá trình tổng hợp
ARN diễn ra trong
nhân, tại các nhiễm
sắc thể thuộc kì trung
gian
- Quá trình tổng hợp
ARN:
+ Gen tháo xoắn, tách

22


của gen?
HS: Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
 ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
 Liên kết theo NTBS: A – U, T – A, G – X, X – G,
 Trình tự đơn phân trên ARN tương ứng với mạch khuôn
theo nguyên tắc bổ sung
GV: Giáo viên mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào H 17.2
SGK trang 52 và mô hình
HS: Học sinh ghi nhớ kiến thức
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức
GV: Giáo viên sử dụng thông tin mục “Em có biết” phân tích
tARN và rARN sau khi tổng hợp sẽ tiếp tục tạo thành bậc cấu
trúc cao hơn
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận:
- Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào?
- Nêu mối liên hệ gen – ARN?
HS: Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
 Nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung
 Mối liên hệ: Trình tự các nuclêotit trên mạch khuôn quy
định trình tự các ribônuclêotit trên mạch ARN
GV: Giáo viên chốt lại kiến thức

dần thnh hai mạch
đơn
+ Các nuclêotit ở
mạch khuôn liên kết
với các nuclêotit tự
do theo nguyên tắc bổ
sung
+ Khi tổng hợp xong
ARN tách khỏi gen đi
ra chất tế bào
- Nguyên tắc tổng
hợp:
+ Khuôn mẫu: dựa
trên 1 mạch đơn của
gen
+ Bổ sung:
A – U, T – A
G – X, X – G
- Mối quan hệ gen –
ARN: Trình tự các
nuclêotit trên mạch
khuôn quy định trình
tự các ribônuclêotit
têrn mạch ARN

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập SGK trang 53
Câu 3:
Mạch 2:
-T–A–X–G–A–G–XMạch ARN:
-A–U–G–X–U–X–GCâu 4:
Mạch ARN:
-A–U–G–X–U–U–G–A–XMạch khuôn:
-T–A–X–G–A–A–X–T–GMạch bổ sung: - A – T – G – X – T – T – G – A – X Câu 5: b
Hãy lập bản đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức bài“Mối quan hệ giữa Gen và
ARN”?
Giáo viên phát giấy A0, bút màu cho học sinh. Mỗi bàn tiến hành lắp ghép thiết
kế một bản đồ tư duy. Giáo viên gọi đại diện nhóm bất kì treo bản đồ tư duy, đại diện
thuyết minh nội dung trong bản đồ, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có). Giáo
viên đánh giá, cho HS trực quan bản đồ tư duy mẫu, hình thành kiến thức bài học cho
học sinh.

23


4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
+ Đọc mục: Em có biết
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài Prôtêin
+ Cấu trúc của Prôtên
+ Chức năng của Prôtêin
5. RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung: Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Phương pháp: Lưu ý gọi học sinh thuyết trình quá trình tổng hợp ARN cần nêu ba
giai đoạn để dễ nhận xét từng giai đoạn sẽ dễ nhớ bài.
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị: Học sinh nêu được cấu tạo 1 mạch ARN; so sánh được
với ADN; nêu được quá trình tổng hợp ARN.
6. PHỤ LỤC: Không
3. KẾ HOẠCH BÀI HỌC: Bài 30
Bài 30 - Tiết 31
Tuần: 16, ngày dạy: 01/12 / 2014

24


DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được di truyền y học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học
này
- Giải thích được cơ sở di truyền học của “hôn nhân 1 vợ 1 chồng” và những người
có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau.
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền
của ô nhiễm môi trường đối với con người.
1.2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc thông tin sách giáo khoa
- Kĩ năng lắng nghe tích cực; hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
1.3. Thái độ:
- Giáo dục môi trường
- Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
2. TRỌNG TÂM:
- Di truyền y học tư vấn:
- Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình:
- Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường:
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: thông tin về dân số KHHGĐ
3.2. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
CÂU HỎI
Câu 1: Có thể nhận biết
bệnh nhân Đao và bệnh
nhân Tơcnơ qua các đặc
điểm hình thái nào? (5
điểm)

TRẢ LỜI
- Biểu hiện bên ngoài của bệnh Đao: ……
+ Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há,
lưỡi hơi thè ra
+ Mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách
giữa hai mắt xa nhau
+ Ngón tay ngắn
- Biểu hiện bên ngoài của bệnh Tơcnơ: …
+ Lùn, cổ ngắn, là nữ
+ Tuyến vú không phát triển, thường mất
trí và không có con

Câu 2: Các biện pháp - Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng
hạn chế phát sinh tật, vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các
bệnh di truyền (4 điểm)
hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc
trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh

ĐIỂM
3

2

1,5
1,5

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×