Tải bản đầy đủ

SKKN giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường tiểu học huyện dương minh châu

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
---o0o--- Tên đề tài: “Giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường
tiểu học huyện Dương Minh Châu”
- Họ và tên: Huỳnh Văn Phát, Mai Thị Kim Ngân, Phan Thành Thân.
- Đơn vị công tác: Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu, Tây Ninh.
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý: học đi đôi với hành, giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội. Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục là cần phài triển khai công tác thu thập thông tin về chất lượng dạy- học của nhà
trường. Trên cơ sở đó cần có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, tự
đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) của nhà trường hiện nay là hết sức quan
trọng và cần thiết mà trong đó giải pháp nào để giúp các trường thực hiện tốt việc tự đánh giá
KĐCLGD. Đó chính là lí do mà nhóm tác giả chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp chỉ đạo nâng
cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường tiểu học”
2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các
trường tiểu học huyện Dương Minh châu năm học 2014-2015.
* Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp quan sát.

- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp.
3. Đề tài đưa ra giải pháp mới:
- Chỉ đạo Hiệu trưởng trong công tác Tự đánh giá trong công tác kiểm định chất lượng
giáo dục.
- Tăng cường nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:, giáo viên, nhân viên và
học sinh về công tác KĐCLGD thông qua các kênh thông tin về quản lý chỉ đạo.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
- Phát triển đội ngũ cốt cán để thành lập hội đồng tư vấn tham gia đoàn đánh giá ngoài
- Tham mưu hỗ trợ kinh phí cho công tác đánh giá
- Tham mưu bổ sung đội ngũ
- Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo
Hướng dẫn các quy trình chuẩn bị thực hiện KĐCLGD
4. Hiệu quả áp dụng:
Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường có nhận thức đúng đắn về chủ trương,
đường lối của Đảng và chỉ đạo của ngành về tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục
Từ việc viết Báo cáo tự đánh giá đến việc tìm minh chứng, sắp xếp hồ sơ lưu trữ đầy
đủ và khoa học hơn.
Tại thời điểm tháng 3 năm 2015, toàn huyện có 2 trường đạt cấp độ 3 và 3 trường đang
được đánh giá ngoài, chờ kết quả.
5. Phạm vi áp dụng:


Đề tài này chúng tôi đã áp dụng ở bậc Tiểu học huyện Dương Minh Châu và được nhân
rộng bậc Mầm non, Trung học cơ sở tron huyện và một số huyện có đặc thù tương tự.
Huyện Dương Minh Châu, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
Huỳnh Văn Phát
Phan Thành Thân
Mai Thị Kim Ngân

TÀI LIỆU THAM KHẢO


- Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm
định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo giáo dục thường xuyên.
- Công văn 8987/ BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục

thường xuyên.
- Công văn 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường tiểu học và trường trung học.
- Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên
chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định hiện hành khác.
- Luật giáo dục .
- Điều lệ trường tiểu học ban hành theo quyết định số 41/2010/QĐ-BGD-ĐT ngày
30/12/2010.
- Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục về việc triển khai thực hiện kiểm định chất
lượng giáo dục ở tiểu học

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU:
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................Trang 1
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................Trang 1
3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................Trang 1
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài..................................................................................Trang 1


5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................Trang 1
6. Giả thuyết khoa học............................................................................................Trang 2
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận.......................................................................................................Trang 3
2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................Trang 4
3. Nội dung vấn đề.................................................................................................Trang 5
3.1. Vấn đề đặt ra..............................................................................................Trang 5
3.2. Giải pháp ..................................................................................................Trang 6
4. Kết quả của việc áp dụng đề tài........................................................................Trang 10
5. Phạm vi áp dụng...............................................................................................Trang 12
III. KẾT LUẬN..................................................................................................Trang 15

Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1. Cấp huyện:
 Phòng Giáo dục & Đào tạo Dương Minh Châu:
Nhận xét:......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................


......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Xếp loại:.......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

2. Cấp tỉnh:
 Sở Giáo dục & Đào tạo Tây Ninh:
Nhận xét:......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................


