Tải bản đầy đủ

Lý thuyết thị trường chứng khoán

Chương 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán.
1.
a.
-

Khái niệm :
Sự ra đời và phát triển của TTCK.
Ra đời trên thế giới ở Bỉ năm 1453.
ở Việt Nam : 20/7/2000 trung tâm giao dịch CK tp HCM. 28/7/2000 tiến hành

b.
-

phiên giao dịch đầu tiên.
Khái niệm.
Là thị trường diễn ra hđ trao đổi, mua-bán, chuyển nhượng các loại CK giữa
DN-nhà đầu tư, nhà đầu tư-nhà đầu tư. Vốn dài hạn được luân chuyển trong

c.
2.
3.

a.
-

nền kinh tế.
Đặc điểm.
Là kênh huy động vốn trực tiếp.
Gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Hđ mang tính chất liên tục ( về cơ bản).
Chức năng của TTCK :
Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế (*)
Cung cấp mt đầu tư cho công chúng.
Tạo khả năng thanh khoản cho các CK (*)
Đánh giá giá trị DN và tình hình kinh tế (*)
Tạo công cụ giúp Chính Phủ thực hiện các chính sách kinh tế vi mô.
Công cụ của TTCK :
Khái niệm.
Luật CK 2010 : Chứng khoán là bằng chứng xác nhận 2 yếu tố : quyền và lợi

b.
c.
-

ích hợp pháp của chủ sở hữu đvs tài sản và vốn.
Đặc điểm của CK.
Tính sinh lời nhất định
Tính thanh khoản.
Tính rủi ro.
Các loại chứng khoán.
Chủ thể phát hành : CK do chính quyền và các chính quyền địa phương phát

-

hành, do các DN phát hành.
Thu nhập : CK có thu nhập cố định và CK có thu nhập biến đổi.
Hình thức CK : CK ghi danh, CK vô danh.
TTCK vừa giao dịch : CK niêm yết, CK không niêm yết.
Tính chất của CK : cổ phiếu, trái phiếu, CK phát sinh ( quyền mua cổ phần,
chứng quyền, hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn).

+ Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo

đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua
cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.
1


+ Chứng quyền là một loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành
trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền
mua một số cổ phiếu phổ thông theo mức giá xác định ,trong thời gian xác định.

Giống nhau

Khác nhau

Quyền mua cổ phần
Chứng quyền
Đều là loại chứng khoán phát sinh.
Đều mang giá trị nên có thể mang ra trao đổi trên thị trường.
Phát hành kèm đợt phát hành cổ Phát hành cùng dợt phát hành trái
phiếu mới bổ sung.
phiếu hay cổ phiếu ưu đãi.
Tăng tính hấp dẫn cho trái phiếu và
Mđ : bảo vệ lợi ích nhà đầu tư.
cổ phiếu ưu đãi.
Thời gian ngắn.
Thời gian dài.
Mức giá thấp hơn giá thị trường. Mức giá cao hơn giá thị trường.
Chỉ có cổ đông hiện hữu mới đc Tất cả các nhàu đầu tư có quyền
mua.
mua.
Hoạt động độc lập
Hđ không độc lập.

4.
5.
a.
-

Cơ cấu, mt, nguyên tắc hoạt động.
Các chủ thể tham gia TTCK.
Nhà phát hành.
Là các tổ chức cần vốn và huy động vốn trên TTCK. Bao gồm: chính phủ, các

b.
-

DN và 1 số tổ chức khác như : các quy đầu tư, tổ chức tài chính trung gian.
Nhà đầu tư.
Nhà đầu tư cá nhân :

+ nhà đtư chấp nhận rủi ro : vốn lớn. tối đa hóa lợi nhuận.
+ nhà đtư k chấp nhận rủi ro: vốn ít, kinh doanh đảm bảo an toàn.
-

Nhà đầu tư là tổ chức DN : đầu tư CK và có 1 bộ phận chuyên phân tích TTCK
Các chủ thể liên quan đến đến TTCK : cơ quan qlý và giám sát hđ TTCK, sở
giao dịch CK, hiệp hội các nhà kd CK, tổ chức hưu ký và thanh toán bù trừ

6.

