Tải bản đầy đủ

SKKN nâng cao chất lượng môn tiếng anh lớp 6 trường trung học cơ sở phước minh qua việc vận dụng linh hoạt các thủ thuật trong phần production của các tiết cung cấp ngữ liệu

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 1
2. GIỚI THIỆU
Trang 2
2.1. Hiện trạng
Trang 3
2.2. Giải pháp thay thế
Trang 7
2.3.Vấn đề nghiên cứu
Trang 7
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
Trang 7
3.PHƯƠNG PHÁP
Trang 8
3.1. Khách thể nghiên cứu
Trang 8
3.2. Thiết kế nghiên cứu
Trang 8
3.3. Quy trình nghiên cứu
Trang 8

3.4. Đo lường
Trang 9
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Trang 10
4.1. Phân tích dữ liệu
Trang 10
4.2. Bàn luận
Trang 10
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 12
5.1. Kết luận
Trang 12
5.2. Khuyến nghị
Trang 12
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 14
7. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Trang15
PHỤ LỤC I: Giáo án tiết 1 - bài 9 (A1,2)- Tiếng Anh 6
Trang 15
PHỤ LỤC II: Giáo án tiết 2 - bài bài 9 (A3,4)- Tiếng Anh 6
Trang 17
PHỤ LỤC III: Giáo án tiết 6 - bài 10 (A1,2. )- Tiếng Anh 6
Trang 19
PHỤ LỤC IV: Giáo án tiết 10 - bài 10 (B4,5) - Tiếng Anh 6
Trang 21
PHỤ LỤC V: Giáo án tiết 12 - bài 11 (A1) - Tiếng Anh 6
Trang 23
PHỤ LỤC VI: Giáo án tiết 27 - bài 13 (B1) - Tiếng Anh 6
Trang 25
PHỤ LỤC VII: Đề và đáp án bài kiểm tra trước tác động
Trang 27
PHỤ LỤC VIII: Đề và đáp án bài kiểm tra sau tác động
Trang 30
PHỤ LỤC IX: Bảng điểm trước và sau khi tác động của lớp đối chứng
và lớp thực nghiệm
Trang 33


1. TÓM TẮT:

Để đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục ngày càng nâng cao theo đà phát triển của
nền khoa học hiện đại ở một xã hội văn minh nhằm đào tạo học sinh trở thành người
độc lập suy nghĩ, sáng tạo biết vận dụng những kiến thức vào thực tế cuộc sống thì
việc đổi mới phương pháp dạy Tiếng Anh trong nhà trường hiện nay là một việc làm
cần thiết. Hơn thế nữa, ngoại ngữ là một môn học đòi hỏi phải có tính chăm chỉ, học
thường xuyên ở mọi lúc, mọi nơi thì mới phát triển được.
Thực hiện theo sự chỉ đạo chung về bộ môn Tiếng Anh trong toàn ngành thì trong
tiết giới thiệu ngữ liệu mới (language presentation) giáo viên phải dạy theo 3P
(Presentation - Practice - Production). Vậy Production là gì? Thủ thuật là gì?
Theo định nghĩa một cách đơn giản nhất thì Production tức là phần giáo viên
củng cố kiến thức đã trình bày trong toàn bài học. Đây là bước mà giáo viên thiết kế
các họat động giúp khắc sâu, tái tạo kiến thức đã học, cũng như phát huy khả năng
sáng tạo của học sinh.
Thủ thuật là cách thức, là phương pháp, cách tổ chức, mà giáo viên áp dụng vào
trong tiết dạy làm cho sinh động bài học giúp cho học sinh dễ dàng tiếp thu bài.
Trong tiết language presentation thì phần Production đóng vai trò rất quan trọng.
Quan trọng bởi vì ở phần Warm up đây chỉ là bước khởi đầu, gợi mở, gây hứng thú
đối với các em để chuẩn bị bước vào bài học mới. Phần Presentation, đây là phần mà
giáo viên giới thiệu, cung cấp ngữ liệu mới (từ vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp…).
Phần Practice học sinh chỉ thực hành nội dung bài đọc trong sách giáo khoa thông qua
đóng vai hoặc làm một số bài tập nhỏ không mang tính chất sáng tạo nhiều. Vậy nếu
không có phần Production trong tiết này hoặc phần Production được thiết kế một cách
sơ sài thì rõ ràng học sinh tiếp thu kiến thức trong tiết này một cách thụ động từ giáo
viên mà mục tiêu giáo dục của chúng ta hiện nay là giúp “học sinh tự giác, chủ động
tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng
tạo các kiến thức, kĩ năng đã thu nhận được”.
Ở phần Production, giáo viên thiết kế các hoạt động, áp dụng các thủ thuật để học
sinh có thể tái tạo lại nội dung bài học, liên hệ thực tế bằng vốn kiến thức sẵn có của
học sinh từ đó khắc sâu nội dung bài học.
Do đó thật cần thiết phải có phần Production và phần này phải được thiết kế một
cách kĩ lưỡng, có đầu tư, sáng tạo và phải phù hợp với tình tình thực tế của học sinh
lớp giáo viên đang dạy. Trong quá trình thiết kế giáo viên phải biết lựa chọn, vận dụng
từng thủ thuật một cách linh họat vào nội dung bài dạy sao không gây nhàm chán và
phải phát huy được sự sáng tạo của học sinh.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 6 trường THCS
Phước Minh. Lớp 63 là lớp thực nghiệm, lớp 61 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm
được giáo viên cho áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt. Khi tiến hành nghiên cứu
kết quả cho thấy là việc áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt có ảnh hưởng rõ rệt
đến chất lượng học tập của học sinh, lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp
đối chứng. Điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình
là 7,42; điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là 6,10. Kết quả kiểm
chứng t – test cho thấy p= 0,0008< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm
trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh được việc áp
dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết language
presentation có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng học tập của học sinh.