......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Xếp loại:.......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

I. MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài:
Luật Giáo dục 2005 khẳng định: “Giáo dục Đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực
bồi dưỡng nhân tài. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ
nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy Chủ nghĩa Mác-Lê Nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện
theo nguyên lý: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý
luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáo


dục xã hội”. Do đó muốn thực hiện tốt mục tiêu, tính chất và nguyên lý đã được
xác định trong Luật Giáo dục 2005, vấn đề được đặt ra: Để đáp ứng được yêu cầu
của đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là cần phải triển khai công tác thu
thập thông tin về chất lượng dạy - học của nhà trường. Trên cơ sở đó cần có các
biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy, tự đánh giá kiểm định
chất lượng giáo dục (KĐCLGD) của nhà trường hiện nay là hết sức quan trọng và
cần thiết mà trong đó giải pháp nào để giúp các trường thực hiện tốt việc tự đánh
giá KĐCLGD. Đó chính là lí do mà nhóm tác giả chúng tôi chọn đề tài “Giải
pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường tiểu
học năm học 2014-2015”
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm ra cơ sở lý luận trong công tác quản lý, đề ra các giải pháp giúp các
trường tiểu học trong huyện thực hiện tốt công tác tự đánh giá KĐCLGD
3. Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp nâng cao công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường
tiểu học huyện Dương Minh châu năm học 2014-2015
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này chỉ nghiên cứu công tác tự đánh giá KĐCLGD của các trường
tiểu học trong huyện năm học 2014-2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Khi thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
a. Nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến công tác
Kiểm định chất lượng giáo dục.
b. Phương pháp quan sát:
Quan sát Báo cáo tự đánh giá KĐCLGD của các trường cuối năm 20122013, 2013-2014.
c. Phương pháp điều tra
Lấy phiếu trưng cầu ý kiến một số cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên
của 21 trường tiểu học.
d. Phương pháp đàm thoại:
Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng trong Hội đồng tư vấn của
trường để nắm thực trạng và một số biện pháp để thực hiện tự đánh giá trong
KĐCLGD ở trường Tiểu học .
e. Phương pháp thống kê, tổng hợp:
Tổng kết lại một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức tự đánh giá trong
KĐCLGD ở đơn vị đã thực hiện trong thời gian qua (năm học 2011-2012, 2012 –
2013, 2013-2014).
6. Giả thuyết khoa học:


Đất nước ngày càng phát triển, công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo ngày
càng đi vào chiều sâu, hơn bao giờ hết xã hội yêu cầu và kỳ vọng vào sự nghiệp
giáo dục và đào tạo ngày càng cao. Yêu cầu cao đối với giáo dục bởi giáo dục và
đào tạo thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài; Giáo dục phải thực chất, phải đào tạo ra “chính phẩm”, đào tạo ra những
người có Tài và có Đức. Vì vậy xác định các chuẩn mực đối với giáo dục và kiểm
định chất lượng giáo dục theo các chuẩn mực là rất cần thiết, nếu không muốn
nói là rất cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Để công tác KĐCLGD đạt hiệu quả
thì phải có sự hỗ trợ đầu từ phía Phòng Giáo dục và Đào tạo là đơn vị quản lý
trực tiếp và hơn thế nữa, nếu lãnh đạo nhà trường có giải pháp tốt trong việc “Tự
đánh giá KĐCLGD ở nhà trường ”, thì việc tổ chức thực hiện KĐCLGD sẽ đạt
hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định thương hiệu của
nhà trường mang tính bền vững.

II. NỘI DUNG:
1. Cơ sở lý luận:
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam ra đời khá chậm so với
các nước trong khu vực. Hầu hết các tổ chức đảm bảo và kiểm định chất lượng
giáo dục trên thế giới đều được thành lập từ những năm 1990. Vấn đề này không
chỉ mới mà còn đa dạng và phức tạp.
Theo định nghĩa của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục Mỹ (CHEA),
kiểm định là quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài để đánh giá các
trường/chương trình đào tạo nhằm mục đích đảm bảo và cải tiến chất lượng. Như
vậy, kiểm định ở nghĩa rộng bao gồm cả tự đánh giá, đánh giá chéo giữa các
trường/chương trình, và quan trọng nhất là hoạt động đánh giá và công nhận (đạt
chuẩn hay không) của một tổ chức kiểm định độc lập bên ngoài. Cụ thể hơn,
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (CSGD) phổ thông nhằm xác định mức độ
đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGD nhằm nâng cao chất


lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội
về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận
CSGD phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Kiểm định sẽ làm gia tăng chất lượng giáo dục. Trường sẽ hoạt động hiệu
quả hơn vì trường phải luôn luôn phấn đấu để duy trì sự công nhận này hay vươn
tới sự công nhận cao hơn. Đó là một quá trình nhà trường tự khẳng định mình
thông qua các biện pháp kỹ thuật và quản lý liên tục nâng cao chất lượng giáo
dục của trường. Đây là ý nghĩa lợi ích nội sinh của kiểm định đối với một trường.
Kiểm định thôi thúc nhà trường phải có kế hoạch hành động để đạt đến các chuẩn
mực nào đó. Tuy nhiên kiểm định không phải là cứu cánh của trường, nó chỉ là
tiền đề hoạt động của một trường.
Kiểm định là một quá trình giúp nhà trường nhìn lại mình để tự đánh giá
theo những tiêu chí nào đó. Kiểm định còn nói lên một trạng thái của trường.
Nhờ trạng thái này trường hoàn thiện tính tự chịu trách nhiệm, tính minh bạch.
Kết quả cuối cùng là nhà trường tạo sự an tâm và tin tưởng cho lãnh đạo ngành
giáo dục, người học, phụ huynh và rộng ra là xã hội. Đó là thực chất chất lượng
giáo dục và thực chất của kiểm định.
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có tổ chức độc lập mang tính cá nhân nào thực
hiện công tác này ngoài Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo trực thuộc Bộ cũng
đang tiến hành công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các đơn vị cơ sở theo
chủ trương của toàn ngành. Đây là một công tác tuy mới mẻ nhưng có ý nghĩa
khá quan trọng.

2. Cơ sở thực tiễn:
Ưu điểm:
- Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo và lãnh
đạo các cấp, các ngành về việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục.
- Việc phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác cũng như
công tác xã hội hoá được thực hiện tốt, tạo điều kiện cho phụ huynh, cộng đồng
quan tâm đến tình hình giáo dục của nhà trường và đồng nhất về quan điểm, chủ
trương, thực hiện tự đánh giá trong giai đoạn mới.
- Hiệu trưởng các trường nhận thức đúng đắn về chủ trương đường lối lãnh
đạo, chỉ đạo đảng và nhận được hỗ trợ, sự quan tâm không nhỏ từ phía chính
quyền địa phương.
Thực trạng công tác đánh giá cơ sở giáo dục
Tính đến thời điểm hiện nay, Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu
đã có hơn ba năm thực hiện công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo


dục ( từ năm học 2011-2012 đến nay). Qua ba năm thực hiện, dưới sự lãnh chỉ
đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo sự cố gắng của từng nhà trường, sự quan tâm và
tạo điều kiện thuận lợi từ các cấp, công tác Tự đánh giá và KĐCLGD đã thu
được những kết quả bước đầu:
- Tổ chức tập huấn cho 44 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các trường.
- Triển khai, quán triệt mục đích, ý nghĩa của công tác Tự đánh giá và
KĐCLGD đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn Ngành.
- Các trường đã có nhiều cố gắng và sáng tạo từ việc xây dựng kế hoạch đến
tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá.
- Công tác Tự đánh giá KĐCLGD và các hoạt động của các trường đã có
nhiều chuyển biến tích cực.
Hạn chế:
Mặc dù công tác KĐCLGD cuối năm học 2013-2014 đã đạt được một số kết
quả tích cực, tuy nhiên đây vẫn còn là một lĩnh vực chưa được những người làm
công tác quản lí giáo dục ở cơ sở hiểu sâu sắc, đánh giá đầy đủ và quan tâm đúng
mức.
Qua khảo sát thực tế cho thấy: Đa số các trường đều mắc chung hạn chế là ở
các tiêu chí phần mô tả hiện trạng nêu gần giống như trả lời các câu hỏi, nội dung
các chỉ số chưa bám vào yêu cầu của nội hàm. Các chỉ số trình bày chưa phù hợp,
xác định điểm mạnh và điểm yếu chưa đúng thực tế với đặc điểm của trường, đôi
lúc điểm mạnh và điểm yếu mâu thuẩn nhau và biện pháp cải tiến chất lượng lại
là nội dung khác không gắn với điểm yếu và phát huy điểm mạnh.
Việc sắp xếp các minh chứng và mã hoá minh chứng chưa khớp, thiếu khoa
học, thất lạc nhiều minh chứng.
Nguyên nhân chủ yếu đó là:
- Nhận thức về vai trò, ý nghĩa công tác này đối với cán bộ quản lý, giáo
viên và ban ngành đoàn thể trong nhà trường chưa đầy đủ.
- Công tác quản lý, chỉ đạo của Ngành chưa thường xuyên, thiếu quyết liệt.
- Các cơ sở giáo dục chưa lường hết sự khó khăn, phức tạp trong việc
TĐG&KĐCLGD nên chưa xây dựng được kế hoạch sát với yêu cầu thực tiễn;
Một nguyên nhân nữa đối với các trường là hoạt động tự đánh giá chưa trở
thành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm học, do đó không tránh
khỏi bị động.
- Mặt khác, hệ thống văn bản pháp lý về công tác TĐG&KĐCLGD vẫn còn
nhiều bất cập (có nhiều trùng lặp trong các tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc yêu cầu chưa
sát với thực tiễn..). Khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải huy động một đội ngũ
cán bộ giáo viên tham gia với một thời gian dài, hơn nữa vấn đề này không chỉ
mới mà còn khá đa dạng và phức tạp cả về lý luận lẫn thực tiễn.
- Hầu hết các trường thiếu nhân viên văn thư nên công tác lưu trữ thiếu khoa
học, thất lạc nhiều minh chứng.


- Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá thường là cán bộ quản lý hoặc
giáo viên kiêm nhiệm, bận nhiều công việc, nên không đầu tư được thời gian thỏa
đáng cho công tác này, kinh nghiệm và các kỹ năng thu thập, xử lý thông tin còn
hạn chế.
- Tư duy quản lý theo kinh nghiệm (từ trước tới nay) chuyển sang quản lý
theo khoa học (theo yêu cầu TĐG&KĐCLGD) đang phải trải qua một thời kỳ
quá độ nên không tránh khỏi những bở ngỡ, khó khăn.
3. Nội dung:
3.1 Vấn đề đặt ra:
Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) là một giải pháp quản lí chất
lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện, quá
trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở các lĩnh
vực cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáo dục, KĐCLGD ở
những nơi phát triển đã trở thành hoạt động thường xuyên, quen thuộc, thậm chí
trở thành điều kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục.
Bằng nhận thức và ý thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của công tác
KĐCLGD, bằng việc triển khai công tác KĐCLGD một cách tích cực, khách
quan, trung thực, toàn bộ các cơ sở giáo dục dần dần sẽ tạo ra được những
chuyển biến mới, hình thành "văn hóa chất lượng" trong mỗi cơ sở giáo dục, mỗi
cán bộ quản lí giáo dục, người dạy, người học để từ đó, chất lượng giáo dục được
đảm bảo và không ngừng được cải tiến, nâng cao.
3.2. Những giải pháp đã thực hiện
Từ yêu cầu quy trình thực hiện công tác KĐCLGD và thực tế kiểm tra, trao
đổi kinh nghiệm với các trường, nhìn lại chặng đường thực hiện, công tác
KĐCLGD có những giải pháp, hướng đi như sau:
1. Tăng cường nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:, giáo viên,
nhân viên và học sinh về công tác KĐCLGD thông qua các kênh thông tin về
quản lý chỉ đạo:
Ngay mỗi đầu năm học, Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bản
hướng dẫn thực hiện, xây dựng đội ngũ để làm tốt công tác lập hồ sơ, tổ chức tự
đánh giá, xây dựng kế hoạch thực hiện công tác KĐCLGD trong các cơ sở giáo
dục thông qua lớp tập huấn và đồng thời tiến hành kiểm tra, thúc đẩy việc quản
lý, chỉ đạo, điều hành và thực hiện công tác KĐCLGD tại các trường tiểu học
nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường, đẩy mạnh công tác KĐCLGD.
a. Mục đích của kiểm định chất lượng giáo dục:
Kiểm định chất lượng giáo dục không chỉ là đảm bảo nhà trường có trách
nhiệm với chất lượng giáo dục và đào tạo mà còn mang lại động lực cải tiến và
nâng cao chất lượng cho mọi hoạt động của nhà trường. Một kiểm định chất