CK, các tổ chức hỗ trợ, các cty đánh giá hệ số tín nhiệm.
Xu hướng phát triển TTCK trong tương lai và những đk cơ bản để phát triển
TTCK ở VN.

Chương 2. TTCK sơ cấp.
1.

Kn, đặc điểm, phương thức phát hành CK trên TTCK sơ cấp.
2


a.
b.
-

Khái niệm :
Là TTCK diễn ra hđ mua-bán các loại CK phát hành lần đầu.
Đặc điểm :
Thực hiện chức năng cơ bản nhất là huy động vốn đầu tư trong nền kinh tế.
Thị trg cung cấp ( tạo ra) hàng hóa cho toàn bộ TTCK.
Thị trg hđ không mang tính chất liên tục.
Khối lượng giáo dịch và nhịp độ giao dịch chiếm tỷ trọng không lớn trong toàn

c.
2.
a.
-

bộ TTCK.
Phương thức phát hành CK trên TTCK sơ cấp :
Phát hành riêng lẻ.
Phát hành ra công chúng.
Chứng khoán hoàn vốn ( cổ phiếu).
Kn :
Là loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đvs 1 phần vốn

-

cổ phần của tổ chức phát hành. Gồm 2 loại : cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.
Phân loại :
Đặc điểm :

+ không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
+ cổ tức không ổn định và phụ thuộc và kết quả hđ sx-kd.
+ giá cổ phiếu biến động mạnh.
+ có tính thanh khoản cao.
+ có tính lưu thông.
+ tính tư bản giá.
+ tính rủi ro cao.
b.

-

Cổ phiếu thường :
Khái niệm :
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông với cty và xác nhận cho phép
cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong cty. Người nắm giữ


-

thường là cổ đông thường và là đồng sở hữu của cty cổ phần.
Đặc điểm :
Không quy định cổ tức được hưởng theo 1 mức cụ thể.
Cổ tức đc chia sau khi DN đã trả lãi cho trái chủ và trả cổ tức cho chủ sở hữu
cổ phiếu ưu đãi.
3


-

Thời hạn cp thường là dài và phụ thuộc vào thời gian hđ của DN.
Người nắm giữ CP thường chỉ được hưởng quyền lợi thông thường trong DN
phát hành.

+ quyền đc hưởng cổ tức, đc trả bằng tiền mặt hoặc cp ms của cty hoặc cp khác
mà cty đang nắm giữ.
+ quyền bỏ phiếu biểu quyết. 2 cách : tất cả đều có tư cách như nhau( 1 lá phiếu
giá trị như nhau cho các cổ đông), người nắm giữ nhiều cp thì đc nhiều phiếu hơn.
+ quyền đc ưu tiên mua trước CP mới của cty, chỉ đc thực hiện khi cổ đông nắm
giữ quyền mua cổ phần.
+ quyền đc sở hữu tài sản của cty tương ứng phần vốn góp.
+ quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần vs các hình thức : cho, biếu, tặng,
bán,…
+ quyền đvs tài sản còn lại của cty trong khi cty bị thah lý, phá sản.
+ quyền tham gia chia nhỏ cổ phiếu hoặc gộp cổ phiếu cty.

-

Hình thức giá trị của cổ phiếu thường:
Mệnh giá : là giá của 1 cp thường, do cty phát hành cp đưa ra, đc ghi trên cp.

-

Là căn cứ xđ lượng vốn mà cty cổ phần có thể huy động đc.
Giá trị thị trường.
Giá trị sổ sách : ghi trên sổ kế toán, bằng ( tổng tài sản- tổng nợ- tổng giá trị

c.