2


2.GIỚI THIỆU:
Như chúng ta đã biết việc dạy và học Tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã
có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với
mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ
bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của
học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả
năng, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp
kiến thức ngôn ngữ thuần tuý, với quan điểm này các thủ thuật và hoạt động trên lớp
học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt
những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động
dạy học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển,
phù hợp và có hiệu quả.
Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 6 trong
nhiều năm qua và năm nay, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể
vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong tiết cung cấp ngữ
liệu(language presentation )thì còn gặp nhiều khó khăn, vì do số lượng từ vựng nhiều
vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài
rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa. Phần Production của tiết học này đòi
hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn, vì đây là phần ngoài sách giáo khoa,
giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ
rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu.Vì thế việc các em
vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế. Và đây chính là vấn đề
mà tôi băn khoăn.
Phải thừa nhận rằng trong trường THCS hiện nay một số GV dạy Tiếng Anh vẫn
còn xem nhẹ phần Production trong tiết language presentation.Thông qua dự giờ
hoặc xem giáo án của giáo viên dạy thì tôi nhận thấy rằng trong phần Production GV
chỉ cho học sinh làm các bài tập đơn giản như True/ False statements, Answer the
questions, Play games,…mà chưa cho học sinh vận dụng vốn kiến thức sẵn có của các
em để trình bày một vấn đề hay liên hệ thực tế liên quan đến nội dung bài vừa học
thông qua kĩ năng nói hoặc kĩ năng viết. Mà định hướng đổi mới phương pháp dạy học
đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh dưới sự
tổ chức hướng dẫn của GV: “Học sinh tự giác, chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết
nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức, kĩ năng đã
thu nhận được”. Để đạt được mục tiêu này, việc thay đổi phương pháp dạy học theo
hướng “coi trọng người học, coi học sinh là chủ thể của hoạt động, khuyến khích các
hoạt động học tập tích cực, chủ động sáng tạo của các em” trong quá trình dạy học là
rất cần thiết.
Đứng trước yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, làm thế nào để nâng cao
chất lượng giờ dạy, giờ học vận dụng những phương pháp, thủ thuật nào để phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh? Đó luôn là nỗi âu lo, trăn trở, những suy
nghĩ của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh
Xuất phát từ thực tiễn và lý do đó trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các
sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp ở trường THCS
Phước Minh và trường bạn đã tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần
Production của tiết Cung cấp ngữ liệu môn Tiếng Anh lớp 6 và ở chừng mực nào đó
đã thu được những kết quả tương đối khả quan. Học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt
hơn, sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế để có thể
3


trình bày vấn đề liên quan đến kinh nghiệm của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề
của mỗi bài học.
Chính vì thế tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng môn
Tiếng Anh lớp 6 trường Trung học cơ sở Phước Minh qua việc vận dụng linh
hoạt các thủ thuật trong phần Production của các tiết cung cấp ngữ liệu”.
2.1 Hiện trạng :
Đối với giáo viên :
Chưa kịp phân loại học sinh ngay từ đầu năm học.
Giáo viên chưa mạnh dạn gọi học sinh sử dụng vốn kiến thức sẵn có để trình
bày trước lớp về nội dung phần language presentation vì do áp lực thời gian.
Việc lựa chọn các thủ thuật để thiết kế cho phần Production của giáo viên đôi
khi còn gặp nhiều lúng túng.
Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở trên, bản thân tôi trong quá trình
giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh vận dụng vốn từ
vựng và ngữ pháp mà các em đã tiếp thu trong tiết học language presentation để tái
tạo lại ngôn ngữ theo chủ đề mà các em đã được học trong từng đơn vị bài học nhằm
nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Đối với học sinh:
Mặt bằng kiến thức của các em không đồng đều
Không nắm được phương pháp học Tiếng Anh có hiệu quả.
Rụt rè, nhút nhát trong giao tiếp bằng Tiếng Anh.
Chưa thấy được tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh trong đời sống hiện
nay.
Các giải pháp:
1. Đối với giáo viên:
Ngay từ đầu năm học thông qua các bài kiểm tra 15 phút hoặc một tiết, giáo
viên phải kịp thời phân loại đối tượng học sinh: nếu là học sinh khá, giỏi thì giáo viên
có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao, còn nếu là học sinh yếu, kém thì có kế hoạch phụ đạo
để nâng cao trình độ, kiến thức cho học sinh.
Giáo viên phải thiết kế bài giảng một cách hợp lí sao cho vừa đảm bảo chuẩn
kiến thức, kĩ năng mà còn phải phù hợp trình độ tiếp thu bài giảng của học sinh. Phân
bố thời gian hợp lí giữa các phần sao cho các em có điều kiện phát huy vốn kiến thức
sẵn có để tái tạo lại nội dung bài học dựa theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên phải nắm vững cách sử dụng các thủ thuật một cách chắc chắn,
nghiên cứu, lựa chọn, vận dụng các thủ thuật một cách linh hoạt sao cho phù hợp với
nội dung bài dạy, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp mình đang dạy.
2. Đối với học sinh:
Mặt bằng kiến thức không đồng đều: một số em còn chậm trong quá trình tiếp
thu kiến thức bộ môn thì trong quá trình giảng dạy trên lớp giáo viên cần quan tâm đến
những đối tượng này, có những phương pháp, thủ thuật phù hợp, ngoài ra có thể tham
mưu BGH trường tổ chức phụ đạo cho những học sinh này.
Không nắm được phương pháp học Tiếng Anh: giáo viên giới thiệu cho học
sinh cách học bộ môn Tiếng Anh ở lớp cũng như cách học, cách chuẩn bị bài ở nhà.
Rụt rè, nhút nhát trong quá trình giao tiếp: giáo viên trong quá trình giảng
dạy thường xuyên quan tâm đến những đối tượng học sinh này, tạo điều kiện, động
viên kịp thời những em có cố gắng trong quá trình học tập, từ đó khích lệ các em hơn
tạo sự cố gắng, hứng thú ở mỗi em.
4