lượng giáo dục được coi là có hiệu quả khi không chỉ đánh giá một trường hay
một chương trình giáo dục có đạt chất lượng hay không mà còn phải có vai trò
của các chuyên gia tư vấn sẵn sàng giúp đỡ nhà trường giải quyết các vấn đề tồn
tại và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b. Mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục:
Ðánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu
chí, chỉ số đề ra như thế nào - tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng và
hiệu quả ra sao?
Ðánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh, điểm nào là điểm yếu so
với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục.
Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề
ra, định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
c. Ý nghĩa của kiểm định chất lượng giáo dục:
Khi một cơ sở giáo dục đạt các cập độ trong kiểm định chất lượng giáo dục
(sự thể chế hoá được phát triển đầy đủ nhất về tính chịu trách nhiệm về chất
lượng giáo dục) đối với công luận. Kiểm định chất lượng không những mang lại
cho cộng đồng bằng chứng về chất lượng giáo dục mà còn mang lại cơ hội và
động cơ để nâng cao chất lượng cho các nhà trường qua kiểm định. Quá trình
kiểm định cũng mang lại cho các trường đã qua kiểm định cơ hội tự phân tích
đánh giá để có những cải tiến về chất lượng.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền mục đích, ý nghĩa để cả cộng đồng hiểu và
cùng hỗ trợ, tham gia thực hiện công tác KĐCLGD: lãnh đạo, chuyên viên phụ
trách công tác KĐCLGD và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục phải chủ động
sáng tạo trong công tác tuyên truyền thông qua các diễn đàn và các phương tiện
truyền thông khác, phổ biến kiến thức và các kết quả đánh giá, KĐCLGD đã đạt
được, để tạo điều kiện cho xã hội biết và tham gia giám sát chất lượng giáo dục.
Với vai trò làm quản lý giáo dục cấp huyện, nhóm công tác chúng tôi luôn
phát huy vai trò tham mưu với UBND huyện với Đảng về công tác KĐCLGD
góp phần cùng nhà trường xây dựng thương hiệu, tạo lòng tin trong nhân dân.
3. Phát triển đội ngũ cốt cán để thành lập hội đồng tư vấn tham gia đoàn
đánh giá ngoài:
Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ làm công tác KĐCLGD để đảm bảo đủ năng lực
tư vấn, giúp đỡ cho các trường trong các hoạt động tự đánh giá, đánh giá ngoài.
Để thực hiện có hiệu quả công tác Tự đánh giá và KĐCLGD Phòng giáo dục và
Đào tạo sớm xây dựng và thành lập một đội ngũ cốt cán trong lĩnh vực này. Chọn
những cán bộ quản lý cốt cán có kinh nghiệm trong công tác Tự đánh giá và
KĐCLGD từ các trường, tổ chức tập huấn nghiệp vụ và tạo điều kiện cho đội ngũ
này có cơ hội tham quan học tập một số trường trong tỉnh đã hoàn thành công tác


Tự đánh giá và KĐCLGD để họ có đủ năng lực tư vấn, giúp đỡ cho các trường
trong các hoạt động tự đánh giá.
Đội ngũ cốt cán có vai trò tư vấn trong KĐCLGD trong quá trình triển khai
như sau:
Tư vấn lựa chọn minh chứng thích hợp: tư vấn hướng dẫn tìm minh chứng,
giúp khẳng định minh chứng hợp lí hay chưa hợp lí hoặc các minh chứng gián
tiếp có thể chấp nhận được.
Hoàn thiện các báo cáo tiêu chí: Tư vấn góp ý cho bản phác thảo báo cáo
tiêu chí đầu tiên. Giúp người viết báo cáo tiêu chí viết đúng các yêu cầu của một
báo cáo tiêu chí.
Tổ chức thẩm định báo cáo tiêu chí chung có mặt tất cả các thành viên hội
đồng tự đánh giá và ban thư kí. Vì qua đó các thành viên mới được góp ý đầy đủ,
chính xác hiện trạng, điểm mạnh, điểm tồn tại và kế hoạch khắc phục hợp lí,
đúng đắn cho từng báo cáo tiêu chí. Cũng qua đó mọi thành viên đều biết viết thế
nào là đạt yêu cầu, hiện trạng cơ sở mình đã đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đến
đâu, điểm mạnh là gì, điểm yếu là gì, kế hoạch cải tiến chất lượng như thế nào
cho phù hợp.
Hoàn thiện các báo cáo tiêu chuẩn: Ban tư vấn giúp hoàn thiện báo cáo tiêu
chuẩn thông qua góp ý, sửa chữa theo đúng yêu cầu của 05 tiêu chuẩn.
Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá: Thông thường, sau khi ghép các phần thành
báo cáo tự đánh giá. Các thành viên hội đồng tư vấn đánh giá ngoài giúp nhà
trường xem lại toàn bộ báo cáo tự đánh giá, kiểm tra hồ sơ, minh chứng trước khi
đưa ra hội đồng đánh giá ngoài thẩm định.
Thúc đẩy thực hiện đúng tiến độ tự đánh giá: Ngoài các vai trò nêu trên, Hội
đồng tư vấn đánh giá ngoài còn góp phần đảm bảo tiến độ tự đánh giá theo đúng
kế hoạch đề ra. Vì một khi kế hoạch hội đồng tư vấn đã định, thì mọi thành viên
tham gia viết báo cáo tự đánh giá đều phải đảm bảo đúng tiến độ.
4. Tham mưu hỗ trợ kinh phí cho công tác đánh giá:
Tham mưu với Bộ phận Tài chính-Kế toán, trong năm học trường nào đăng
ký kế hoạch thực hiện đánh giá ngoài thì Phòng Giáo dục và Đào tạo phải có kế
hoạch chi trả chế độ cho Hội đồng đánh giá ngoài và hướng dẫn các trường quyết
toán theo Công văn số 355 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức chi đối với
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thong và thường xuyên.
5. Tham mưu bổ sung đội ngũ:
Phòng Giáo dục và Đào tạo tích cực làm tốt công tác tham mưu cho UBND
huyện bổ sung biên chế cán bộ văn thư, thư viện- thiết bị, nhân viên y tế trường
học,… cho các trường để hoàn thiện tổ chức bộ máy, đáp ứng đòi hỏi trong công
tác quản lý theo yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục đặt ra.
6. Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo:
Hằng năm, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện các công việc sau:


- Triển khai kế hoạch chỉ đạo cho Hiệu trưởng các trường trực thuộc rà soát
các tiêu chí trong 05 tiêu chuẩn từng bước có kế hoạch đầu tư, cải tiến chất lượng
giáo dục theo tình hình thực tế của trường mình và hoàn chỉnh Báo cáo tự đánh
giá vào cuối tháng 5 hàng năm.
- Thành lập đoàn kiểm tra từng trường, đọc báo cáo kết hợp với kiểm tra hồ
sơ lưu trữ, nếu trường nào còn hạn chế chưa đạt ở chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn nào
thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo và tham mưu đầu tư.
- Ưu tiên đăng ký KĐCLGD về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các trường
đạt chuẩn quốc gia. Một thao tác không thể thiếu đó là góp ý điều chỉnh bổ sung
báo cáo Tự đánh giá KĐCLGD của trường trước khi đoàn đánh giá ngoài đến
làm việc. Vì:
+ Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD. Đó là quá trình
nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá do Bộ GDĐT ban
hành để mô tả hiện trạng, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu từ đó đề ra kế hoạch cải
tiến và tự kết luận từng tiêu chí.
+ Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính chịu trách nhiệm của nhà trường
trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng nhiệm vụ được giao.
+ Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần nhiều công sức, thời gian có sự
tham gia của các cá nhân trong nhà trường.
+ Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải
thích nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các
thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các
tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá.
- Một giải pháp quản lí chất lượng và hiệu quả là: Kiểm định chất lượng giáo
dục không chỉ dừng lại ở việc xác định thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu của nhà
trường mà quan trọng hơn đó là nhà trường phải đề ra được biện pháp cải tiến cụ
thể, thiết thực, khả thi nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu; tạo tiền
đề nâng cao hiệu quả và chất lượng các hoạt động; thúc đẩy nhà trường phát triển
một cách bền vững đảm bảo chất lượng và không ngừng phát triển..
7. Hướng dẫn các quy trình chuẩn bị thực hiện KĐCLGD
Để công tác kiểm định chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, vai trò điều hành của
Chủ tịch hội đồng tự đánh giá là rất quan trọng. Phải thực hiện đúng quy trình
một cách khoa học như sau:
7.1.Công tác chuẩn bị :
Bước 1:
Thông qua nhiều kênh, Hiệu trưởng nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh cùng các lực lượng phối hợp
ngoài nhà trường.
Bước 2: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực hiện:
* Chuẩn bị về các điều kiện bao gồm các công việc:


- Chuẩn bị tư tưởng, sự thống nhất và quyết tâm cao trong hội đồng sư
phạm, hội đồng tự đánh giá nhà trường.
- Chuẩn bị công cụ đánh giá, dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập
cho từng tiêu chí các loại hồ sơ sổ sách theo yêu cầu.
* Chuẩn bị cơ sở vật chất:
- Trang bị tủ đựng hồ sơ kiểm định, các hộp minh chứng.
- Tài liệu hướng dẫn tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục.
*Chuẩn bị bồi dưỡng nhân lực:
- Tổ chức họp lãnh đạo đánh giá tình hình đội ngũ, định hướng phân công
hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, nhóm phụ trách từng tiêu chuẩn.
Bước 3: Xây dựng kế hoạch
7.2. Tổ chức thực hiện:
1. Công tác chỉ đạo, quản lí:
*Thành lập hội đồng tự đánh giá.
2. Các hoạt động chính:
- Triển khai trong Hội đồng sư phạm, ra quyết định thành lập hội đồng tự
đánh giá, danh sách nhóm thư kí, danh sách các nhóm chuyên trách, thảo luận
cách làm và tiến hành thực hiện.
3. Cách tìm thông tin minh chứng và lập báo cáo tự đánh giá:
a. Tìm thông tin minh chứng
+ Bước 1: Tập hợp tất cả các tên thông tin minh chứng.
+ Bước 2: Phân loại và liệt kê tên các thông tin minh chứng.
+ Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các đối tượng thực hiện các tên thông tin
minh chứng cần tìm kiếm trong từng chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn.
+ Bước 4: Tập hợp tất cả các thông tin minh chứng đã hoàn thành ở bước 2
theo thời gian 5 năm hoặc 3 năm để bổ sung hoàn chỉnh
+ Bước 5: Lập mã thông tin minh chứng (theo phụ lục 3: bảng mã các thông
tin minh chứng)
b. Lập bảng tự đánh giá
4. Theo dõi- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
7.3. Sơ - tổng kết.
Tóm lại, kinh nghiệm mà chúng tôi đút kết được qua ba năm thực hiện tự
đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục- Đào tạo quy định,
kết quả nghiên cứu dù chỉ đạt ở một chừng mực nào đó, có thể chưa hoàn mĩ
nhưng ít nhiều cũng giúp ích cho công tác Tự đánh giá và kiểm định chất lượng
giáo dục của các trường tiểu học trên địa bàn huyện đạt hiệu quả tốt hơn.
4. Kết quả của việc áp dụng đề tài:
a/ Nhìn lại sau 03 năm thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục kết
quả cho thấy rất rõ hiệu quả mà đề tài đã mang lại qua bảng thống kê dưới đây:


Nội dung

Năm học Năm học Năm học
2011-2012 2012-2013 2013-2014

Số trường được
Phòng GDĐT kiểm
tra đánh giá
Số trường được
đăng ký KĐCLGD
Số trường đạt cấp
độ sau đánh giá
ngoài

Năm học
2014-2015

10

15

21

21

1

0

0

5

0

- 2 trường cấp
độ 3
- 3 trường đang
đánh giá (chờ
kết quả)

1 (cấp độ
3)

0

Đạt được kết quả trên là nhờ sự quan tâm đầu tư từ phía Phòng giáo dục và
Đào tạo và sự chuẩn bị chu đáo cả hội đồng tự đánh giá của nhà trường. Từ việc
viết Báo cáo tự đánh giá đến việc tìm minh chứng, sắp xếp hồ sơ lưu trữ có khoa
học hơn.
b/ Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường có nhận thức đúng đắn về
chủ trương, đường lối của Đảng và chỉ đạo của ngành về tự đánh giá trong kiểm
định chất lượng giáo dục.
Tinh thần trách nhiệm ý thức tự giác của giáo viên rất cao. Hầu hết giáo viên
đều nhận thức được đầy đủ yêu cầu và thấy được trách nhiệm trong việc tự đánh
giá trong kiểm định chất lượng giáo dục là nhu cầu thiết thực trong giai đoạn hiện
nay để nâng cao chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục.
Qua phiếu trưng cầu ý kiến và trao đổi trực tiếp cùng 21 đồng chí là cán bộ
quản lí của các trường Tiểu học về các yếu tố cần thiết để thực hiện “Tự đánh giá
trong kiểm định chất lượng giáo dục”, chúng tôi thu được kết quả như sau:
SỐ
PHIẾU
ĐỒNG

STT

NỘI DUNG TRƯNG CẦU Ý KIẾN

1

Hiệu trưởng phải nắm vững các văn bản chỉ đạo, quan
điểm, chủ trương của ngành.