-

cổ phiếu ưu đãi)/tổng số lượng cp thường đang lưu hành.
Cổ phiếu ưu đãi:
Khái niệm :
Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu vs 1
phần vốn cổ phần của cp phát hành, cho phép người nắm giữ đc hưởng 1 số


-

quyền lợi ưu đãi trong DN phát hành.
Đặc điểm :
Cổ tức đc quy định trc bằng 1 số tiền cụ thể hoặc tỷ lệ % và không thay đổi qua
các năm. Đc chia trc khi chia cổ tức cho cp thường, sau trái phiếu. Trong
trường hợp cty k có lãi hoặc lãi k nhiều cổ tức của cp ưu đãi có thể đc tích lũy
để trả sang các kỳ sau.
4


-

Thời gian thường là dài, nhưng ngắn hơn cp thường và có 1 số loại cp ưu đãi

-

đc chuyển sang cp thường.
Cổ đông ưu đãi đc chia tài sản còn lại trc so vs cổ đông thường, sau trái chủ khi

-

cty bị phá sản.
Cổ đông ưu đãi không có quyền bỏ phiếu tham gia việc cty ( trừ TH cp ưu đãi

-

có quyền biểu quyết).
Cổ đông ưu đãi có các quyền :

+ đc nhận cổ tức trc cổ đông thường.
+ ưu tiên thanh toán trc phần tài sản còn lại khi cty phá sản.
d.
-

Các phương thức phát hành cp mới của cty cổ phần.
Có thu tiền.
Không thu tiền : tách gộp cổ phiếu, cp mới trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Giống
nhau

-

Khác
nhau

-

Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Là công cụ của thị trường vốn
Do công ty cổ phần phát hành
Thời gian: trung và dài hạn
Không được hoàn lãi vốn
Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên vốn góp
Phát hành thông qua bộ tài chính và ủy ban chứng khóan nhà nước
Không có ưu đãi
- Có 1 số ưu đãi
Được quyền biểu quyết trong hội - Không đc tham gia biểu quyết
đồng cổ đông.
trong hội đồng cổ đông.
- Không đc tham gia bầu cử, ứng
Đc quyền tham gia quản lý cty.
cử vào bộ máy quản lý.
Cổ tức không đc quy định trc và
- Cổ tức được quy định sãn và
thay đổi.
không đổi.
Số lượng cổ phần nhiều.
- Số lượng cổ phần ít.
Nhận lại vốn sau cổ đông ưu đãi - Đc nhận lại vốn sau trái chủ và
và trái chủ.
trc cổ đông thường.

3.
a.
-

Trái phiếu.
Khái niệm:
Là 1 loại CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đvs 1 phần

b.

vốn nợ của tổ chức phát hành.
Đặc điểm :
5


-

Là loại CK nợ cho phép người nắm giữ đc hưởng thu nhập mang tính chất cố

-

định.
Là CK nợ và không xác nhận quyền sở hữu đvs DN phát hành (*)
Đc ưu tiên thanh toán trc các cổ đông về tiền lãi, tài sản còn lại khi cty thanh lý

c.
-

phá sản.
Chủ thể đc phát hành trái phiếu : cty, chính phủ, chính quyền địa phương.
Ít rủi ro và có thu nhập ổn định.
Đặc trưng cơ bản của 1 trái phiếu :
Mệnh giá trái phiếu : là mệnh giá của 1 trái phiếu. Do chính tổ chức phát hành
đưa ra và ấn định. Luật chứng khoán có quy định mệnh giá trái phiếu tối thiểu
là 100 ngđ/TP, còn các mệnh giá còn lại phải là bội số của 100 ngđ. Được thể
hiện bằng chính số tiền ghi trên bề mặt của TP. Ý nghĩa : là căn cứ để tính tiền

-

lãi TP hằng năm.
Lãi suất danh nghĩa : là mức lãi suất DN phát hành hứa trả cho nhà đầu tư, và
được ghi trên bề mặt của TP. Đơn vị tính là %. Ý nghĩa : là căn cứ để tính tiền

-

lãi hàng năm.
Thời gian của TP : khoảng thời gian tính từ khi phát hành đến khi nhà phát