Ngoài ra trong quá trình giảng dạy giáo viên cũng thường xuyên tuyên truyền,
giáo dục nhận thức của các em học sinh về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh
trong đời sống hiện nay, từ đó giúp các em quan tâm, yêu thích bộ môn hơn.
Để dạy một tiết Language presentation giáo viên tuân thủ theo các bước sau:
Giới thiệu (Presentation), luyện tập (Practice) và sản sinh lời nói (Production).
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra những thủ thuật để giúp học sinh vận
dụng bài học vào sản sinh lời nói từ Unit 1 đến Unit 16:
Guess the picture
Mục đích của trò chơi này giúp cho học sinh thực hành ôn và nói từ một cách
hiệu quả.
Giáo viên sử dụng tranh nhựa minh họa một số từ cần ôn tập và xếp thành một
chồng.
Cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho những học sinh khác nhìn
thấy nội dung của tranh).
Những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách đặt câu hỏi: “Is this
a/an……….. ?”
Học sinh nào đoán đúng sẽ được khuyến khích bằng điểm cộng hoặc vỗ tay cổ vũ
động viên.
Matching
Mục đích giúp học sinh ôn từ, mẫu câu khi kết hợp từ với tranh, từ với nghĩa, từ
với số hoặc câu hỏi và câu trả lời….
Tùy vào mục đích của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù hợp.
Có thể sử dụng trong phần dạy từ, hoặc trong trò chơi củng cố từ, mẫu câu…
Jumbled word
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và chính tả của
từ.
Viết một số từ lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không theo thứ
tự nhau.
Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân.
Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp.
Chain game
Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Hoc sinh khi tham gia trò chơi này
phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ, mẫu câu lâu hơn. Ngoài ra, học sinh
có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.
Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.
Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ, câu khác.
Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một từ, câu
tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong nhóm.
What and Where
Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ. Thủ thuật
này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ dài và khó đọc.
Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng lại.
Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng không xóa vòng tròn.
Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa.
Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ
5


Nếu thực hiện dưới dạng thi đua giữa các đội, giáo viên cần chuẩn bị bảng phụ có
các vị trí giống bảng từ giáo viên vừa xóa lên bảng và phát cho các nhóm có thể thực
hiện trên bảng phụ.
Bingo
Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết nối âm
với cách viết của từ.
Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8-10 từ theo một chủ điểm nào đó mà giáo viên
yêu cầu và viết chúng lên bảng.
Yêu cầu học sinh chọn 9 từ bất kì và viết vào 9 ô vuông trong vở hoặc giấy.
Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc.
Học sinh nào có 3 từ được giáo viên đọc đầu tiên theo hàng ngang hoặc hàng dọc
hoặc chéo sẽ thắng trò chơi và hô “Bingo”.
Charades
Mục đích của trò chơi này giúp các em nhớ một số từ mang tính chất miêu tả cảm
xúc.
Hoạt động này bao gồm nhiều dạng thức, nhưng tất cả đều dùng cử chỉ để diễn tả
nghĩa. Đặt một số phiếu từ hoặc phiếu tranh úp mặt xuống bàn.
Một học sinh nhặt 1 phiếu lên nhưng không báo cho cả lớp biết đó là từ gì.
Học sinh đó phải dùng cử chỉ hoặc điệu bộ thể hiện nghĩa của từ đó.
Yêu cầu các học sinh còn lại trong lớp đoán từ.
Giáo viên có thể khuyến khích học sinh đoán đúng từ bằng cách cho điểm.
Cũng có cách đơn giản hơn là không dùng phiếu từ hoặc phiếu tranh, mà giáo
viên ghé tai nói thầm cho một học sinh một từ nào đó. Học sinh ấy làm như trên.
Simon says
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớ từ và thường được áp dụng
cho câu mệnh lệnh ngắn.
Giáo viên hô to các mệnh lệnh.
Học sinh chỉ làm theo các mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên đọc câu mệnh
lệnh bắt đầu bằng câu: “Simon says”.
Giáo viên đọc câu mệnh lệnh, không có câu “Simon says”. Học sinh không được
thực hiện mệnh lệnh đó. Nếu học sinh nào thực hiện sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi.
Trò chơi này được áp dụng cho cả lớp, không nên chia theo nhóm hoặc cặp.
Group the words
Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu được thuộc
tính của từ.
Giáo viên viết một số từ lên bảng.
Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm mà giáo viên
đã yêu cầu.
Trong khoảng thời gian nhất định, nhóm nào sắp xếp nhanh và đúng nhất sẽ được
khuyến khích bằng điểm.
Synonym and antonym
Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng vốn từ và
nhớ từ nhanh hơn.
Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng nghĩa.
Noughts and crosses
Ngoài việc ôn từ, trò chơi này còn giúp học sinh hiểu và vận dụng từ mới vào
trong câu.
6


Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ.
Chia học sinh thành 2 nhóm: một nhóm là “noughts” (o) và một nhóm
là“crosses” (x).
Hai nhóm lần lược chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó. Sử dụng các mẫu
câu:
Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (o) hoặc một (x).
Nhóm nào có 3 (o) hoặc (x) trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc.
Rub out and remember
Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng, mẫu câu lâu hơn,
cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho nhau để
tránh sự nhàm chán cho học sinh.
Sau khi viết một số từ, hoặc mẫu câu đã học trong bài và nghĩa của chúng lên
bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay Tiếng Anh.
Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh và ngược
lại.
Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa Tiếng
Việt bên cạnh từ Tiếng Anh.
Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ, câu.
Relay Race
Trò chơi này mang tính tập thể và sẽ mất nhiều thời gian hơn.
Chia lớp thành nhiều đội, mỗi đội ngồi theo một hàng ngang.
Cho học sinh ngồi đầu mỗi hàng một từ, nhóm từ, hoặc câu.
Học sinh đó nói thầm lại với người ngồi bên cạnh mình nghe.
Cứ như thế cho đến khi từ đó đến với học sinh ngồi cuối hàng.
Khi nhận được từ, học sinh cuối cùng này đứng dậy đọc to từ đó lên rồi chạy
nhanh lên bảng viết từ đó lên bảng.
Đội nào hoàn thành trước sẽ thắng.
Picture drill
Mục đích của trò chơi này cũng nhằm giúp học sinh ôn từ, mẫu câu và ôn cả cách
dùng từ như danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.
Cho học sinh quan sát tranh và hỏi, đáp.
Sử dụng các mẫu câu hỏi đáp như: “What is this? – It’s a/an……….” hoặc “What
are these? – They’re………..”
Giáo viên đưa tranh và yêu cầu học sinh thực hiện theo cặp
Networks
Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng. Ngoài ra
còn đặt các từ trong những bài khác nhau vào trong một ngữ cảnh giúp học sinh nhớ từ
tốt hơn.
Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với chủ điểm đó.
Trò chơi này được thực hiện theo nhóm.
Trong một khoảng thời gian quy định nếu đội nào viết được nhiều từ đúng thì
thắng cuộc.
Draw pictures
Mục đích của hoạt động này ngoài việc ôn từ, mẫu câu còn giúp cho học sinh
nghe từ và nhớ từ.
Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh lắng nghe và vẽ lại.
Học sinh lớp 6, lượng từ vựng ít và khả năng nghe Tiếng Anh còn hạn chế nên
giáo viên chỉ đọc những câu đơn giản.
7


Hoạt động này có thể thực hiện theo cá nhân, cặp hoặc nhóm.
Sau khi hoàn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh một số học sinh để xem
mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào.
Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ tạo cho
các em sự hứng thú trong giờ học.
Thủ thuật này rất thích hợp trong việc ôn lại các từ chỉ đồ vật trong nhà và các
giới từ.
Pass the card
Mục đích của thủ thuật này khích lệ khả năng nhớ từ của học sinh.
Học sinh đứng thành nhiều hàng.
Giáo viên đưa cho học sinh đứng đầu mỗi hàng một phiếu tranh hoặc một đồ vật.
Học sinh đó phải gọi tên đồ vật, rồi chuyển phiếu hoặc đồ vật đó cho người đứng
ngay sau mình.
Học sinh cuối cùng giơ cao phiếu tranh hoặc đồ vật và đọc to từ ấy lên.
Crossword
Thủ thuật này sẽ thuận lợi hơn nhiều nếu giáo viên soạn giảng với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin. Tuy nhiên giáo viên cũng có thể thực hiện trò chơi này qua bảng
phụ. Trong thủ thuật này cách thức là việc giải ô chữ thế nhưng giáo viên nên linh
động thay đổi cách tiến hành để tránh gây nhàm chán cho các em.
Ngoài những thủ thuật, trò chơi nêu ở trên thì trong quá trình thiết kế các hoạt
động trong tiết dạy giáo viên còn có thể áp dụng thêm một số thủ thuật khác như:
scribingsurvey, find someone who…, information transmitting, lucky number, gap
fill, write it up,….
2.2 Giải pháp thay thế:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức
trong bài học, kiến thức riêng của các em để tái tạo lại nội dung bài học ở phần
Production
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết cung cấp
ngữ liệu (language presentation) bộ môn Tiếng Anh 6 có nâng cao chất lượng cho học
sinh không?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu:
Áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production trong tiết cung cấp
ngữ liệu (language presentation) bộ môn Tiếng Anh 6 sẽ nâng cao chất lượng bộ môn
cho học sinh khối 6 trường THCS Phước Minh.