21

100%

2

Nâng cao nhận thức CBGV về kiểm định chất lượng
giáo dục

21

100 %

Có đủ cơ sở vật chất, nhân lực.

11

52,4 %

3

TỈ LỆ


4

Thành lập Hội đồng Tự đánh giá các nhóm chuyên
trách; Xây dựng kế hoạch kịp thời.

21

100 %

Quy trình hoá việc chỉ đạo các bước thực hiện. Phân
công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên.

18

85,7 %

6
7

Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể .

12

57,1 %

Kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện.

21

100%

8

Sự quan trọng việc sơ kết qua từng học kì và tổng kết
cuối năm.

21

100 %

5

Nhận thức của CBGV về kiểm định chất lượng giáo dục
Qua tham khảo ý kiến của 10 cán bộ quản lý, 10 nhân viên và 20 giáo viên
của các trường tiểu học chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau :
STT
1
2

3
4
5
6

SỐ
NỘI DUNG TRƯNG CẦU
PHIẾU
ĐỒNG Ý
Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu thiết
32/40
thực trong giai đoạn hiện nay.
Kiểm định chất lượng giáo dục góp phần nâng
35/40
cao chất lượng dạy học.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên cần quán triệt đầy đủ
40/40
mục tiêu, yêu cầu và nội dung của Kiểm định chất
lượng giáo dục.
GV cần tham gia tốt các buổi hội thảo, sinh hoạt
38/40
chuyên đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
GV cần khuyến khích HS tham gia các hoạt động;
40/40
đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập, vui chơi.
Muốn xây dựng trường học đạt kết quả Kiểm định
40/40
chất lượng giáo dục cần huy động sức mạnh tổng
hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường.

TỈ LỆ
80,0%
87,5 %
100%
95,0 %
100 %
100%

5. Phạm vi áp dụng:
Đề tài này chúng tôi đã áp dụng ở bậc Tiểu học huyện Dương Minh Châu và
được nhân rộng bậc Mầm non, Trung học cơ sở trong huyện và một số huyện có
đặc thù tương tự.


III. KẾT LUẬN
1. Bài học kinh nghiệm
Với giải pháp chỉ đạo để nâng cao công tác Kiểm định chất lượng giáo dục
của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Dương Minh Châu, nhóm tác giả chúng
tôi đúc kết được những kinh nghiệm sau:
Trước hết, giúp Hiệu trưởng nhận thức được tầm quan trọng của việc tự
đánh giá và KĐCLGD là điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục trong trường
học ngày càng được thay đổi tích cực nhất. Tạo ra một văn hóa định hướng chất
lượng đào tạo, khẳng định uy tín thương hiệu của cơ sở giáo dục.
- Mỗi Hội đồng tự đánh giá phải xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp tình
hình thực tế nhà trường và địa phương. Xây dựng cơ chế làm việc cho các thành
viên trong hội đồng và cơ chế làm việc nội bộ nhà trường từ Hiệu trưởng đến
Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các nhóm chuyên trách,
nhóm thư ký. Chú ý đề cao tinh thần cộng đồng trách nhiệm của tất cả các thành
viên .
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên khảo sát, đánh giá thực trạng nhà trường so
với các mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc thực hiện “Tự đánh giá trong


kiểm định chất lượng giáo dục”; xác định những thuận lợi, khó khăn, những vấn
đề cấp thiết và lâu dài cần giải quyết.
- Cụ thể hoá các bước thực hiện kế họach tự đánh giá trong năm học và phân
công cụ thể trách nhiệm từng thành viên trong hội đồng. Xác định được lộ trình
cho các năm học tiếp theo.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, giải thích làm thấu suốt đến các cấp Ủy
Đảng, các cấp chính quyền và mọi tầng lớp nhân dân về chủ trương và các biện
pháp của nhà trường trong thực hiện tự đánh giá để được sự đồng thuận và hỗ trợ
của cộng đồng.
2. Hướng phổ biến, áp dụng của đề tài:
Sau khi thực hiện các giải pháp, chúng tôi đã thu được kết quả rất khả
quan, các báo cáo tự đánh giá trong KĐCLGD của các trường Tiểu học được
nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Với thành quả này nhóm chúng tôi chắc
chắn sẽ áp dụng ở bậc học Mầm non và Trung học cơ sở trong lĩnh vực kiểm
định chất lượng giáo dục và có thể nhân rộng cho các huyện lân cận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×