-

hành hoàn trả gốc cho chủ sở hữu TP.
Kỳ trả lãi ( thời hạn thanh toán) : khoảng thời gian mà người phát hành thanh

d.
-

toán tiền lãi cho CSH TP.
Giá phát hành : là giá bán của TP ở thời điểm phát hành.
Các chỉ tiêu thể hiện mức sinh lời của trái phiếu :
Lãi suất danh nghĩa () :

=
Trong đó : C : tiền lãi hàng năm
M : mệnh giá TP.
-

Lãi suất hiện hành () : là mức lãi suất đo lường khả năng sinh lời tp ở thời điểm
hiện hành.

=
: giá mua bán TP trên thị trường ở thời điểm hiện hành.

6


≥ thì đầu tư, nếu thì không nên đầu tư TP.
-

Lãi suất hoàn vốn ( IRR) : là mức lãi suất mà tại mức lãi suất này giá trị hiện
tại của các khoản tiền thu đc trong tương lai từ việc đầu tư trái phiếu bằng với
giá mua bán TP trên thị trường vào thời điểm hiện tại.
Tính tại thời điểm phát hành :
Tính tại thời điểm bất kì :



IRR =…….

Trong đó : CFt là các khoản tiền thu được ở năm t.
n : số năm đầu tư
-

Lãi suất đáo hạn ( r) : là mức lãi suất mà nhà đầu tư nhận được khi mua TP ở
thời điểm hiện tại và nắm giữ đến thời hạn thanh toán cuối cùng.



r = ……
Trong đó : n : số năm đầu tư tính đến kỳ đáo hạn ( trừ những năm đã trả lãi).

-

Lãi suất kỳ hạn (: là mức lãi suất đo lường khả năng sinh lời của TP khi nhà
đầu tư mua TP tại 1 thời điểm sau đó bán TP đi trc khi TP đáo hạn.
Đầu tư ≤ 1 năm :

=

Đầu tư
Trong đó : n : số năm đầu tư trước khi TP đáo hạn ( n > 1)
Cổ phiếu thường
Trái phiếu
- Có quyền chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế.
- Đc hưởng chênh lệch giá.
Giống
- Đc gọi nhận lợi nhuận.
nhau
- Là phương tiện thu hút vốn.
- Đều là phương tiện kinh doanh.
7


-

-

Là chứng chỉ góp vốn
Vị trí : cổ đông
Cổ tức thay đổi và không đc xác
định trc
Không có tính chuyển đổi

-

Do cty cổ phần phát hành

-

-

Không có tính hoàn trả trực tiếp.
Độ rủi ro cao
Có quyền tham gia biểu quyết,
quản lý
Không có thời hạn tồn tại, gắn liền
với hoạt động SXKD của cty.
Khi cty phá sản đc hoàn lại vốn sau
trái chủ và cổ đông ưu đãi

-

-

Khác
nhau

-

-

Giống
nhau

-

Khác
nhau

-

-

Là chứng chỉ vay nợ.
Chủ nợ
Lãi đc quy định trc và không
đổi.
Có tính chuyển đổi
Do cty TNHH, cơ quan nhà
nước phát hành.
Đến hạn phải trả cả gốc lẫn lãi.
Độ rủi ro thấp

-

Không có

-

Có thời hạn

-

Đc hoàn trả vốn đầu tiên.

-

Cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu
Đều có các quyền chuyển nhượng cầm cố, thế chấp, thừa kế.
Đều được hưởng chênh lệch giá
Đều đươc gọi nhận lãi( cổ phiếu được gọi là cổ tức)
Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành
Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư
Cổ tức / lãi đc quy định sãn và không thay đổi
Đều không có quyền biểu quyết, quản lý cty.
Có thời hạn tồn tại, có tính chuyển đổi.
Ít rủi ro
Là chứng chỉ góp vốn
- Là chứng chỉ nợ
Không có thời gian đáo hạn
- Có thời gian đáo hạn
Hoàn trả vốn sau trái chủ
- Ưu tiên hoàn lại vốn đầu tiên
Là cổ đông
- Là chủ nợ