8


3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Hai nhóm học sinh thuộc hai lớp 6A1, 6A3 Trường THCS Phước Minh có
những điểm tương đồng thuận lợi cho việc nghiên cứu
Giáo viên:
Thầy Phùng Ngọc Tươi giáo viên dạy Tiếng Anh của 2 lớp 61, 63
Lớp 63 (Lớp thực nghiệm)
Lớp 61 (Lớp đối chứng)
Hai nhóm học sinh thuộc hai lớp 6A1, 6A3 được chọn tham gia nghiên cứu có
nhiều điểm tương đồng nhau.
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 61, 63 Trường THCS Phước
Minh
Số HS các nhóm
Dân tộc
Tổng số
Nam
Nữ
Kinh
Lớp 61
40
18
22
40
Lớp 63
43
19
24
43
Về hình thức học tập: tất cả các em ở hai lớp đều tích cực, chủ động.
3.2 Thiết kế.
Chọn hai nhóm học sinh thuộc hai lớp: Lớp 61 là lớp thực nghiệm và lớp 61 là lớp
đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra HKI môn Tiếng Anh làm bài kiểm tra trước tác động.
Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi
dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chêch lệch giữa điểm số trung
bình của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2.Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
Thực nghiệm
TBC
6,12
5,61
P=
0,24
P= 0,24 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
KT trước
Tác động
KT sau
Nhóm
tác động
tác động
Dạy học có áp dụng các thủ thuật một
Thực nghiệm
O1
O3
cách linh hoạt ở phần Production
Dạy học không có áp dụng các thủ
thuật một cách linh hoạt ở phần
Đối chứng
O2
Production (chỉ áp dụng các thủ thuật
O4
thường như True/ False; answer the
questions, …)
Thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu.
Chuẩn bị bài của giáo viên:
Lớp 63: Thiết kế kế hoạch bài học có áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt
ớ phần Production ở tiết cung cấp ngữ liệu
9


Lớp 61: Thiết kế kế hoạch bài học chỉ sử dụng các thủ thuật một cách đơn giản
Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian thực nghiệm theo kế hoạch dạy học và theo thời khóa biểu để đảm bảo
tính khách quan.
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Tiết
Thời
theo
Môn/Lớp
Nội dung bài dạy
gian
PPCT
29/12 Tiếng Anh 6
1
Unit 9: Parts of the body (A1-A2)
31/12 Tiếng Anh 6
2
Unit 9: Parts of the body (A3-A4)
Tiếng
Anh
6
07/01
6
Unit 10: How do you feel? (A1- A2)
16/01 Tiếng Anh 6
10
Unit 10: Food and drink (B4- B5)
18/01 Tiếng Anh 6
12
Unit 11: At the store (A1)
12/03 Tiếng Anh 6
27
Unit 13: Activities in the seasons(B1)
3.4 Đo lường:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì I môn Tiếng Anh 6.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau khi học xong các bài cung cấp
ngữ liệu từ Unit 9 đến hết Unit 11 chương trình Tiếng Anh 6
Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Sau khi dạy xong các bài nêu trên trong chương tiếng Anh lớp 6 tôi tiến hành kiểm
tra và chấm bài theo đáp án đã xây dựng. (trình bày phần phụ lục)

10


4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
4.1 Phân tích dữ liệu:
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Thực nghiệm
Đối chứng
Điểm trung bình cộng
7,42
6,10
Độ lệch chuẩn
1,32
1,65
Giá trị P của T-test
0,00008
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)
0,80
Như ở phần thiết kế nghiên cứu, từ kết quả nghiên cứu ta đã chứng minh được
rằng kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là tương đương
nhau. Sau quá trình tác động và kiểm chứng sự chênh lệch giá trị trung bình bằng phép
kiểm chứng t -test đã cho ta kết quả p=0,00008 (mà p ≤ 0,05 là có nghĩa). Như vậy sự
chênh lệch là có ý nghĩa giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Điều này đã chứng
tỏ rằng việc tác động bằng cách sử dụng linh hoạt các thủ thuật vào dạy học là có ý
nghĩa. Hay nói cách khác điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn nhóm đối
chứng sau khi tác động không phải là ngẫu nhiên mà đó chính là kết quả của quá trình
tác động.
7,42 – 6,10

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

1,65

=

0,8

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0,8 cho
thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học sử dụng linh hoạt các thủ thuật là có ảnh
hưởng và kết quả mà nó mang lại là lớn. Như vậy giả thiết của đề tài đã được kiểm
chứng. Trong thực tế cho thấy rằng việc vận dụng linh hoạt các thủ thuật vào dạy học
môn Tiếng Anh ở trường Trung học cơ sở Phước Minh làm tăng kết quả học tập của
học sinh mà mức độ ảnh hưởng của nó là lớn.
4.2 Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình
cộng là 7,42 kết quả điểm trung bình cộng bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng
là 6.10. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,32. Điều đó cho thấy điểm trung
bình cộng của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,8. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
11


Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là
p=0,00008<0,001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm
Hạn chế:
Việc dạy học có áp dụng các thủ thuật một cách linh hoạt ở phần Production
trong tiết cung cấp ngữ liệu môn Tiếng Anh lớp 6 mang lại hiệu quả cao không những
về chất lượng giờ học mà còn về chất lượng bộ môn.Tuy nhiên trong quá trình giảng
dạy giáo viên cần thiết kế, lựa chọn các thủ thuật sao cho phù hợp với trình độ học
sinh, tránh lạm dụng quá nhiều thủ thuật dẫn tới lúng túng, mất thời gian. Do đó đòi
hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như thiết kế, lựa chọn các thủ
thuật cho phù hợp nội dung bài học và trình độ học sinh.