4.
a.
-

Chào bán chứng khoán ra công chúng :
Điều kiện chào bán cổ phiếu :
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ

-

mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,

-

đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán
được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

8


-

Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết
đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một

b.
-

năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Điều kiện chào bán trái phiếu :
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ

-

mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,
đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các

-

khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;
Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt
chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu

-

công ty thông qua;
Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về
điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà

c.
-

đầu tư và các điều kiện khác.
Các phương pháp chào bán :
Phân phối trực tiếp.
Qua ủy thác phát hành.
Qua đấu giá

Chương 3. TTCK thứ cấp.
1.
a.
-

Kn, đặc điểm của TTCK thứ cấp.
Khái niệm :
Là thị trường diễn ra các hoạt động mua đi, bán lại các chứng khoán đã được

b.
c.
2.
a.

diễn ra trên TTCK sơ cấp.
Đặc điểm :
Hoạt động liên tục
Hoạt động mang tính chất cạnh tranh hoàn hảo
Khối lượng giao dịch và nhịp độ giao dịch chiếm tỉ trọng lớn trong TTCK
Phân loại :
Theo hành hóa : TP, CP, CK phát sinh.
Theo tính chất thị trường : tập trung, không tập trung (OTC).
Sở giao dịch chứng khoán.
Khái niệm :

9


-

Là 1 tổ chức chủ yếu thuộc sở hữu của nhà nước có tư cách pháp nhâ, được tự
chủ về mặt tài chính, thực hiện nhiệm vụ tổ chức việc mua-bán, chuyển

b.
c.
-

nhượng không vì mục đích kiếm lời.
Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch :
Nguyên tắc hoạt động của sở giao dịch CK :
Nguyên tắc trung gian : mọi giao dịch mua-bán CK trên sở giao dịch không
phải đc thực hiện giữa người muốn mua và người muốn bán mà phải thông qua

-

các môi giới trung gian của sở giao dịch CK.
Nguyên tắc đấu giá : các lệnh mua- bán sẽ đc sở GDCK đem ra đấu giá để xác
định lệnh có thể được thực hiện. Hình thức đấu giá : trực tiếp, gián tiếp ( giữa
hệ thống máy chủ tại sở GDCK với hệ thống máy các cty CK thành viên).

+ Ưu tiên về giá : lệnh mua – giá cao được ưu tiên thực hiện trước, lệnh bán – giá
thấp được ưu tiên thực hiện trước.
+ Ưu tiên về thời gian (có cùng mức giá): lệnh nào đến trước thực hiện trước.
+ Ưu tiên về khối lượng ( cùng mức giá, cùng thời điểm): khối lượng lớn thực
hiện trc, lệnh có khối lượng nhỏ thực hiện sau.
+ Ưu tiên về khách hàng ( cùng mức giá, cùng thời điểm, cùng khối lượng) :
khách hàng nào đặt lệnh trc thì được thực hiện trc.
d.

Nguyên tắc công khai thông tin.
Quy trình giao dịch chứng khoán :
Nhà đầu tư lấy CMTND ra sở GDCK hay cty CK gần nhất để đký mở tài khoản

=> cty CK sẽ cung cấp cho nhà đầu tư 1 mã số tài khoản CK => nhà đầu tư nạp tiền
vào tài khoản đó => đặt lệnh mua-bán ( gọi điện cho cty CK hay qua mạng internet)
=> lệnh được chuyển tới người giao dịch => chuyển lệnh đến sở GDCK => khớp
lệnh => thông báo kết quả => cty CK báo kết quả cho nhà đầu tư => nhà đầu tư thanh
toán và nhận CK đc chuyển giao.
e.
-

Lệnh giao dịch CK :
Lệnh thị trường : là lệnh mà người mua và người bán CK yêu cầu người môi
giới thực hiện ngay theo mức giá thị trường khi lệnh được chuyển đến.
10


-

Lệnh giới hạn là lệnh nhà đầu tư yêu cầu người môi giới thực hiện trong đó nhà
đầu tư đưa ra 1 mức giá gọi là giá giới hạn và yêu cầu các giao dịch đc thực

-

hiện : lệnh bán , lệnh mua giá mua ≤ giá giới hạn.
Lệnh dừng : là lệnh nhà đầu tư yêu cầu người môi giới thực hiện, trong đó nhà
đầu tư đưa ra 1 mức giá gọi là giá dừng. Lệnh dừng để bán : đặt giá dừng thấp
hơn giá thị trường ở thời điểm hiện tại. Lệnh dừng để mua : đặt giá dừng lớn

f.
-

hơn giá thị trường ở thời điểm hiện hành.
Cơ chế xác định giá trên sàn giao dịch CK :
Đấu giá liên tục : sở GDCK tập hợp tất cả các lệnh giao dịch một cách liên tục,
sau đó liên tục khớp các lệnh có thể khớp với nhau theo nguyên tắc ưu tiên.
Với phương thức này, giá cả thường xuyên thay đổi, khối lượng giao dịch

-

trong mỗi phiên giao dịch đc thực hiện với nhịp độ lớn.
Đấu giá định kỳ : theo phương thức này sở GDCK tập hợp tất cả các lệnh giao
dịch về cùng 1 loại CK trong khoảng thời gian nhất định. Trên cơ sở đó, tìm ra
1 mức giá sao cho tại mức giá đó số lượng CK giao dịch là nhiều nhất. Các
lệnh thực hiện là các lệnh có giá tốt nhất.

B1. Xác định lũy kế mua ( ưu tiên mua giá thị trg và giá cao trc), lũy kế bán ( ưu
tiên giá thị trường và giá bán thấp nhất trc).
B2. Xác định khối lượng giao dịch thực hiện đc ở từng mức giá.
Min ( lũy kế mua, lũy kế bán)
B3. Xác định khối lượng thực hiện lớn nhất.
Max ( min ( lũy kế mua, lũy kế bán))
B4. Khối lượng, giá xác định là giá mà khi khối lượng giao dịch đạt đc là lớn nhất
và gần với giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất.

Chương 4. Ước định giá chứng khoán.
1.
a.

Giá trị thời gian của tiền.
Giá trị tương lai của tiền :
11


-

Giá trị tương lai của 1 số tiền : là giá trị số tiền đó ở thời điểm trong tương lai.

Tính theo lãi đơn : SI = PV.i.n
Tính theo lãi kép : CI = PV.-1)
Công thức tính : FV =PV.
-

Giá trị tương lai của 1 dòng tiền : là tổng giá trị tương lai của các khoản tiền
xảy ra ở các thời điểm t khác nhau quy về cùng 1 thời điểm n.

b.
-

Giá trị hiện tại của tiền :
Giá trị hiện tại của 1 số tiền : là giá trị của số tiền đó trong tương lai quy về
thời điểm hiện tại.
PV =

-

Giá trị hiện tại của 1 dòng tiền : là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền xảy
ra ở các thời điểm t khác nhau quy về thời điểm hiện tại.

2.
a.
-

Ước định giá chứng khoán.
Khái niệm :
Là quy đổi dòng tiền thu đc trong tương lai từ việc đầu tư vào chứng khoán về

b.

thời điểm cần ước định.
Ước định giá cổ phiếu thường.
g : tỷ lệ ( tốc độ ) lăng lợi ích cổ phần.
Cổ tức đều đặn hằng năm vs tỷ lệ g :
Giá của CP tại năm có tỷ lệ g :
Giá ước định là :

c.

Ước định giá cổ phiếu ưu đãi ( g =0).

d.

Ước định giá trái phiếu.
12


e.

TH1 đầu tư đến lúc đáo hạn :
TH2 đầu tư sau đó bán đi :
Các chỉ số của TTCK.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×