12


5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1 Kết luận:
Qua quá trình nghiên cứu và áp dụng đề tài: “Nâng cao chất lượng môn Tiếng
Anh lớp 6 trường Trung học cơ sở Phước Minh qua việc vận dụng linh hoạt các thủ
thuật trong phần Production của các tiết cung cấp ngữ liệu” bản thân tôi tự nhận thấy:
Bản thân của giáo viên giảng dạy đã nhận thức được tầm quan trọng của
phần Production trong tiết cung cấp ngữ liệu.
Giáo viên trong tổ đã mạnh dạn tranh luận, xây dựng, bổ sung, đóng góp ý
kiến của mình không những về vấn đề vận dụng các thủ thuật vào phần Production mà
ở tất cả các vấn đề cần phải đổi mới phương pháp trong các buổi sinh hoạt chuyên
môn, trong các tiết rút kinh nghiệm sau giờ dạy xong.
Phụ huynh học sinh cũng đã có nhiều chuyển biến tốt về nhận thức, quan tâm
đến việc học tập của con em mình nhiều hơn mặc dù kinh tế còn gặp nhiều khó khăn
Qua thực tế giảng dạy từ đầu năm đến giờ với phương pháp mới tôi nhận
thấy các em có sự chuyển biến rõ rệt về cách học, về phương pháp học, về việc thích
ứng với các thủ thuật GV áp dụng trong phần Production từ đó các em mạnh dạn hơn,
tự tin hơn trong việc sử dụng vốn kiến thức của mình để trình bày một nội dung, hay
một yêu cầu của GV trong bài cung cấp ngữ liệu. Với việc áp dụng phương pháp mới
cộng với tư duy sáng tạo chăm học của các em do đó kết quả học tập của các em nâng
lên từng bước
5.2 Khuyến nghị.
Trong tiết cung cấp ngữ liệu việc vận dụng các thủ thuật vào phần Production
một cách có hiệu quả cao thì người giáo viên cần phải:
Luôn luôn gần gũi, cởi mở với học sinh để tạo tình cảm thầy trò thông qua họat
động dạy và học .Từ đó lôi cuốn học trò yêu thích bộ môn hơn.
Chuẩn bị bài giảng chu đáo, chuẩn bị các họat động kĩ lưỡng, lựa chọn các thủ
thuật một cách linh hoạt khéo léo.
Đưa ra các tình huống dễ hiểu để gợi mở cho các em họat động
Không nên gò bó ngữ liệu trong phạm vi sách giáo khoa, tùy theo khả năng
của học sinh mà giáo viên mở rộng nội dung của ngữ liệu, thiết kế họat động tới một
chừng mực có thể.
Giáo viên chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sưu tầm nhiều tranh ảnh từ báo
chí, Internet để gây ấn tượng sâu sắc cho học sinh, giúp học sinh hứng thú với bài học
hơn.
Cần tổ chức lớp học một cách khoa học, trong giờ luyện tập giáo viên cần sáng
suốt lựa chọn lọai hình hoạt động như pairwork or groupwork phù hợp với phòng học
và sỉ số học sinh trong lớp.
Vì phần Production là phần hoàn toàn sáng tạo của giáo viên khi soạn giáo án.
Vì thế trong quá trình soạn bài giáo viên cần đầu tư thời gian nhiều hơn cho hoạt động
này và thiết kế các hoạt động trong phần này sao cho phù hợp với chủ đề của bài học,
phù hợp với trình độ cụ thể của học sinh.
Trong quá trình dạy bài mới giáo viên không nên quá chú trọng đến việc dạy
từ mới. Chỉ nên giới thiệu cho học sinh những từ mới thật cần thiết, tạo điều kiện cho
học sinh tự suy đoán nghĩa của từ mới theo ngữ cảnh. Phân bố thời gian hợp lý cho
từng phần của bài học, tránh việc ôm đồm dạy từ vựng hay ngữ pháp ở phần
Presentation, hay cho học sinh luyện tập quá nhiều ở phần Practice mà phần
Production - giúp học sinh vận dụng từ và mẫu câu đã được học vào thực tiễn giao tiếp
hay tái tạo lại nội dung bài học lại thực hiện không hiệu quả.
13


Đặc biệt giáo viên cần nghiêm túc thực hiện việc sinh hoạt chuyên môn, các
chuyên đề Tiếng Anh của trường, thống nhất trọng tâm nội dung giảng dạy và kiểm tra
sao cho sát với chương trình và đối tượng học sinh thường xuyên trao đổi các vấn đề
đã thành công trong giảng dạy, những vướng mắc trong mỗi giờ dạy để cùng nhau
thống nhất ý kiến trong nhóm, trong tổ của mình.
Hơn thế nữa, người giáo viên cần phải luôn luôn trau dồi các kĩ năng dạy học
của mình bằng phương pháp tự sưu tầm tài liệu và học hỏi từ các bạn đồng nghiệp để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, để mang lại những giờ học bổ ích
cho các em học sinh nhằm giúp các em đạt kết quả học tập cao hơn nữa.
Phước Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2015
Người Viết

Phùng Ngọc Tươi

14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo viên Tiếng Anh 6 - NXB giáo dục
2. Sách giáo khoa Tiếng Anh 6 - NXB giáo dục
3. Sách bài tập Tiếng Anh 6 - NXB giáo dục
4. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh THCS - NXB giáo
dục
5. Tài liệu bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004 –
2007).
6. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
7. Một số bài giảng điện tử trên các website giáo dục
8. Mạng Internet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com;
giaovien.net, ...

15


PHỤ LỤC I
UNIT 9: THE BODY
LESSON 1: PARTS OF THE BODY (A1,2)
I. AIM
By the end of the lesson, students will be able to talk about parts of the body.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar : Reviewing the structure :
+ What’s this?/that?
+ What are these? /those?
- Vocabulary : (n) head, shouder, chest, arm, hand, finger, leg, foot -> feet, toe
III. TECHNIQUES
Macthing game, hangman
IV. TEACHING AIDS: Pictures, Textbook, stereo…
V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Teacher and students do greetings
Students answer the teacher’s
questions
Teacher corrects and gives points.

CONTENT
1. Warm up/ marks (4 minutes)
- Good morning
- How are you?
- What is today?
* What is this / that? - It’s a table.
2. Presentation (15 minutes)
A1. P. 96

Teacher uses the picture (A1)to
introduce the text
Students listen
Teacher presents new words
Students gives the meaning
Teacher reads
Students read chorally/ individually

 New words
- Head (n)
- Shouder (s)
- Chest (n)
- Arm(n)
- Hand(n)
- Finger(n)
- Leg(n)
- Foot-> feet (n)
- Toe (n)
- Body(n)
 Matching game

Teacher holds class to play games
Teacher asks students to remind of the
model sentences

 Model sentences
What is this? /that ?
That is his head
What are these ?/those ?
Those/These are his shouders
3. Practice (20 minutes)
 Notice:
16


Students practise in pairs
Teacher controls and helps students
Teacher asks students to read the words
(with the picture)
Ss play game Simmon says.
Teacher asks students to do exercises at
home.

Shouders
Legs
Feet
Arms
4. Production (5 minutes)
 Simmon says touch you head / chest,...
5. Homework (1 minutes)
- Learn new words, model sentences
- Do exercises A1 P. 83 in workbook
- Prepare lesson 2 : A3-5(P. 97-98)

17


PHỤ LỤC II
UNIT 9: THE BODY
LESSON 2: PARTS OF THE BODY (A3,4)
I. AIM
By the end of the lesson, students will be able to describe physical appearance.od
people.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar :
He is tall.
- Vocabulary : tall, short, thin, fat, heavy, light
III. TECHNIQUES
Games:
- Slap the board
-

Rub out and remember

-

Nought and cross

IV. TEACHING AIDS : Pictures, stereo…..
V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Parts of
the body

Teacher asks students to talk about
physical apperance of people
Teacher ues the picture to presents
new words.
Teacher writes new words on the
board
Students read and give the meaning of
each word.
Students read chorally/ individually
Teacher presents model sentences
Students listen and repeat the model
sentences.
Teacher turns on the tape
Students listen and repeat
Then teacher guides students to
recognize and describe the people in

CONTENTS
1. Warm up/ marks (5 minutes)
Talk about parts of the body.

2. Presentation (10 minutes)
 New words
- tall (adj)
- short (adj)
- thin (adj)
- fat (adj)
- heavy (adj)
- light (adj)
 Model sentences
He is thin. He is a thin boy.
She is short. She is a short girl.
3. Practice (15minutes)
 Practice reading sentences in A3 (P.97)
 Listen and choose the right picture.in A4 (P.98)
- Describe each picture:
e.g: Is this woman fat or thin? Short or tall?
She is thin.
Pictures Tall? Short? Fat? Thin? Listen
18


the pictures A 4
Students fill in the adjectives for the
people in the pictures a -> d
Then students listen and write the
order (1,2,3,4) of the people described.
Teacher corrects if necessary

Ss play game.

Teacher asks students to do exercises
at home.

a.
b.
c.
d.

(thin, tall )
(short, fat)
(tall, fat)
(short, fat)

4
3
2
1

4. Production (5 minutes)
 Noughts and Crosses
big
heavy
fat
short
strong
tall
thin
weak
small
Students give the antonym of each word
• Give the opposite
1. light
2. thin
3. strong
4. big
5. Homework (2 minutes)
- Learn new words, model sentences
- Do exercises A3,4 P. 84 in workbook
- Prepare lesson 3 A5,6:

19


PHỤ LỤC III
UNIT 10: STAYING HEALTHY
LESSON 1: HOW DO YOU FEEL? (A1,2)
I.AIM
By the end of the lesson, students can use adjectiveS of physical state to talk
about how they feel.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar : WH-question :
- How do/ does … feel?
+ I feel /am…
+ He/ She feels / Is.........
- Vocabulary : (adj) hungry, thirsty, full, hot, cold, tired
(v) feel
III. TECHNIQUES
Macthing game, wordsquare, guessing game
IV. TEACHING AIDS : Pictures, stereo…
V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Teacher presents adjectives of physicl
state by using pictures or guestures
Teacher show each picture or guestures
and say in English
Students listen and repeat
Students guess the meaning of each
word
Teacher reads
Students read chorally/ individually
Whole calss read vocabulary again
Teacher guides students to play game

Some Ss make their fellings
Other Ss guess their fellings

Ss work in pairs to ask and answer
about feeling.

CONTENTS
Presentation
 New words
Hungry (adj)
-

Thirsty (adj)
Hot (adj)

-

Cold (adj)

-

Tired (adj)

-

Feel (v)

-

Would like(v)

Rub out and remember

Practice
* A1. P. 104
- Reading:
Charadades
A2. (P.106)
20


T ask the student to play game
Ss play game
(using the pictures)

Picture drill:
Example exchanges:
- How do you feel?
I’m hungry.
- How does he/ she feel ?
He/ she is cold
- How do they feel ?
They are full.
 Make questions and answers:
- You / tired
- Lan / hungry
- They / hot
Production
Guessing game
 Example exchanges:
S 1: How does he/ she fell?
S 2: He/ she ……..?
S 1: No/ yes.
S 3: He / she……..

21


PHỤ LỤC IV
UNIT 10: STAYING HEALTHY
LESSON 5: FOOD AND DRINK (B4,5)
I . AIM
By the end of the lesson, students can use uncountable and plural food and drink
nouns, polite requests “I’d like some …” and polite offers “What would you like ?”
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar :
+ Is there any . . ?
Yes, there is some…/ No, there isn’t any . . .
+ Are there any . . .?
Yes, there are some… / No, there aren’t any . . .
+ What would you like? – I’d like some .......
- Vocabulary : (n) menu, chicken, fish, bread, juice.
III. TECHNIQUES
Chain game, picture drill, rub out and remember
IV. TEACHING AIDS : Pictures, stereo…
V. PROCEDURES
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
Ss change the sentences into negative
and interrogative forms.
Students answer the teacher’s questions
Teacher corrects and gives points.

Teacher uses the picture (B4)to introduce
the text
Teacher presentss new words
Students gives the meaning of each word
Teacher reads
Students read chorally/ individually
Students copy
Teacher presents countable and
uncountable nouns.
T presents model sentences.

CONTENTS
1. Warm up/ marks (5 minutes)
+ Change the sentences into negative and
interrogative forms.
- There is some milk.
- There are some oranges.
+ Answer the questions:
How do you feel ?
I’m hungry /
10 ms
What would you
full
like?
I’d like some

2. Presentation (10 minutes)
 New words
- Menu (n)
- Chicken (n)
- Fish(n)
- Bread(n)
- Juice (n)
- Meat (n)
 Single and plural nouns:
An apple
two apples
A banana
three bananas
 Uncountable nouns: water, milk, fish, ......
 Model sentences
- What would you like?
22


Looking at the menu, Ss practice
example exchanges
Students listen to the dialogue
Then students practise in pairs
Teacher controls and helps students

I’d like some chicken and some rice.
3. Practice (20 minutes)
- Example exchanges:
S 1: What would you like?
S 2: I’d like some fish.
- B4. Listen and repeat Practice the dialogue..

Teacher uses the picture to introduce the
content.
Ss practice speaking. (Picture drill)
Students listen to the tape (twice)
Then match the names of people with the
food/ drink which they hear.
Ss make sentences with the words they
hear.
Teacher corrects

Teacher holds class to play games
T asks some drink or food.
Teacher asks students to do exercises at
home.

B 5. Listen.
- Pre-listening:
Example exchanges:
S 1: What’s in a)
S 2: Some meat.
- While-listening:
 Picture drill:
- Nhan’d like some chicken and some rice (c,
f)
- Tuan’d like some meat and some vegetables
(a,d)
- Huong’d like some fruit and some milk (e,g)
- Mai’d like some fish and orange juice (b,h)
4. Production (5 minutes)
 Chain game
S1: I’d like some fish
S2: I’d like some fish and some vegetable
S3: I’d like some fish and some vegetable and
some ..
5. Homework (5 minutes)
- Learn new words, model sentences
- Do exercises B4 P. 90 in workbook
- Prepare lesson 4 : C1-4(P.112-113)

23


PHỤ LỤC V
UNIT 11: WHAT DO YOU EAT ?
LESSON 1: AT THE STORE (A1)
I. AIM
At the end of the lesson, students can undestand and use the quantifiers (a kilo
of… ) and containers (a bottle of …) etc to talk about things people buy at the store.
II. LANGUAGE CONTENTS
- Grammar: + Quantifiers: a kilo of .......
+ Containers: a bottle of .......
+ Can I help you ?
+ I’d like a bottle of cooking oil, please.
- Vocabulary : (n) storekeeper, a bottle of, cooking oil, a packet of, toothpaste, a
box of, chocolate, a kilo of, a bar of, a dozen, half a dozen of, beef, a can of, a tube
of, soap…
III. TECHNIQUES
Macthing game, picture drill
IV. TEACHING AIDS : Pictures, Textbook, stereo…
TEACHER’S AND STUDENTS ’
ACTIVITIES
food

drink

Students write their favorite food /
drink.
Teacher corrects and gives points.
Teacher uses the picture to introduce
the text.
Teacher presents new words
Students guess the meaning of each
word
Teacher reads
Students read chorally/ individually
The whole class read vocabulary again

CONTENTS
1. Warm up/ marks (5 minutes)
What’s your favorite food and drink?

2. Presentation (10 minutes)
A1. (P.115)
 New words
- storekeeper (n)
- cooking oil (n)
-> a bottle of cooking oil
- tea (n)
-> a packet of tea
- chocolates (n)
-> a box of chocolates
- a kilo of rice
- beef (n)
- grams of beef
- a dozen eggs
- a can of pea
- soap (n)
-> abar of soap
- toothpaste (n)
-> a tube of toothpaste
 Matching game
24


Teacher guides students to play game
Teacher can use the picture A1 b to
help students guess
Teacher presents model sentences
Students listen and repeat the model
sentences
Students practise the dialogue (pair
work)
Some pairs of students ask and answer
before the class
Teacher asks students to do more
exercises
Teacher coreects if necessary
Students macth the words in column A
with the words column B
Teacher corrects
Students give feedback.

 Model sentences
Can I help you ?
I’d like a packet of tea, please.
Yes, a packet of tea, please.
3. Practice (7 minutes)
 Picture drill:
S1: Can I help you ?
S2: Yes, a packet of tea, please
S1: Here you are
S2: Thank you.
4. Production (5 minutes)
 Macth the words in column A with column B
A
B
1. a bar of
a. toothpaste
2. a can of
b. eggs
3. a tube of
c. cooking oil
4. a dozen
d. soap
5. a bottle of
e. peas
• Keys :
1d, 2e, 3a, 4b, 5c
5. Homework (5 minutes)
- Learn new words, model sentences,A1
- Do exercises A1 in workbook
- Prepare lesson 2 : A2

Teacher asks students to do exercises at
home.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×